Tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Đức Mão
Ngày gửi: 10h:00' 27-05-2026
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Nông Đức Mão
Ngày gửi: 10h:00' 27-05-2026
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2:
Ngày soạn: 11/9/2025
Ngày giảng: T2, 15/9/2025
Buổi sáng:
TOÁN (Tiết 6)
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (tiết2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải
các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên;
liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học
tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*QCN: Quyền được ước mơ.Bộ phận
*HSKT:
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học
tập cả bản thân,
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
2. HS: SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò - HS thực hiện trò chơi theo
chơi “Hộp quà bí ẩn”.
HD của GV và quản trò
- Nhận xét, tuyên dương các bạn - Hs lắng nghe
- Quan sát và
có câu trả lời nhanh nhất, đúng
chơi cùng các bạn
nhất.
- Hs trả lời
- Qua trò chơi, các em được ôn
- HS lắng nghe
Lắng nghe và ghi
tập nội dung gì?
vở
- GVNX, giới thiệu bài:
2. Luyện tập, thực hành
Bài 4:
Theo thống kê ở mỗi địa điểm,
tháng Một có 12 nắng, tháng Hai - HS hoàn thành bài tập theo
có số ngày nắng ít hơn tháng
Một là 5 ngày, tháng Ba có số
ngày nắng nhiều gấp 2 lần số
ngày nắng của tháng Hai. Hỏi
trung bình ba tháng đầu năm,
mỗi tháng có bao nhiêu ngày
nắng?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài,
thảo luận nhóm đôi (cùng bàn)
để trả lời câu hỏi sau:
+ Bài toán trên thuộc dạng toán
nào đã học?
+ Nhắc lại công thức tính số
trung bình cộng.
- GV cho HS làm bài cá nhân
vào vở.
- Sau khi làm bài, HS đổi vở,
chữa bài với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 HS trình bày bài
làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
yêu cầu.
Bài 5:
Ba người ba bạn cùng tổ chức
một buổi liên hoan. Hà mua thịt
về nướng hết 148 000 đồng. Huy
mua nước uống và hoa quả hết
82 000 đồng. Yến mua rau, củ,
bánh mì và gia vị hết 160 000
đồng.
a) Tính số tiền mỗi bạn cần đóng
góp, biết rằng số tiền chi tiêu
được chia đều cho mỗi người.
b) Tính số tiền mỗi người sẽ
đóng thêm hoặc nhận lại.
- GV mời 1HS đúng dậy đọc đề
bài.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm đôi (cùng
bàn) trả lời.
+ Số tiền mỗi bạn cần đóng góp
có liên hệ đến bài toán trung
bình cộng không?
+ Nếu số tiền chi tiêu nhiều hơn
số tiền đóng góp, thì bạn đó
- HS hoàn thành bài tập theo Lắng nghe và
yêu cầu.
thực hiện
- Kết quả:
+ Bài toán trên là bài toán tìm
số trung bình cộng.
+ Công thức tính số trung
bình cộng
TBC = Tổng : số các số hạng.
Bài giải
Tháng Hai có số ngày nắng
là:
12 – 5 = 7 (ngày)
Tháng Ba có số ngày nắng là:
7 × 2 =14 (ngày)
Cả ba tháng có số ngày nắng
là:
12 + 7 + 14 = 33 (ngày)
Trung bình mỗi tháng có số
ngày nắng là:
33 : 3 = 11 (ngày)
Đáp số : 11 ngày nắng.
- HS chữa bài vào vở.
- Kết quả:
Bài giải
a)
Số tiền mỗi bạn cần đóng góp
là:
(148 000 + 82 000 + 160 000)
: 3 = 130 000 (đồng)
b)
Số tiền Hà nhận lại là:
148 000 - 130 000 = 18 000
(đồng)
Số tiền Huy phải đóng thêm
là:
130 000 - 82 000 = 48 000
(đồng)
Số tiền Yến nhận lại là:
160 000 - 130 000 = 30 000
(đồng)
Đáp số: a) 130 000 đồng
b) Hà nhận lại 18 000
đông
Lắng nghe và
thực hiện bài tập
bào vở
HS chữa bài vào
vở
Lắng nghe và
luyện đọc yêu
cầu của đề bài.
Lắng nghe bạn
đọc
Thảo luận nhóm
được nhận lại hay đóng thêm?
- GV cho HS làm bài cá nhân
vào vở.
- Sau khi làm bài, HS đổi vở,
chữa bài với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 HS trình bày bài
làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 6 :
Bác Ngọc đã rèn được 5 đoạn
dây xích, mỗi đoạn có 3 mắt
xích. Em hãy đoán xem bác Ngọc
cần rèn thêm mấy mắt xích nữa
để lần lượt nối các đoạn dây xích
đó thành một dây xích mới.
Huy đóng thêm 48 000
đồng
Yến nhận lại 30 000 đồng.
- HS chữa bài vào vở.
cùng bạn
Thực hiện bài
vào vở
Lắng nghe
- HS hoàn thành bài tập theo
yêu cầu.
- Kết quả:
+ Bài toán cho biết: Bác Ngọc
đã rèn được 5 đoạn dây xích,
mỗi đoạn có 3 mắt xích
Yêu cầu: tính số mắt xích bác
Ngọc cần rèn để nối các đoạn
HS lắng nghe
dây xích thành một dây xích.
+ Nếu nối các đoạn dây xích
thành một dây xích, bác Ngọc
phải rèn thêm các mắt xích để
nối các đoạn dây xích lại với
nhau.
- GV cho HS đọc đề bài, thảo
+ Ta có thể nối các đoạn dây
luận cặp đôi và trả lời các câu
xích đó thành một dây xích
hỏi sau:
thẳng, khi đó cần 4 mắt xích
+ Bài toán cho biết điều gì? Bài
để nối 5 đoạn dây xích đó.
toán yêu cầu gì?
Ta có thể nối các đoạn dây
xích đó thành một vòng xích,
khi đó cần 5 mắt xích để nối 5
đoạn dây xích đó.
+ Nếu nối các đoạn dây xích
thành một dây xích, bác Ngọc
phải làm thế nào?
+ Có bao nhiêu cách để nối các
đoạn dây xích đó thành một dây
xích? Cần bao nhiêu mắt xích để
nối các đoạn dây xích đó?
- GV cho HS làm bài cá nhân
- HS chữa bài vào vở.
Lắng nghe và làm
vào vở, trao đổi kết quả với bạn
bài vào vở
cùng bàn.
- GV mời 1HS lên bảng trình bày
lời giải, cả lớp quan sát bài làm
của bạn.
Lắng nghe và ghi
- GV nhận xét, chữa bài và chốt
nhớ
đáp án
TIẾNG VIỆT (Tiết 8)
ĐỌC: TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết
đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
- Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm
nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa
con. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước
mơ của mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt
động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* HSKT: Luyện đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết
đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Tích cực tập
đọc, cố gắng luyện đọc đúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, tivi, Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc
nối tiếp bài “Cánh đồng hoa” và - HS quan bốc thăm đọc đoạn và - HS thực hiện
nêu suy nghĩ gì về các bạn nhỏ trả lời câu hỏi.
trong câu chuyện.
- HS lắng nghe.
- GV cho nhóm hoạt động: Nói
- Thảo luận
những điều mình biết về tên gọi - Nhóm thảo luận.
của các năm (theo âm lịch)
nhóm
- GV cùng trao đổi với HS trao
đổi trước lớp
- HS đại diện một số nhóm lên
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Lắng nghe bạn
chia sẻ
- GV hướng dẫn HS quan sát
trình bày
tranh minh họa SGK tr18, dẫn - HS quan sát tranh minh họa,
Quan sát tranh
dắt và giới thiệu bài đọc:
lắng nghe và tiếp thu.
- GV dẫn dắt quan sát tranh giới
thiệu khái quát về bài thơ đề vào
bài mới: Bài đọc “Tuổi ngựa” là
bài thơ nói về trí tưởng tượng
của me bé tuổi Ngựa. Em ước
mình sẽ có thể được đến muôn
nơi thế nhưng dù có đến đâu em
cũng không bao giờ quên trở về
với mẹ với quê hương.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn
cảm ở những đoạn thơ nói lên
hành trình thú vị của chú Ngựa
theo trí tưởng tượng phog phú
của bạn nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả
bài thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con
là tuổi đi…
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn
gió của trăm miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng
hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ
khó: triền núi đa, loá màu
trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: (
Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc)
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:
câu hỏi của con và câu trả lời
của mẹ, đọc với giọng hào
-Hs lắng nghe và ghi tên bài
Lắng nghe và
ghi tên bài
- Hs lắng nghe GV đọc.
Hs lắng nghe
GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các Quan sát và
đoạn.
đánh dấu các
đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng
ngữ điệu.
Luyện đọc
đoạn, câu dài
và từ khó đọc
dưới sự trợ
giúp của GV
bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ
nói về chú nựa non rong ruổi
khắp đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp
đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1
lượt, tìm trong bài những từ ngữ
nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ
ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết
hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa
theo âm lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần
lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng
thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hoạt động cá
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn,
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ,
vì sao bạn nhỏ lại tưởng tượng
mình là chú ngựa con rong ruổi
đó đây?
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Theo dõi cách
đọc đúng
Lắng nghe bạn
đọc
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các Luyện
đọc
từ ngữ khó hiểu để cùng với GV thầm phần giả
giải nghĩa từ.
nghĩa từ
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời Luyện đọc câu
lần lượt các câu hỏi:
hỏi và suy nghĩ
trả lời
+ Qua trò chuyện với mẹ, bạn
nhỏ tưởng tượng mình là chú
ngựa con rong ruổi đó đây vì mẹ
nói với bạn nhỏ rằng tuổi của
bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa
+ Câu 2:
là tuổi đi, không yên một chỗ.
Kể lại hành trình của chú ngựa Kể lại hành trình của chú ngựa
con theo trí tưởng tượng của bạn con theo trí tưởng tượng của bạn
nhỏ:
nhỏ:
. Những miền đất đã quên.
+Những miền đất đã qua: miền
. Những cảnh vật đã thấy
trung du, triền núi đá, những
. Những cảm nghĩ đã có.
cánh đồng hoa.
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn
gió, gió xanh, gió hồng, gió đen,
núi đá, cánh đồng hoa, nắng,
đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui
vẻ, thích thú, say mê.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ
nhỏ muốn nói với mẹ điều gì?
muốn nói với mẹ rằng dù chú
ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi,
nhưng chú vẫn nhớ và luôn
muốn trở về bên mẹ. Đây là sư
biết ơn và tình yêu thương của
bạn nhỏ với người mẹ, dù có
phải rời xa nhưng tình cảm vẫn
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn không thay đổi.
nhỏ trong bài thơ.
Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự
tự tin và say mê trong việc khám
phá và trải nghiệm cuộc sống.
Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh
thần phiêu lưu và quyết tâm đi
tìm hiểu thế giới xung quanh
mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và
- GV nhận xét, tuyên dương
tình cảm gia đình sâu sắc cũng
- GV mời HS tự tìm và nêu nội được thể hiện qua tình yêu
thương và mong muốn trở về bên
dung bài bài học.
mẹ của bạn.
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một
cậu bé có đầy sự tự tin, ước mơ, - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài
khao khát được khám phá cuộc học
sống, thế giới xung quanh.
Nhưng sau tất cả, sau mỗi
chuyến đi cậu lại trở về với gia - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài Lắng nghe
nhận xét
đình, trở về trong vòng tay đầy học.
yêu thương, ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ Xung phong đọc thuộc lòng - Nghe Gv hướng dẫn.
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
trước lớp
+ HS xung phong đọc.
Lắng nghe và
ghi vở
Lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
nhân và nêu cảm xúc của mình những cảm xúc của mình.
sau khi học xong bài “Tuổi
Ngựa”.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Lắng nghe rút
- Nhận xét, tuyên dương.
kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc
lòng bài.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 3)
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản
xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao
trên lớp và ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
3. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong
những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên
nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi trường
thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm
hiểu về các thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối tượng địa lí
như địa hình, sông, khoáng sản,...
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã tìm hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các
nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học.
* HSKT:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Tự làm được những nhiệm vụ học tập giao trên lớp và ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính, tivi, kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam - HS quan lắng nghe bài hát Lắng nghe
quê hương tôi” (Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và
yêu cầu: Nêu các chi tiết trong bài hát đề
cập đến thiên nhiên Việt Nam.
- GV mời 1, 2 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Mặt biển xanh xa tít chân trời.
+ Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi.
+ Rừng dừa xanh xa tít chân trời.
+ Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi.
+ Đồng xanh lúa dập dờn biển cả.
+ Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay.
+ Xanh xanh luỹ tre.
+ Suối đổ về sông qua những nương chè.
+ Dòng sông cuốn rộn về biển cả.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta
vừa tìm hiểu về một bài hát ca ngợi vẻ
đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu hơn về
thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào
bài học ngày hôm nay: Bài 2 - Thiên
nhiên Việt Nam.
+ Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh
Hà Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc của
Tổ quốc.
2. Khám phá:
+) Hoạt động 1: tìm hiểu về địa hình và
khoáng sản
+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt
Nam.
- Cho HS đọc thông tin và quan sát hình
1 (SGK tr.10), làm việc với lược đồ và
thực hiện theo cá nhân nhiệm vụ sau:
và yêu cầu của GV.
bài hát
- HS trả lời.
Lắng nghe
bạn trả lời
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào
bài học mới.
Lắng nghe
và ghi vở
- HS chia thành các nhóm và
thảo luận theo nhiệm vụ - Quan sát
và thảo luận
được phân công.
nhóm
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và
các khu vực đồng bằng ở nước ta.
+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần - HS trình bày trước lớp.
lớn diện tích.
+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?
+ Các dãy núi có hướng như thế nào?
+ Kể tên những đồng bằng lớn.
+ Kể tên một số dãy núi.
- GV mời 2, 3 HS trình bày kết quả thảo
luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, - HS lắng nghe, tiếp thu.
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây
bắc và Đông Bắc, Tây Nguyên.
+ Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng
bằng Sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải
miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu Long.
+ Dạng địa hình nào chiếm phần lớn
diện tích là đồi núi thấp.
+ Các dãy núi có hướng Tây Bắc - Đông
Nam và vòng cung.
+ Đồng bằng lớn như: Đồng bằng Sông
Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long.
+ Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn, dãy - HS quan sát.
Hoàng Liên Sơn.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình
ảnh mở rộng:
Lắng nghe
bạn
trình
bày
HS
nghe,
thu.
lắng
tiếp
Quan sát và
theo dõi
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Đồng bằng Sông
Hồng
Đồng bằng
Sông Cửu Long
- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.
Dãy Hoàng
Liên Sơn
Dãy Trường Sơn
- GV chuẩn kiến thức:
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi
núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu - HS trả lời.
là đồi núi thấp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Các dãy núi có hướng chính là tây bắc
- đông nam và vòng cung.
+ Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh
thổ, địa hình thấp và tương đối bằng
phẳng.
- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu:
Tìm hiểu về thuận lợi và khó khăn của
dạng địa hình đồi núi và đồng bằng.
Dạng
địa hình
Địa
hình đồi
núi
- HS lắng
nghe
HS
lắng
nghe
GV
nêu câu hỏi.
Địa hình
đồng bằng
Thuận lợi
Khó khăn
- GV mời đại diện 1, 2 HS trả lời. Các HS
khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Lắng nghe
bạn trả lời
- HS lắng
nghe, tiếp
thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Dạng
địa hình
Thuận lợi
Khó khăn
Địa hình đồi
núi
Địa hình đồng
bằng
Thuận lợi phát
triển khai thác
khoáng
sản,
thủy điện, chăn
nuôi gia súc lớn
(trâu, bò), trồng
cây
công
nghiệp,...
Thuận lợi phát
triển
nhiều
ngành kinh tế,
dân cư đông
đúc.
Địa hình
trở nên
thông khó
dân cư
thớt.
Chịu ảnh hưởng
của một số thiên
tai như bão,
ngập lụt, xâm
nhập mặn...
hiểm
giao
khăn,
thưa
- HS quan sát.
- HS xem video.
- GV cho HS xem một số hình ảnh minh
họa về thiên tai, thủy điện và khai thác
khoáng sản.
Đập thủy điện
Khai thác khoáng
sản
HS quan sát
- HS xem
video
Ngập lụt
Hạn hán
Xâm nhập mặn Bão
- GV cho HS xem video về xây dựng
thủy điện đầu tiên của nước ta.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản
Việt Nam
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan
sát hình minh họa SGK tr. 10 – 11.
- HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực
hiện các nhiệm vụ sau:
+ Kể tên và xác định trên lược đồ một số
khoáng sản ở nước ta.
+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản
đối với sự phát triển kinh tế đất nước.
- GV mời 2, 3 HS trình bày trước lớp. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử
dụng vào những mục đích gì?
+ Quặng sắt được phục vụ cho ngành sản
xuất nào?
- GV mời 2, 3 HS trình bày trước lớp. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến - HS làm nhiệm vụ.
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án
đúng:
+ Một số khoáng sản ở nước ta: Việt
Nam có nguồn khoáng sản phong phú
với nhiều loại. Một số loại có trữ lượng - HS trình bày.
lớn như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,
- HS lắng nghe.
sắt, bô-xít...
Luyện đọc
yêu
cầu
thông tin và
quan
sát
hình minh
hoạ.
Trả lời câu
hỏi dưới sự
trợ giúp của
Gv
Lắng nghe
bạn
trình
bày
Lắng nghe
Than đá
(Quảng Ninh)
Dầu mỏ
(Biển Đông).
Apatit (Lào ai)
Titan (Thái Nguyên,
Vũng Tàu)....
Quặng sắt
(Thái Nguyên,
Yên Bái, Hà
Tĩnh)
Bô-xít (Tây Nguyên)
+ Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối
với sự phát triển kinh tế đất nước:
• Được khai thác làm nguyên liệu,
nhiên liệu cho nhiều ngành công
nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự
nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện,
hóa dầu, sản xuất hóa chất, phân
đạm; quặng bô-xít được khai thác để
sản xuất kim loại.
• Một phần được xuất khẩu.
- GV mở rộng: Chúng ta phải khai thác
và sử dụng khoáng sản như thế nào?
- GV cho học sinh đọc phần em có biết
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi
“nhổ cà rốt”.
Câu 1: Vùng đồi núi nước ta chiếm
khoảng mấy phần diện tích đất liền?
Câu 2: Vùng biển nước ta thuộc Biển?
Câu 3: Tỉnh nào của nước ta có nhiều mỏ
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Lắng nghe
bạn
trình
- Hs trả lời: Khai thác hợp lí, bày
sử dụng tiết kiệm.
Lắng nghe
- Hs đọc
Theo dõi
Đọc thầm
phần em có
biết
- Học sinh lắng nghe luật trò - HS quan
chơi.
sát và tham
gia trò chơi
Câu 1: 3/4
Câu 2: 1/4
Câu 3: Quảng ninh
Câu 4:
than nhất?
Câu 4: Vì sao phải khai thác khoáng sản - HS lắng nghe, rút kinh
hợp lí, sử dụng tiết kiệm?
nghiệm.
Lắng nghe
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Ngày soạn: 11/9/2025
Ngày giảng: T3, 16/9/2025
Buổi sáng:
TOÁN (Tiết 6)
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải
các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên;
liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học
tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT:
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học
tập cả bản thân,
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
2. HS: SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS thực hiện trò chơi theo HD
“Hộp quà bí ẩn”.
của GV và quản trò
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có - Hs lắng nghe
câu trả lời nhanh nhất, đúng nhất.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập - Hs trả lời
nội dung gì?
- GVNX, giới thiệu bài:
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành
Bài 4:
Theo thống kê ở mỗi địa điểm, tháng
Một có 12 nắng, tháng Hai có số - HS hoàn thành bài tập theo yêu
ngày nắng ít hơn tháng Một là 5 cầu.
ngày, tháng Ba có số ngày nắng
- Kết quả:
nhiều gấp 2 lần số ng
Ngày soạn: 11/9/2025
Ngày giảng: T2, 15/9/2025
Buổi sáng:
TOÁN (Tiết 6)
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (tiết2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải
các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên;
liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học
tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*QCN: Quyền được ước mơ.Bộ phận
*HSKT:
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học
tập cả bản thân,
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
2. HS: SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò - HS thực hiện trò chơi theo
chơi “Hộp quà bí ẩn”.
HD của GV và quản trò
- Nhận xét, tuyên dương các bạn - Hs lắng nghe
- Quan sát và
có câu trả lời nhanh nhất, đúng
chơi cùng các bạn
nhất.
- Hs trả lời
- Qua trò chơi, các em được ôn
- HS lắng nghe
Lắng nghe và ghi
tập nội dung gì?
vở
- GVNX, giới thiệu bài:
2. Luyện tập, thực hành
Bài 4:
Theo thống kê ở mỗi địa điểm,
tháng Một có 12 nắng, tháng Hai - HS hoàn thành bài tập theo
có số ngày nắng ít hơn tháng
Một là 5 ngày, tháng Ba có số
ngày nắng nhiều gấp 2 lần số
ngày nắng của tháng Hai. Hỏi
trung bình ba tháng đầu năm,
mỗi tháng có bao nhiêu ngày
nắng?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài,
thảo luận nhóm đôi (cùng bàn)
để trả lời câu hỏi sau:
+ Bài toán trên thuộc dạng toán
nào đã học?
+ Nhắc lại công thức tính số
trung bình cộng.
- GV cho HS làm bài cá nhân
vào vở.
- Sau khi làm bài, HS đổi vở,
chữa bài với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 HS trình bày bài
làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
yêu cầu.
Bài 5:
Ba người ba bạn cùng tổ chức
một buổi liên hoan. Hà mua thịt
về nướng hết 148 000 đồng. Huy
mua nước uống và hoa quả hết
82 000 đồng. Yến mua rau, củ,
bánh mì và gia vị hết 160 000
đồng.
a) Tính số tiền mỗi bạn cần đóng
góp, biết rằng số tiền chi tiêu
được chia đều cho mỗi người.
b) Tính số tiền mỗi người sẽ
đóng thêm hoặc nhận lại.
- GV mời 1HS đúng dậy đọc đề
bài.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm đôi (cùng
bàn) trả lời.
+ Số tiền mỗi bạn cần đóng góp
có liên hệ đến bài toán trung
bình cộng không?
+ Nếu số tiền chi tiêu nhiều hơn
số tiền đóng góp, thì bạn đó
- HS hoàn thành bài tập theo Lắng nghe và
yêu cầu.
thực hiện
- Kết quả:
+ Bài toán trên là bài toán tìm
số trung bình cộng.
+ Công thức tính số trung
bình cộng
TBC = Tổng : số các số hạng.
Bài giải
Tháng Hai có số ngày nắng
là:
12 – 5 = 7 (ngày)
Tháng Ba có số ngày nắng là:
7 × 2 =14 (ngày)
Cả ba tháng có số ngày nắng
là:
12 + 7 + 14 = 33 (ngày)
Trung bình mỗi tháng có số
ngày nắng là:
33 : 3 = 11 (ngày)
Đáp số : 11 ngày nắng.
- HS chữa bài vào vở.
- Kết quả:
Bài giải
a)
Số tiền mỗi bạn cần đóng góp
là:
(148 000 + 82 000 + 160 000)
: 3 = 130 000 (đồng)
b)
Số tiền Hà nhận lại là:
148 000 - 130 000 = 18 000
(đồng)
Số tiền Huy phải đóng thêm
là:
130 000 - 82 000 = 48 000
(đồng)
Số tiền Yến nhận lại là:
160 000 - 130 000 = 30 000
(đồng)
Đáp số: a) 130 000 đồng
b) Hà nhận lại 18 000
đông
Lắng nghe và
thực hiện bài tập
bào vở
HS chữa bài vào
vở
Lắng nghe và
luyện đọc yêu
cầu của đề bài.
Lắng nghe bạn
đọc
Thảo luận nhóm
được nhận lại hay đóng thêm?
- GV cho HS làm bài cá nhân
vào vở.
- Sau khi làm bài, HS đổi vở,
chữa bài với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 HS trình bày bài
làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 6 :
Bác Ngọc đã rèn được 5 đoạn
dây xích, mỗi đoạn có 3 mắt
xích. Em hãy đoán xem bác Ngọc
cần rèn thêm mấy mắt xích nữa
để lần lượt nối các đoạn dây xích
đó thành một dây xích mới.
Huy đóng thêm 48 000
đồng
Yến nhận lại 30 000 đồng.
- HS chữa bài vào vở.
cùng bạn
Thực hiện bài
vào vở
Lắng nghe
- HS hoàn thành bài tập theo
yêu cầu.
- Kết quả:
+ Bài toán cho biết: Bác Ngọc
đã rèn được 5 đoạn dây xích,
mỗi đoạn có 3 mắt xích
Yêu cầu: tính số mắt xích bác
Ngọc cần rèn để nối các đoạn
HS lắng nghe
dây xích thành một dây xích.
+ Nếu nối các đoạn dây xích
thành một dây xích, bác Ngọc
phải rèn thêm các mắt xích để
nối các đoạn dây xích lại với
nhau.
- GV cho HS đọc đề bài, thảo
+ Ta có thể nối các đoạn dây
luận cặp đôi và trả lời các câu
xích đó thành một dây xích
hỏi sau:
thẳng, khi đó cần 4 mắt xích
+ Bài toán cho biết điều gì? Bài
để nối 5 đoạn dây xích đó.
toán yêu cầu gì?
Ta có thể nối các đoạn dây
xích đó thành một vòng xích,
khi đó cần 5 mắt xích để nối 5
đoạn dây xích đó.
+ Nếu nối các đoạn dây xích
thành một dây xích, bác Ngọc
phải làm thế nào?
+ Có bao nhiêu cách để nối các
đoạn dây xích đó thành một dây
xích? Cần bao nhiêu mắt xích để
nối các đoạn dây xích đó?
- GV cho HS làm bài cá nhân
- HS chữa bài vào vở.
Lắng nghe và làm
vào vở, trao đổi kết quả với bạn
bài vào vở
cùng bàn.
- GV mời 1HS lên bảng trình bày
lời giải, cả lớp quan sát bài làm
của bạn.
Lắng nghe và ghi
- GV nhận xét, chữa bài và chốt
nhớ
đáp án
TIẾNG VIỆT (Tiết 8)
ĐỌC: TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết
đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
- Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm
nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa
con. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước
mơ của mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt
động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* HSKT: Luyện đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết
đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Tích cực tập
đọc, cố gắng luyện đọc đúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, tivi, Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc
nối tiếp bài “Cánh đồng hoa” và - HS quan bốc thăm đọc đoạn và - HS thực hiện
nêu suy nghĩ gì về các bạn nhỏ trả lời câu hỏi.
trong câu chuyện.
- HS lắng nghe.
- GV cho nhóm hoạt động: Nói
- Thảo luận
những điều mình biết về tên gọi - Nhóm thảo luận.
của các năm (theo âm lịch)
nhóm
- GV cùng trao đổi với HS trao
đổi trước lớp
- HS đại diện một số nhóm lên
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Lắng nghe bạn
chia sẻ
- GV hướng dẫn HS quan sát
trình bày
tranh minh họa SGK tr18, dẫn - HS quan sát tranh minh họa,
Quan sát tranh
dắt và giới thiệu bài đọc:
lắng nghe và tiếp thu.
- GV dẫn dắt quan sát tranh giới
thiệu khái quát về bài thơ đề vào
bài mới: Bài đọc “Tuổi ngựa” là
bài thơ nói về trí tưởng tượng
của me bé tuổi Ngựa. Em ước
mình sẽ có thể được đến muôn
nơi thế nhưng dù có đến đâu em
cũng không bao giờ quên trở về
với mẹ với quê hương.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn
cảm ở những đoạn thơ nói lên
hành trình thú vị của chú Ngựa
theo trí tưởng tượng phog phú
của bạn nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả
bài thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con
là tuổi đi…
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn
gió của trăm miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng
hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ
khó: triền núi đa, loá màu
trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: (
Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc)
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:
câu hỏi của con và câu trả lời
của mẹ, đọc với giọng hào
-Hs lắng nghe và ghi tên bài
Lắng nghe và
ghi tên bài
- Hs lắng nghe GV đọc.
Hs lắng nghe
GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các Quan sát và
đoạn.
đánh dấu các
đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng
ngữ điệu.
Luyện đọc
đoạn, câu dài
và từ khó đọc
dưới sự trợ
giúp của GV
bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ
nói về chú nựa non rong ruổi
khắp đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp
đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1
lượt, tìm trong bài những từ ngữ
nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ
ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết
hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa
theo âm lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần
lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng
thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hoạt động cá
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn,
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ,
vì sao bạn nhỏ lại tưởng tượng
mình là chú ngựa con rong ruổi
đó đây?
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Theo dõi cách
đọc đúng
Lắng nghe bạn
đọc
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các Luyện
đọc
từ ngữ khó hiểu để cùng với GV thầm phần giả
giải nghĩa từ.
nghĩa từ
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời Luyện đọc câu
lần lượt các câu hỏi:
hỏi và suy nghĩ
trả lời
+ Qua trò chuyện với mẹ, bạn
nhỏ tưởng tượng mình là chú
ngựa con rong ruổi đó đây vì mẹ
nói với bạn nhỏ rằng tuổi của
bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa
+ Câu 2:
là tuổi đi, không yên một chỗ.
Kể lại hành trình của chú ngựa Kể lại hành trình của chú ngựa
con theo trí tưởng tượng của bạn con theo trí tưởng tượng của bạn
nhỏ:
nhỏ:
. Những miền đất đã quên.
+Những miền đất đã qua: miền
. Những cảnh vật đã thấy
trung du, triền núi đá, những
. Những cảm nghĩ đã có.
cánh đồng hoa.
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn
gió, gió xanh, gió hồng, gió đen,
núi đá, cánh đồng hoa, nắng,
đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui
vẻ, thích thú, say mê.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ
nhỏ muốn nói với mẹ điều gì?
muốn nói với mẹ rằng dù chú
ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi,
nhưng chú vẫn nhớ và luôn
muốn trở về bên mẹ. Đây là sư
biết ơn và tình yêu thương của
bạn nhỏ với người mẹ, dù có
phải rời xa nhưng tình cảm vẫn
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn không thay đổi.
nhỏ trong bài thơ.
Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự
tự tin và say mê trong việc khám
phá và trải nghiệm cuộc sống.
Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh
thần phiêu lưu và quyết tâm đi
tìm hiểu thế giới xung quanh
mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và
- GV nhận xét, tuyên dương
tình cảm gia đình sâu sắc cũng
- GV mời HS tự tìm và nêu nội được thể hiện qua tình yêu
thương và mong muốn trở về bên
dung bài bài học.
mẹ của bạn.
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một
cậu bé có đầy sự tự tin, ước mơ, - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài
khao khát được khám phá cuộc học
sống, thế giới xung quanh.
Nhưng sau tất cả, sau mỗi
chuyến đi cậu lại trở về với gia - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài Lắng nghe
nhận xét
đình, trở về trong vòng tay đầy học.
yêu thương, ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ Xung phong đọc thuộc lòng - Nghe Gv hướng dẫn.
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
trước lớp
+ HS xung phong đọc.
Lắng nghe và
ghi vở
Lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
nhân và nêu cảm xúc của mình những cảm xúc của mình.
sau khi học xong bài “Tuổi
Ngựa”.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Lắng nghe rút
- Nhận xét, tuyên dương.
kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc
lòng bài.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 3)
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản
xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao
trên lớp và ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
3. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong
những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên
nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi trường
thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm
hiểu về các thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối tượng địa lí
như địa hình, sông, khoáng sản,...
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã tìm hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các
nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học.
* HSKT:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Tự làm được những nhiệm vụ học tập giao trên lớp và ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính, tivi, kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam - HS quan lắng nghe bài hát Lắng nghe
quê hương tôi” (Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và
yêu cầu: Nêu các chi tiết trong bài hát đề
cập đến thiên nhiên Việt Nam.
- GV mời 1, 2 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Mặt biển xanh xa tít chân trời.
+ Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi.
+ Rừng dừa xanh xa tít chân trời.
+ Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi.
+ Đồng xanh lúa dập dờn biển cả.
+ Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay.
+ Xanh xanh luỹ tre.
+ Suối đổ về sông qua những nương chè.
+ Dòng sông cuốn rộn về biển cả.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta
vừa tìm hiểu về một bài hát ca ngợi vẻ
đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu hơn về
thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào
bài học ngày hôm nay: Bài 2 - Thiên
nhiên Việt Nam.
+ Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh
Hà Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc của
Tổ quốc.
2. Khám phá:
+) Hoạt động 1: tìm hiểu về địa hình và
khoáng sản
+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt
Nam.
- Cho HS đọc thông tin và quan sát hình
1 (SGK tr.10), làm việc với lược đồ và
thực hiện theo cá nhân nhiệm vụ sau:
và yêu cầu của GV.
bài hát
- HS trả lời.
Lắng nghe
bạn trả lời
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào
bài học mới.
Lắng nghe
và ghi vở
- HS chia thành các nhóm và
thảo luận theo nhiệm vụ - Quan sát
và thảo luận
được phân công.
nhóm
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và
các khu vực đồng bằng ở nước ta.
+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần - HS trình bày trước lớp.
lớn diện tích.
+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?
+ Các dãy núi có hướng như thế nào?
+ Kể tên những đồng bằng lớn.
+ Kể tên một số dãy núi.
- GV mời 2, 3 HS trình bày kết quả thảo
luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, - HS lắng nghe, tiếp thu.
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây
bắc và Đông Bắc, Tây Nguyên.
+ Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng
bằng Sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải
miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu Long.
+ Dạng địa hình nào chiếm phần lớn
diện tích là đồi núi thấp.
+ Các dãy núi có hướng Tây Bắc - Đông
Nam và vòng cung.
+ Đồng bằng lớn như: Đồng bằng Sông
Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long.
+ Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn, dãy - HS quan sát.
Hoàng Liên Sơn.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình
ảnh mở rộng:
Lắng nghe
bạn
trình
bày
HS
nghe,
thu.
lắng
tiếp
Quan sát và
theo dõi
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Đồng bằng Sông
Hồng
Đồng bằng
Sông Cửu Long
- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.
Dãy Hoàng
Liên Sơn
Dãy Trường Sơn
- GV chuẩn kiến thức:
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi
núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu - HS trả lời.
là đồi núi thấp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Các dãy núi có hướng chính là tây bắc
- đông nam và vòng cung.
+ Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh
thổ, địa hình thấp và tương đối bằng
phẳng.
- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu:
Tìm hiểu về thuận lợi và khó khăn của
dạng địa hình đồi núi và đồng bằng.
Dạng
địa hình
Địa
hình đồi
núi
- HS lắng
nghe
HS
lắng
nghe
GV
nêu câu hỏi.
Địa hình
đồng bằng
Thuận lợi
Khó khăn
- GV mời đại diện 1, 2 HS trả lời. Các HS
khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Lắng nghe
bạn trả lời
- HS lắng
nghe, tiếp
thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Dạng
địa hình
Thuận lợi
Khó khăn
Địa hình đồi
núi
Địa hình đồng
bằng
Thuận lợi phát
triển khai thác
khoáng
sản,
thủy điện, chăn
nuôi gia súc lớn
(trâu, bò), trồng
cây
công
nghiệp,...
Thuận lợi phát
triển
nhiều
ngành kinh tế,
dân cư đông
đúc.
Địa hình
trở nên
thông khó
dân cư
thớt.
Chịu ảnh hưởng
của một số thiên
tai như bão,
ngập lụt, xâm
nhập mặn...
hiểm
giao
khăn,
thưa
- HS quan sát.
- HS xem video.
- GV cho HS xem một số hình ảnh minh
họa về thiên tai, thủy điện và khai thác
khoáng sản.
Đập thủy điện
Khai thác khoáng
sản
HS quan sát
- HS xem
video
Ngập lụt
Hạn hán
Xâm nhập mặn Bão
- GV cho HS xem video về xây dựng
thủy điện đầu tiên của nước ta.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản
Việt Nam
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan
sát hình minh họa SGK tr. 10 – 11.
- HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực
hiện các nhiệm vụ sau:
+ Kể tên và xác định trên lược đồ một số
khoáng sản ở nước ta.
+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản
đối với sự phát triển kinh tế đất nước.
- GV mời 2, 3 HS trình bày trước lớp. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử
dụng vào những mục đích gì?
+ Quặng sắt được phục vụ cho ngành sản
xuất nào?
- GV mời 2, 3 HS trình bày trước lớp. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến - HS làm nhiệm vụ.
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án
đúng:
+ Một số khoáng sản ở nước ta: Việt
Nam có nguồn khoáng sản phong phú
với nhiều loại. Một số loại có trữ lượng - HS trình bày.
lớn như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,
- HS lắng nghe.
sắt, bô-xít...
Luyện đọc
yêu
cầu
thông tin và
quan
sát
hình minh
hoạ.
Trả lời câu
hỏi dưới sự
trợ giúp của
Gv
Lắng nghe
bạn
trình
bày
Lắng nghe
Than đá
(Quảng Ninh)
Dầu mỏ
(Biển Đông).
Apatit (Lào ai)
Titan (Thái Nguyên,
Vũng Tàu)....
Quặng sắt
(Thái Nguyên,
Yên Bái, Hà
Tĩnh)
Bô-xít (Tây Nguyên)
+ Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối
với sự phát triển kinh tế đất nước:
• Được khai thác làm nguyên liệu,
nhiên liệu cho nhiều ngành công
nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự
nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện,
hóa dầu, sản xuất hóa chất, phân
đạm; quặng bô-xít được khai thác để
sản xuất kim loại.
• Một phần được xuất khẩu.
- GV mở rộng: Chúng ta phải khai thác
và sử dụng khoáng sản như thế nào?
- GV cho học sinh đọc phần em có biết
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi
“nhổ cà rốt”.
Câu 1: Vùng đồi núi nước ta chiếm
khoảng mấy phần diện tích đất liền?
Câu 2: Vùng biển nước ta thuộc Biển?
Câu 3: Tỉnh nào của nước ta có nhiều mỏ
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Lắng nghe
bạn
trình
- Hs trả lời: Khai thác hợp lí, bày
sử dụng tiết kiệm.
Lắng nghe
- Hs đọc
Theo dõi
Đọc thầm
phần em có
biết
- Học sinh lắng nghe luật trò - HS quan
chơi.
sát và tham
gia trò chơi
Câu 1: 3/4
Câu 2: 1/4
Câu 3: Quảng ninh
Câu 4:
than nhất?
Câu 4: Vì sao phải khai thác khoáng sản - HS lắng nghe, rút kinh
hợp lí, sử dụng tiết kiệm?
nghiệm.
Lắng nghe
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Ngày soạn: 11/9/2025
Ngày giảng: T3, 16/9/2025
Buổi sáng:
TOÁN (Tiết 6)
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải
các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên;
liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học
tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT:
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học
tập cả bản thân,
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
2. HS: SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS thực hiện trò chơi theo HD
“Hộp quà bí ẩn”.
của GV và quản trò
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có - Hs lắng nghe
câu trả lời nhanh nhất, đúng nhất.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập - Hs trả lời
nội dung gì?
- GVNX, giới thiệu bài:
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành
Bài 4:
Theo thống kê ở mỗi địa điểm, tháng
Một có 12 nắng, tháng Hai có số - HS hoàn thành bài tập theo yêu
ngày nắng ít hơn tháng Một là 5 cầu.
ngày, tháng Ba có số ngày nắng
- Kết quả:
nhiều gấp 2 lần số ng
 








Các ý kiến mới nhất