Tuan 27-TV KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:40' 26-06-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:40' 26-06-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27:
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2
PHẦN I: ÔN TẬP
Tiết 1+ 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội
dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài.
- HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm
tắt được các ý chính trong bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt
Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
+ Lời bài hát nói lên những điều gì?
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam
tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây
dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc.
- Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học
những chủ điểm nào?
- HS lắng nghe.
=> Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng
chính là nội dung phần ôn tập trong tiết
học hôm nay của chúng ta.
2. Ôn tập:
- Mục tiêu:
+ Giúp HS đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề
của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. Xác định đúng câu đơn, câu
ghép và các vế của chúng.
- Cách tiến hành:
Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của
mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân
vật đó là ai xuất hiện trong câu
chuyện nào đã học.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài:
- HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời.
- Thảo luận nhóm.
- Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời.
vật và tên câu chuyện đã học.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
=> Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ
lại được tên các nhân vật và câu
chuyện đã được học trong 2 chủ đề.
Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung
của các câu chuyện đó ở bài tập 2.
- Hs nêu yêu cầu bài.
Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một - HS nêu.
- HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung
trong những câu chuyện được nhắc
tới ở bài 1.
- Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1.
- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá
nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu
cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng
nhóm.
vào vở nháp.
- HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi
thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm.
- HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên
bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn
khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm
có nội dung khác nhau
- Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể
với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng
nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc
thảo luận
hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các
bạn nhỏ với cô.
- Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé
cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé
có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời
khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ
hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè.
- Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh
niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát
vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi.
Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho
trang trại.
- Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể
về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi
muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay
kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được
sống yên vui.
- Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể
về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự
hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản
vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ
thụ ở bản Tà Xùa.
- Những câu chuyện trên đều là
những câu chuyện hay nói về tình
cảm giữa con người với con người và
con người với thiên nhiên qua đó rút
ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc
sống.
Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây,
câu nào là câu đơn, câu nào là câu
ghép? Xác định các vế của những câu
ghép vừa tìm được:
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi
làm vở hoặc phiếu bài tập.
- HS làm bài.
- Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi
- GV soi bài chữa , chốt kết quả.
nếu có.
- Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10
- Theo em, thế nào là câu đơn, thế
- Câu ghép: 4,5,11
nào là câu ghép?
- Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ.
- Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị
ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong
câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong
câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.
- Em hãy nêu cách xác định các vế
- Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và
câu ghép trong bài ?
dấu phẩy.
- Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và.
- Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu
- Vậy các vế của câu ghép thường nối phẩy.
- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng
với nhau bằng gì?
một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà,
song,...).
- Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với
nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có
=> Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...).
nhận biết câu đơn, câu ghép và cách
nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta
tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập
4.
Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và
một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp
từ hô ứng để tạo câu ghép.
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi
làm việc cá nhân.
- HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết
- Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên
rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm.
- GV chốt đáp án đúng.
- Em hãy cho cô biết thế nào là kết
từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví
dụ về cặp từ hô ngữ.
nhiều cách khác nhau)
+ Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn
lại.
+ Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại.
+ Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh
xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt
người.
+ Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh
xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt
người.
+ Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những
bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt
nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm
chím.
- Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các
từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan
hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau.
- Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau
thường được dùng để nối các vế của câu ghép.
VD:
+ vừa…đã…;chưa…
đã…;mới….đã…;vừa…vừa…;
càng…
càng…
+ đâu…đấy; nào… ấy; sao… vậy; bao
Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay
nhiêu …bấy nhiêu
cho bông hoa để tạo câu ghép.
- GV mời học sinh đọc y/c bài, suy
nghĩ và làm vào vở.
- GV soi bài , chữa bài trong vở.
- GV chốt đáp án đúng.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ
sung.
+ Nếu em chọn một sản vật của quê hương để
giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm
dẻo thơm, ngọt lành.
+ Nếu em chọn một sản vật của quê hương để
giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh
đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu.
+ Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn
háo hức mong đến giờ ông kể chuyện.
+ Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn
người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ
ông kể chuyện.
+ Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại
chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của
người nông dân.
+ Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó
lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
của người dân Việt Nam.
- Khi viết thêm vế câu và kết từ em
…
cần lưu ý gì?
- Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành
=> Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp.
ngữ trong câu ghép làm cho câu văn
thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu.
Em hãy vận dụng những điều vừa
được ôn tập vào viết văn nhé!
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn
tập những nội dung gì?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu
- Nhận xét, tuyên dương.
ghép, cách nối các vế câu ghép...
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2
PHẦN I: ÔN TẬP
Tiết 3+ 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ.
- HS đọc hiểu được văn bản.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô
ngữ để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên
kết câu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với bạn
bè trong các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trò chơi “ Ô cửa bí mật”
.
GV phổ biến luật chơi: Cô giáo có 6 ô cửa
bí mật , mỗi ô cửa có chứa 1 câu thơ. Ai
nêu được tên bài thơ sẽ mở được ô cửa bí
mật và được tặng phần thưởng.
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS chơi trò chơi và nêu tên bài thơ
tương ứng với mỗi cánh cửa bí mật.
a. Hạt Gạo Làng Ta - Trần Đăng
Khoa
b, Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm
c. Thư của bố - Thụy Anh
d, Đoàn Thuyền Đánh Cá - Huy Cận
e, Đường Quê Đồng Tháp Mười Trần Quốc Toàn.
- GV khen thưởng những học sinh có đáp
án đúng.
- Trò chơi vừa rồi cũng là nội dung một
phần trong bài tập 1 phần ôn tập hôm nay.
2. Ôn tập:
- Mục tiêu: HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc
trong bài thơ, đọc hiểu được văn bản, đặt được câu ghép và biết cách sử dụng kết
từ, cặp từ hô ngữ phù hợp để đặt câu.
+ HS luyện tập các biện pháp và các từ ngữ nối để liên kết câu. Biết liên kết câu
bằng các biện pháp nối, từ nối.
- Cách tiến hành:
Bài 1/ 78: Nêu tên bài thơ có chứa các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
dòng thơ trên.Trong mỗi bài thơ, em thích nghe bạn đọc.
hình ảnh nào nhất? Vì sao? Đọc thuộc lòng
2-3 khổ thơ mà em thích.
- Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên.
- HS làm việc theo nhóm, đọc cho
nhau nghe và nêu cảm nhận.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả.
- GV quan sát các nhóm làm việc và ghi
- Cả lớp nhận xét.
điểm khen ngợi những nhóm làm việc tốt
và khen ngợi những cá nhân phát biểu tốt
trước lớp.
Bài 2/79 Đọc và trả lời câu hỏi:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- GV mời HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc - HS đọc.
thầm.
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi cuối Câu 1:hiếc quạt mo được miêu tả như
bài
thế nào trong bài đọc:
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Nguyên liệu Mo Cau khu rụng
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
- Cách làm: cắt mo cau thành hình
quạt giống tai voi, rất vừa tay cầm.
- Màu sắc: nâu sẫm.
-Đặc điểm khác: nhiều nếp nhăn
Câu 2: Chiếc quạt mo gợi nhớ những
kỷ niệm gì về bà trong tuổi thơ của
người cháu ?
- Những kỉ niệm như cháu quạt cho
bà khi bà đi chợ xa về; Bà ôm cháu
vào lòng nói: “ Cháu bà thương bà
nhất”; Hai bà cháu nằm võng, bà
quạt cho cháu ngủ.
- Kể lại giấc mơ của người cháu về
chiếc quạt mo? Theo em giấc mơ đó
có gì thú vị ?
- Người cháu đã mơ thấy mình cầm
quạt mo và gặp phú ông. Sau đó,
người cháu mơ thấy mình cưỡi trâu
của Phú ông đi ngang qua một ao cá
người cháu rất hoảng hốt. Vì thấy
mình đã đủ chiếc quạt mo lấy trâu của
cụ ông.
- Nêu biện pháp liên kết câu trong
mỗi đoạn?
- Giấc mơ đó có gì thú vị ?
- Giấc mơ đó thú vị vì tái hiện lại bài
đồng dao về chiếc quạt mo, cậu bé
nghĩ mình giống như thằng Bờm có
điều Thằng Bờm không đổi quạt, còn
cậu bé với sự hồn nhiên và vô tư của
một đứa trẻ đã tổ chức quạt lấy chú
trâu mập mạp của Phú ông. Đó, có lẽ
cũng là cách suy nghĩ phổ biến của
nhiều bạn nhỏ.
- Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ
một chiếc quạt mo làm kỷ niệm gợi
cho em suy nghĩ : cháu rất gắn bó với
Bài 3/ 80: Chơi trò chơi” Đi tìm kho bà nhớ bà và luôn luôn muốn giữ kỷ
báu”
niệm bên mình, người cháu là người
- HS đọc yêu cầu bài tập.
rất tình cảm .
- GV nêu luật chơi: mỗi nhóm 3- 4 học
sinh. Mỗi nhóm chuẩn bị một Xúc Xắc và
số quân cờ tương ứng số lượng thành viên
trong nhóm. Mỗi nhóm xác định thứ tự
chơi của các thành viên học sinh lần lượt
tung xúc xắc để xác định số mình được đi.
Đến ô nào học sinh phải nói được câu ghép
chứa kết từ hoặc cặp từ hô ngữ có trong ô
Nếu nói được câu đúng yêu cầu học sinh
sẽ được đứng ở ô đó và lượt chơi tiếp tục
dành cho người sau nếu không nói được
hoặc nói không đúng học sinh sẽ phải quay
trở lại ô mình đã xuất phát.
- Trong quá trình chơi học sinh góp ý cho
nhau để đạt được những câu ghép đúng
hay – GV quan sát các nhóm làm việc ghi
lại những câu hay của học sinh, đề nghị
học sinh đọc trước lớp.
- GV tổng kết trò chơi khen ngợi các nhóm - HS chơi trò chơichơi nhanh nhiều lượt và gặp được nhiều.
Bài 4/81: Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết
câu trong mỗi đoạn văn dưới đây và cho
biết biện pháp liên kết được sử dụng trong
mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và
- GV mời cả lớp làm việc nhóm.
trình bày kết quả:
+ Đoạn a: Biện pháp lặp từ ngữ. Từ
ngữ được lặp là người.
+ Đoạn b: Biện pháp thay thế. Từ ngữ
thay thế là cậu thay cho Thào A Sùng.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Em hãy nêu các biện pháp dùng để liên
kết câu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5/81:Đọc đoạn văn và thực hiện yêu
cầu:
a.Tìm từ ngữ nối có tác dụng liên kết câu
trong đoạn văn.
b. Tìm thêm những từ ngữ nối có thể thay
thế cho các từ ngữ đã tìm được ở bài tập a.
- Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên
- HS thảo luận nhóm
và ghi vào nháp phần thảo luận.
- Đại diện nhóm chia sẻ, nhận xét, bổ
sung.
a. Từ ngữ nối: nhưng, và, vì thế.
b. Từ ngữ có thể thay thế:
+ Nhưng thay bằng tuy nhiên, tuy
vậy, dù vậy…
Và thay bằng ngoài ra, bên cạnh đó…
+ Vì thế thay bằng: bởi vậy, vì vậy…
- Gv nhận xét , chốt kết quả đúng.
- Mời HS nêu lại các biện pháp dùng để - HS nêu 3 cách: lặp từ, từ nối, từ
liên kết câu.
thay thế.
Bài 6/81: Chọn từ ngữ thay cho mỗi
bông hoa để liên kết các câu trong đoạn
văn dưới đây:
- Mời HS đọc yêu cầu bài 6 và đoạn văn,
cả lớp đọc thầm.
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân.
- Thảo luận nhóm .
- HS làm bài vào phiếu bài tập.
- Thảo luận nhóm, thống nhất cách
làm.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Tôi định ngủ một giấc. Nhưng những
mảng màu rực rỡ ngoài ô cửa đã kéo tôi ra
khỏi giấc ngủ. Ban đầu, tôi chỉ thấy màu
xanh. Nhìn từ trên máy bay, Ấn Độ Dương
trắng như viên đá lam ngọc lấp lánh, còn
đảo Ma-đa-ga-xca thì như viên ngọc lục
bảo đính trên viên đá này. Sau đó, tôi mới
thấy giữa dải màu xanh tuyệt đẹp, thỉnh
thoảng lộ ra khoảng màu nâu đỏ. Đó chính
là những nơi rừng bị chặt phá. Nhìn từ trên
cao, chúng như những vết thương của rừng
già vậy. Thế là dù chưa đặt chân lên Mađa-ga-xca, tôi đã cảm thấy xót xa như
chính mình bị thương tổn...
- Những từ ngữ thay vào mỗi bông hoa có - Các từ có tác dụng liên kết các câu
tác dụng gì?
trong đoạn văn.
- Tác giả đã sử dụng cách liên kết câu bằng - Liên kết bằng cách sử dụng từ nối.
cách nào?
- Em có thể sử dụng những từ nào khác để - Học sinh trả lời tùy theo nội dung
thay thế các từ đã cho?
từng câu.
=> Các từ ngữ này không chỉ có tác dụng
liên kết các câu với nhau giúp nội dung
thêm chặt chẽ mà còn tránh được việc lặp
các từ ngữ khi viết văn.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức
+ Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu đã học vào thực tiễn.
trong đó có sử dụng các cách liên kết câu
đã học để kể về một hoạt động mà em đã
làm cùng người thân.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và - HS làm việc chung cả lớp và trình
trình bày vào phiếu học tập.
bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu học
tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng
- GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, vận dụng vào thựuc tiễn.
tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2
PHẦN I: ÔN TẬP
Tiết 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
– HS huy động được ý tưởng, huy động kiến thức để thể hiện ý tưởng cho bài viết
nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện tượng.
– HS nhớ lại cấu tạo của bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện
tượng.
- HS viết được bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện tượng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng vận dụng kiến thức đã học để
lên ý tưởng cho bài văn nêu tình cảm, cảm xúc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được câu văn hay, giàu hình ảnh và
cảm xúc.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đoàn kết với bạn bè.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Gọi tên cảm
xúc”
- GV hướng dẫn cách chơi: Mỗi bạn sẽ
ghi cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực vào
một tờ giấy rồi cô giáo thu lại. GV gọi
1 em lên bố thăm và thể hiện cảm xúc
qua cử chỉ, gương mặt. HS bên dưới
đoán và gọi tên cảm xúc. Ai nói đúng
sẽ được lên bốc thăm tiếp.
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi.
- HS tham gia chơi:
+ HS ghi cảm xúc vào giấy.
+ Bốc thăm
+ Thể hiện cảm xúc.
GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Em rút ra được điều gì qua trò chơi?
GV kết luận, giới thiệu bài: Bài học
ngày hôm nay sẽ giúp các em đưa
những tình cảm, cảm xúc của mình vào
để viết một đoạn văn về một sự việc mà
em yêu thích.
2 Ôn tập:
- Mục tiêu:
+ HS đưa ra ý tưởng cho bài viết nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện tượng.
+ HS nhớ lại cấu tạo của bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện
tượng.
+ HS viết được bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện tượng.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1/82: Thực hiện 1 trong 2 yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm.
sau:
a.Trao đổi với bạn về các sự việc được
thể hiện trong một tranh dưới đây và
cảm xúc của những người trong tranh
đó.
M:Tưởng tượng thêm về các sự việc đã
diễn ra.
b. Kể với bạn một sự việc đáng nhớ mà
em đã trải qua và chia sẻ cảm xúc của
- HS chọn 1 trong 2 yêu cầu rồi suy nghĩ và
em khi đó.
thảo luận nhóm đôi, nói cho nhau nghe.
- Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu bài. - HS kể hoặc trao đổi trong nhóm
hoặc cặp.
- Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, góp ý để HS hoàn thiện phần
trình bày.
- Gợi ý:
– GV nhận xét, góp ý.
a. Sự việc được thể hiện trong một bức
- GV khen ngợi những HS trình bày tốt. tranh: Hai bạn nam cùng đá bóng gần cửa
lớp học, vô tình đá trúng vào cửa làm vỡ
kính của lớp. Hai bạn nam lúng túng và
không biết phải xử trí ra sao.
b. Sự việc đáng nhớ em đã trải qua: Một lần
em tham gia cuộc thi của trường tổ chức, em
vinh dự thắng cuộc và dành được giải cao
nhất trong cuộc thi ấy. Sau sự việc xảy ra,
em cảm thấy thật bất ngờ và vỡ oà trong
hạnh phúc, em nghĩ mình không đạt được
=> Qua bài tập 1, các em đã lên được ý
thành tích tốt như vậy.
tưởng cho bài viết. Bây giờ chúng ta
cùng ôn lại các bước viết đoạn văn nêu
tình cảm, cảm xúc và thực hàn viết đoạn
văn trong nội dung bài 2.
Bài 2/82: Viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc về một sự việc ở bài 1
- Hs đọc yêu cầu bài.
- Hs nhắc lại cấu trúc đoạn văn thể hện tình
cảm, cảm xúc.
- HS nhớ lại nội dung đã nói ở bài 1 và viết
vào vở.
Bài 3/82 :Trao đổi với bạn đoạn văn em
vừa viết để góp ý cho nhau và chỉnh sửa
bài viết.
-HS trao đổi bài trong Làm việc theo cặp
- HS trao đổi bài viết cho nhau.
– HS đọc và nhận xét bài của bạn.
+ Nêu những ưu điểm mình có thể học
tập trong bài của bạn.
+ Góp ý sửa lỗi trong bài.
+ Góp ý để bạn viết câu/ đoạn hay hơn.
+ Chép vào sổ tay những điều mình học được
từ bạn.
- GV đọc một số bài của HS trước lớp,
nhận xét chung về bài làm của HS. (Nếu
không đủ thời gian, GV nhắc HS về nhà
hoàn thành yêu cầu của bài tập 2.)
- Khen ngợi những HS viết tốt.
- Nhận xét kết quả học tập của HS ở tiết
ôn tập thứ 5.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS ghi lại những t
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2
PHẦN I: ÔN TẬP
Tiết 1+ 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội
dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài.
- HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm
tắt được các ý chính trong bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt
Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
+ Lời bài hát nói lên những điều gì?
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam
tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây
dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc.
- Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học
những chủ điểm nào?
- HS lắng nghe.
=> Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng
chính là nội dung phần ôn tập trong tiết
học hôm nay của chúng ta.
2. Ôn tập:
- Mục tiêu:
+ Giúp HS đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề
của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. Xác định đúng câu đơn, câu
ghép và các vế của chúng.
- Cách tiến hành:
Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của
mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân
vật đó là ai xuất hiện trong câu
chuyện nào đã học.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài:
- HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời.
- Thảo luận nhóm.
- Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời.
vật và tên câu chuyện đã học.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
=> Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ
lại được tên các nhân vật và câu
chuyện đã được học trong 2 chủ đề.
Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung
của các câu chuyện đó ở bài tập 2.
- Hs nêu yêu cầu bài.
Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một - HS nêu.
- HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung
trong những câu chuyện được nhắc
tới ở bài 1.
- Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1.
- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá
nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu
cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng
nhóm.
vào vở nháp.
- HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi
thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm.
- HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên
bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn
khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm
có nội dung khác nhau
- Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể
với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng
nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc
thảo luận
hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các
bạn nhỏ với cô.
- Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé
cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé
có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời
khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ
hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè.
- Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh
niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát
vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi.
Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho
trang trại.
- Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể
về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi
muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay
kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được
sống yên vui.
- Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể
về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự
hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản
vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ
thụ ở bản Tà Xùa.
- Những câu chuyện trên đều là
những câu chuyện hay nói về tình
cảm giữa con người với con người và
con người với thiên nhiên qua đó rút
ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc
sống.
Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây,
câu nào là câu đơn, câu nào là câu
ghép? Xác định các vế của những câu
ghép vừa tìm được:
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi
làm vở hoặc phiếu bài tập.
- HS làm bài.
- Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi
- GV soi bài chữa , chốt kết quả.
nếu có.
- Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10
- Theo em, thế nào là câu đơn, thế
- Câu ghép: 4,5,11
nào là câu ghép?
- Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ.
- Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị
ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong
câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong
câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.
- Em hãy nêu cách xác định các vế
- Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và
câu ghép trong bài ?
dấu phẩy.
- Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và.
- Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu
- Vậy các vế của câu ghép thường nối phẩy.
- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng
với nhau bằng gì?
một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà,
song,...).
- Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với
nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có
=> Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...).
nhận biết câu đơn, câu ghép và cách
nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta
tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập
4.
Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và
một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp
từ hô ứng để tạo câu ghép.
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi
làm việc cá nhân.
- HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết
- Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên
rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm.
- GV chốt đáp án đúng.
- Em hãy cho cô biết thế nào là kết
từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví
dụ về cặp từ hô ngữ.
nhiều cách khác nhau)
+ Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn
lại.
+ Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại.
+ Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh
xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt
người.
+ Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh
xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt
người.
+ Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những
bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt
nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm
chím.
- Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các
từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan
hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau.
- Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau
thường được dùng để nối các vế của câu ghép.
VD:
+ vừa…đã…;chưa…
đã…;mới….đã…;vừa…vừa…;
càng…
càng…
+ đâu…đấy; nào… ấy; sao… vậy; bao
Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay
nhiêu …bấy nhiêu
cho bông hoa để tạo câu ghép.
- GV mời học sinh đọc y/c bài, suy
nghĩ và làm vào vở.
- GV soi bài , chữa bài trong vở.
- GV chốt đáp án đúng.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ
sung.
+ Nếu em chọn một sản vật của quê hương để
giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm
dẻo thơm, ngọt lành.
+ Nếu em chọn một sản vật của quê hương để
giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh
đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu.
+ Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn
háo hức mong đến giờ ông kể chuyện.
+ Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn
người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ
ông kể chuyện.
+ Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại
chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của
người nông dân.
+ Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó
lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
của người dân Việt Nam.
- Khi viết thêm vế câu và kết từ em
…
cần lưu ý gì?
- Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành
=> Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp.
ngữ trong câu ghép làm cho câu văn
thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu.
Em hãy vận dụng những điều vừa
được ôn tập vào viết văn nhé!
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn
tập những nội dung gì?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu
- Nhận xét, tuyên dương.
ghép, cách nối các vế câu ghép...
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2
PHẦN I: ÔN TẬP
Tiết 3+ 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ.
- HS đọc hiểu được văn bản.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô
ngữ để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên
kết câu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với bạn
bè trong các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trò chơi “ Ô cửa bí mật”
.
GV phổ biến luật chơi: Cô giáo có 6 ô cửa
bí mật , mỗi ô cửa có chứa 1 câu thơ. Ai
nêu được tên bài thơ sẽ mở được ô cửa bí
mật và được tặng phần thưởng.
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS chơi trò chơi và nêu tên bài thơ
tương ứng với mỗi cánh cửa bí mật.
a. Hạt Gạo Làng Ta - Trần Đăng
Khoa
b, Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm
c. Thư của bố - Thụy Anh
d, Đoàn Thuyền Đánh Cá - Huy Cận
e, Đường Quê Đồng Tháp Mười Trần Quốc Toàn.
- GV khen thưởng những học sinh có đáp
án đúng.
- Trò chơi vừa rồi cũng là nội dung một
phần trong bài tập 1 phần ôn tập hôm nay.
2. Ôn tập:
- Mục tiêu: HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc
trong bài thơ, đọc hiểu được văn bản, đặt được câu ghép và biết cách sử dụng kết
từ, cặp từ hô ngữ phù hợp để đặt câu.
+ HS luyện tập các biện pháp và các từ ngữ nối để liên kết câu. Biết liên kết câu
bằng các biện pháp nối, từ nối.
- Cách tiến hành:
Bài 1/ 78: Nêu tên bài thơ có chứa các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
dòng thơ trên.Trong mỗi bài thơ, em thích nghe bạn đọc.
hình ảnh nào nhất? Vì sao? Đọc thuộc lòng
2-3 khổ thơ mà em thích.
- Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên.
- HS làm việc theo nhóm, đọc cho
nhau nghe và nêu cảm nhận.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả.
- GV quan sát các nhóm làm việc và ghi
- Cả lớp nhận xét.
điểm khen ngợi những nhóm làm việc tốt
và khen ngợi những cá nhân phát biểu tốt
trước lớp.
Bài 2/79 Đọc và trả lời câu hỏi:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- GV mời HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc - HS đọc.
thầm.
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi cuối Câu 1:hiếc quạt mo được miêu tả như
bài
thế nào trong bài đọc:
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Nguyên liệu Mo Cau khu rụng
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
- Cách làm: cắt mo cau thành hình
quạt giống tai voi, rất vừa tay cầm.
- Màu sắc: nâu sẫm.
-Đặc điểm khác: nhiều nếp nhăn
Câu 2: Chiếc quạt mo gợi nhớ những
kỷ niệm gì về bà trong tuổi thơ của
người cháu ?
- Những kỉ niệm như cháu quạt cho
bà khi bà đi chợ xa về; Bà ôm cháu
vào lòng nói: “ Cháu bà thương bà
nhất”; Hai bà cháu nằm võng, bà
quạt cho cháu ngủ.
- Kể lại giấc mơ của người cháu về
chiếc quạt mo? Theo em giấc mơ đó
có gì thú vị ?
- Người cháu đã mơ thấy mình cầm
quạt mo và gặp phú ông. Sau đó,
người cháu mơ thấy mình cưỡi trâu
của Phú ông đi ngang qua một ao cá
người cháu rất hoảng hốt. Vì thấy
mình đã đủ chiếc quạt mo lấy trâu của
cụ ông.
- Nêu biện pháp liên kết câu trong
mỗi đoạn?
- Giấc mơ đó có gì thú vị ?
- Giấc mơ đó thú vị vì tái hiện lại bài
đồng dao về chiếc quạt mo, cậu bé
nghĩ mình giống như thằng Bờm có
điều Thằng Bờm không đổi quạt, còn
cậu bé với sự hồn nhiên và vô tư của
một đứa trẻ đã tổ chức quạt lấy chú
trâu mập mạp của Phú ông. Đó, có lẽ
cũng là cách suy nghĩ phổ biến của
nhiều bạn nhỏ.
- Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ
một chiếc quạt mo làm kỷ niệm gợi
cho em suy nghĩ : cháu rất gắn bó với
Bài 3/ 80: Chơi trò chơi” Đi tìm kho bà nhớ bà và luôn luôn muốn giữ kỷ
báu”
niệm bên mình, người cháu là người
- HS đọc yêu cầu bài tập.
rất tình cảm .
- GV nêu luật chơi: mỗi nhóm 3- 4 học
sinh. Mỗi nhóm chuẩn bị một Xúc Xắc và
số quân cờ tương ứng số lượng thành viên
trong nhóm. Mỗi nhóm xác định thứ tự
chơi của các thành viên học sinh lần lượt
tung xúc xắc để xác định số mình được đi.
Đến ô nào học sinh phải nói được câu ghép
chứa kết từ hoặc cặp từ hô ngữ có trong ô
Nếu nói được câu đúng yêu cầu học sinh
sẽ được đứng ở ô đó và lượt chơi tiếp tục
dành cho người sau nếu không nói được
hoặc nói không đúng học sinh sẽ phải quay
trở lại ô mình đã xuất phát.
- Trong quá trình chơi học sinh góp ý cho
nhau để đạt được những câu ghép đúng
hay – GV quan sát các nhóm làm việc ghi
lại những câu hay của học sinh, đề nghị
học sinh đọc trước lớp.
- GV tổng kết trò chơi khen ngợi các nhóm - HS chơi trò chơichơi nhanh nhiều lượt và gặp được nhiều.
Bài 4/81: Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết
câu trong mỗi đoạn văn dưới đây và cho
biết biện pháp liên kết được sử dụng trong
mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và
- GV mời cả lớp làm việc nhóm.
trình bày kết quả:
+ Đoạn a: Biện pháp lặp từ ngữ. Từ
ngữ được lặp là người.
+ Đoạn b: Biện pháp thay thế. Từ ngữ
thay thế là cậu thay cho Thào A Sùng.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Em hãy nêu các biện pháp dùng để liên
kết câu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5/81:Đọc đoạn văn và thực hiện yêu
cầu:
a.Tìm từ ngữ nối có tác dụng liên kết câu
trong đoạn văn.
b. Tìm thêm những từ ngữ nối có thể thay
thế cho các từ ngữ đã tìm được ở bài tập a.
- Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên
- HS thảo luận nhóm
và ghi vào nháp phần thảo luận.
- Đại diện nhóm chia sẻ, nhận xét, bổ
sung.
a. Từ ngữ nối: nhưng, và, vì thế.
b. Từ ngữ có thể thay thế:
+ Nhưng thay bằng tuy nhiên, tuy
vậy, dù vậy…
Và thay bằng ngoài ra, bên cạnh đó…
+ Vì thế thay bằng: bởi vậy, vì vậy…
- Gv nhận xét , chốt kết quả đúng.
- Mời HS nêu lại các biện pháp dùng để - HS nêu 3 cách: lặp từ, từ nối, từ
liên kết câu.
thay thế.
Bài 6/81: Chọn từ ngữ thay cho mỗi
bông hoa để liên kết các câu trong đoạn
văn dưới đây:
- Mời HS đọc yêu cầu bài 6 và đoạn văn,
cả lớp đọc thầm.
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân.
- Thảo luận nhóm .
- HS làm bài vào phiếu bài tập.
- Thảo luận nhóm, thống nhất cách
làm.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Tôi định ngủ một giấc. Nhưng những
mảng màu rực rỡ ngoài ô cửa đã kéo tôi ra
khỏi giấc ngủ. Ban đầu, tôi chỉ thấy màu
xanh. Nhìn từ trên máy bay, Ấn Độ Dương
trắng như viên đá lam ngọc lấp lánh, còn
đảo Ma-đa-ga-xca thì như viên ngọc lục
bảo đính trên viên đá này. Sau đó, tôi mới
thấy giữa dải màu xanh tuyệt đẹp, thỉnh
thoảng lộ ra khoảng màu nâu đỏ. Đó chính
là những nơi rừng bị chặt phá. Nhìn từ trên
cao, chúng như những vết thương của rừng
già vậy. Thế là dù chưa đặt chân lên Mađa-ga-xca, tôi đã cảm thấy xót xa như
chính mình bị thương tổn...
- Những từ ngữ thay vào mỗi bông hoa có - Các từ có tác dụng liên kết các câu
tác dụng gì?
trong đoạn văn.
- Tác giả đã sử dụng cách liên kết câu bằng - Liên kết bằng cách sử dụng từ nối.
cách nào?
- Em có thể sử dụng những từ nào khác để - Học sinh trả lời tùy theo nội dung
thay thế các từ đã cho?
từng câu.
=> Các từ ngữ này không chỉ có tác dụng
liên kết các câu với nhau giúp nội dung
thêm chặt chẽ mà còn tránh được việc lặp
các từ ngữ khi viết văn.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức
+ Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu đã học vào thực tiễn.
trong đó có sử dụng các cách liên kết câu
đã học để kể về một hoạt động mà em đã
làm cùng người thân.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và - HS làm việc chung cả lớp và trình
trình bày vào phiếu học tập.
bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu học
tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng
- GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, vận dụng vào thựuc tiễn.
tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2
PHẦN I: ÔN TẬP
Tiết 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
– HS huy động được ý tưởng, huy động kiến thức để thể hiện ý tưởng cho bài viết
nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện tượng.
– HS nhớ lại cấu tạo của bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện
tượng.
- HS viết được bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện tượng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng vận dụng kiến thức đã học để
lên ý tưởng cho bài văn nêu tình cảm, cảm xúc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được câu văn hay, giàu hình ảnh và
cảm xúc.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đoàn kết với bạn bè.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Gọi tên cảm
xúc”
- GV hướng dẫn cách chơi: Mỗi bạn sẽ
ghi cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực vào
một tờ giấy rồi cô giáo thu lại. GV gọi
1 em lên bố thăm và thể hiện cảm xúc
qua cử chỉ, gương mặt. HS bên dưới
đoán và gọi tên cảm xúc. Ai nói đúng
sẽ được lên bốc thăm tiếp.
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi.
- HS tham gia chơi:
+ HS ghi cảm xúc vào giấy.
+ Bốc thăm
+ Thể hiện cảm xúc.
GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Em rút ra được điều gì qua trò chơi?
GV kết luận, giới thiệu bài: Bài học
ngày hôm nay sẽ giúp các em đưa
những tình cảm, cảm xúc của mình vào
để viết một đoạn văn về một sự việc mà
em yêu thích.
2 Ôn tập:
- Mục tiêu:
+ HS đưa ra ý tưởng cho bài viết nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện tượng.
+ HS nhớ lại cấu tạo của bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện
tượng.
+ HS viết được bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện tượng.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1/82: Thực hiện 1 trong 2 yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm.
sau:
a.Trao đổi với bạn về các sự việc được
thể hiện trong một tranh dưới đây và
cảm xúc của những người trong tranh
đó.
M:Tưởng tượng thêm về các sự việc đã
diễn ra.
b. Kể với bạn một sự việc đáng nhớ mà
em đã trải qua và chia sẻ cảm xúc của
- HS chọn 1 trong 2 yêu cầu rồi suy nghĩ và
em khi đó.
thảo luận nhóm đôi, nói cho nhau nghe.
- Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu bài. - HS kể hoặc trao đổi trong nhóm
hoặc cặp.
- Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, góp ý để HS hoàn thiện phần
trình bày.
- Gợi ý:
– GV nhận xét, góp ý.
a. Sự việc được thể hiện trong một bức
- GV khen ngợi những HS trình bày tốt. tranh: Hai bạn nam cùng đá bóng gần cửa
lớp học, vô tình đá trúng vào cửa làm vỡ
kính của lớp. Hai bạn nam lúng túng và
không biết phải xử trí ra sao.
b. Sự việc đáng nhớ em đã trải qua: Một lần
em tham gia cuộc thi của trường tổ chức, em
vinh dự thắng cuộc và dành được giải cao
nhất trong cuộc thi ấy. Sau sự việc xảy ra,
em cảm thấy thật bất ngờ và vỡ oà trong
hạnh phúc, em nghĩ mình không đạt được
=> Qua bài tập 1, các em đã lên được ý
thành tích tốt như vậy.
tưởng cho bài viết. Bây giờ chúng ta
cùng ôn lại các bước viết đoạn văn nêu
tình cảm, cảm xúc và thực hàn viết đoạn
văn trong nội dung bài 2.
Bài 2/82: Viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc về một sự việc ở bài 1
- Hs đọc yêu cầu bài.
- Hs nhắc lại cấu trúc đoạn văn thể hện tình
cảm, cảm xúc.
- HS nhớ lại nội dung đã nói ở bài 1 và viết
vào vở.
Bài 3/82 :Trao đổi với bạn đoạn văn em
vừa viết để góp ý cho nhau và chỉnh sửa
bài viết.
-HS trao đổi bài trong Làm việc theo cặp
- HS trao đổi bài viết cho nhau.
– HS đọc và nhận xét bài của bạn.
+ Nêu những ưu điểm mình có thể học
tập trong bài của bạn.
+ Góp ý sửa lỗi trong bài.
+ Góp ý để bạn viết câu/ đoạn hay hơn.
+ Chép vào sổ tay những điều mình học được
từ bạn.
- GV đọc một số bài của HS trước lớp,
nhận xét chung về bài làm của HS. (Nếu
không đủ thời gian, GV nhắc HS về nhà
hoàn thành yêu cầu của bài tập 2.)
- Khen ngợi những HS viết tốt.
- Nhận xét kết quả học tập của HS ở tiết
ôn tập thứ 5.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS ghi lại những t
 








Các ý kiến mới nhất