Giáo án Tuần 5-lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Huyền
Ngày gửi: 14h:54' 05-06-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Huyền
Ngày gửi: 14h:54' 05-06-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 5
Từ ngày 06/10/2025 đến ngày 10/10/2025
Buổi học thứ nhất/ngày
BUỔI SÁNG
Thứ
ngày
Thứ hai
06/10/2025
Thứ ba
07/10/2025
Thứ tư
08/10/2025
Môn học
1
Chào cờ
2
Tiếng Anh
3
Tiếng Anh
4
Mĩ thuật
1
Tiếng
Việt
31
2
Toán
22
3
Khoa học
9
Thứ sáu
10/10/2025
Tên bài dạy
Bài 9 (Tiết 3)
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả
phong cảnh
Bài 10. Khái niệm số thập phân
(Tiết 3)
Bài 4:Đặc điểm của chất ở trạng
thái rắn, lỏng, khí.Sự biến đổi trạng
thái của đất (T2)
9
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt
Nam
(Tiết 1)
GDTC
Tiếng
Việt
35
Bài 10 (Tiết 4) Đọc mở rộng
2
Toán
24
3
Đạo đức
5
4
HĐTN
5
1
Toán
25
2
SHL
5
3
GDTC
4
Tin học
4
LS&ĐL
1
TA
2
TA
3
ÂN
4
1
Thứ năm
09/10/2025
Tiết
theo
PPC
T
Tiết
TKB
Bài 11. So sánh các số thập phân
(Tiết 2)
Bài 2: Em tôn trọng sự khác biệt
(Tiết 2)
Chủ đề: Các vấn đề nẩy sinh trong
trong mối quan hệ bạn bè và cách
giải quyết.
Bài 12. Viết số đo đại lượng dưới
dạng số thập phân (Tiết 1)
Chủ đề: Thực hành giải quyết các
vấn đề nảy sinh trong tình bạn
Đồ dùng
dạy học
Tranh ảnh
Sản phẩm
mẫu, giấy bìa
Video,PHT
HĐ2.1
Bảng số liệu
HĐ1 Phiếu
HT, Biểu đồ
HĐ2
Phiếu đọc sách
mẫu
Bảng nhóm
bài 3
Phiếu ghi
thông tin
Nhạc bài hát,
thẻ cảm xúc
Bảng nhóm
bài 3
Video bài hát
Buổi học thứ hai/ngày
BUỔI CHIỀU
Thứ
ngày
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Tiết
TKB
Môn học
Tiết
theo
PPCT
1
Tiếng Việt
29
2
Tiếng Việt
30
3
Toán
21
Bài 10. Khái niệm số thập phân (Tiết 2)
1
Tiếng Việt
32
Bài 10: Kì diệu rừng xanh (Tiết 1+2)
Đọc: Kì diệu rừng xanh
2
Tiếng Việt
33
3
L.Toán
1
Toán
23
Bài 11. So sánh các số thập phân (Tiết 1)
Tranh, bảng
nhóm
2
Tiếng
Việt
34
Bài 10 (Tiết 3)
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong
cảnh (tiếp theo)
Phiếu nhóm
3
CN
1
Khoa học
10
2
LS&ĐL
10
Bài 5: Sự biến đổi hoá học của chất
(Tiết 1)
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam
(Tiết 2)
Hình ảnh,
video
Phiếu HT,
lược đồ
3
L.TV
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Phiếu
Đồ dùng
dạy học
Tên bài dạy
Bài 9: Trước cổng trời (Tiết 1)
Đọc: Trước cổng trời
Bài 9 (Tiết 2)
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
Tranh ảnh
minh họa
PHT (Bài 4)
Phiếu HT
( Bài 1)
Tranh minh
họa, PHT
(HĐ4)
Luyện tập về số thập phân
1
Thứ sáu
2
3
KIỂM TRA, NHẬN XÉT
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TUẦN 5
Thứ hai, ngày 06 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Chào cờ
CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ YÊU THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là Yêu thương và sự chia sẻ yêu thương.
- Tham gia giao lưu chia sẻ yêu thương.
- Thực hiện vệ sinh nơi công cộng, làm cho bản thân sạch sẽ, cộng đồng xanh,
sạch, đẹp..
* Yêu cầu tổ chức:
- Đối tượng tham gia: HS lớp, GV phụ trách lớp.
-HS tham gia giao lưu trên sân khấu.
- Cách thức tổ chức: Đảm bảo tính trang nghiêm, sinh động hấp dẫn, gần gũi tạo
hứng thú với HS, đảm bảo an toàn cho HS.
- Học sinh tích cực tham gia giao lưu mạnh dạn, tự tin, lắng nghe, không nói
chuyện riêng, tham gia tích cực vào các hoạt động trong buổi lễ.
- Các hình thức: Tổ chức với quy mô toàn trường.
II. CHUẨN BỊ
- Tăng âm, loa, máy tính
- Cờ, trống…
- Bàn ghê dành cho các thày cô…
- Lớp 5D trực tuần
- Quà tặng cho học sinh tích cực giao lưu: Khăn đỏ , vở viết = 20
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Phần 1: Nghi lễ: ( Liên đội trưởng thực hiện)
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: CHIA SẺ YÊU THƯƠNG
TPT mời 5 HS lên sân khấu tham gia giao lưu
Câu hỏi 1: Theo em thế nào là Yêu thương? ( hỏi 2 hs
GV nhận định : “ Yêu thương ” là sự rung động, thấu cảm trước hoàn cảnh,
con người. Người có lòng yêu thương là người sống chan hoà với người
khác, sẵn sàng giúp đỡ, cho đi mà không mong nhận lại.
Câu hỏi 2: Chia sẻ yêu thương là gì?
GV nhận định : Còn chia sẻ yêu thương là việc chúng ta sẵn sàng san sẻ với
mọi người niềm vui nỗi buồn.
Câu hỏi 3: Theo em thế nào là làm việc tốt( hỏi 2 hs)
GV nhận định : “làm việc tốt” là rèn luyện các kỹ năng thực hành xã hội, tích
cực giúp đỡ gia đình, mọi người xung quanh bằng việc làm phù hợp; giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn, xây dựng tinh thần "tương thân tương ái"…
Câu hỏi 4: Học sinh kể việc tốt mà liên đội, nhà trường, bản thân, những người
xung quanh đã làm trong thời gian qua…đặc biệt là sự chia sẻ yêu thương.
-TPT: Phân tích và nhận định sau mỗi câu trả lời về Nói lời hay, làm việc tốt,
chia sẻ yêu thương của học sinh.
=> Giúp đỡ những bạn có hoàn cản khó khăn: Tặng học bổng cho học sinh hộ
nghèo, thăm bạn bị hoạn nạn, ốm đau, Tặng xe lăn cho bạn Đào Đức Minh
( Năm nay lên lớp 7) , Giúp đỡ đồng bào Miền trung bị lũ lụt, Thực hiện chương
trình áo ấm vùng cao, Nấu cơm cho những nạ nhân da cam tại Trung tâm bảo trợ
xã hội Hưng Yên…
=> Rèn luyện các kỹ năng thực hành xã hội, tích cực giúp đỡ gia đình, mọi
người xung quanh bằng việc làm phù hợp; giúp đỡ người có hoàn cảnh khó
khăn, xây dựng tinh thần "tương thân tương ái"…
+ Về nhà chuẩn bị cho tuần sau:
- Thực hiện Chia sẻ yêu thương trong cuộc sống hằng ngày.
- Tìm hiểu về: Tự chăm sóc, tự bảo vệ
- Trực tuần sau 4A
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Anh
2 Tiết - GV chuyên dạy
______________________________________
Mĩ thuật
1 Tiết - GV chuyên dạy
______________________________________________________________
Buổi chiều
Tiếng Việt
BÀI 9: TRƯỚC CỔNG TRỜI (TIẾT 1)
ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời. Biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết thể thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ
mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi.
- Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện
trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp
hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,…qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm
thanh, sắc màu,…Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hòa
với thiên nhiên và đầy sức sống. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ca
ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp
cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
- Biết thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương và tự hào về các cảnh
đẹp của quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh hoạ bài đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
* HS quan sát bức tranh chủ điểm và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ những gì?
- HS phát biểu theo cảm nhận
- GV nhận xét và kết luận:
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang khám phá thế giới xung quanh rộng lớn,
tươi đẹp, chứa đựng bao điều mới lạ, bổ ích. Đó cũng là chủ điểm thứ hai của
môn học Tiếng Việt: Thiên nhiên kì thú
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu: Nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ
ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên
nhiên miền núi.
- HS nêu cách chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mặt đất
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến đáy suối.
+ Đoạn 3: Tiếp theo hơi khói
+ Đoạn 4: Tiếp theo hoang dã
+ Đoạn 5: Tiếp theo hái nấm
+ Đoạn 6: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 - nhận xét
- HS phát hiện ra từ khó đọc
(Dự kiến: ngút ngát, ngút ngàn, nguyên sơ, vạt nương, lòng thung,…)
- HS luyện đọc các từ khó
- GV hướng dẫn luyện đọc câu, cách ngắt nghỉ, nhịp thơ:
Giữa hai bên vách đá/
Mở ra một khoảng trời/
Có gió thoảng, mây trôi/
Cổng trời trên mặt đất?//
- HS luyện đọc trước lớp.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 – nhận xét
- Kết hợp giải nghĩa từ và cho HS xem hình ảnh:
+ Nguyên sơ: vẫn còn nguyên vẻ đẹp như lúc ban đầu.
+ Vạt nương: mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi.
+ Triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi.
+ Sương giá: sương lạnh buốt (vào mùa đông).
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm 4
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS nghe và nhận xét
Hoạt động 2. Tìm hiểu bài
- HS quan sát tranh minh hoạ của bài đọc và nêu nội dung của bức tranh
Cảnh vật trong bức tranh được gọi là “cổng trời” vì khung cảnh rất đẹp. Phía
trên là bầu trời với những đám mây sà xuống. Hai bên là vách đá cao chót, có
thác chảy xuống. Bầu trời rất gần với mặt đất nên tưởng như cổng trời.
Câu 1: (Cá nhân): Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy miêu tả khung cảnh “cổng
trời" theo hình dung của em
Dự kiến: Khung cảnh cổng trời: Khoảng trời ở giữa hai bên vách đá cao, gió
thoảng, mây trôi sà xuống, tạo nên một cảm giác thanh bình và tự nhiên.
Câu 2 (Cặp đôi): Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình ảnh nào? Em
thấy hình ảnh nào thú vị nhất? Vì sao?
- HS suy nghĩ trả lời và trao đổi cặp đôi
Dự kiến: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình ảnh như ngút ngàn sắc
hoa, thác reo, đàn dê siu đáy suối, cánh rừng nguyên sơ, một cánh đồng mênh
mông, lúa chín ngập lòng thung, và tiếng nhạc ngựa rung.
Trong số các hình ảnh này, hình ảnh về cánh đồng mênh mông với lúa chín là
thú vị nhất vì nó tạo ra một hình ảnh rộng lớn và phong phú về sự sống và màu
sắc tự nhiên.
Câu 3: (Nhóm 4) Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có những điểm
chung nào?
- HS làm việc CN, chia sẻ nhóm, nhận xét thống nhất.
- Đại diện HS trình bày trước lớp.
- GV cùng lớp chia sẻ, nhận xét
Dự kiến: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có điểm chung là họ đều thực
hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày trong thiên nhiên. Người Tày, người
Giáy, người Dao đều được mô tả trong việc gặt lúa, trồng rau, đi tìm măng và
hái nấm, cho thấy sự gắn kết của họ với tự nhiên và cuộc sống bền vững theo
mùa.
Câu 4 (Cá nhân): Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh rừng sương giá như ấm
lên?
Dự kiến: Cảnh rừng sương giá trở nên ấm lên chủ yếu do sự giao hòa giữa ánh
nắng chiều và gió thổi. Mặc dù có sương giá, nhưng ánh nắng và gió thổi tạo ra
một không khí dễ chịu và ấm áp, làm cho cảnh vật trở nên ấm áp và tươi mới.
Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ (Cặp đôi)
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi cặp đôi
- HS trình bày ý kiến
Dự kiến: Chủ đề bài thơ là thiên nhiên tươi đẹp và sự gắn kết của con người với
thiên nhiên.
* Nội dung bài:
- Nêu cảm xúc của em sau khi học xong bài “Trước cổng trời”?
- HS trả lời.
- HS ghi vào vở 1-2 câu theo ý hiểu của mình về câu chuyện “Trước cổng trời”.
GV quan sát HS ghi/ hỗ trợ HS
Dự kiến: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc
sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
- 1 số HS đọc phần ghi được trước lớp
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- HS nghe GV hướng dẫn học thuộc.
- HS luyện đọc thuộc đoạn/ bài thơ: Đọc nhẩm nhiều lần.
- HS xung phong đọc thuộc đoạn/ bài thơ.
- GV tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Sau khi học xong bài “Trước cổng trời” cho em liên tưởng đến địa danh nào
của nước ta?
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra ý kiến của mình.
- Về nhà đọc thuộc bài thơ cho người thân nghe và chia sẻ với người thân về
cảm xúc của mình sau khi học bài thơ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI 9 (TIẾT 2)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh có hiểu biết về từ đồng nghĩa.
- HS nhận diện được từ đồng nghĩa
- HS tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng
cao kĩ năng tìm hiểu về từ đồng nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. Phát triển năng
lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu học tập (Bài 4)
- HS: Bảng con (HĐ Mở đầu)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
+ Đọc câu sau và tìm các từ có nghĩa giống nhau ghi vào bảng con
Ở hiền gặp lành, ở ác gặp dữ.
Dự kiến :
+ hiền - lành
+ ác – dữ
- HS giơ bảng con - GV nhận xét.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hình thành kiến thức mới
a, Tìm hiểu về từ đồng nghĩa
Bài 1: Nhóm 4
- HS đọc đề bài
- HS làm việc cá nhân làm vở bài tập
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm nhận xét, chia sẻ
Dự kiến:
a. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ hai có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng
sớm.
→ 2 từ này đều nói về thời điểm bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời sắp nhô lên
khỏi đường chân trời.
b. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ nhất có nghĩa gần giống nhau: khuân,
tha, vác, nhấc.
→ 4 từ đều nói về hành động tác động vào một vật nặng (thường là mang/
chuyển) và làm cho vật đó thay đổi vị trí.
Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động và làm cho vật đó thay đổi vị trí.
Khuân: khiêng vác đồ vật nặng;
Tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng hoặc mỏ;
Vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên vai;
Nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn.
- HS nghe GV nhận xét, kết luận
+ Từ có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng sớm.
+ Từ có nghĩa gần giống nhau: khuân, tha, vác, nhấc
được gọi là từ đồng nghĩa
Bài 2. (Cặp đôi)
- HS nghe GV giao việc
- HS đọc yêu cầu của bài tập. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới dây những từ có nghĩa
giống nhau
- Cá nhân thực hiện yêu cầu vào vở bài tập
- Chia sẻ cặp đôi
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
Dự kiến:
a) chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó
b) non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia
c) yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, yên tĩnh
- HS nghe GV nhận xét, kết luận các nhóm từ gồm các từ có nghĩa giống nhau các
em vừa tìm được ở bài 2 gọi là từ đồng nghĩa
- HS trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- GV nhận xét, rút ra ghi nhớ
+ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc
gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...)
+ Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện.
- HS đọc Ghi nhớ.
* GV mở rộng
- Những từ có nghĩa giống nhau được gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn.
- Những từ có nghĩa gần giống nhau được gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- HS lấy ví dụ về 2 loại từ đồng nghĩa trên
3. Luyện tập, thực hành
Bài 3: (Cá nhân)
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm cá nhân vào vở
- HS trình bày kết quả bài làm.
- HS, GV nhận xét
Dự kiến:
Ngăn sông cấm chợ; các từ đồng nghĩa là: ngăn và cấm.
Thay hình đổi dạng; các từ đồng nghĩa là: thay và đổi, hình và dạng.
Bài 4 :(Cặp đôi)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, viết kết quả vào PHT
- HS làm việc theo cặp, trao đổi, thống nhất câu trả lời, viết vào phiếu.
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm
- Đại diện cặp trình bày kết quả; HS nhận xét, chia sẻ
- GV nhận xét,kết luận
*Dự kiến: Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt đầu mùa mưa. Mưa tới
đâu, cỏ lá tốt tươi tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất no nê,
nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát của mùa
thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng
4. Vận dụng, trải nghiệm
- HS vận dụng tìm một số đoạn văn, đoạn thơ và tìm từ đồng nghĩa có trong
đoạn văn đoạn thơ đó.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Toán
BÀI 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết được tên các hàng của số thập phân và giá trị của các chữ số ở từng
hàng; đọc, viết được số thập phân.
- HS vận dụng kiến thức để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu HT (Bài 1, bài 2)
- HS: Bảng con (HĐ1, bài 2,3)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS chơi trò chơi truyền điện nêu ví dụ số thập phân
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết nối vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới.
*Hoạt động 1: Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân (Cả lớp)
a)- HS quan sát hình ảnh phần a, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trước lớp:
+ Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ) màu xanh? ( 2 hình – 2 đơn vị)
+ Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột được tô màu cam? (Có 10 cột trong
3
đó 3 cột tô màu cam
)
10
+ Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông nhỏ, mấy ô được tô màu cam?
8
( Có 100 ô vuông nhỏ, trong đó có 8 ô vuông màu cam
)
100
- HS nghe GV giới thiệu:
Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8 phần trăm viết là 2,38; đọc là Hai phẩy ba
mươi tám.
- HS viết lại số 2,38 vào bảng con và đọc đồng thanh
b)- HS quan sát hình ảnh phần b, nghe GV giới thiệu:
- Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 3 phần trăm, 1 phần nghìn viết
là 325,431; đọc là: Ba trăm hai mươi lăm phẩy bốn trăm ba mươi mốt
+ HS nêu phần nguyên, phần thập phân?
+ HS nêu tên các hàng ở phần nguyên và phần thập phân?
- GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần trước dấu phẩy gọi là phần nguyên
phần sau dấu phẩy gọi là phần thập phân; sát bên dấu phẩy gọi là hàng phần
mười, kế hàng phần mười là hàng phần trăm, kế hàng phần trăm là hàng phần
nghìn.
+ HS thực hành nêu các hàng của số thập phân 4,126
+ HS nêu cách viết, cách đọc STP?
- HS nghe GV nhận xét, kết luận:
+ Muốn viết một số thập phân, trước hết viết phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó
viết phần thập phân.
+ Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó
đọc phần thập phân.
- HS nhắc lại cách đọc viết số thập phân
- GV lưu ý cho HS cách xác định các hàng ở phần nguyên tương tự như số tự
nhiên, các hàng ở phần thập phân theo các hàng phần mười, phần trăm, phần
nghìn, …. Cách đọc phần nguyên và phần thập phân độc lập nhau, mỗi phần đọc
tương tự như số tự nhiên
3. Luyện tập, thực hành.
Bài 1. (Cá nhân)
- HS viết, đọc số thập phân rồi trình bày vào phiếu HT
- HS trình bày phiếu bài làm, GV chiếu bài làm của HS
- Lớp nhận xét – trao đổi
- HS nêu lại cách viết và đọc số thập phân
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2. (Cá nhân)
a)- HS làm bài cá nhân vào phiếu HT
- HS nêu nối tiếp kết quả – Cả lớp nhận xét
Số
Phần nguyên Phần thập phân
Đọc số
327,106
327
106
Ba trăm hai mươi bảy phẩy một
trăm linh sáu
49,251
49
251
Bốn mươi chín phẩy hai trăm năm
mươi mốt
9,362
9
362
Chín phẩy ba trăm sáu mươi hai
b) HS đọc nối tiếp trước lớp
- HS nghe GV nêu câu hỏi: Khi đọc các số phần thập phân có hàng phần mười
là 0, hàng phần trăm là 0, cần đọc như thế nào?
- HS lấy ví dụ về số thập phân rồi đọc to trước lớp
Bài 3: (Cả lớp)
- HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức trò chơi: “Thi tiếp sức”
+ Cách chơi: Chọn 2 nhóm: Nam – nữ, mỗi nhóm 3 HS. GV hô bắt đầu thì HS
trong nhóm lần lượt từng người chạy lên bảng nối. Nhóm nào làm đúng và
nhanh nhất là đội chiến thắng. Thời gian chơi từ 2-3 phút.
- HS thực hành chơi.
236
- Nhận xét, trao đổi: Tại sao bạn nối
với 2,36..........
100
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Tìm một số thập phân ghi trên sách, báo.
- Cùng người thân: Đọc, viết số thập phân đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 07 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Tiếng Việt
BÀI 10 (TIẾT 3)
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được cách viết bài văn tả phong cảnh (tả theo từng bộ phận của
cảnh)
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu bài văn tả phong cảnh, vận dụng bài đọc vào thực
tiễn.
- Biết yêu quý, tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: tranh ảnh về Đà Lạt
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu các kiểu bài văn miêu tả em đã học.
(Tả đồ vật, con vật, tả cây cối)
+ Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn, bài văn miêu tả.
Quan sát để tìm đặc điểm riêng của sự vật được miêu tả.
Lựa chọn từ ngữ, cách viết câu để nêu bật đặc điểm riêng của sự vật.
- HS nghe GV nhận xét, kết nối vào bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Bài 1: (Cả lớp)
- Cá nhân đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu vào vở bài tập
- Chia sẻ nhóm, nhóm trưởng mời lần lượt từng bạn trình bày, nx, thống nhất
- Chia sẻ trước lớp
- Một số HS trình bày câu trả lời
- HS - GVnhận xét.
Dự kiến:
a. Bài văn tả đặc điểm cảnh vật thiên nhiên của thành phố Đà Lạt
Mở bài
Từ đầu đến “thông mơ
màng
Giới thiệu phong cảnh sẽ tả
Thân bài
Từ “Nằm trên độ cao” đến Tả lần lượt từng phần của Đà Lạt.
“dễ chịu vô cùng
Kết bài
Phần còn lại
Nêu nhận xét, cảm nghĩ của tác giả
c. Trong phần thân bài, phong cảnh được tả theo trình tự không gian
- Những từ ngữ được sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cảnh:
+ Vị trí địa lí: độ cao 1500 mét so với mặt nước biển
+ Khí hậu: mát mẻ quanh năm
+ Cảnh vật:
- Dòng suối: đổ xuống ào ào, chia nước cho các con suối nhỏ rì rào, chảy mãi
Rừng thông: cây mọc thẳng tắp, ngút ngàn.
- Bầu trời: không chút gợn mây, luôn thắm xanh màu ngọc bích
- Mặt hồ: trong suốt như pha lê
+ Vườn hoa: muôn hồng nghìn tía như khoác cho thành phố xinh đẹp một chiếc
áo lụa rực rỡ.
+ Vườn rau: xanh tươi
d. Tình cảm của người viết đối với phong cảnh được thể hiện đan xen trong lời
miêu tả, trong lời nhận xét,… Ví dụ: “cảnh đẹp đến nao lòng”, “nơi nghỉ mát lí
tưởng”, “tô điểm cho thành phố vẻ hùng vĩ và nên thơ”, “thành phố xinh đẹp”
- HS quan sát 1 số tranh ảnh về Đà Lạt và nghe GV giới thiệu vẻ đẹp thiên nhiên
- HS nghe GV nhận xét, kết luận:
+ Qua bài tập 1 các em đã biết cách viết bài văn tả phong cảnh theo trình tự
miêu tả nào?
(tả theo từng bộ phận của cảnh - tả theo trình tự không gian)
+ Bài văn tả cảnh gồm mấy phần?
(Bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài)
Bài 2: (Nhóm 4)
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi nhóm về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn
tả phong cảnh
+ Phong cảnh được miêu tả
+ Bố cục bài văn
+ Trình tự miêu tả
+ Cách lựa chọn cảnh vật để miêu tả
+ Cách làm nổi bật đặc điểm của phong cảnh
- HS làm việc nhóm 4, hoàn thành phiếu nhóm
+ NT mời cá nhân đọc thầm yêu cầu của bài tập
+ NT mời lần lượt từng thành viên của nhóm trả lời, nhận xét, thống nhất ghi kết
quả vào phiếu nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ HS
- Đại diện chia sẻ kết quả trước lớp
+ Đại diện 1- 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Dự kiến
+ Phong cảnh được miêu tả: Trước khi bắt đầu viết, cần xác định rõ phong cảnh
mình muốn miêu tả, bao gồm các yếu tố như địa hình, thực vật, động vật, khí
hậu, ánh sáng, màu sắc, âm thanh và mùi hương
+ Bố cục bài văn: Bài văn cần có một phần mở bài giới thiệu phong cảnh, một
phần thân bài tả chi tiết về phong cảnh và một phần kết bài để tóm tắt và làm nổi
bật lại vẻ đẹp
+ Trình tự miêu tả: Trình tự miêu tả phong cảnh thường được sắp xếp từ các đặc
điểm chung nhất đến các chi tiết cụ thể hơn. Ví dụ, có thể bắt đầu bằng mô tả về
bức tranh tổng thể của phong cảnh, sau đó diễn đạt về các yếu tố như địa hình,
thực vật, và cuối cùng là các yếu tố như tổng thể của phong cảnh
+ Cách lựa chọn cảnh vật để miêu tả: Chọn cảnh vật có ý nghĩa đặc biệt hoặc
gợi cảm xúc mạnh mẽ để tăng tính thú vị và sức lôi cuốn của bài văn. Đồng t
Từ ngày 06/10/2025 đến ngày 10/10/2025
Buổi học thứ nhất/ngày
BUỔI SÁNG
Thứ
ngày
Thứ hai
06/10/2025
Thứ ba
07/10/2025
Thứ tư
08/10/2025
Môn học
1
Chào cờ
2
Tiếng Anh
3
Tiếng Anh
4
Mĩ thuật
1
Tiếng
Việt
31
2
Toán
22
3
Khoa học
9
Thứ sáu
10/10/2025
Tên bài dạy
Bài 9 (Tiết 3)
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả
phong cảnh
Bài 10. Khái niệm số thập phân
(Tiết 3)
Bài 4:Đặc điểm của chất ở trạng
thái rắn, lỏng, khí.Sự biến đổi trạng
thái của đất (T2)
9
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt
Nam
(Tiết 1)
GDTC
Tiếng
Việt
35
Bài 10 (Tiết 4) Đọc mở rộng
2
Toán
24
3
Đạo đức
5
4
HĐTN
5
1
Toán
25
2
SHL
5
3
GDTC
4
Tin học
4
LS&ĐL
1
TA
2
TA
3
ÂN
4
1
Thứ năm
09/10/2025
Tiết
theo
PPC
T
Tiết
TKB
Bài 11. So sánh các số thập phân
(Tiết 2)
Bài 2: Em tôn trọng sự khác biệt
(Tiết 2)
Chủ đề: Các vấn đề nẩy sinh trong
trong mối quan hệ bạn bè và cách
giải quyết.
Bài 12. Viết số đo đại lượng dưới
dạng số thập phân (Tiết 1)
Chủ đề: Thực hành giải quyết các
vấn đề nảy sinh trong tình bạn
Đồ dùng
dạy học
Tranh ảnh
Sản phẩm
mẫu, giấy bìa
Video,PHT
HĐ2.1
Bảng số liệu
HĐ1 Phiếu
HT, Biểu đồ
HĐ2
Phiếu đọc sách
mẫu
Bảng nhóm
bài 3
Phiếu ghi
thông tin
Nhạc bài hát,
thẻ cảm xúc
Bảng nhóm
bài 3
Video bài hát
Buổi học thứ hai/ngày
BUỔI CHIỀU
Thứ
ngày
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Tiết
TKB
Môn học
Tiết
theo
PPCT
1
Tiếng Việt
29
2
Tiếng Việt
30
3
Toán
21
Bài 10. Khái niệm số thập phân (Tiết 2)
1
Tiếng Việt
32
Bài 10: Kì diệu rừng xanh (Tiết 1+2)
Đọc: Kì diệu rừng xanh
2
Tiếng Việt
33
3
L.Toán
1
Toán
23
Bài 11. So sánh các số thập phân (Tiết 1)
Tranh, bảng
nhóm
2
Tiếng
Việt
34
Bài 10 (Tiết 3)
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong
cảnh (tiếp theo)
Phiếu nhóm
3
CN
1
Khoa học
10
2
LS&ĐL
10
Bài 5: Sự biến đổi hoá học của chất
(Tiết 1)
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam
(Tiết 2)
Hình ảnh,
video
Phiếu HT,
lược đồ
3
L.TV
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Phiếu
Đồ dùng
dạy học
Tên bài dạy
Bài 9: Trước cổng trời (Tiết 1)
Đọc: Trước cổng trời
Bài 9 (Tiết 2)
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
Tranh ảnh
minh họa
PHT (Bài 4)
Phiếu HT
( Bài 1)
Tranh minh
họa, PHT
(HĐ4)
Luyện tập về số thập phân
1
Thứ sáu
2
3
KIỂM TRA, NHẬN XÉT
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TUẦN 5
Thứ hai, ngày 06 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Chào cờ
CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ YÊU THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là Yêu thương và sự chia sẻ yêu thương.
- Tham gia giao lưu chia sẻ yêu thương.
- Thực hiện vệ sinh nơi công cộng, làm cho bản thân sạch sẽ, cộng đồng xanh,
sạch, đẹp..
* Yêu cầu tổ chức:
- Đối tượng tham gia: HS lớp, GV phụ trách lớp.
-HS tham gia giao lưu trên sân khấu.
- Cách thức tổ chức: Đảm bảo tính trang nghiêm, sinh động hấp dẫn, gần gũi tạo
hứng thú với HS, đảm bảo an toàn cho HS.
- Học sinh tích cực tham gia giao lưu mạnh dạn, tự tin, lắng nghe, không nói
chuyện riêng, tham gia tích cực vào các hoạt động trong buổi lễ.
- Các hình thức: Tổ chức với quy mô toàn trường.
II. CHUẨN BỊ
- Tăng âm, loa, máy tính
- Cờ, trống…
- Bàn ghê dành cho các thày cô…
- Lớp 5D trực tuần
- Quà tặng cho học sinh tích cực giao lưu: Khăn đỏ , vở viết = 20
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Phần 1: Nghi lễ: ( Liên đội trưởng thực hiện)
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: CHIA SẺ YÊU THƯƠNG
TPT mời 5 HS lên sân khấu tham gia giao lưu
Câu hỏi 1: Theo em thế nào là Yêu thương? ( hỏi 2 hs
GV nhận định : “ Yêu thương ” là sự rung động, thấu cảm trước hoàn cảnh,
con người. Người có lòng yêu thương là người sống chan hoà với người
khác, sẵn sàng giúp đỡ, cho đi mà không mong nhận lại.
Câu hỏi 2: Chia sẻ yêu thương là gì?
GV nhận định : Còn chia sẻ yêu thương là việc chúng ta sẵn sàng san sẻ với
mọi người niềm vui nỗi buồn.
Câu hỏi 3: Theo em thế nào là làm việc tốt( hỏi 2 hs)
GV nhận định : “làm việc tốt” là rèn luyện các kỹ năng thực hành xã hội, tích
cực giúp đỡ gia đình, mọi người xung quanh bằng việc làm phù hợp; giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn, xây dựng tinh thần "tương thân tương ái"…
Câu hỏi 4: Học sinh kể việc tốt mà liên đội, nhà trường, bản thân, những người
xung quanh đã làm trong thời gian qua…đặc biệt là sự chia sẻ yêu thương.
-TPT: Phân tích và nhận định sau mỗi câu trả lời về Nói lời hay, làm việc tốt,
chia sẻ yêu thương của học sinh.
=> Giúp đỡ những bạn có hoàn cản khó khăn: Tặng học bổng cho học sinh hộ
nghèo, thăm bạn bị hoạn nạn, ốm đau, Tặng xe lăn cho bạn Đào Đức Minh
( Năm nay lên lớp 7) , Giúp đỡ đồng bào Miền trung bị lũ lụt, Thực hiện chương
trình áo ấm vùng cao, Nấu cơm cho những nạ nhân da cam tại Trung tâm bảo trợ
xã hội Hưng Yên…
=> Rèn luyện các kỹ năng thực hành xã hội, tích cực giúp đỡ gia đình, mọi
người xung quanh bằng việc làm phù hợp; giúp đỡ người có hoàn cảnh khó
khăn, xây dựng tinh thần "tương thân tương ái"…
+ Về nhà chuẩn bị cho tuần sau:
- Thực hiện Chia sẻ yêu thương trong cuộc sống hằng ngày.
- Tìm hiểu về: Tự chăm sóc, tự bảo vệ
- Trực tuần sau 4A
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Anh
2 Tiết - GV chuyên dạy
______________________________________
Mĩ thuật
1 Tiết - GV chuyên dạy
______________________________________________________________
Buổi chiều
Tiếng Việt
BÀI 9: TRƯỚC CỔNG TRỜI (TIẾT 1)
ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời. Biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết thể thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ
mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi.
- Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện
trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp
hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,…qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm
thanh, sắc màu,…Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hòa
với thiên nhiên và đầy sức sống. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ca
ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp
cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
- Biết thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương và tự hào về các cảnh
đẹp của quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh hoạ bài đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
* HS quan sát bức tranh chủ điểm và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ những gì?
- HS phát biểu theo cảm nhận
- GV nhận xét và kết luận:
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang khám phá thế giới xung quanh rộng lớn,
tươi đẹp, chứa đựng bao điều mới lạ, bổ ích. Đó cũng là chủ điểm thứ hai của
môn học Tiếng Việt: Thiên nhiên kì thú
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu: Nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ
ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên
nhiên miền núi.
- HS nêu cách chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mặt đất
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến đáy suối.
+ Đoạn 3: Tiếp theo hơi khói
+ Đoạn 4: Tiếp theo hoang dã
+ Đoạn 5: Tiếp theo hái nấm
+ Đoạn 6: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 - nhận xét
- HS phát hiện ra từ khó đọc
(Dự kiến: ngút ngát, ngút ngàn, nguyên sơ, vạt nương, lòng thung,…)
- HS luyện đọc các từ khó
- GV hướng dẫn luyện đọc câu, cách ngắt nghỉ, nhịp thơ:
Giữa hai bên vách đá/
Mở ra một khoảng trời/
Có gió thoảng, mây trôi/
Cổng trời trên mặt đất?//
- HS luyện đọc trước lớp.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 – nhận xét
- Kết hợp giải nghĩa từ và cho HS xem hình ảnh:
+ Nguyên sơ: vẫn còn nguyên vẻ đẹp như lúc ban đầu.
+ Vạt nương: mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi.
+ Triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi.
+ Sương giá: sương lạnh buốt (vào mùa đông).
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm 4
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS nghe và nhận xét
Hoạt động 2. Tìm hiểu bài
- HS quan sát tranh minh hoạ của bài đọc và nêu nội dung của bức tranh
Cảnh vật trong bức tranh được gọi là “cổng trời” vì khung cảnh rất đẹp. Phía
trên là bầu trời với những đám mây sà xuống. Hai bên là vách đá cao chót, có
thác chảy xuống. Bầu trời rất gần với mặt đất nên tưởng như cổng trời.
Câu 1: (Cá nhân): Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy miêu tả khung cảnh “cổng
trời" theo hình dung của em
Dự kiến: Khung cảnh cổng trời: Khoảng trời ở giữa hai bên vách đá cao, gió
thoảng, mây trôi sà xuống, tạo nên một cảm giác thanh bình và tự nhiên.
Câu 2 (Cặp đôi): Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình ảnh nào? Em
thấy hình ảnh nào thú vị nhất? Vì sao?
- HS suy nghĩ trả lời và trao đổi cặp đôi
Dự kiến: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình ảnh như ngút ngàn sắc
hoa, thác reo, đàn dê siu đáy suối, cánh rừng nguyên sơ, một cánh đồng mênh
mông, lúa chín ngập lòng thung, và tiếng nhạc ngựa rung.
Trong số các hình ảnh này, hình ảnh về cánh đồng mênh mông với lúa chín là
thú vị nhất vì nó tạo ra một hình ảnh rộng lớn và phong phú về sự sống và màu
sắc tự nhiên.
Câu 3: (Nhóm 4) Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có những điểm
chung nào?
- HS làm việc CN, chia sẻ nhóm, nhận xét thống nhất.
- Đại diện HS trình bày trước lớp.
- GV cùng lớp chia sẻ, nhận xét
Dự kiến: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có điểm chung là họ đều thực
hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày trong thiên nhiên. Người Tày, người
Giáy, người Dao đều được mô tả trong việc gặt lúa, trồng rau, đi tìm măng và
hái nấm, cho thấy sự gắn kết của họ với tự nhiên và cuộc sống bền vững theo
mùa.
Câu 4 (Cá nhân): Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh rừng sương giá như ấm
lên?
Dự kiến: Cảnh rừng sương giá trở nên ấm lên chủ yếu do sự giao hòa giữa ánh
nắng chiều và gió thổi. Mặc dù có sương giá, nhưng ánh nắng và gió thổi tạo ra
một không khí dễ chịu và ấm áp, làm cho cảnh vật trở nên ấm áp và tươi mới.
Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ (Cặp đôi)
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi cặp đôi
- HS trình bày ý kiến
Dự kiến: Chủ đề bài thơ là thiên nhiên tươi đẹp và sự gắn kết của con người với
thiên nhiên.
* Nội dung bài:
- Nêu cảm xúc của em sau khi học xong bài “Trước cổng trời”?
- HS trả lời.
- HS ghi vào vở 1-2 câu theo ý hiểu của mình về câu chuyện “Trước cổng trời”.
GV quan sát HS ghi/ hỗ trợ HS
Dự kiến: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc
sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
- 1 số HS đọc phần ghi được trước lớp
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- HS nghe GV hướng dẫn học thuộc.
- HS luyện đọc thuộc đoạn/ bài thơ: Đọc nhẩm nhiều lần.
- HS xung phong đọc thuộc đoạn/ bài thơ.
- GV tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Sau khi học xong bài “Trước cổng trời” cho em liên tưởng đến địa danh nào
của nước ta?
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra ý kiến của mình.
- Về nhà đọc thuộc bài thơ cho người thân nghe và chia sẻ với người thân về
cảm xúc của mình sau khi học bài thơ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI 9 (TIẾT 2)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh có hiểu biết về từ đồng nghĩa.
- HS nhận diện được từ đồng nghĩa
- HS tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng
cao kĩ năng tìm hiểu về từ đồng nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. Phát triển năng
lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu học tập (Bài 4)
- HS: Bảng con (HĐ Mở đầu)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
+ Đọc câu sau và tìm các từ có nghĩa giống nhau ghi vào bảng con
Ở hiền gặp lành, ở ác gặp dữ.
Dự kiến :
+ hiền - lành
+ ác – dữ
- HS giơ bảng con - GV nhận xét.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hình thành kiến thức mới
a, Tìm hiểu về từ đồng nghĩa
Bài 1: Nhóm 4
- HS đọc đề bài
- HS làm việc cá nhân làm vở bài tập
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm nhận xét, chia sẻ
Dự kiến:
a. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ hai có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng
sớm.
→ 2 từ này đều nói về thời điểm bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời sắp nhô lên
khỏi đường chân trời.
b. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ nhất có nghĩa gần giống nhau: khuân,
tha, vác, nhấc.
→ 4 từ đều nói về hành động tác động vào một vật nặng (thường là mang/
chuyển) và làm cho vật đó thay đổi vị trí.
Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động và làm cho vật đó thay đổi vị trí.
Khuân: khiêng vác đồ vật nặng;
Tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng hoặc mỏ;
Vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên vai;
Nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn.
- HS nghe GV nhận xét, kết luận
+ Từ có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng sớm.
+ Từ có nghĩa gần giống nhau: khuân, tha, vác, nhấc
được gọi là từ đồng nghĩa
Bài 2. (Cặp đôi)
- HS nghe GV giao việc
- HS đọc yêu cầu của bài tập. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới dây những từ có nghĩa
giống nhau
- Cá nhân thực hiện yêu cầu vào vở bài tập
- Chia sẻ cặp đôi
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
Dự kiến:
a) chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó
b) non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia
c) yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, yên tĩnh
- HS nghe GV nhận xét, kết luận các nhóm từ gồm các từ có nghĩa giống nhau các
em vừa tìm được ở bài 2 gọi là từ đồng nghĩa
- HS trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- GV nhận xét, rút ra ghi nhớ
+ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc
gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...)
+ Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện.
- HS đọc Ghi nhớ.
* GV mở rộng
- Những từ có nghĩa giống nhau được gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn.
- Những từ có nghĩa gần giống nhau được gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- HS lấy ví dụ về 2 loại từ đồng nghĩa trên
3. Luyện tập, thực hành
Bài 3: (Cá nhân)
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm cá nhân vào vở
- HS trình bày kết quả bài làm.
- HS, GV nhận xét
Dự kiến:
Ngăn sông cấm chợ; các từ đồng nghĩa là: ngăn và cấm.
Thay hình đổi dạng; các từ đồng nghĩa là: thay và đổi, hình và dạng.
Bài 4 :(Cặp đôi)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, viết kết quả vào PHT
- HS làm việc theo cặp, trao đổi, thống nhất câu trả lời, viết vào phiếu.
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm
- Đại diện cặp trình bày kết quả; HS nhận xét, chia sẻ
- GV nhận xét,kết luận
*Dự kiến: Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt đầu mùa mưa. Mưa tới
đâu, cỏ lá tốt tươi tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất no nê,
nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát của mùa
thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng
4. Vận dụng, trải nghiệm
- HS vận dụng tìm một số đoạn văn, đoạn thơ và tìm từ đồng nghĩa có trong
đoạn văn đoạn thơ đó.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Toán
BÀI 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết được tên các hàng của số thập phân và giá trị của các chữ số ở từng
hàng; đọc, viết được số thập phân.
- HS vận dụng kiến thức để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu HT (Bài 1, bài 2)
- HS: Bảng con (HĐ1, bài 2,3)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS chơi trò chơi truyền điện nêu ví dụ số thập phân
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết nối vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới.
*Hoạt động 1: Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân (Cả lớp)
a)- HS quan sát hình ảnh phần a, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trước lớp:
+ Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ) màu xanh? ( 2 hình – 2 đơn vị)
+ Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột được tô màu cam? (Có 10 cột trong
3
đó 3 cột tô màu cam
)
10
+ Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông nhỏ, mấy ô được tô màu cam?
8
( Có 100 ô vuông nhỏ, trong đó có 8 ô vuông màu cam
)
100
- HS nghe GV giới thiệu:
Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8 phần trăm viết là 2,38; đọc là Hai phẩy ba
mươi tám.
- HS viết lại số 2,38 vào bảng con và đọc đồng thanh
b)- HS quan sát hình ảnh phần b, nghe GV giới thiệu:
- Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 3 phần trăm, 1 phần nghìn viết
là 325,431; đọc là: Ba trăm hai mươi lăm phẩy bốn trăm ba mươi mốt
+ HS nêu phần nguyên, phần thập phân?
+ HS nêu tên các hàng ở phần nguyên và phần thập phân?
- GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần trước dấu phẩy gọi là phần nguyên
phần sau dấu phẩy gọi là phần thập phân; sát bên dấu phẩy gọi là hàng phần
mười, kế hàng phần mười là hàng phần trăm, kế hàng phần trăm là hàng phần
nghìn.
+ HS thực hành nêu các hàng của số thập phân 4,126
+ HS nêu cách viết, cách đọc STP?
- HS nghe GV nhận xét, kết luận:
+ Muốn viết một số thập phân, trước hết viết phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó
viết phần thập phân.
+ Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó
đọc phần thập phân.
- HS nhắc lại cách đọc viết số thập phân
- GV lưu ý cho HS cách xác định các hàng ở phần nguyên tương tự như số tự
nhiên, các hàng ở phần thập phân theo các hàng phần mười, phần trăm, phần
nghìn, …. Cách đọc phần nguyên và phần thập phân độc lập nhau, mỗi phần đọc
tương tự như số tự nhiên
3. Luyện tập, thực hành.
Bài 1. (Cá nhân)
- HS viết, đọc số thập phân rồi trình bày vào phiếu HT
- HS trình bày phiếu bài làm, GV chiếu bài làm của HS
- Lớp nhận xét – trao đổi
- HS nêu lại cách viết và đọc số thập phân
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2. (Cá nhân)
a)- HS làm bài cá nhân vào phiếu HT
- HS nêu nối tiếp kết quả – Cả lớp nhận xét
Số
Phần nguyên Phần thập phân
Đọc số
327,106
327
106
Ba trăm hai mươi bảy phẩy một
trăm linh sáu
49,251
49
251
Bốn mươi chín phẩy hai trăm năm
mươi mốt
9,362
9
362
Chín phẩy ba trăm sáu mươi hai
b) HS đọc nối tiếp trước lớp
- HS nghe GV nêu câu hỏi: Khi đọc các số phần thập phân có hàng phần mười
là 0, hàng phần trăm là 0, cần đọc như thế nào?
- HS lấy ví dụ về số thập phân rồi đọc to trước lớp
Bài 3: (Cả lớp)
- HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức trò chơi: “Thi tiếp sức”
+ Cách chơi: Chọn 2 nhóm: Nam – nữ, mỗi nhóm 3 HS. GV hô bắt đầu thì HS
trong nhóm lần lượt từng người chạy lên bảng nối. Nhóm nào làm đúng và
nhanh nhất là đội chiến thắng. Thời gian chơi từ 2-3 phút.
- HS thực hành chơi.
236
- Nhận xét, trao đổi: Tại sao bạn nối
với 2,36..........
100
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Tìm một số thập phân ghi trên sách, báo.
- Cùng người thân: Đọc, viết số thập phân đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 07 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Tiếng Việt
BÀI 10 (TIẾT 3)
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được cách viết bài văn tả phong cảnh (tả theo từng bộ phận của
cảnh)
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu bài văn tả phong cảnh, vận dụng bài đọc vào thực
tiễn.
- Biết yêu quý, tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: tranh ảnh về Đà Lạt
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu các kiểu bài văn miêu tả em đã học.
(Tả đồ vật, con vật, tả cây cối)
+ Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn, bài văn miêu tả.
Quan sát để tìm đặc điểm riêng của sự vật được miêu tả.
Lựa chọn từ ngữ, cách viết câu để nêu bật đặc điểm riêng của sự vật.
- HS nghe GV nhận xét, kết nối vào bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Bài 1: (Cả lớp)
- Cá nhân đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu vào vở bài tập
- Chia sẻ nhóm, nhóm trưởng mời lần lượt từng bạn trình bày, nx, thống nhất
- Chia sẻ trước lớp
- Một số HS trình bày câu trả lời
- HS - GVnhận xét.
Dự kiến:
a. Bài văn tả đặc điểm cảnh vật thiên nhiên của thành phố Đà Lạt
Mở bài
Từ đầu đến “thông mơ
màng
Giới thiệu phong cảnh sẽ tả
Thân bài
Từ “Nằm trên độ cao” đến Tả lần lượt từng phần của Đà Lạt.
“dễ chịu vô cùng
Kết bài
Phần còn lại
Nêu nhận xét, cảm nghĩ của tác giả
c. Trong phần thân bài, phong cảnh được tả theo trình tự không gian
- Những từ ngữ được sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cảnh:
+ Vị trí địa lí: độ cao 1500 mét so với mặt nước biển
+ Khí hậu: mát mẻ quanh năm
+ Cảnh vật:
- Dòng suối: đổ xuống ào ào, chia nước cho các con suối nhỏ rì rào, chảy mãi
Rừng thông: cây mọc thẳng tắp, ngút ngàn.
- Bầu trời: không chút gợn mây, luôn thắm xanh màu ngọc bích
- Mặt hồ: trong suốt như pha lê
+ Vườn hoa: muôn hồng nghìn tía như khoác cho thành phố xinh đẹp một chiếc
áo lụa rực rỡ.
+ Vườn rau: xanh tươi
d. Tình cảm của người viết đối với phong cảnh được thể hiện đan xen trong lời
miêu tả, trong lời nhận xét,… Ví dụ: “cảnh đẹp đến nao lòng”, “nơi nghỉ mát lí
tưởng”, “tô điểm cho thành phố vẻ hùng vĩ và nên thơ”, “thành phố xinh đẹp”
- HS quan sát 1 số tranh ảnh về Đà Lạt và nghe GV giới thiệu vẻ đẹp thiên nhiên
- HS nghe GV nhận xét, kết luận:
+ Qua bài tập 1 các em đã biết cách viết bài văn tả phong cảnh theo trình tự
miêu tả nào?
(tả theo từng bộ phận của cảnh - tả theo trình tự không gian)
+ Bài văn tả cảnh gồm mấy phần?
(Bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài)
Bài 2: (Nhóm 4)
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi nhóm về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn
tả phong cảnh
+ Phong cảnh được miêu tả
+ Bố cục bài văn
+ Trình tự miêu tả
+ Cách lựa chọn cảnh vật để miêu tả
+ Cách làm nổi bật đặc điểm của phong cảnh
- HS làm việc nhóm 4, hoàn thành phiếu nhóm
+ NT mời cá nhân đọc thầm yêu cầu của bài tập
+ NT mời lần lượt từng thành viên của nhóm trả lời, nhận xét, thống nhất ghi kết
quả vào phiếu nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ HS
- Đại diện chia sẻ kết quả trước lớp
+ Đại diện 1- 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Dự kiến
+ Phong cảnh được miêu tả: Trước khi bắt đầu viết, cần xác định rõ phong cảnh
mình muốn miêu tả, bao gồm các yếu tố như địa hình, thực vật, động vật, khí
hậu, ánh sáng, màu sắc, âm thanh và mùi hương
+ Bố cục bài văn: Bài văn cần có một phần mở bài giới thiệu phong cảnh, một
phần thân bài tả chi tiết về phong cảnh và một phần kết bài để tóm tắt và làm nổi
bật lại vẻ đẹp
+ Trình tự miêu tả: Trình tự miêu tả phong cảnh thường được sắp xếp từ các đặc
điểm chung nhất đến các chi tiết cụ thể hơn. Ví dụ, có thể bắt đầu bằng mô tả về
bức tranh tổng thể của phong cảnh, sau đó diễn đạt về các yếu tố như địa hình,
thực vật, và cuối cùng là các yếu tố như tổng thể của phong cảnh
+ Cách lựa chọn cảnh vật để miêu tả: Chọn cảnh vật có ý nghĩa đặc biệt hoặc
gợi cảm xúc mạnh mẽ để tăng tính thú vị và sức lôi cuốn của bài văn. Đồng t
 








Các ý kiến mới nhất