Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Đoàn
Ngày gửi: 16h:07' 28-05-2026
Dung lượng: 265.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Đoàn
Ngày gửi: 16h:07' 28-05-2026
Dung lượng: 265.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chuên đề 4
ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐẢNG
Chương trình bồi dưỡng LLCT dành cho đảng viên mới được bổ sung theo
Văn kiện Đại hội lần thứ XIV của Đảng
A. KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
1. Tên bài giảng: ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA ĐẢNG
2. Thời gian giảng: 5 tiết (45 phút/tiết)
3. Mục tiêu:
a. Về kiến thức:
Chuyên đề giúp học viên nắm được:
Chuyên đề nhằm cung cấp cho học viên lớp đảng viên mới nắm được những
kiến thức cơ bản về đường lối phát triển kinh tế, xã hội của Đảng
Các bổ sung và sửa đổi về đường lối phát trển KT – XH cho phù hợp với điều
kiện lịch sử của đất nước.
b. Về kỹ năng:
Thông qua chuyên đề, giúp học viên rèn luyện được kỹ năng phân tích,
đánh giá, tổng hợp vấn đề, phương pháp luận biện chứng, rút ra những bài học
kinh nghiệm quý báu để vận dụng vào hoạt động thực tiễn và công tác của bản
thân.
Xây dựng mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và bản
thân nhằm góp phần thực hiện có hiệu về đường lối phát triển kinh tế, xã hội theo
tinh thần Nghị quyết XIV của Đảng.
c. Về thái độ:
Nhận thức đúng đắn về đường lối phát triển kinh tế, xã hội là một đòi hỏi tất
yếu, khách quan của công tác xây dựng Đảng. Là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu
dài.
4. Kế hoạch chi tiết
Bước
lên lớp
Nội dung
Bước 1
Ổn định lớp
Bước 2
Kiểm tra nhận thức
Giới thiệu bài
Phương
pháp
Nêu vấn
đề
Thuyết
trình
Phương
tiện
Thời
gian
Micro
2 phút
Micro
8 phút
A. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI 10 NĂM 2021 - 2030 VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT.
1
KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021 - 2025
I. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 10 NĂM 2021 - 2030
55 phút
1. Chủ đề của chiến lược phát triển
10 phút
kinh tế xã hội 10 năm 2021 - 2030
2. Quan điểm phát triển.
Thuyết Micro, máy 15 phút
3. Mục tiêu chiến lược.
trình,
chiếu,
4. Các đột phá chiến lược.
5. Phương hướng, nhiệm vụ, giải
30 phút
pháp, phát triển kinh tế - xã hội 10
năm 2021 - 2030
II- ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT 5 NĂM PHÁT TRIỂN KINH
95 phút
TẾ XÃ HỘI 2021 - 2025
Bước 3
(Giảng bài 1. Bối cảnh.
2. Những kết quả nổi bật đạt được.
mới)
Micro, máy
chiếu
50 phút
45 phút
B. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN. MỤC TIÊU XÂY
DỰNG PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC GIAI ĐOẠN MỚI THEO
QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA ĐẠI HỘI XIV
65 phút
Thuyết
trình,
1. Mục tiêu phát triển.
2. Các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển
chủ yếu 5 năm 2026 – 2030
3. Các đột phá chiến lược
4. Những nhiệm vụ trọng tâm
Thuyết
trình,
Micro, máy
chiếu
Bước 4
Chốt kiến thức
Thuyết
trình
Micro
5'
Bước 5
Hướng dẫn câu hỏi, nghiên cứu tài
liệu
Thuyết
trình
Micro, máy
chiếu
10'
35 phút
30 phút
B. TÀI LIỆU PHỤC VỤ SOẠN GIẢNG
1. Tài liệu bắt buộc:
- Tài liệu học tập chính thức: 10 bài chính trong cuốn “Tài liệu bồi dưỡng lý
luận chính trị dành cho đảng viên mới”, xuất bản năm 2026.
- Tài liệu tham khảo cần đọc:
- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (được thông qua tại Đại hội XI và được
Đại hội XII , XIII tiếp tục khẳng định).
2
- Văn kiện Đại hội XIV của Đảng.
2. Tài liệu tham khảo:
- Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng (tuyển chọn), “Một số vấn đề lý luận và
thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Dư
luận trong nước và quốc tế về bài viết của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng”. Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, H.2021.
- Ban Tuyên giáo Trung ương, Tài liệu hỏi – đáp về các văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, H.2026
C. NỘI DUNG BÀI GIẢNG
GV: Trình bày những hiểu biết của đồng chí về Đường lối phát triển kinh tế - xã
hội của Đảng
PHẦN A
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI 10 NĂM 2021 - 2030 VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI
QUÁT KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 5 NĂM 2021 –
2025
I. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI 10 NĂM 2021 - 2030
1. Chủ đề của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 – 2030
Chủ đề Chiến lược là: Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy mạnh
mẽ giá trị văn hóa, con người Việt Nam và sức mạnh thời đại, huy động mọi
nguồn lực, phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số, phấn đấu đến năm 2030 là nước đang phát triển có công
nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát
triển, thu nhập cao.
2. Quan điểm phát triển
GV: Quan điểm phát triển mà Đảng ta đã xác định gômg những nội dung
nào ?
Một là: Phát triển nhanh và bền vững dựa chủ yếu vào khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Hai là: Lấy cải cách, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, hội nhập và thực thi pháp luật
hiệu lực, hiệu quả là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy phát triển đất nước.
Ba là: Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc, ý chí tự
cường và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc để xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc.
3
Bốn là: Xây dựng nền kinh tế tự chủ phải trên cơ sở làm chủ công nghệ và
chủ động, tích cực hội nhập, đa dạng hóa thị trường, nâng cao khả năng thích ứng
của nền kinh tế.
Năm là: Chủ động, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập,
chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia; gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi
trường, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại; giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm
trật tự, an toàn xã hội.
3. Mục tiêu chiến lược
a) Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2030, là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu
nhập trung bình cao; có thể chế quản lý hiện đại, cạnh tranh, hiệu lực, hiệu quả; kinh
tế phát triển năng động, nhanh và bền vững, độc lập, tự chủ trên cơ sở khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với nâng cao hiệu quả trong hoạt động đối ngoại và
hội nhập quốc tế.
Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy sức sáng tạo, ý chí và sức
mạnh toàn dân tộc, xây dựng xã hội phồn vinh, dân chủ, công bằng, văn minh, trật
tự, kỷ cương, an toàn, bảo đảm cuộc sống bình yên, hạnh phúc của nhân dân; không
ngừng nâng cao đời sống mọi mặt của nhân dân; bảo vệ vững chắc Tổ quốc, môi
trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt
Nam trên trường quốc tế. Phấn đấu đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu
nhập cao.
b) Các chỉ tiêu chủ yếu
* Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân khoảng
7%/năm; GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt khoảng
7.500 USD3.
- Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 30% GDP, kinh tế số đạt
khoảng 30% GDP.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%.
GDP.
- Tổng đầu tư xã hội bình quân đạt 33 - 35% GDP; nợ công không quá 60%
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt 50%.
- Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt trên 6,5%/năm.
- Giảm tiêu hao năng lượng tính trên đơn vị GDP ở mức 1 - 1,5%/năm.
4
* Về xã hội
- Chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên 0,7.
- Tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối
thiểu 68 năm.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%.
20%.
- Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống dưới
* Về môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 42%.
70%.
- Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt trên
- Giảm 9% lượng phát thải khí nhà kính.
- 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường.
- Tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 3 - 5% diện tích tự nhiên
vùng biển quốc gia.
4. Các đột phá chiến lược
GV: Muốn phát triển kinh tế - xã hội cần thực hiện mấy khâu đột phá chiến
lược ?
- Thứ nhất: Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị
trưởng định hướng xã hội chủ nghĩa đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, hội nhập, trọng tâm
là thị trường các yếu tố sản xuất, nhất là thị trường quyền sử dụng đất, khoa học,
công nghệ.
- Thứ hai: Tiếp tục phát triển toàn diện nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo gắn với khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, lòng tự hào dân
tộc, ý chí tự cường và phát huy giá trị văn hóa, con người Việt Nam.
- Thứ ba: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đồng
bộ, hiện đại, trọng tâm là ưu tiên phát triển hạ tầng trọng yếu về giao thông, năng
lượng, công nghệ thông tin, đô thị lớn, hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu.
5. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 10 năm
2021 - 2030
GV: Đ/c Hãy nêu một số nét chính trong phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp
phát triển kinh tế ?
- Môt là, tập trung hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa, giải quyết tốt hơn quan hệ giữa Nhà nước, thị trường
và xã hội
5
- Hai là, phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm
tạo bứt phá nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh
tế
- Ba là, phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu nhân
lực chất lượng cao của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế
- Bốn là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu lại nền kinh tế gắn
với đổi mới mô hình tăng trưởng, bảo đảm thực chất, hiệu quả; phát triển nền kinh tế
số; thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững trên cơ sở ổn định kinh tế vĩ mô
- Năm là, phát triển kết cấu hạ tầng, kinh tế vùng, kinh tế biển, lấy các đô thị
làm động lực phát triển vùng và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
- Sáu là, phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội;
không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
- Bảy là, quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi
trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
- Tám là, củng cố, tăng cường quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn
trật tự, an toàn xã hội; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
- Chín là, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập và vị thế, uy tín của
Việt Nam trên trường quốc tế
- Mười là, tiếp tục xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa kiến tạo
phát triển, liêm chính, hành động; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí, tạo đột phá trong cải cách hành chính
II. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT 5 NĂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2021 – 2025
GV: Bối cảnh tình hình thế giới và khu vực giai đoạn 2021 - 2025 có những
diễn biến như thế nào ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội?
1. Bối cảnh
Giai đoạn 5 năm 2021–2025, trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực
diễn biến nhanh chóng, phức tạp, khó lường, kinh tế – xã hội nước ta đã đạt được
nhiều thành tựu quan trọng, toàn diện trên hầu hết các lĩnh vực. Thế giới bước vào
kỷ nguyên phát triển mạnh mẽ của Kinh tế số, Trí tuệ nhân tạo (AI), đi kèm với các
tiêu chuẩn khắt khe về môi trường và phát thải ròng bằng 0 (Net-Zero). Các hiệp
định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới tiếp tục được định hình lại.
a)Tình hình quốc tế
- Giai đoạn 5 năm 2021 – 2025 chứng kiến kinh tế thế giới trải qua biến động
6
chưa từng có do đại dịch COVID-19, cạnh tranh chiến lược gay gắt, xung đột địa
chính trị và đứt gãy chuỗi cung ứng. Bối cảnh này đặt ra nhiều rủi ro, nhưng cũng
thúc đẩy sự tái cấu trúc và chuyển đổi mạnh mẽ.
- Bất ổn địa chính trị và chiến tranh thương mại: Cạnh tranh chiến lược giữa
các nước lớn diễn ra gay gắt, xung đột nổ ra tại nhiều khu vực (điển hình là xung đột
Nga - Ukraina hay leo thang tại Trung Đông) đã định hình lại trật tự an ninh toàn
cầu, đẩy lạm phát tái gia tăng và làm chậm tốc độ tăng trưởng toàn cầu.
b)Tình hình trong nước
- Giai đoạn 5 năm 2021 – 2025, kinh tế - xã hội Việt Nam đã vượt qua "tác
động kép" từ các thách thức nghiêm trọng bên ngoài (đại dịch, xung đột địa chính trị
toàn cầu) và nội tại để đạt và vượt 22/26 chỉ tiêu chủ yếu. tạo nền tảng vững chắc để
thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển giai đoạn 2026–2030, hiện thực hóa tầm
nhìn đến năm 2045. Đây là giai đoạn khẳng định bản lĩnh chống chịu kiên cường,
tạo nền tảng bứt phá để đất nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới.
- Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, nền kinh tế liên tục tăng
trưởng ở mức khá cao so với các nước trong khu vực và trung bình
thế giới; chất lượng tăng trưởng có chuyển biến tích cực. Tốc độ
tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân giai đoạn 2021 2025 khoảng 6,2%/năm, đặc biệt năm 2025 đạt 8,02% thuộc nhóm
các nền kinh tế có mức tăng trưởng cao nhất khu vực và thế giới.
Quy mô GDP năm 2025 tăng từ 346,6 tỷ USD (2020) lên trên 514
tỷ USD (2025), xếp thứ 32 thế giới và thứ 4 ASEAN; GDP bình quân
đầu người đạt khoảng 5.026 USD, đưa Việt Nam vào nhóm thu
nhập trung bình cao.
- Lạm phát được kiểm soát thành công, tỷ trọng nợ/GDP công
giảm và thấp hơn nhiều giới hạn cho phép, bội chi ngân sách giảm.
Quy mô thương mại tăng mạnh, từ 545,4 tỷ USD năm 2020 lên
mức kỷ lục trên 920 tỷ USD năm 2025, thuộc nhóm 20 quốc gia
dẫn đầu thế giới; xuất siêu thương mại lớn, khoảng 21,2 tỷ USD.
Niềm tin môi trường kinh doanh được cải thiện.
- Việc xây dựng văn hóa con người Việt Nam đạt những kết
quả tích cực, thể hiện vai trò là “sức mạnh mềm”. Góp phần củng
cố niềm tin xã hội, củng cố đoàn kết. Giáo dục - đào tạo, khoa học
và công nghệ tiếp tục được xác định giữ vị trí là động lực then chốt
của phát triển quốc phòng, an ninh được tăng cường vững mạnh,
củng cố môi trường hòa bình, vị thế, uy tín của đất nước.
- Thực xây dựng đảng và hệ thống chính trị đạt được nhiều
thành tựu quan trọng, có mặt nổi bật. Đột phá chưa từng có.
7
- Việc thực hiện 3 đột phá chiến lược được thực hiện đồng bộ.
Có trọng tâm, trọng điểm, tạo nền tảng và động lực cho thời kỳ
thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.
- Hai năm cuối nhiệm kỳ Đại hội XIII đã tập trung chỉ đạo
quyết liệt, ban hành nhiều quyết sách mang tính lịch sử, có ý nghĩa
chiến lược, mở ra bước ngoặt lớn trong tiến trình phát triển của đất
nước, nhất là cuộc cách mạng, về sắp xếp tổ chức bộ máy, hệ
thống chính trị và đơn vị hành chính các cấp. Tổ chức hoạt động
chính quyền địa phương 2 cấp, tạo không gian phát triển mới, các
chính sách xã hội lớn gắn với nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của nhân dân được thực hiện như miễn học phí cho học sinh từ
mầm non đến trung học phổ thông Đúng là. Cơ bản hoàn thành
xóa nhà tạm nhà dột nát triển khai xây dựng một triệu căn nhà ở
xã hội. Đã góp phần củng cố niềm tin của nhân dân với đảng, với
đường lối đổi mới đất nước, khơi dậy mạnh mẽ, khát vọng thực
hiện mục tiêu Việt Nam trở thành nước phát triển vào năm 2045.
PHẦN B
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MỤC TIÊU XÂY DỰNG
PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC GIAI ĐOẠN MỚI THEO QUAN
ĐIỂM
CHỈ ĐẠO CỦA ĐẠI HỘI XIV
Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phát triển nhanh, bền vững đất nước;
nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân. Định hướng chiến lược là đưa Việt Nam tự
chủ, tự cường, tự tin tiến mạnh trong kỷ nguyên mới, hiện thực hóa khát vọng trở
thành nước phát triển có thu nhập cao vào năm 2045
1. Mục tiêu phát triển
Đại hội XIV của Đảng đề ra mục tiêu phát triển đất nước trong giai đoạn mới:
- Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định; phát triển nhanh, bền vững đất
nước và bảo vệ vững chắc Tổ quốc; cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống Nhân
dân; tự chủ chiến lược, tự cường, tự tin, tiến mạnh trong kỷ nguyên mới của dân tộc.
- Thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2030 trở thành nước đang phát triển
có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; hiện thực hoá tầm nhìn đến năm
2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao vì một nước Việt Nam hoà bình, độc
lập, dân chủ, giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, vững bước đi lên chủ
nghĩa xã hội.
8
2. Các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển chủ yếu 5 năm 2026 - 2030
a) Về kinh tế: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước
(GDP) bình quân cho giai đoạn 2026 - 2030 từ 10%/năm trở lên; GDP bình quân
đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 8.500 USD; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế
tạo đạt khoảng 28% GDP; tỉ trọng kinh tế số đạt khoảng 30% GDP. Đóng góp của
năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt trên 55%. Tốc độ tăng
năng suất lao động đạt khoảng 8,5%/năm. Giảm tiêu hao năng lượng tính trên đơn vị
GDP ở mức 1 - 1,5%/năm. Tỉ lệ đô thị hoá đạt trên 50%.
Tổng tích luỹ tài sản khoảng 35 - 36% GDP; tỉ trọng tiêu dùng cuối cùng
khoảng 61 - 62% GDP. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm khoảng 40%
GDP, trong đó đầu tư công chiếm 20 - 22%. Tỉ lệ huy động vào ngân sách nhà nước
giai đoạn 2026 - 2030 đạt 18% GDP; bội chi ngân sách nhà nước khoảng 5% GDP.
b) Về xã hội: Chỉ số phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt khoảng 0,8; tuổi
thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt khoảng 75,5 tuổi, trong đó thời gian sống khoẻ
mạnh đạt tối thiểu 68 năm; tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội
giảm xuống còn dưới 20%; tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35
- 40%. Tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) duy trì
mức giảm 1 - 1,5 điểm %/năm. Phấn đấu thuộc nhóm 40 quốc gia có chỉ số hạnh
phúc cao nhất.
c) Về môi trường: Tỉ lệ che phủ rừng duy trì mức 42%; tỉ lệ xử lý và tái sử
dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt 65 - 70%; lượng phát thải khí
nhà kính giảm 8 - 9%; tỉ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi
trường đạt khoảng 98 - 100%; tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt tối
thiểu 6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia.
3. Các đột phá chiến lược:
GV: Đại hội XIV của Đảng đã xác định cần tập trung vào những nội dung đột
phá chiến lược nào được gọi là then chốt?
Thứ nhất, đột phá mạnh mẽ về thể chế thực thi, nâng cao năng lực hoạch định
và tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước để khơi thông, giải phóng và phát huy hiệu quả mọi nguồn lực; đẩy mạnh phân
cấp, phân quyền trong quản lý, quản trị phát triển giữa Trung ương và địa phương,
phát huy vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của địa phương; thúc đẩy đột phá về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ, kiến tạo phát triển;
phát triển kinh tế nhà nước thật sự đóng vai trò chủ đạo, thúc đẩy phát triển kinh tế
tư nhân; xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp mới; phát triển lực lượng sản xuất mới,
các mô hình, phương thức sản xuất kinh doanh mới.
9
Thứ hai, đột phá về thể nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao, trình độ cao; đẩy mạnh thu hút và trọng dụng nhân tài; khuyến khích và bảo vệ
cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích
chung. Đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ, bảo đảm khách quan, dân chủ, thực chất,
hiệu quả, nhất là công tác thẩm định, đánh giá cán bộ theo đúng chủ trương "có vào,
có ra", "có lên, có xuống". Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp của
hệ thống chính trị, nhất là cán bộ cấp chiến lược và cấp cơ sở thật sự tiêu biểu, có tư
duy, năng lực quản trị tiên tiến, phù hợp với mô hình tổ chức mới và yêu cầu phát
triển bứt phá của đất nước.
Thứ ba, đột phá về hạ tầng đồng bô, hiện đại ưu tiên kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội; nhất là kết cấu hạ tầng giao thông đa phương thức, hạ tầng công nghệ phục
vụ cho quá trình quản lý, quản trị và kiến tạo phát triển, hạ tầng phục vụ chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu, hạ tầng
văn hoá, giáo dục, thể thao.
4. Những nhiệm vụ trọng tâm
GV: Những nhiệm vụ trọng tâm được Đại hội XIV của Đảng đã xác định đó
là những nhiệm vụ nào?
(1) Tập trung ưu tiên xây dựng đồng bộ thể chế phát triển, trọng tâm là hệ
thống pháp luật, cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ kịp thời, dứt điểm các nút thắt,
điểm nghẽn, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, bảo đảm sự đồng bộ, hài hoà giữa tăng
trưởng và phát triển; giữa kinh tế, xã hội, môi trường với quốc phòng, an ninh, đối
ngoại; giữa đổi mới, hoàn thiện thể chế với các chuyển đổi trọng tâm, toàn diện trên
mọi lĩnh vực, phù hợp với mô hình chính quyền 3 cấp, đáp ứng yêu cầu phát triển
nhanh, bền vững đất nước trong kỷ nguyên mới.
(2) Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong
sạch, vững mạnh toàn diện; đổi mới đồng bộ phương thức và nâng cao năng lực tự
đổi mới, tự hoàn thiện để tăng cường hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, cầm quyền của
Đảng đối với Nhà nước và xã hội, nhất là xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa.
(3) Đẩy mạnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
hiện đại, hội nhập quốc tế, dưới sự lãnh đạo của Đảng, có sự quản lý của Nhà nước,
đáp ứng yêu cầu phát triển lực lượng sản xuất mới; phát triển kinh tế nhà nước thực
sự giữ vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm ổn định vĩ mô, các cân đối lớn, định
hướng chiến lược và dẫn dắt nền kinh tế, phát triển kinh tế tư nhân là một động lực
quan trọng nhất của nền kinh tế; xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền
kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính gắn với bảo đảm ổn định kinh tế vĩ
10
mô, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của
nền kinh tế.
(4) Tập trung triển khai đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số, tạo nền tảng cho phát triển lực lượng sản xuất mới, hiện đại, ưu tiên
phát triển một số ngành công nghiệp, công nghệ chiến lược, trọng tâm là chip bán
dẫn, trí tuệ nhân tạo; đẩy mạnh đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo
động lực then chốt để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng,
năng lực cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và của nền kinh tế.
(5) Phát triển nguồn lực con người, phát triển văn hoá thực sự trở thành nền
tảng tinh thần, sức mạnh nội sinh, động lực to lớn cho sự phát triển nhanh, bền vững
của đất nước. Xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm khu vực và thế
giới, trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng và đầu tư cho sự
nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý xã hội
và quản lý phát triển xã hội bền vững; giải quyết tốt các chính sách xã hội, bảo đảm
an ninh, an sinh, an toàn, an dân, nhất là các đối tượng chính sách, đối tượng yếu
thế, lực lượng lao động trong khu vực phi chính thức, phù hợp với điều kiện của
Việt Nam.
(6) Tiếp tục xây dựng lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách
mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ, biển, đảo của đất nước. Đẩy mạnh triển khai đồng bộ,
sáng tạo, hiệu quả công tác đối ngoại; nâng tầm và phát huy vai trò đối ngoại đảng,
ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhân dân trong việc kiến tạo môi trường hoà bình,
ổn định, h
ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐẢNG
Chương trình bồi dưỡng LLCT dành cho đảng viên mới được bổ sung theo
Văn kiện Đại hội lần thứ XIV của Đảng
A. KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
1. Tên bài giảng: ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA ĐẢNG
2. Thời gian giảng: 5 tiết (45 phút/tiết)
3. Mục tiêu:
a. Về kiến thức:
Chuyên đề giúp học viên nắm được:
Chuyên đề nhằm cung cấp cho học viên lớp đảng viên mới nắm được những
kiến thức cơ bản về đường lối phát triển kinh tế, xã hội của Đảng
Các bổ sung và sửa đổi về đường lối phát trển KT – XH cho phù hợp với điều
kiện lịch sử của đất nước.
b. Về kỹ năng:
Thông qua chuyên đề, giúp học viên rèn luyện được kỹ năng phân tích,
đánh giá, tổng hợp vấn đề, phương pháp luận biện chứng, rút ra những bài học
kinh nghiệm quý báu để vận dụng vào hoạt động thực tiễn và công tác của bản
thân.
Xây dựng mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và bản
thân nhằm góp phần thực hiện có hiệu về đường lối phát triển kinh tế, xã hội theo
tinh thần Nghị quyết XIV của Đảng.
c. Về thái độ:
Nhận thức đúng đắn về đường lối phát triển kinh tế, xã hội là một đòi hỏi tất
yếu, khách quan của công tác xây dựng Đảng. Là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu
dài.
4. Kế hoạch chi tiết
Bước
lên lớp
Nội dung
Bước 1
Ổn định lớp
Bước 2
Kiểm tra nhận thức
Giới thiệu bài
Phương
pháp
Nêu vấn
đề
Thuyết
trình
Phương
tiện
Thời
gian
Micro
2 phút
Micro
8 phút
A. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI 10 NĂM 2021 - 2030 VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT.
1
KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021 - 2025
I. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 10 NĂM 2021 - 2030
55 phút
1. Chủ đề của chiến lược phát triển
10 phút
kinh tế xã hội 10 năm 2021 - 2030
2. Quan điểm phát triển.
Thuyết Micro, máy 15 phút
3. Mục tiêu chiến lược.
trình,
chiếu,
4. Các đột phá chiến lược.
5. Phương hướng, nhiệm vụ, giải
30 phút
pháp, phát triển kinh tế - xã hội 10
năm 2021 - 2030
II- ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT 5 NĂM PHÁT TRIỂN KINH
95 phút
TẾ XÃ HỘI 2021 - 2025
Bước 3
(Giảng bài 1. Bối cảnh.
2. Những kết quả nổi bật đạt được.
mới)
Micro, máy
chiếu
50 phút
45 phút
B. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN. MỤC TIÊU XÂY
DỰNG PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC GIAI ĐOẠN MỚI THEO
QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA ĐẠI HỘI XIV
65 phút
Thuyết
trình,
1. Mục tiêu phát triển.
2. Các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển
chủ yếu 5 năm 2026 – 2030
3. Các đột phá chiến lược
4. Những nhiệm vụ trọng tâm
Thuyết
trình,
Micro, máy
chiếu
Bước 4
Chốt kiến thức
Thuyết
trình
Micro
5'
Bước 5
Hướng dẫn câu hỏi, nghiên cứu tài
liệu
Thuyết
trình
Micro, máy
chiếu
10'
35 phút
30 phút
B. TÀI LIỆU PHỤC VỤ SOẠN GIẢNG
1. Tài liệu bắt buộc:
- Tài liệu học tập chính thức: 10 bài chính trong cuốn “Tài liệu bồi dưỡng lý
luận chính trị dành cho đảng viên mới”, xuất bản năm 2026.
- Tài liệu tham khảo cần đọc:
- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (được thông qua tại Đại hội XI và được
Đại hội XII , XIII tiếp tục khẳng định).
2
- Văn kiện Đại hội XIV của Đảng.
2. Tài liệu tham khảo:
- Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng (tuyển chọn), “Một số vấn đề lý luận và
thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Dư
luận trong nước và quốc tế về bài viết của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng”. Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, H.2021.
- Ban Tuyên giáo Trung ương, Tài liệu hỏi – đáp về các văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, H.2026
C. NỘI DUNG BÀI GIẢNG
GV: Trình bày những hiểu biết của đồng chí về Đường lối phát triển kinh tế - xã
hội của Đảng
PHẦN A
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI 10 NĂM 2021 - 2030 VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI
QUÁT KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 5 NĂM 2021 –
2025
I. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI 10 NĂM 2021 - 2030
1. Chủ đề của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 – 2030
Chủ đề Chiến lược là: Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy mạnh
mẽ giá trị văn hóa, con người Việt Nam và sức mạnh thời đại, huy động mọi
nguồn lực, phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số, phấn đấu đến năm 2030 là nước đang phát triển có công
nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát
triển, thu nhập cao.
2. Quan điểm phát triển
GV: Quan điểm phát triển mà Đảng ta đã xác định gômg những nội dung
nào ?
Một là: Phát triển nhanh và bền vững dựa chủ yếu vào khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Hai là: Lấy cải cách, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, hội nhập và thực thi pháp luật
hiệu lực, hiệu quả là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy phát triển đất nước.
Ba là: Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc, ý chí tự
cường và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc để xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc.
3
Bốn là: Xây dựng nền kinh tế tự chủ phải trên cơ sở làm chủ công nghệ và
chủ động, tích cực hội nhập, đa dạng hóa thị trường, nâng cao khả năng thích ứng
của nền kinh tế.
Năm là: Chủ động, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập,
chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia; gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi
trường, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại; giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm
trật tự, an toàn xã hội.
3. Mục tiêu chiến lược
a) Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2030, là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu
nhập trung bình cao; có thể chế quản lý hiện đại, cạnh tranh, hiệu lực, hiệu quả; kinh
tế phát triển năng động, nhanh và bền vững, độc lập, tự chủ trên cơ sở khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với nâng cao hiệu quả trong hoạt động đối ngoại và
hội nhập quốc tế.
Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy sức sáng tạo, ý chí và sức
mạnh toàn dân tộc, xây dựng xã hội phồn vinh, dân chủ, công bằng, văn minh, trật
tự, kỷ cương, an toàn, bảo đảm cuộc sống bình yên, hạnh phúc của nhân dân; không
ngừng nâng cao đời sống mọi mặt của nhân dân; bảo vệ vững chắc Tổ quốc, môi
trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt
Nam trên trường quốc tế. Phấn đấu đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu
nhập cao.
b) Các chỉ tiêu chủ yếu
* Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân khoảng
7%/năm; GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt khoảng
7.500 USD3.
- Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 30% GDP, kinh tế số đạt
khoảng 30% GDP.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%.
GDP.
- Tổng đầu tư xã hội bình quân đạt 33 - 35% GDP; nợ công không quá 60%
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt 50%.
- Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt trên 6,5%/năm.
- Giảm tiêu hao năng lượng tính trên đơn vị GDP ở mức 1 - 1,5%/năm.
4
* Về xã hội
- Chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên 0,7.
- Tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối
thiểu 68 năm.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%.
20%.
- Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống dưới
* Về môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 42%.
70%.
- Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt trên
- Giảm 9% lượng phát thải khí nhà kính.
- 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường.
- Tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 3 - 5% diện tích tự nhiên
vùng biển quốc gia.
4. Các đột phá chiến lược
GV: Muốn phát triển kinh tế - xã hội cần thực hiện mấy khâu đột phá chiến
lược ?
- Thứ nhất: Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị
trưởng định hướng xã hội chủ nghĩa đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, hội nhập, trọng tâm
là thị trường các yếu tố sản xuất, nhất là thị trường quyền sử dụng đất, khoa học,
công nghệ.
- Thứ hai: Tiếp tục phát triển toàn diện nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo gắn với khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, lòng tự hào dân
tộc, ý chí tự cường và phát huy giá trị văn hóa, con người Việt Nam.
- Thứ ba: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đồng
bộ, hiện đại, trọng tâm là ưu tiên phát triển hạ tầng trọng yếu về giao thông, năng
lượng, công nghệ thông tin, đô thị lớn, hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu.
5. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 10 năm
2021 - 2030
GV: Đ/c Hãy nêu một số nét chính trong phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp
phát triển kinh tế ?
- Môt là, tập trung hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa, giải quyết tốt hơn quan hệ giữa Nhà nước, thị trường
và xã hội
5
- Hai là, phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm
tạo bứt phá nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh
tế
- Ba là, phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu nhân
lực chất lượng cao của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế
- Bốn là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu lại nền kinh tế gắn
với đổi mới mô hình tăng trưởng, bảo đảm thực chất, hiệu quả; phát triển nền kinh tế
số; thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững trên cơ sở ổn định kinh tế vĩ mô
- Năm là, phát triển kết cấu hạ tầng, kinh tế vùng, kinh tế biển, lấy các đô thị
làm động lực phát triển vùng và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
- Sáu là, phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội;
không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
- Bảy là, quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi
trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
- Tám là, củng cố, tăng cường quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn
trật tự, an toàn xã hội; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
- Chín là, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập và vị thế, uy tín của
Việt Nam trên trường quốc tế
- Mười là, tiếp tục xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa kiến tạo
phát triển, liêm chính, hành động; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí, tạo đột phá trong cải cách hành chính
II. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT 5 NĂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2021 – 2025
GV: Bối cảnh tình hình thế giới và khu vực giai đoạn 2021 - 2025 có những
diễn biến như thế nào ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội?
1. Bối cảnh
Giai đoạn 5 năm 2021–2025, trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực
diễn biến nhanh chóng, phức tạp, khó lường, kinh tế – xã hội nước ta đã đạt được
nhiều thành tựu quan trọng, toàn diện trên hầu hết các lĩnh vực. Thế giới bước vào
kỷ nguyên phát triển mạnh mẽ của Kinh tế số, Trí tuệ nhân tạo (AI), đi kèm với các
tiêu chuẩn khắt khe về môi trường và phát thải ròng bằng 0 (Net-Zero). Các hiệp
định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới tiếp tục được định hình lại.
a)Tình hình quốc tế
- Giai đoạn 5 năm 2021 – 2025 chứng kiến kinh tế thế giới trải qua biến động
6
chưa từng có do đại dịch COVID-19, cạnh tranh chiến lược gay gắt, xung đột địa
chính trị và đứt gãy chuỗi cung ứng. Bối cảnh này đặt ra nhiều rủi ro, nhưng cũng
thúc đẩy sự tái cấu trúc và chuyển đổi mạnh mẽ.
- Bất ổn địa chính trị và chiến tranh thương mại: Cạnh tranh chiến lược giữa
các nước lớn diễn ra gay gắt, xung đột nổ ra tại nhiều khu vực (điển hình là xung đột
Nga - Ukraina hay leo thang tại Trung Đông) đã định hình lại trật tự an ninh toàn
cầu, đẩy lạm phát tái gia tăng và làm chậm tốc độ tăng trưởng toàn cầu.
b)Tình hình trong nước
- Giai đoạn 5 năm 2021 – 2025, kinh tế - xã hội Việt Nam đã vượt qua "tác
động kép" từ các thách thức nghiêm trọng bên ngoài (đại dịch, xung đột địa chính trị
toàn cầu) và nội tại để đạt và vượt 22/26 chỉ tiêu chủ yếu. tạo nền tảng vững chắc để
thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển giai đoạn 2026–2030, hiện thực hóa tầm
nhìn đến năm 2045. Đây là giai đoạn khẳng định bản lĩnh chống chịu kiên cường,
tạo nền tảng bứt phá để đất nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới.
- Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, nền kinh tế liên tục tăng
trưởng ở mức khá cao so với các nước trong khu vực và trung bình
thế giới; chất lượng tăng trưởng có chuyển biến tích cực. Tốc độ
tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân giai đoạn 2021 2025 khoảng 6,2%/năm, đặc biệt năm 2025 đạt 8,02% thuộc nhóm
các nền kinh tế có mức tăng trưởng cao nhất khu vực và thế giới.
Quy mô GDP năm 2025 tăng từ 346,6 tỷ USD (2020) lên trên 514
tỷ USD (2025), xếp thứ 32 thế giới và thứ 4 ASEAN; GDP bình quân
đầu người đạt khoảng 5.026 USD, đưa Việt Nam vào nhóm thu
nhập trung bình cao.
- Lạm phát được kiểm soát thành công, tỷ trọng nợ/GDP công
giảm và thấp hơn nhiều giới hạn cho phép, bội chi ngân sách giảm.
Quy mô thương mại tăng mạnh, từ 545,4 tỷ USD năm 2020 lên
mức kỷ lục trên 920 tỷ USD năm 2025, thuộc nhóm 20 quốc gia
dẫn đầu thế giới; xuất siêu thương mại lớn, khoảng 21,2 tỷ USD.
Niềm tin môi trường kinh doanh được cải thiện.
- Việc xây dựng văn hóa con người Việt Nam đạt những kết
quả tích cực, thể hiện vai trò là “sức mạnh mềm”. Góp phần củng
cố niềm tin xã hội, củng cố đoàn kết. Giáo dục - đào tạo, khoa học
và công nghệ tiếp tục được xác định giữ vị trí là động lực then chốt
của phát triển quốc phòng, an ninh được tăng cường vững mạnh,
củng cố môi trường hòa bình, vị thế, uy tín của đất nước.
- Thực xây dựng đảng và hệ thống chính trị đạt được nhiều
thành tựu quan trọng, có mặt nổi bật. Đột phá chưa từng có.
7
- Việc thực hiện 3 đột phá chiến lược được thực hiện đồng bộ.
Có trọng tâm, trọng điểm, tạo nền tảng và động lực cho thời kỳ
thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.
- Hai năm cuối nhiệm kỳ Đại hội XIII đã tập trung chỉ đạo
quyết liệt, ban hành nhiều quyết sách mang tính lịch sử, có ý nghĩa
chiến lược, mở ra bước ngoặt lớn trong tiến trình phát triển của đất
nước, nhất là cuộc cách mạng, về sắp xếp tổ chức bộ máy, hệ
thống chính trị và đơn vị hành chính các cấp. Tổ chức hoạt động
chính quyền địa phương 2 cấp, tạo không gian phát triển mới, các
chính sách xã hội lớn gắn với nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của nhân dân được thực hiện như miễn học phí cho học sinh từ
mầm non đến trung học phổ thông Đúng là. Cơ bản hoàn thành
xóa nhà tạm nhà dột nát triển khai xây dựng một triệu căn nhà ở
xã hội. Đã góp phần củng cố niềm tin của nhân dân với đảng, với
đường lối đổi mới đất nước, khơi dậy mạnh mẽ, khát vọng thực
hiện mục tiêu Việt Nam trở thành nước phát triển vào năm 2045.
PHẦN B
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MỤC TIÊU XÂY DỰNG
PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC GIAI ĐOẠN MỚI THEO QUAN
ĐIỂM
CHỈ ĐẠO CỦA ĐẠI HỘI XIV
Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phát triển nhanh, bền vững đất nước;
nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân. Định hướng chiến lược là đưa Việt Nam tự
chủ, tự cường, tự tin tiến mạnh trong kỷ nguyên mới, hiện thực hóa khát vọng trở
thành nước phát triển có thu nhập cao vào năm 2045
1. Mục tiêu phát triển
Đại hội XIV của Đảng đề ra mục tiêu phát triển đất nước trong giai đoạn mới:
- Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định; phát triển nhanh, bền vững đất
nước và bảo vệ vững chắc Tổ quốc; cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống Nhân
dân; tự chủ chiến lược, tự cường, tự tin, tiến mạnh trong kỷ nguyên mới của dân tộc.
- Thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2030 trở thành nước đang phát triển
có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; hiện thực hoá tầm nhìn đến năm
2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao vì một nước Việt Nam hoà bình, độc
lập, dân chủ, giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, vững bước đi lên chủ
nghĩa xã hội.
8
2. Các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển chủ yếu 5 năm 2026 - 2030
a) Về kinh tế: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước
(GDP) bình quân cho giai đoạn 2026 - 2030 từ 10%/năm trở lên; GDP bình quân
đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 8.500 USD; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế
tạo đạt khoảng 28% GDP; tỉ trọng kinh tế số đạt khoảng 30% GDP. Đóng góp của
năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt trên 55%. Tốc độ tăng
năng suất lao động đạt khoảng 8,5%/năm. Giảm tiêu hao năng lượng tính trên đơn vị
GDP ở mức 1 - 1,5%/năm. Tỉ lệ đô thị hoá đạt trên 50%.
Tổng tích luỹ tài sản khoảng 35 - 36% GDP; tỉ trọng tiêu dùng cuối cùng
khoảng 61 - 62% GDP. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm khoảng 40%
GDP, trong đó đầu tư công chiếm 20 - 22%. Tỉ lệ huy động vào ngân sách nhà nước
giai đoạn 2026 - 2030 đạt 18% GDP; bội chi ngân sách nhà nước khoảng 5% GDP.
b) Về xã hội: Chỉ số phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt khoảng 0,8; tuổi
thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt khoảng 75,5 tuổi, trong đó thời gian sống khoẻ
mạnh đạt tối thiểu 68 năm; tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội
giảm xuống còn dưới 20%; tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35
- 40%. Tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) duy trì
mức giảm 1 - 1,5 điểm %/năm. Phấn đấu thuộc nhóm 40 quốc gia có chỉ số hạnh
phúc cao nhất.
c) Về môi trường: Tỉ lệ che phủ rừng duy trì mức 42%; tỉ lệ xử lý và tái sử
dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt 65 - 70%; lượng phát thải khí
nhà kính giảm 8 - 9%; tỉ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi
trường đạt khoảng 98 - 100%; tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt tối
thiểu 6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia.
3. Các đột phá chiến lược:
GV: Đại hội XIV của Đảng đã xác định cần tập trung vào những nội dung đột
phá chiến lược nào được gọi là then chốt?
Thứ nhất, đột phá mạnh mẽ về thể chế thực thi, nâng cao năng lực hoạch định
và tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước để khơi thông, giải phóng và phát huy hiệu quả mọi nguồn lực; đẩy mạnh phân
cấp, phân quyền trong quản lý, quản trị phát triển giữa Trung ương và địa phương,
phát huy vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của địa phương; thúc đẩy đột phá về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ, kiến tạo phát triển;
phát triển kinh tế nhà nước thật sự đóng vai trò chủ đạo, thúc đẩy phát triển kinh tế
tư nhân; xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp mới; phát triển lực lượng sản xuất mới,
các mô hình, phương thức sản xuất kinh doanh mới.
9
Thứ hai, đột phá về thể nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao, trình độ cao; đẩy mạnh thu hút và trọng dụng nhân tài; khuyến khích và bảo vệ
cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích
chung. Đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ, bảo đảm khách quan, dân chủ, thực chất,
hiệu quả, nhất là công tác thẩm định, đánh giá cán bộ theo đúng chủ trương "có vào,
có ra", "có lên, có xuống". Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp của
hệ thống chính trị, nhất là cán bộ cấp chiến lược và cấp cơ sở thật sự tiêu biểu, có tư
duy, năng lực quản trị tiên tiến, phù hợp với mô hình tổ chức mới và yêu cầu phát
triển bứt phá của đất nước.
Thứ ba, đột phá về hạ tầng đồng bô, hiện đại ưu tiên kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội; nhất là kết cấu hạ tầng giao thông đa phương thức, hạ tầng công nghệ phục
vụ cho quá trình quản lý, quản trị và kiến tạo phát triển, hạ tầng phục vụ chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu, hạ tầng
văn hoá, giáo dục, thể thao.
4. Những nhiệm vụ trọng tâm
GV: Những nhiệm vụ trọng tâm được Đại hội XIV của Đảng đã xác định đó
là những nhiệm vụ nào?
(1) Tập trung ưu tiên xây dựng đồng bộ thể chế phát triển, trọng tâm là hệ
thống pháp luật, cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ kịp thời, dứt điểm các nút thắt,
điểm nghẽn, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, bảo đảm sự đồng bộ, hài hoà giữa tăng
trưởng và phát triển; giữa kinh tế, xã hội, môi trường với quốc phòng, an ninh, đối
ngoại; giữa đổi mới, hoàn thiện thể chế với các chuyển đổi trọng tâm, toàn diện trên
mọi lĩnh vực, phù hợp với mô hình chính quyền 3 cấp, đáp ứng yêu cầu phát triển
nhanh, bền vững đất nước trong kỷ nguyên mới.
(2) Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong
sạch, vững mạnh toàn diện; đổi mới đồng bộ phương thức và nâng cao năng lực tự
đổi mới, tự hoàn thiện để tăng cường hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, cầm quyền của
Đảng đối với Nhà nước và xã hội, nhất là xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa.
(3) Đẩy mạnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
hiện đại, hội nhập quốc tế, dưới sự lãnh đạo của Đảng, có sự quản lý của Nhà nước,
đáp ứng yêu cầu phát triển lực lượng sản xuất mới; phát triển kinh tế nhà nước thực
sự giữ vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm ổn định vĩ mô, các cân đối lớn, định
hướng chiến lược và dẫn dắt nền kinh tế, phát triển kinh tế tư nhân là một động lực
quan trọng nhất của nền kinh tế; xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền
kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính gắn với bảo đảm ổn định kinh tế vĩ
10
mô, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của
nền kinh tế.
(4) Tập trung triển khai đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số, tạo nền tảng cho phát triển lực lượng sản xuất mới, hiện đại, ưu tiên
phát triển một số ngành công nghiệp, công nghệ chiến lược, trọng tâm là chip bán
dẫn, trí tuệ nhân tạo; đẩy mạnh đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo
động lực then chốt để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng,
năng lực cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và của nền kinh tế.
(5) Phát triển nguồn lực con người, phát triển văn hoá thực sự trở thành nền
tảng tinh thần, sức mạnh nội sinh, động lực to lớn cho sự phát triển nhanh, bền vững
của đất nước. Xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm khu vực và thế
giới, trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng và đầu tư cho sự
nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý xã hội
và quản lý phát triển xã hội bền vững; giải quyết tốt các chính sách xã hội, bảo đảm
an ninh, an sinh, an toàn, an dân, nhất là các đối tượng chính sách, đối tượng yếu
thế, lực lượng lao động trong khu vực phi chính thức, phù hợp với điều kiện của
Việt Nam.
(6) Tiếp tục xây dựng lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách
mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ, biển, đảo của đất nước. Đẩy mạnh triển khai đồng bộ,
sáng tạo, hiệu quả công tác đối ngoại; nâng tầm và phát huy vai trò đối ngoại đảng,
ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhân dân trong việc kiến tạo môi trường hoà bình,
ổn định, h
 








Các ý kiến mới nhất