Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tiếng Việt lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Chi
Ngày gửi: 19h:46' 27-05-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 20:

Ngày soạn: 16/01/2026
Ngày giảng: Thứ Hai, ngày 19/01/2026
TIẾNG VIỆT
Tiết 133 + 134: Đọc: CÓC KIỆN TRỜI
Nói và nghe: Kể chuyện: Cóc kiện trời

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện
trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu
câu.
- Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của
nhân vật dựa vào hành động, lời nói.
- Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa.
- Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính.
- Sử dụng học liệu hành trang số. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết
dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS - HS đọc
đọc trước lớp.
- Gọi HS giải đố
- HS tham gia giải đố

- GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên
dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ
ràng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp; phân biệt lời kể với lời nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi
tầm sét,…
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một
năm trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng
nứt nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát
khô cả họng.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện
Trời?

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.

- HS luyện đọc theo nhóm 3.
-HS nghe

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng đồng
nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim muông
khát khô cả họng
+ Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của + Cua trong chum nước, ong sau cánh
cóc khi đến cửa nhà Trời.
cửa, cáo, gấu, cọp ở hai bên cánh cửa.
+ Câu 3: Đội quân của có và đội quân + Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị
nhà trời giao chiến với nhau như thế nào? cóc.
Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ, tha
đi.
Trời sai chó ra bắt cáo – vừa đến cửa,
gấu quật chó chết tươi.
Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi bụi.
Thần nhảy vào chum – cua kẹp; Thần

nhảy khỏi chum – cọp vồ.
+ Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ
cóc sau khi giao chiến?
của mình.
+ Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn + HS thảo luận nhóm; Báo cáo:
trong câu chuyện Cóc kiện trời
1.Nguyên nhâncóc kiện trời...
2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên.
3. Kết quả cuộc đấu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ -2-3 HS nhắc lại
cóc nghiến răng thì trời đổ mưa.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS lắng nghe
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS luyện đọc
- HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai.
3. Nói và nghe:
3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong
tranh
- GV giới thiệu câu chuyện.
-HS nghe
- YC HS QS tranh minh họa.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS làm việc theo nhóm lần lượt nói
HS nói về các sự việc có trong mỗi tranh. về các sự việc có trong mỗi tranh.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của
câu chuyện theo tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn - HS luyện kể
tranh và tập kể từng đoạn theo tranh.
- Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi - HS luyện kể.
góp ý cho nhau.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS khác
nhận xét; bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học.
+ Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện - HS tham gia đọc
trời để nhớ nội dung.
+ Kể cho người thân nghe và nói cảm
nghĩ của em về nhân vật cóc.
+ Kể và nói cảm nghĩ của mình.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
VI. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Ngày soạn: 16/01/2026
Ngày giảng: Thứ Ba, ngày 20/01/2026
TIẾNG VIỆT
Tiết 135: Viết: Nghe – Viết: TRĂNG TRÊN BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài
viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*Nội dung tích hợp: GDĐP: Chủ đề 2: Phong tục tập quán dân tộc Mông.
GDHS biết giữ gìn phong tục bản sắc của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
để khởi động bài học.
+ Xem hình đoán từ chứa tr; ch
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm
việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung đoạn văn:
- GV đọc toàn bài .
- Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài.
- GV hướng dẫn cách viết bài :
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu.
+ Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng
hồng, sáng xanh, lóa sáng.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp
với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ
ngữ liệu, dựa vào nghĩa của tiếng đã cho
để chọn tiếng bắt đầu bằng x hoặc s.
- Mời đại diện nhóm trình bày.

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ
tìm được ở BT2
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho HS
- Mời HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: truyền hình; bóng chuyền
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.

- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
-HS nghe

1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.

-Đại diện nhóm trình bày
- Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào xạc,
sáng sủa.
-HS nghe

- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo yêu cầu.
- Đại diện trình bày
-HS nghe

3. Vận dụng.
-Ở nơi chúng ta đang sinh sống có những
phong tục tập quán nào?
-GV chốt lại: Chúng ta phải biết giữ gìn
phong tục bản sắc của dân tộc mình.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào thực tiễn
cho học sinh.
+ Em nhớ được những gì trong tiết học?
+ Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc
không thích hoạt động nào? Vì sao?
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.

-HS lần lượt chia sẻ
-HS nghe

- HS nêu
- HS lắng nghe để lựa chọn.
-HS nghe

VI. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 16/01/2026
Ngày giảng: Thứ Tư, ngày 21/01/2026
TIẾNG VIỆT

Tiết 136 + 137: Đọc: NHỮNG CÁI TÊN ĐÁNG YÊU
Đọc mở rộng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù
hợp với lời nói của mỗi nhân vật.
- Biết nghỉ hơi sau mỗi câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân
vật cụ thể; biết nhận xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên
khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu về hiện tượng tự nhiên và viết phiếu đọc sách theo
mẫu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*Nội dung tích hợp: Tích hợp môn Âm nhạc ( Chủ đề 5: Mùa xuân) ĐDDH: Sử
dụng học liệu hành trang số Giáo dục địa phương: kể tên một số lễ hội, hoạt động
trong ngày tết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Cóc kiện trời” và
trả lời câu hỏi : Cóc lên thiên đình kiện Trời
về điều gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2,3 bài “Cóc kiện trời”
và nêu nội dung bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV HD chung về cách đọc truyện tranh:
QS kĩ từng tranh theo trình tự từ trên xuống
dưới, từ trái qua phải. Sau đó đọc các câu
dưới mỗi tranh. Cuối cùng đọc lời thoại
trong tranh.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia 5 đoạn tương ứng với 5 tranh;
mỗi tranh 1 đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo tranh.
- Luyện đọc từ khó: tán nấm, nghển cổ,lượn
quanh, đêm khua, nghĩ ngợi,…
- Luyện đọc câu dài: Ngày mai/ không biết/
người khác lại gọi mình/ là gì nữa nhỉ?
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi.
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Đã lâu lắm
rồi , trần gian không hề được một
giọt nước mưa.
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn
giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng
thì trời đổ mưa.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.

theo nhóm 6( 1 HS đọc lời dẫn, 4 HS đọc
lời thoại của 4 con vật; 1 HS đọc suy nghĩ
của cây nấm).
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Mỗi con vật trong câu chuyện làm
gì, nói gì khi đến bên cây nấm?

+ Câu 2: Vì sao cây nấm lại được các con
vật gọi tên khác nhau?
+ Câu 3: Cây nấm cảm thấy thế nào khi
được gọi bằng nhiều tên như vậy?
+ Câu 4: Nói 2 – 3 câu nhận xét về hình
dáng, điệu bộ và hành động của một nhân
vật trong câu chuyện.
- GV mời HS nêu nội dung bài .
- GV chốt: Bài đọc cho thấy: Mỗi sự vật đều
có thể được mọi người gọi bằng những cái
tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng
của từng người.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc phân vai.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng
3.1. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn,
bài thơ,...về hiện tượng tự nhiên: mưa, nắng,
… và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm
việc cá nhân, nhóm 4)
- YC HS đọc bài đã tìm.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ HS TL nhóm đôi, trả lời:
- Giun đất nghển cổ uống giọt
sương đêm – nói: Chiếc bàn xinh
xắn ơi, thức uống ở đây thật ngon.
- Kiến nằm ngủ dưới chân cây nấm
Nói: Mái nhà xinh đẹp ơi, ngủ ở
đây thật mát.
- Bướm lượn quanh cây nấm – nói:
Sao chiếc mũ này lại có chân nhỉ?
- Ếch cốm nhảy lên tán nấm ngồi
nghỉ - nói: Ghế nhỏ ơi, đừng đi đâu,
ở nguyên đấy nhé.
+ Vì mỗi con vật cảm nhận và gọi
tên cây nấm bằng 1 cách khác
nhau.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
+ vui vẻ, thích thú, băn khoăn, …
- HS nêu; Lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc lại
- HS lắng nghe.
-HS nghe
- HS luyện và thi đọc
-HS nghe

- HS đọc bài

- Trao đổi với bạn và viết thông tin cơ bản
vào phiếu đọc sách.

- Trao đổi và viết thông tin cơ bản
vào phiếu đọc sách.

- Gọi 1 – 2 HS trình bày phiếu của mình
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn về
những thông tin mới mà em biết sau khi
đọc.
+ GV yêu cầu HS trao đổi với nhau và chia
sẻ:
+ Nhờ bài đọc này, em biết thêm những
điều gì?
+ Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
-Em hãy kể tên một số lễ hội, hoạt động
trong ngày tết mà em biết?
-GV chốt lại
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
+ Nhờ bài đọc này, em biết thêm những
điều gì?
+ Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào?
Câu văn nào thể hiện thông tin đó?
- Nhận xét, tuyên dương

- 1 – 2 HS trình bày phiếu của mình
-HS nghe

- HS chia sẻ trước lớp.
-HS chia sẻ
-HS chia sẻ
-HS nghe
-HS lần lượt chia sẻ
-HS nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
-HS chia sẻ
-HS chia sẻ
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

VI. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Ngày soạn: 16/01/2026

Ngày giảng: Thứ Năm, ngày 22/01/2026
TIẾNG VIỆT

Tiết 138: Luyện tập: Từ cùng nghĩa. Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

- Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kịp thời hoàn thành các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ Gọi tên các loại gió, mưa thích hợp

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Bài 1:
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
Tìm trong các từ cho sẵn các từ có nghĩa
giống nhau.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi:
- Nối tiếp nêu tên: mưa phùn, mưa
rào, mưa bóng mây; gió mùa đông
bắc, gió heo may
-HS nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
-HS làm việc theo nhóm 2.

- Đại diện nhóm trình bày:
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
Xa tít – xa xôi, yêu quý – yêu mến, trắng
phau – trắng tinh, gọn gàng – gọn ghẽ
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV giúp HS hiểu nghĩa từ: xanh mướt,
xinh xắn, kì lạ.
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm
từ theo nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày KQ
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt
đáp án:
+ xanh biếc, xanh tươi, xanh um, xanh …
+ xinh tươi, xinh đẹp, xinh xinh, ….
+ lạ, lạ kì, lạ lùng, lạ lẫm,….
Bài 3:

GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án

-HS thực hiện nhóm
- HS suy nghĩ, tìm từ
- Một số HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn.
-HS nghe

- HS đọc yêu cầu bài tập
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Các nhóm hỏi – đáp
- 1 số nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét chéo nhau.
- Theo dõi bổ sung.

3. Vận dụng.
- GV cho HS đọc lại truyện Những cái tên
đáng yêu
- GV trao đổi những về những nhân vật
hoặc chi tiết HS yêu thích trong bài
- GV giao nhiệm vụ HS: Quan sát thiên
nhiên xung quanh để tìm ra vẻ đẹp của các
sự vật, hiện tượng.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.

- HS đọc bài
- HS trả lời theo ý thích của mình.
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
-HS nghe

VI. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Ngày soạn: 16/01/2026
Ngày giảng: Thứ Sáu, ngày 23/01/2026
TIẾNG VIỆT

Tiết 139: Luyện tập: Viết đoạn văn về hoạt động trồng cây
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn kể về hoạt động (trồng cây) mà bản thân được chứng kiến
( qua quan sát tranh)
- Chia sẻ với người thân về ý nghĩa của hoạt động trồng cây. Biết cảm nhận và yêu
quý vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, quan sát, viết đoạn văn đúng, kịp thời và
hoàn thành các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Nói về hoạt động ngoài trời mà em được
tham gia.
+ Em có cảm nghĩ gì khi tham gia hoạt động
đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh, viết đoạn
văn kể lại hoạt động của các bạn nhỏ trong
tranh.
- GV đưa tranh; YC HS QS, nhận biết nội
dung từng tranh.
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm
+ Dựa vào các câu gợi ý, kể lại hoạt động
của các bạn nhỏ trong tranh.
+ Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét các nhóm, chốt ND:
* Các bạn đang cùng trồng cây. Đầu tiên
các bạn đào hố. Tiếp theo các bạn đặt cây
xuống hố đất.Sau khi cây đặt ngay ngắn, các
bạn vun đất vào hố. Việc cuối cùng, các bạn
lấy nước tưới cây…….
- GV hướng dẫn viết đoạn văn vào vở.
2.2. Hoạt động23: Trao đổi bài làm của em
với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay
+ GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài
và nhận xét cho nhau.
+ Gọi 1 số trình bày trước lớp; Lớp nhận
xét, góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- YC HS hoàn chỉnh đoạn văn sau khi được
góp ý.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi.
+ Học sinh trả lời
- HS lắng nghe.

-HS quan sát
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
-HS nghe

- HS trình bày đoạn văn vào vở
+ HS làm việc theo cặp
- 1 số HS trình bày
- HS hoàn thiện bài.
-HS nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.

sinh.
+ Cây xanh mang lại lợi ích gì?
- HS trả lời
+ Hoạt động tròng cây có ý nghĩa như thế
nào?
- Tích cực tham gia trồng cây, chăm sóc và - HS thực hiện
bảo vệ cây xanh.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
-HS nghe
VI. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
DUYỆT CỦA BGH

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

NGƯỜI THỰC HIỆN
 
Gửi ý kiến