Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Toán 5 Cánh diều Tuần 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tân
Ngày gửi: 11h:28' 29-07-2024
Dung lượng: 91.8 KB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích: 0 người
BÀI 22: KI-LÔ-MÉT VUÔNG
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Đọc, viết đúng các so đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2).
- Biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
-Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế đơn giản có liên quan đến đơn vị đo ki-lô-mét
vuông.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự
giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò
chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. (Phiếu BT2)
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con (BT1)
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Xem tranh khơi động (trong SGK hoặc - HS quan sát và nhận biết: Đê đo diện tích
trên máy chiếu), quan sát các khu vực bề mặt một quyên sách, mặt bàn học có
rộng lớn có dạng hình vuông cạnh dài thể dùng dơn vị do diện tích là cm2. Đê do
1km.
diện tích cùa một căn phòng, một manh
vườn hay một bức tường thì ta có thố dùng
đơn vị đo diện tích là m2.
- HS trao đòi trong nhóm và thư gọi tên
- GV Nhưng để đo diện tích lớn như diện đơn vị đo diện tích đó.
tích một thành phô. một khu rừng, ...
người ta phái dùng một đơn vị đo diện - HS chia sẻ trước lớp Ki-lô-mét vuông
tích khác.
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu

trả lời nhanh nhất, đúng nhất.
- GVNX, giới thiệu bài.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết đơn vị đo diện tích tích ki-lô-mét vuông. Đọc, viết đúng các so đo diện tích
theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2). Biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và
ngược lại.
*Cách tiến hành:
Giới thiệu đơn vị đo diện tích ki-lô-mét - HS Lắng nghe
vuông:
- GV giới thiệu bang lời kết hợp với việc
cho HS xem tranh ánh (SGK) : Đề đo diện
tích lớn như diện tích một thành phô. một
khu rừng hay một vùng biên.... người ta
thường dùng đơn vị ki-lô-mct vuông. Kilô-mét vuông là diện tích cùa hình vuông
có cạnh dài 1 km.
- GV cho học sinh thảo luận và trao đổi
- HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ trước lớp
các thông tin trong SGK
+ Cách đọc, viết kí hiệu ki-lô-mét vuông;
+ Cách viết: ki-lô-mét vuông viết là km2.
- GV giới thiệu: 1 km2 = 1 000 000 m2;
- HS lắng nghe, ghi nhớ
1 km2 = 100 ha.
- GV mời học sinh nêu VD trong SGK

- HS đọc bài : VD: Diện tích Thành phố
Hồ Chi Minh (theo sổ liệu năm 2021) là
khoáng 2 095,4 km2
- GV: Bài toán này giúp em hiểu điều gì?
- HS biết diện tích Thành phố Hồ Chi
Củng cố cho em kĩ năng gì?
Minh là khoáng 2 095,4 km2. Củng cố kĩ
năng đọc số thập phân và cúng cố cho HS
biếu tượng về ki-lô-mét vuông.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)
*Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
*Bài 1:
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?.
- HS làm việc nhóm đôi :
a) Đọc các số đo diện tích:
b) Viết các số đo diện tích:
- YCHS làm bài vào bảng con (giáo viên - HS thực hiện (nhận xét, chữa bài.)
a) -Bốn trăm ba mươi tám ki-lô-mét vuông
đọc họa sinh viết bảng)

-Một phần năm trăm ki-lô-mét vuông
-Mười bảy phẩy năm ki-lô-mét vuông.
-Bốn mươi lăm phẩy bảy mươi mốt ki-lômét vuông.
b) 10 930 km2 ; 15,26 km2 ; 941,7 km2.
- Nhận xét chữa bài.
*Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS thảo luận nhóm 4 Bài toán hỏi gì?
- GV mời các nhóm nêu ý kiến

- Nhận xét, chữa bài.
*Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS thảo luận nhóm 4 Bài toán hỏi gì?
- GV mời các nhóm nêu ý kiến

- HS đọc bài và nêu YC.
- HS thảo luận nhóm
+ HS tập chuyên đôi số đo diện tích.
- HS giải bài toán vào phiếu bài tập.
3 km2 = 3 000 000 m2
332 km2 = 332 000 000 m2
9 000 000 m2 = 9 km2
5 km2 = 500 ha
4 500 ha = 45 km2
- HS nhận xét, chữa bài.

- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm 4
- HS trình bày ý kiến nhóm mình :
+ So sánh số tự nhiên gắn với đơn vị đo
diện tích
- HS chia sẻ
- HS làm bài vào vở
a) Thành phố Đà Nẵng có diện tích bé
nhất.
b) Thành phố Hà Nội có diện tích lớn
- Nhận xét, chữa bài.
nhất.
- HS lắng nghe và thực hiện
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
*Mục tiêu
- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng thực hiện các phép tính với số đo diện tích; vận dụng
số đo diện tích vào trong cuộc sống.
- GV khuyến khích HS đặt thêm các câu
hỏi xung quanh tình huống của bài toán để
HS vận dụng các kiến thức đọc, viết, so
sánh các số có liên quan đến đơn vị đo
diện tích để giải quyết.
- Em hãy tự đặt một phép tính liên quan
- HS thực hiện : 57 km2 + 205 km2 = 262
đến đơn vị đo diện tích km2 rồi tính kết
km2
quả.

- Nhắc lại kiến thức đã học
-Lắng nghe, chia sẻ trướng lớp.
+ Ki-lô-mét vuông là gì?
+ Một vài mối quan hệ cơ bản giữa các
đơn vị đo diện tích đà học.
- HS về nhà xem lại các bài tập đã làm và
chừa trên lớp. làm tiếp nhừng phần chưa
hoàn thành.
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

BÀI 22: KI-LÔ-MÉT VUÔNG
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Đọc, viết đúng các so đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2)
- Biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
- Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế đơn giản có liên quan đến đơn vị đo ki-lômét vuông.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự
giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò
chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS chơi trò chơi
cho một bạn nêu số có liên quan đến số đo
diện tích một bạn đọc số, viết số và ngược
lại.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ ý kiến
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
gì?
- HS lắng nghe, ghi bài
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)
*Mục tiêu:
Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế đơn giản có liên quan đến đơn vị đo ki-lômét vuông.

*Bài 4:
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?

- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
*Bài 5:
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Để tìm được phân số mới bằng phân số đã
cho em cần làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.

- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
*Bài 6:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện.

- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu chọn đơn vị đo diện
tích thích hợp để điền vào ô trồng.
- HS làm bài và trình bày kết quả:
a) Diện tích căn phòng khoảng 60m2
b) Diện tích hồ nước khoảng 6 ha.
c) Diện tích khu rừng khoảng 6 km2.
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu ước lượng Quần thể
diện tích Cố đô Huế có diện tích
khoảng bao nhiêu mét vuông
- Áp dụng cách đổi: 1 ha = 10 000 m2
- HS làm vở
Bài giải
Đổi: 520 ha = 5 200 000 m2
Vậy Đại Nội Huế có diện tích khoảng 5
200 000 m2.
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu dựa vào biểu đồ trả
lời câu hỏi
- HS làm bài vào phiếu bài tập
a) Thành phố Hồ Chí Minh có mật độ
dân số lớn nhất.
b) Thành phố Đà Nẵng có mật độ dân
số thấp nhất.
- HS nhận xét, chữa bài.

- GV và HS nhận xét.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
*Mục tiêu
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
*Bài 7:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu Tìm hiểu trên sách,
- GV yêu cầu HS thực hiện trong nhóm 4.
báo, Internet và các phương tiện truyền
thông khác thông tin về diện tích.

- GV và HS nhận xét.
- NX tiết học

- HS làm bài trong nhóm.
Ví dụ:
+ rừng Amazon ở Nam Mỹ là rừng mưa
lớn nhất thế giới với diện tích khổng lồ
lên đến 7 000 000 km2.
+ Diện tích Vương Quốc Anh xấp
xỉ 245.000 km2
+ Diện tích lãnh thổ Việt Nam rộng
khoảng 331.698 km2 (tương đương với
33.169.800 ha)
+ Huyện Na Hang có diện tích 865,50
km²…
- HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe, chữa bài.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Bài 23: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, so sánh được phân số, số thập phân.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số bằng cách lấy mẫu số chung là tích của
hai mẫu số và phép nhân, phép chia phân số.
- Giải quyết được vấn đề gắn với sử dụng các đơn vị đo diện tích trong cuộc sống. Giải
quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các
phép tính về số tự nhiên; liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự
giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò
chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. Bảng nhóm (BT2)
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
*Bài 1:
- Khởi động qua trò chơi “Lời mời chơi” - HS chơi trò chơi
(theo nhóm hơặc cá lớp) ôn lại các kiến thức + Hỗn số, số thập phân; đọc, viết, so
đà học trong chủ để.
sánh, làm tròn số thập phân.
+ Tỉ số.
+ Tìm hai số khi biết tống (hiệu) và tỉ
số của hai số đó.
+ Đơn vị đo diện tích hec-ta, ki-lô-mét
vuông.
+ Bài toán liên quan đến quan hệ phụ
thuộc.

- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi bài
- GVNX, giới thiệu bài.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
- Đọc, viết, so sánh được phân số, số thập phân.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số bằng cách lấy mẫu số chung là tích
của hai mẫu số và phép nhân, phép chia phân số.
- Giải quyết một số vấn đề thực tế đơn giản có liên quan đến phân số, hỗn số, so sánh
phân số, quy đồng...Củng cố cách làm tròn số.
*Bài 2: (sử dụng kĩ thuật mảnh ghép)
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu nêu PS, HS chỉ phần
đã tô màu, so sánh phân số, tìm ra lỗi
sai và sửa lỗi, cộng trừ phân số khác
mẫu số:
- GV mời HS thực hiện theo nhóm (theo kĩ - HS thực hiện chia nhóm (a, b, c, d)
thực hiện trong nhóm chuyên gia.
thuật mảnh ghép).
- HS về nhóm mảnh ghép chia sẻ.
a)

3 3
1
; ; 2 ;
7 8
4

b)

3 3 x 5 15 3 3 x 6 18
= ; =
=
4 4 x 5 20 5 5 x 6 30
1 1x 6 6
=
=
6 6 x 6 36
5 1 23 1 8 19
d) + = ; + =
8 3 24 6 9 18
4 3 1
5
3 16 4
− = ;
− = =
5 4 20 12 20 60 15

c) =

- GV mời HS nhận xét
*Bài 3:
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?

- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.

- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu
+ a) Lập một số thập phân có sáu chữ
số khác nhau và có ba chữ số ở phần
thập phân.
+ b) Áp dụng quy tắc làm tròn đã học.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
a) Ví dụ: 345, 618
b) Số 345, 618 làm trong đến hàng đơn
vị là 346. (Vì số 345, 618 gần với số

346
hơn 345)
Số 345, 618 làm trong đến hàng phần
mười là 345,6. (Vì số 345,618 gần với
số 345,6 hơn số 345,7)
Số 345, 618 làm trong đến hàng phần
trăm là 345,62. (Vì số 345,618 gần với
số 345,62 hơn số 345,61)
- GV mời HS nhận xét.
- HS nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
*Mục tiêu
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
*Bài 4:
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu tìm đường giúp bạn
Thu.
- GV mời HS chia sẻ kết quả(đọc miệng).
- HS thảo luận nhóm đôi và trình bày
kết quả.
- HS làm bài vào vở
- YCHS làm bài vào vở
Ta có: 0,75 < 1,25 và 0,352 < 0,37.
Vậy Thu đến thăm nhà bạn An.
- HS nhận xét, chữa bài
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
- Em đã gặp PS, HS trong các bài toán nào?
- NX tiết học

- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Bài 23: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, so sánh phân số, số thập phân.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số bằng cách lấy mẫu số chung là tích của
hai mẫu số và phép nhân, phép chia phân số.
- Giài quyết được vấn đề gắn với sừ dụng các đơn vị do diện tích trong cuộc sống. Giải
quyết được vắn đồ gắn với việc giai các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các
phép tính về sổ tự nhiên; liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn gian.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự
giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò
chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. Bảng nhóm (BT7)
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Khởi động qua trò chơi “Truyền điện”, nêu - HS chơi trò chơi
cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân
số bằng cách lấy mẫu số chung là tích của
hai mẫu số và phép nhân, phép chia phân số.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi bài
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
- Giải quyết được vấn đề gắn với sử dụng các đơn vị do diện tích trong cuộc sống.
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan
đến các phép tính về số tự nhiên; liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn
giản.

*Bài 5:
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng thực hiện.

- GV chữa bài, nhận xét
*Bài 6:
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.

- HS nêu yêu cầu.
- HS chia sẻ.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả :
Bài giả
a) Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Chị Mai đã trộn số gam bột là:
420 : 7 x 5 = 300 (g)
Chị Mai đã trộn số gam đường là:
420 – 300 = 120 (g)
Đáp số: Bột: 300 g
Đường 120 g
b) Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Số lượt khách tham quan trong tuần
thứ hai là:
240 : 4 x 1 = 60 (lượt)
Số lượt khách tham quan trong tuần
thứ nhất là:
240 – 60 = 180 (lượt)
Đáp số: Tuần thứ nhất: 180 lượt
Tuần thứ hai: 60 lượt
- HS chia sẻ.

- HS nêu yêu cầu.
- Hs chia sẻ câu trả lời.
- HS làm bài trong nhóm và trình bày
kết quả.
a) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi
2 lần thì chu vi hình vuông giảm đi 2
lần.
b) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi
4 lần thì chu vi hình vuông giảm đi 4
lần.
c) Nhận xét: Độ dài cạnh hình vuông
gấp lên (hoặc giảm đi) bao nhiêu lần
thì chu vi hình vuông gấp lên (hoặc

giảm đi) bấy nhiêu lần.
- HS nhận xét, chữa bài

- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
*Mục tiêu
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
*Bài 7:
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi để giải quyết
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
bài toán
Ví dụ:
- YCHS làm bài vào bảng nhóm
Phòng học lớp em có chiều dài khoảng
8 m, chiều rộng khoảng 6 m.
Diện tích phòng học khoảng: 8 x 6 =
48 (m2)
Làm tròn số 48 đến hàng chục được số
50.
Đổi: 1 ha = 10 000 m2
Số mặt sàn phòng học cần ghép để có
diện tích là 1 ha là: 10 000 : 50 = 200
(mặt sàn)
- HS lắng nghe
- GV mời HS chia sẻ kết quả.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
- HS nêu câu trả lời
- GV: Qua bài học hôm nay, em đã học thêm
được điều gì? Nhừng điều đó giúp ích gì cho
em trong cuộc sống hằng ngày?
- HS lắng nghe.
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Bài 34: EM VUI HỌC TOÁN
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành tìm hiểu ý nghĩa những con số trong thực tế, tìm hiểu ý nghĩa số căn cước
công dân.
- Thực hành tô, vẽ, cắt ghép tạo thành dụng cụ học số thập phân và sử dụng để đọc, viết,
biểu diễn các số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự
giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò
chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. Quyển lịch bàn cũ.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Bút màu, kéo, keo, giấy màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- HS chơi trò chơi
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”, 1 HS nêu các dãy số như biển số xe,
số điện thoại, mã vạch…
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi bài
- GVNX, giới thiệu bài.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
- Thực hành tìm hiểu ý nghĩa những con số trong thực tế, tìm hiểu ý nghĩa số căn cước
công dân.
- Thực hành tô, vẽ, cắt ghép tạo thành dụng cụ học số thập phân và sử dụng để đọc,
viết, biểu diễn các số thập phân.
*Bài 1: Tìm hiểu ý nghía những con số
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.

- GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, tìm - HS thảo luận nhóm
hiểu về các con số.
- HS thực hiện theo nhóm, cử dại diện
- YCHS làm bài vào bảng nhóm
trình bày những thông tin tìm hiểu
dược, chọn cách trình bày để bài trình
bày ấn tượng, hấp dẫn:
a)- Số nhà được sử dụng để xác định
vị trí cụ thể của một ngôi nhà, căn hộ
hoặc tòa nhà trong một khu vực nhất
định.
- Biển số xe được sử dụng để định
danh và xác định các phương tiện giao
thông; quản lý và kiểm soát xe cơ
giới, đồng thời cung cấp thông tin
quan trọng về pháp lý và sử dụng của
các phương tiện.
b) Ý nghĩa số căn cước công dân:- 3
chữ số đầu tiên: là mã tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương hoặc mã quốc
gia nơi công dân đăng ký khai sinh.
- Chữ số tiếp theo: cho biết thế kỷ
được sinh ra và giới tính
- 2 chữ số tiếp theo: là hai chữ số cuối
của năm sinh
- 6 chữ số cuối cùng: là khoảng số
ngẫu nhiên.
c) Ví dụ
001153000257 thì trong đó:
- Số 001 là mã thành phố Hà Nội
- Số 1 thể hiện giới tính Nữ, sinh tại
thế kỷ 20
- Số 53 thể hiện công dân sinh năm
1953 (thuộc thế kỷ 20)
- Số 000257 là dãy số ngẫu nhiên.
- HS trình bày trước lớp
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
- HS nêu yêu cầu của bài
*Bài 2: Làm công cụ học số thập phân
- Gọi HS nêu YC
- GV đặt vấn đề gợi lên nhu cầu làm công cụ
học số thập phân.
- HS lắng nghe
- GV và HS thống nhất tiêu chí của sản

phẩm, chẳng hạn:
- GV yêu cầu HS làm bài

- HS thực hiện
a) Sơ đồ giá trị vị trí thập phân, bảng
lật số thập phân,..
b) Ví dụ: Làm bảng lật số thập phân
Bước 1: Chuẩn bị giấy trắng, bìa
cứng, lò xo, dụng cụ đục lỗ, keo dán,
thước kẻ, bút, kéo.
Bước 2: Cắt các mảnh giấy màu và
viết các số từ 0 đến 9
Bước 3: Gập miếng bìa cứng thành
khung hình tam giác, đục lỗ ở phần
đỉnh và lồng phần lo xo.
Bước 4: Lồng các mảnh giấy vào lò
xo.
- GV mời HS lên bảng thực hiện vận dụng - HS thực hiện chơi trò chơi “Đố bạn”:
công cụ vào chơi trò chơi.
Nêu một yêu cầu liên quan đến lập số
thập phân hoặc làm tròn số thập phân
theo một điều kiện nào đó. Người chơi
sử dụng “Dụng cụ học số thập phân” để
thực hiện yêu cầu, ai thực hiện nhanh
và đúng được thương điểm. Kết thúc
trò chơi, ai có nhiều điểm hơn thi thắng
cuộc.
- GV nhận xét
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
*Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Nói cảm xúc của bản thân sau giờ học cho - HS lắng nghe, chia sẻ theo yêu cầu
các bạn cùng nghe.
của giáo viên
- Nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
- Nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm lại
sẽ làm gì?
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến