Tuần 3-4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Hường
Ngày gửi: 20h:54' 03-04-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Hường
Ngày gửi: 20h:54' 03-04-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
TUẦN 03.
Năm học 2024 – 2025
Thực hiện từ ngày 23 tháng 9 năm 2024 đến ngày 27 tháng 9 năm 2024
TIẾT 15 - 16
TIẾNG VIỆT ( TỪ TIẾT 15 ĐẾN TIẾT 21 )
BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại đọc 3
CH.
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong phần Chia
sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai tài gái đảm”,
“Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH 1)
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội dung để HS
chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy chọn nội dung dưới đây
phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần Chia sẻ:
Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình
có nghĩa.
Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng
nhọc.
Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái
đảm đang.
(2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào nhất: Ở
một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
- HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến, bổ sung.
GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả lời, GV mời các
nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm đến tương ứng hay chưa. GV
phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích sớm nhất: cờ đỏ; nhóm về nhì: cờ vàng; các
nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm nào chinh phục đỉnh núi
sớm nhất. (Có thể quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được
nhiều điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.).
Đáp án:
- Câu 1:
Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những
người con gái
đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh
con trai hay
con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ cá nhân, GV
tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: trung thực, thẳng thắn,
chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê hương, đất nước,
ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,...
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói theo suy nghĩ
cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: Một số
Lê Thị Bích Hường
109
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì ai cũng cần trung
thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh ngoan),... Một số phẩm chất của bạn
nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái thường cẩn thận), tỉ mỉ,
chăm chỉ (vì con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng
nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần có những phẩm chất
đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở đây, HS cần cho biết là các em thích phẩm
chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là nam hay
nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn luyện để có
những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2 Bạn nam, bạn nữ sẽ
giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc và
tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính trong câu chuyện là ai, bạn
ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý và tín nhiệm nhé!
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI ĐỌC 1
LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm l ; n , thanh : “ngã”.
Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ
đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung
(khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc
chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng).
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết
đó.
2.Học sinh có cơ hội hình thành và phát triển
2.1. Năng lực chung:Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm),
NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu).
2.2 Phẩm chất: Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không
kì thị (chê bai) giới tính của bạn.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
– GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li …
2. Dự kiến phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp, quan sát, HĐN, …
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HĐ khởi động (2')
GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài HS lắng nghe và cảm nhận
đọc.
2. HĐ hình thành kiến thức mới(40 phút)
Lê Thị Bích Hường
110
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó
và những từ ngữ khác, ví dụ: hớt hải, xốc
vác, phích,...
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai VD: sôi
nổi, lớp, nhanh nhảu, nửa lời
Năm học 2024 – 2025
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài).
- Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng, hoảng
sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
- Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm ướt
đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi).
- Xốc vác: có khả năng làm được nhiều việc,
kể cả việc nặng nhọc.
- Giỏi đáo để: rất giỏi.
– GV xác định các đoạn truyện; thể hiện - HS lắng nghe và ghi nhớ.
giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc
với giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của
Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê
bai, không phục Vân, không vui khi thấy Vân
làm lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ...
thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau
đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của
Quốc), rồi trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc
nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi
thấy lớp đã được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động
hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng rỡ,
ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân mang
kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi,
thể hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn
nam trong lớp khi nói về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. - HS chia theo nhóm 4( ghép 2 bàn để luyện
đọc)
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho bạn đọc.
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội dung hành luyện đọc từ khó.
của câu văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
- 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi đọc.
nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại,
Lê Thị Bích Hường
111
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
xốc vác…
– Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
Năm học 2024 – 2025
- HS đọc.
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS nối tiếp thực hiện yêu cầu
câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp
mong muốn có một lớp trưởng như thế nào?
bé, mà phải “có dáng”; Quốc muốn lớp
trưởng phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp
trưởng phải học giỏi.
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp - Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với
trưởng, một số bạn cảm thấy không tin hình mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa gầy
tưởng?
vừa thấp bé, không “có dáng”, ít nói, chỉ
chăm học chứ không học giỏi nổi trội.
- “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ
trưởng Vân như thế nào?
người nhưng xốc vác; Quốc thấy Vân hiền
lành, ít nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể phục.
- Đó chính là những việc làm cụ thể của
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy Vân, khiến các bạn nể phục: chăm học và
nghĩ về Vân?
đạt kết quả cao trong học tập; bao quát tốt
công việc trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ bạn;
rất “tâm lí”, chu đáo, biết quan tâm tới các
bạn trong lớp; nhanh nhẹn, xốc vác: biết
dùng tiền quỹ lớp đúng mục đích, biết
“ngoại giao” để mượn thùng của bà bán
kem; …
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân rất
nói gì về lớp trưởng Vân?
xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! / Tớ
phục Vân lắm! / …
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - Khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi
đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với
lớp tôi là gì?
công việc chung.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
3. Hoạt động luyện tập(23')
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
Lê Thị Bích Hường
112
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp
từng đoạn trong bài đọc.
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và
những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan
trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS.
4. Hoạt động vận dụng( 5 phút)
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau
khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?
- Hãy viết 1 đoạn văn ngắn ( 3 – 5 câu) bày
tỏ suy nghĩ của mình về vai trò của người
phụ nữ trong gia đình em
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn
cảm lại bài đọc.
Năm học 2024 – 2025
+ Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé, /
chẳng có dáng tí nào!
+ Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái Vân
thì cạy răng chẳng nói nửa lời.
+ Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc
nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn ghế
ngay ngắn.
+ Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở
phào.
+ Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp tôi,
/ tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ học
chăm mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi Lâm, /
chắc nó sẽ oang oang: / “Vân nhỏ người
thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. // Còn Quốc
chẳng phải hỏi, / cũng sẽ khoe ngay: /
“Vân hiền lành, ít nói mà giỏi đáo để, / ai
cũng phải nể phục.”.
- Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều
đáng quý, đáng trọng.
- HS MĐ 3-4 thực hiện. Khuyến khích cả lớp
viết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
____________________________________________________________
TIẾT 17
BÀI VIẾT 1: TẢ NGƯỜI
VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
(Cấu tạo của bài văn) (1 tiết)
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong bài
văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân.
2.Học sinh có cơ hội hình thành và phát triển
Lê Thị Bích Hường
113
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
2.1. Năng lực chung:Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định
được cấu tạo của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn).
2.2 Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc nhân văn, lành mạnh.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
– GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li …
2. Dự kiến phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp, quan sát, HĐN, …
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. HĐ khởi động (2')
– GV cho HS chơi trò chơi khởi động:
“Người ấy là ai”. Một học sinh lên miêu tả
ngoại hình của một bạn trong lớp, bạn nào
đoán đúng tên của bạn được miêu tả thì sẽ
được quyền lên đố, miêu tả ngoại hình của
một bạn khác trong lớp.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
các bạn đã miêu tả rất tốt ngoại hình của các
bạn trong lớp để đố các bạn. Vậy, để tả một
người thì chúng ta sẽ tả như thế nào? - Hôm
nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cấu
tạo của bài văn tả người.
2. HĐ hình thành kiến thức mới (15p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn
tả người.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần
nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi
đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi
người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và
đổi vai hỏi lại).
+ Bài văn dưới đây có mấy đoạn?
+ Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn?
Lê Thị Bích Hường
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của
giáo viên.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Bài văn có 5 đoạn:
Các đoạn trong bài
Nội dung của mỗi
văn
đoạn
Đoạn 1 (từ đầu đến Mở đầu bài văn; giới
… Đẹp quá!)
thiệu người sẽ tả:
Hạng A Cháng.
Đoạn 2 (từ A Tả ngoại hình của A
Cháng đẹp người
Cháng.
thật… đến … trời
trồng)
Đoạn 3 (từ Nhưng Tả hoạt động của A
phải nhìn Hạng A Cháng (đeo cày, dắt
114
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần
nhận xét.
- HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV
cho HS báo cáo bằng cách ghép thẻ. Một HS
lên bảng ghép các đoạn vào các phần phù
hợp. Các HS khác quan sát, nhận xét bạn.
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để
giúp học sinh rút ra bài học:
+ Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy
phần?
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
– GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học
sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
– GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả
lớp đọc thầm theo.
– GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ
đồ để HS nắm chắc bài học.
3. Hoạt động luyện tập (15p)
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu tạo
bài văn tả người.
– GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu
cầu của bài tập Luyện tập. Cả lớp đọc thầm
theo.
Lê Thị Bích Hường
Năm học 2024 – 2025
Cháng
cày… trâu ra ruộng).
đến…đeo cung
ra trận).
Đoạn 4 (từ Tới Tiếp tục tả hoạt động
nương…đến
… của A Cháng (cày
gấp gấp…)
ruộng).
Đoạn 5 (phần còn Kết thúc bài văn, ca
lại).
ngợi sức lực tràn trề
của
A Cháng – niềm tự
hào của dòng họ
Hạng.
- HS đọc: Xếp các đoạn văn trên vào mỗi
phần phù hợp: mở bài, thân bài, kết bài.
Các đoạn trong bài văn
Các phần
Hạng A Cháng
trong bài văn
tả người
Đoạn 1 (Mở đầu bài văn;
giới thiệu người
MỞ BÀI
được tả).
Đoạn 2 (Tả ngoại hình).
Đoạn 3 (Tả hoạt động).
THÂN BÀI
Đoạn 4 (Tả hoạt động).
Đoạn 5 (Kết thúc bài văn,
nêu cảm nghĩ về
KẾT BÀI
người được tả)
- HS trả lời:
+ Bài văn tả người gồm 3 phần.
+ Mở bài: Giới thiệu người được tả.
+ Thân bài: Tả ngoại hình; tả hoạt động, tính
cách.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả.
- HS đọc theo yêu cầu
- HS quan sát và ghi nhớ
- HS đọc.
- HS thảo luận và hoàn thành câu hỏi:
115
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ
thuật khăn trải bàn để hoàn thành BT:
Bài văn sau đây có những điểm nào giống và
khác bài văn Hạng A Cháng:
a. Về cấu tạo?
b. Về trình tự miêu tả?
Năm học 2024 – 2025
Điểm giống nhau: Về cấu tạo, bài văn có 3
phần:
+ Mở bài: Giới thiệu người được tả.
+ Thân bài: Tả ngoại hình và hoạt động của
người được tả.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả.
Điểm khác nhau
Bài văn Hạng Bài văn Chị Hà
A Cháng
- Về cấu tạo: - Về cấu tạo: Thân bài
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các Thân bài gồm gồm 1 đoạn văn.
nhóm nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
3 đoạn văn.
- Về trình tự - Về trình tự miêu tả: Tả
miêu tả: Tả đan xen ngoại hình và hoạt
ngoại
hình động. Đan xen 1 câu giới
trước, tả hoạt thiệu thêm về nhân vật khi
động sau.
tả ngoại hình (Chị đến
trong đoàn … giống lúa
- GV bổ sung:
mới).
+ Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung
thông tin giới thiệu nhân vật (chị Hà ở trong
đoàn thanh niên xung kích của huyện đến
giúp xã) vào phần thân bài có thể là vì nhân
vật “tôi” chỉ biết thông tin ấy khi đã gặp gỡ
và trò chuyện với chị Hà. Cách viết của nhà
văn rất tự nhiên. Tuy nhiên, để viết cho tự
nhiên như vậy rất khó. Các em mới bắt đầu
tập viết bài văn tả người, chưa nên viết theo
cách này.
+ Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài
văn tả người có thể gồm một hoặc một số
đoạn văn. VD: Phần thân bài của bài Chị Hà
gồm 1 đoạn văn, còn phần thân bài của bài
Hạng A Cháng gồm 3 đoạn văn.
4. Hoạt động vận dụng (2p)
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu lại.
- GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS - HS lắng nghe.
tiến bộ.
- GV dặn HS đọc lại 2 bài văn Hạng A - HS lắng nghe.
Cháng, Chị Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
____________________________________________________________
TIẾT 18
Lê Thị Bích Hường
NÓI VÀ NGHE
116
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năm học 2024 – 2025
TRAO ĐỔI: BẠN NAM, BẠN NỮ(1 tiết)
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– HS phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi
hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
– Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
– Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn
trong khi trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm nghĩ về câu chuyện hoặc nhân
vật trong câu chuyện.
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để nêu ý kiến của mình về bài nói của bạn.
2.Học sinh có cơ hội hình thành và phát triển
2.1. Năng lực chung
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn một cách chủ
động, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn trọng người
nghe).
2.2 Phẩm chất: Có suy nghĩ đúng đắn: có nhận thức đúng về bình đẳng giới; biết quan tâm,
giúp đỡ bạn; biết trân trọng những suy nghĩ và hành động tốt của bạn.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV chuẩn bị: máy tính, ti vi; phiếu học tập dành cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
2. Dự kiến phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
- Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập, hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu (3 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi trò: “Tiếp sức”.
- Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội giáo viên.
cử 6 bạn đứng thành 2 dãy, lần lượt các thành
viên trong nhóm sẽ lên viết những ưu điểm
của nam và nữ. (VD: Nhóm nam sẽ viết ưu
điểm của nữ, nhóm nữ sẽ viết ưu điểm của
nam).
- HS lắng nghe.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
các bạn đã kể được rất nhiều ưu điểm của bạn
nam và bạn nữ. Trong tiết Nói và nghe hôm
nay, chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ cảm nghĩ
về một bạn trong câu chuyện Lớp trưởng lớp
tôi hoặc nêu cảm nghĩ về chính câu chuyện
này.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành( 30')
Hoạt động 1: Phát biểu được cảm nghĩ của
bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi
Lê Thị Bích Hường
117
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài (Lựa
chọn 1 trong 2 đề: Phát biểu cảm nghĩ của em
về một nhân vật trong truyện “Lớp trưởng lớp
tôi”. / Phát biểu cảm nghĩ của em về câu
chuyện “Lớp trưởng lớp tôi”.)
- HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề 1, 2.
- GV hỏi 1 – 2 HS làm mẫu:
+ Em chọn đề nào?
+ Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ nêu cảm nghĩ về
nhân vật nào? Vì sao em chọn nhân vật đó?
(Ngoài nhân vật lớp trưởng Vân, HS có thể
thích các nhân vật khác như Lâm “Voi”,
Quốc “Lém” hoặc “tôi” – vì các nhân vật ấy
khi đã hiểu Vân thì đều thay đổi cách đánh
giá về bạn; hoặc vì Lâm “Voi”, Quốc “Lém”
có những biệt hiệu rất ngộ nghĩnh.).
+ Nếu HS chọn đề 2: Em thích nhất điều gì ở
câu chuyện đó? Vì sao?
– GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: dãy
chọn đề 1 và dãy chọn đề 2.
Hoạt động 2: Trao đổi suy nghĩ của bản thân
về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về
một nhân vật trong câu chuyện đó với các
bạn trong nhóm.
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4
HS để thảo luận.
- HS luân phiên trình bày và thảo luận theo
gợi ý trong SGK:
Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về một
nhân vật trong truyện “Lớp trưởng lớp tôi”.
- Giới thiệu nhân vật: tên nhân vật; nêu ý kiến
về hoạt động, tính cách của nhân vật (những
suy nghĩ, hành động của nhân vật khiến em
chú ý, cảm thấy thú vị; cảm nghĩ của em về
nhân vật; điều em muốn nói với nhân
vật;...);...
- Trao đổi về nhân vật mà bạn giới thiệu.
Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về câu
chuyện“Lớp trưởng lớp tôi”.
- Nêu ý kiến về câu chuyện: những chi tiết
trong câu chuyện khiến em thích thú và lí do
em thích những chi tiết đó; câu chuyện có
những nhân vật nào, nhân vật để lại cho em
ấn tượng sâu sắc / đặc biệt nhất và lí do, điều
câu chuyện muốn nói với em, bài học em rút
ra được cho bản thân qua câu chuyện, …
Lê Thị Bích Hường
Năm học 2024 – 2025
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu
- Học sinh tiến hành lựa chọn đề và ngồi theo
dãy bàn giáo viên phân công.
– HS thảo luận và luân phiên trình bày trong
nhóm.
- Một số HS trình bày ý kiến trước lớp; trả lời
câu hỏi của các bạn hoặc đặt CH, mời cả lớp
thảo luận về ý kiến của bạn.
- Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét vắn tắt
về ý kiến của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc một
118
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
- Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
- GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết
ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
3.Hoạt động luyện tập (2 phút)
- Học sinh về nhà nói lại suy nghĩ của bản
thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc
về một nhân vật trong câu chuyện đó.
- GV dặn dò, nhận xét tiết học.
Năm học 2024 – 2025
vài ý kiến, GV mời các HS khác đặt câu hỏi,
góp ý với bạn và nêu ý kiến của mình về câu
chuyện; kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép
của HS trong khi nghe.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
____________________________________________________________
TIẾT 19
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI ĐỌC 2
MUÔN SẮC HOA TƯƠI
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm,
cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn
lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ, đều rất đáng quý, đáng yêu; nên quý
mến, tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn nữ.
2.Học sinh có cơ hội hình thành và phát triển
2.1. Năng lực chung: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập : Trả lời các câu hỏi đọc hiểu bài.
Biết cùng các bạn thảo luận.
2.2. Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước và có trái tim nhân hậu, giàu cảm xúc, có tinh
thần trách nhiệm để làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
– GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
2. Dự kiến phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp, quan sát, HĐN, …
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, động não,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu (3')
- Giáo viên có thể cho học sinh nghe và hát bài Lớp - HS nghe
chúng mình để tạo không khí tích cực cho giờ học.
Lê Thị Bích Hường
119
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
- Chúng ta đang học chủ điểm Bạn nam, bạn nữ. Ở - Theo dõi và cảm nhận
Bài đọc 1, các em đã đọc bài Lớp trưởng lớp tôi và
biết về một bạn nữ lớp trưởng học giỏi, xốc vác,
biết quan tâm đến mọi người, lo lắng cho công việc
chung, khiến các bạn trong lớp đều yêu quý và tin
tưởng. Hôm nay, các em tiếp tục tìm hiểu về chủ
điểm Bạn nam, bạn nữ thông qua bài thơ Muôn sắc
hoa tươi..
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới(15')
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài thơ, giọng hồn nhiên, vui tươi;
kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ
khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương
(VD: chan hoà, phái yếu, phái mạnh,...).
- GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh hưởng
tiếng địa phương. VD: lúc nắng, lúc nào, nên (MB);
buồn lắm, vắng, đặc biệt, chan hoà, đoàn kết (MN);
chẳng, nữ, khoẻ, sẽ, nhỏ (MT). Chú ý nghỉ hơi cuối
dòng thơ hợp lí để các dòng thơ liền mạch về nghĩa,
không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở
những từ ngữ quan trọng. VD:
Thời gian / có đêm và ngày //
Thời tiết / lúc mưa lúc nắng //
Trái Đất này / sẽ buồn lắm //
Nếu thiếu bạn / hay vắng tôi.
- HS đọc từ ngữ khó, đọc nối tiếp các khổ thơ theo
hướng dẫn của GV.
– Một số HS đọc toàn bài thơ.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu
hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả
lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước lớp..
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ nhất
hỏi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn thứ hai hỏi
câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt như thế đến hết.
Sau đó cho họ sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục.
(1) Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua hai khổ
thơ đầu?
Lê Thị Bích Hường
120
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.
- HS đọc toàn bài thơ.
- HS đọc.
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
- Tác giả muốn nói: Cuộc sống có bạn nữ,
bạn nam cũng giống như thiên nhiên có
ngày và đêm, có mưa và nắng. Dù là nam
hay nữ, các bạn đều có những điểm đáng
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
(2) Vì sao “lớp của chúng mình” rất đáng yêu?
(3) Khổ thơ 4 khẳng định điều gì?
(4) Tìm trong khổ thơ cuối một hình ảnh đẹp thể
hiện ý nghĩa của bài thơ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội dung
bài đọc nói lên điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
HS các nhóm.
quý, đáng yêu; không có ai đặc biệt hơn
người khác chỉ vì là nam hay là nữ.
- Vì các bạn trai, bạn gái trong lớp luôn
chan hoà, đoàn kết với nhau, đua nhau
chăm học, chăm làm, lớp học luôn vui vẻ.
- Khổ thơ khẳng định không có ai là phái
yếu, cho dù là nữ hay nam. Khổ thơ cũng
khuyên các bạn nhỏ hãy tự tin, chung sức
giúp mọi người; khi đó, dù là nữ hay nam,
bạn đều là phái mạnh.
- HS có thể nêu các hình ảnh Mỗi người
một ngôi sao nhỏ / Trường ta muôn sắc
hoa tươi. Những hình ảnh này so sánh các
bạn nam, bạn nữ trong trường đẹp như
những ngôi sao nhỏ, những bông hoa tươi.
Qua các hình ảnh đó, bài thơ cho thấy bạn
nào cũng rất quan trọng, cũng xinh đẹp,
đáng yêu, dù là nam hay nữ.
- Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ,
đều rất đáng quý, đáng yêu; nên quý mến,
tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn
nữ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập (15')
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
– GV mời một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - 2- 3 HS trình bày trước lớp.
bài đọc. Có thể cho các nhóm thi đọc diễn cảm với
nhau.
- GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, nhấn - HS lắng nghe.
giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm
xúc phù hợp khi đọc. VD:
Ai cũng quan trọng trên đời //
Mỗi người / một ngôi sao nhỏ //
Trường ta / muôn sắc hoa tươi //
Bởi bạn và tôi ở đó.
- GV nhận xét việc đọc của HS.
4.Hoạt động vận dụng (2')
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học - Nhiều HS nêu
bài đọc Muôn sắc hoa tươi?
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- HS ghi nhớ để thực hiện
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn cảm
và học thuộc lòng bài thơ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Lê Thị Bích Hường
121
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
..............................................
TUẦN 03.
Năm học 2024 – 2025
Thực hiện từ ngày 23 tháng 9 năm 2024 đến ngày 27 tháng 9 năm 2024
TIẾT 15 - 16
TIẾNG VIỆT ( TỪ TIẾT 15 ĐẾN TIẾT 21 )
BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại đọc 3
CH.
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong phần Chia
sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai tài gái đảm”,
“Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH 1)
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội dung để HS
chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy chọn nội dung dưới đây
phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần Chia sẻ:
Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình
có nghĩa.
Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng
nhọc.
Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái
đảm đang.
(2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào nhất: Ở
một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
- HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến, bổ sung.
GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả lời, GV mời các
nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm đến tương ứng hay chưa. GV
phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích sớm nhất: cờ đỏ; nhóm về nhì: cờ vàng; các
nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm nào chinh phục đỉnh núi
sớm nhất. (Có thể quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được
nhiều điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.).
Đáp án:
- Câu 1:
Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những
người con gái
đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh
con trai hay
con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ cá nhân, GV
tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: trung thực, thẳng thắn,
chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê hương, đất nước,
ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,...
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói theo suy nghĩ
cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: Một số
Lê Thị Bích Hường
109
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì ai cũng cần trung
thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh ngoan),... Một số phẩm chất của bạn
nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái thường cẩn thận), tỉ mỉ,
chăm chỉ (vì con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng
nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần có những phẩm chất
đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở đây, HS cần cho biết là các em thích phẩm
chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là nam hay
nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn luyện để có
những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2 Bạn nam, bạn nữ sẽ
giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc và
tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính trong câu chuyện là ai, bạn
ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý và tín nhiệm nhé!
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI ĐỌC 1
LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm l ; n , thanh : “ngã”.
Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ
đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung
(khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc
chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng).
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết
đó.
2.Học sinh có cơ hội hình thành và phát triển
2.1. Năng lực chung:Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm),
NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu).
2.2 Phẩm chất: Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không
kì thị (chê bai) giới tính của bạn.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
– GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li …
2. Dự kiến phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp, quan sát, HĐN, …
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HĐ khởi động (2')
GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài HS lắng nghe và cảm nhận
đọc.
2. HĐ hình thành kiến thức mới(40 phút)
Lê Thị Bích Hường
110
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó
và những từ ngữ khác, ví dụ: hớt hải, xốc
vác, phích,...
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai VD: sôi
nổi, lớp, nhanh nhảu, nửa lời
Năm học 2024 – 2025
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài).
- Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng, hoảng
sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
- Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm ướt
đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi).
- Xốc vác: có khả năng làm được nhiều việc,
kể cả việc nặng nhọc.
- Giỏi đáo để: rất giỏi.
– GV xác định các đoạn truyện; thể hiện - HS lắng nghe và ghi nhớ.
giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc
với giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của
Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê
bai, không phục Vân, không vui khi thấy Vân
làm lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ...
thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau
đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của
Quốc), rồi trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc
nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi
thấy lớp đã được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động
hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng rỡ,
ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân mang
kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi,
thể hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn
nam trong lớp khi nói về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. - HS chia theo nhóm 4( ghép 2 bàn để luyện
đọc)
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho bạn đọc.
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội dung hành luyện đọc từ khó.
của câu văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
- 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi đọc.
nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại,
Lê Thị Bích Hường
111
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
xốc vác…
– Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
Năm học 2024 – 2025
- HS đọc.
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS nối tiếp thực hiện yêu cầu
câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp
mong muốn có một lớp trưởng như thế nào?
bé, mà phải “có dáng”; Quốc muốn lớp
trưởng phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp
trưởng phải học giỏi.
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp - Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với
trưởng, một số bạn cảm thấy không tin hình mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa gầy
tưởng?
vừa thấp bé, không “có dáng”, ít nói, chỉ
chăm học chứ không học giỏi nổi trội.
- “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ
trưởng Vân như thế nào?
người nhưng xốc vác; Quốc thấy Vân hiền
lành, ít nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể phục.
- Đó chính là những việc làm cụ thể của
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy Vân, khiến các bạn nể phục: chăm học và
nghĩ về Vân?
đạt kết quả cao trong học tập; bao quát tốt
công việc trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ bạn;
rất “tâm lí”, chu đáo, biết quan tâm tới các
bạn trong lớp; nhanh nhẹn, xốc vác: biết
dùng tiền quỹ lớp đúng mục đích, biết
“ngoại giao” để mượn thùng của bà bán
kem; …
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân rất
nói gì về lớp trưởng Vân?
xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! / Tớ
phục Vân lắm! / …
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - Khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi
đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với
lớp tôi là gì?
công việc chung.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
3. Hoạt động luyện tập(23')
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
Lê Thị Bích Hường
112
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp
từng đoạn trong bài đọc.
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và
những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan
trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS.
4. Hoạt động vận dụng( 5 phút)
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau
khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?
- Hãy viết 1 đoạn văn ngắn ( 3 – 5 câu) bày
tỏ suy nghĩ của mình về vai trò của người
phụ nữ trong gia đình em
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn
cảm lại bài đọc.
Năm học 2024 – 2025
+ Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé, /
chẳng có dáng tí nào!
+ Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái Vân
thì cạy răng chẳng nói nửa lời.
+ Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc
nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn ghế
ngay ngắn.
+ Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở
phào.
+ Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp tôi,
/ tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ học
chăm mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi Lâm, /
chắc nó sẽ oang oang: / “Vân nhỏ người
thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. // Còn Quốc
chẳng phải hỏi, / cũng sẽ khoe ngay: /
“Vân hiền lành, ít nói mà giỏi đáo để, / ai
cũng phải nể phục.”.
- Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều
đáng quý, đáng trọng.
- HS MĐ 3-4 thực hiện. Khuyến khích cả lớp
viết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
____________________________________________________________
TIẾT 17
BÀI VIẾT 1: TẢ NGƯỜI
VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
(Cấu tạo của bài văn) (1 tiết)
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong bài
văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân.
2.Học sinh có cơ hội hình thành và phát triển
Lê Thị Bích Hường
113
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
2.1. Năng lực chung:Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định
được cấu tạo của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn).
2.2 Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc nhân văn, lành mạnh.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
– GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li …
2. Dự kiến phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp, quan sát, HĐN, …
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. HĐ khởi động (2')
– GV cho HS chơi trò chơi khởi động:
“Người ấy là ai”. Một học sinh lên miêu tả
ngoại hình của một bạn trong lớp, bạn nào
đoán đúng tên của bạn được miêu tả thì sẽ
được quyền lên đố, miêu tả ngoại hình của
một bạn khác trong lớp.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
các bạn đã miêu tả rất tốt ngoại hình của các
bạn trong lớp để đố các bạn. Vậy, để tả một
người thì chúng ta sẽ tả như thế nào? - Hôm
nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cấu
tạo của bài văn tả người.
2. HĐ hình thành kiến thức mới (15p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn
tả người.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần
nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi
đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi
người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và
đổi vai hỏi lại).
+ Bài văn dưới đây có mấy đoạn?
+ Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn?
Lê Thị Bích Hường
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của
giáo viên.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Bài văn có 5 đoạn:
Các đoạn trong bài
Nội dung của mỗi
văn
đoạn
Đoạn 1 (từ đầu đến Mở đầu bài văn; giới
… Đẹp quá!)
thiệu người sẽ tả:
Hạng A Cháng.
Đoạn 2 (từ A Tả ngoại hình của A
Cháng đẹp người
Cháng.
thật… đến … trời
trồng)
Đoạn 3 (từ Nhưng Tả hoạt động của A
phải nhìn Hạng A Cháng (đeo cày, dắt
114
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần
nhận xét.
- HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV
cho HS báo cáo bằng cách ghép thẻ. Một HS
lên bảng ghép các đoạn vào các phần phù
hợp. Các HS khác quan sát, nhận xét bạn.
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để
giúp học sinh rút ra bài học:
+ Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy
phần?
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
– GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học
sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
– GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả
lớp đọc thầm theo.
– GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ
đồ để HS nắm chắc bài học.
3. Hoạt động luyện tập (15p)
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu tạo
bài văn tả người.
– GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu
cầu của bài tập Luyện tập. Cả lớp đọc thầm
theo.
Lê Thị Bích Hường
Năm học 2024 – 2025
Cháng
cày… trâu ra ruộng).
đến…đeo cung
ra trận).
Đoạn 4 (từ Tới Tiếp tục tả hoạt động
nương…đến
… của A Cháng (cày
gấp gấp…)
ruộng).
Đoạn 5 (phần còn Kết thúc bài văn, ca
lại).
ngợi sức lực tràn trề
của
A Cháng – niềm tự
hào của dòng họ
Hạng.
- HS đọc: Xếp các đoạn văn trên vào mỗi
phần phù hợp: mở bài, thân bài, kết bài.
Các đoạn trong bài văn
Các phần
Hạng A Cháng
trong bài văn
tả người
Đoạn 1 (Mở đầu bài văn;
giới thiệu người
MỞ BÀI
được tả).
Đoạn 2 (Tả ngoại hình).
Đoạn 3 (Tả hoạt động).
THÂN BÀI
Đoạn 4 (Tả hoạt động).
Đoạn 5 (Kết thúc bài văn,
nêu cảm nghĩ về
KẾT BÀI
người được tả)
- HS trả lời:
+ Bài văn tả người gồm 3 phần.
+ Mở bài: Giới thiệu người được tả.
+ Thân bài: Tả ngoại hình; tả hoạt động, tính
cách.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả.
- HS đọc theo yêu cầu
- HS quan sát và ghi nhớ
- HS đọc.
- HS thảo luận và hoàn thành câu hỏi:
115
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ
thuật khăn trải bàn để hoàn thành BT:
Bài văn sau đây có những điểm nào giống và
khác bài văn Hạng A Cháng:
a. Về cấu tạo?
b. Về trình tự miêu tả?
Năm học 2024 – 2025
Điểm giống nhau: Về cấu tạo, bài văn có 3
phần:
+ Mở bài: Giới thiệu người được tả.
+ Thân bài: Tả ngoại hình và hoạt động của
người được tả.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả.
Điểm khác nhau
Bài văn Hạng Bài văn Chị Hà
A Cháng
- Về cấu tạo: - Về cấu tạo: Thân bài
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các Thân bài gồm gồm 1 đoạn văn.
nhóm nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
3 đoạn văn.
- Về trình tự - Về trình tự miêu tả: Tả
miêu tả: Tả đan xen ngoại hình và hoạt
ngoại
hình động. Đan xen 1 câu giới
trước, tả hoạt thiệu thêm về nhân vật khi
động sau.
tả ngoại hình (Chị đến
trong đoàn … giống lúa
- GV bổ sung:
mới).
+ Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung
thông tin giới thiệu nhân vật (chị Hà ở trong
đoàn thanh niên xung kích của huyện đến
giúp xã) vào phần thân bài có thể là vì nhân
vật “tôi” chỉ biết thông tin ấy khi đã gặp gỡ
và trò chuyện với chị Hà. Cách viết của nhà
văn rất tự nhiên. Tuy nhiên, để viết cho tự
nhiên như vậy rất khó. Các em mới bắt đầu
tập viết bài văn tả người, chưa nên viết theo
cách này.
+ Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài
văn tả người có thể gồm một hoặc một số
đoạn văn. VD: Phần thân bài của bài Chị Hà
gồm 1 đoạn văn, còn phần thân bài của bài
Hạng A Cháng gồm 3 đoạn văn.
4. Hoạt động vận dụng (2p)
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu lại.
- GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS - HS lắng nghe.
tiến bộ.
- GV dặn HS đọc lại 2 bài văn Hạng A - HS lắng nghe.
Cháng, Chị Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
____________________________________________________________
TIẾT 18
Lê Thị Bích Hường
NÓI VÀ NGHE
116
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năm học 2024 – 2025
TRAO ĐỔI: BẠN NAM, BẠN NỮ(1 tiết)
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– HS phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi
hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
– Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
– Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn
trong khi trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm nghĩ về câu chuyện hoặc nhân
vật trong câu chuyện.
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để nêu ý kiến của mình về bài nói của bạn.
2.Học sinh có cơ hội hình thành và phát triển
2.1. Năng lực chung
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn một cách chủ
động, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn trọng người
nghe).
2.2 Phẩm chất: Có suy nghĩ đúng đắn: có nhận thức đúng về bình đẳng giới; biết quan tâm,
giúp đỡ bạn; biết trân trọng những suy nghĩ và hành động tốt của bạn.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV chuẩn bị: máy tính, ti vi; phiếu học tập dành cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
2. Dự kiến phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
- Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập, hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu (3 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi trò: “Tiếp sức”.
- Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội giáo viên.
cử 6 bạn đứng thành 2 dãy, lần lượt các thành
viên trong nhóm sẽ lên viết những ưu điểm
của nam và nữ. (VD: Nhóm nam sẽ viết ưu
điểm của nữ, nhóm nữ sẽ viết ưu điểm của
nam).
- HS lắng nghe.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
các bạn đã kể được rất nhiều ưu điểm của bạn
nam và bạn nữ. Trong tiết Nói và nghe hôm
nay, chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ cảm nghĩ
về một bạn trong câu chuyện Lớp trưởng lớp
tôi hoặc nêu cảm nghĩ về chính câu chuyện
này.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành( 30')
Hoạt động 1: Phát biểu được cảm nghĩ của
bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi
Lê Thị Bích Hường
117
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài (Lựa
chọn 1 trong 2 đề: Phát biểu cảm nghĩ của em
về một nhân vật trong truyện “Lớp trưởng lớp
tôi”. / Phát biểu cảm nghĩ của em về câu
chuyện “Lớp trưởng lớp tôi”.)
- HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề 1, 2.
- GV hỏi 1 – 2 HS làm mẫu:
+ Em chọn đề nào?
+ Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ nêu cảm nghĩ về
nhân vật nào? Vì sao em chọn nhân vật đó?
(Ngoài nhân vật lớp trưởng Vân, HS có thể
thích các nhân vật khác như Lâm “Voi”,
Quốc “Lém” hoặc “tôi” – vì các nhân vật ấy
khi đã hiểu Vân thì đều thay đổi cách đánh
giá về bạn; hoặc vì Lâm “Voi”, Quốc “Lém”
có những biệt hiệu rất ngộ nghĩnh.).
+ Nếu HS chọn đề 2: Em thích nhất điều gì ở
câu chuyện đó? Vì sao?
– GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: dãy
chọn đề 1 và dãy chọn đề 2.
Hoạt động 2: Trao đổi suy nghĩ của bản thân
về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về
một nhân vật trong câu chuyện đó với các
bạn trong nhóm.
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4
HS để thảo luận.
- HS luân phiên trình bày và thảo luận theo
gợi ý trong SGK:
Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về một
nhân vật trong truyện “Lớp trưởng lớp tôi”.
- Giới thiệu nhân vật: tên nhân vật; nêu ý kiến
về hoạt động, tính cách của nhân vật (những
suy nghĩ, hành động của nhân vật khiến em
chú ý, cảm thấy thú vị; cảm nghĩ của em về
nhân vật; điều em muốn nói với nhân
vật;...);...
- Trao đổi về nhân vật mà bạn giới thiệu.
Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về câu
chuyện“Lớp trưởng lớp tôi”.
- Nêu ý kiến về câu chuyện: những chi tiết
trong câu chuyện khiến em thích thú và lí do
em thích những chi tiết đó; câu chuyện có
những nhân vật nào, nhân vật để lại cho em
ấn tượng sâu sắc / đặc biệt nhất và lí do, điều
câu chuyện muốn nói với em, bài học em rút
ra được cho bản thân qua câu chuyện, …
Lê Thị Bích Hường
Năm học 2024 – 2025
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu
- Học sinh tiến hành lựa chọn đề và ngồi theo
dãy bàn giáo viên phân công.
– HS thảo luận và luân phiên trình bày trong
nhóm.
- Một số HS trình bày ý kiến trước lớp; trả lời
câu hỏi của các bạn hoặc đặt CH, mời cả lớp
thảo luận về ý kiến của bạn.
- Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét vắn tắt
về ý kiến của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc một
118
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
- Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
- GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết
ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
3.Hoạt động luyện tập (2 phút)
- Học sinh về nhà nói lại suy nghĩ của bản
thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc
về một nhân vật trong câu chuyện đó.
- GV dặn dò, nhận xét tiết học.
Năm học 2024 – 2025
vài ý kiến, GV mời các HS khác đặt câu hỏi,
góp ý với bạn và nêu ý kiến của mình về câu
chuyện; kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép
của HS trong khi nghe.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
____________________________________________________________
TIẾT 19
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI ĐỌC 2
MUÔN SẮC HOA TƯƠI
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm,
cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn
lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ, đều rất đáng quý, đáng yêu; nên quý
mến, tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn nữ.
2.Học sinh có cơ hội hình thành và phát triển
2.1. Năng lực chung: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập : Trả lời các câu hỏi đọc hiểu bài.
Biết cùng các bạn thảo luận.
2.2. Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước và có trái tim nhân hậu, giàu cảm xúc, có tinh
thần trách nhiệm để làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
– GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
2. Dự kiến phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp, quan sát, HĐN, …
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, động não,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu (3')
- Giáo viên có thể cho học sinh nghe và hát bài Lớp - HS nghe
chúng mình để tạo không khí tích cực cho giờ học.
Lê Thị Bích Hường
119
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
- Chúng ta đang học chủ điểm Bạn nam, bạn nữ. Ở - Theo dõi và cảm nhận
Bài đọc 1, các em đã đọc bài Lớp trưởng lớp tôi và
biết về một bạn nữ lớp trưởng học giỏi, xốc vác,
biết quan tâm đến mọi người, lo lắng cho công việc
chung, khiến các bạn trong lớp đều yêu quý và tin
tưởng. Hôm nay, các em tiếp tục tìm hiểu về chủ
điểm Bạn nam, bạn nữ thông qua bài thơ Muôn sắc
hoa tươi..
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới(15')
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài thơ, giọng hồn nhiên, vui tươi;
kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ
khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương
(VD: chan hoà, phái yếu, phái mạnh,...).
- GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh hưởng
tiếng địa phương. VD: lúc nắng, lúc nào, nên (MB);
buồn lắm, vắng, đặc biệt, chan hoà, đoàn kết (MN);
chẳng, nữ, khoẻ, sẽ, nhỏ (MT). Chú ý nghỉ hơi cuối
dòng thơ hợp lí để các dòng thơ liền mạch về nghĩa,
không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở
những từ ngữ quan trọng. VD:
Thời gian / có đêm và ngày //
Thời tiết / lúc mưa lúc nắng //
Trái Đất này / sẽ buồn lắm //
Nếu thiếu bạn / hay vắng tôi.
- HS đọc từ ngữ khó, đọc nối tiếp các khổ thơ theo
hướng dẫn của GV.
– Một số HS đọc toàn bài thơ.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu
hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả
lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước lớp..
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ nhất
hỏi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn thứ hai hỏi
câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt như thế đến hết.
Sau đó cho họ sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục.
(1) Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua hai khổ
thơ đầu?
Lê Thị Bích Hường
120
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.
- HS đọc toàn bài thơ.
- HS đọc.
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
- Tác giả muốn nói: Cuộc sống có bạn nữ,
bạn nam cũng giống như thiên nhiên có
ngày và đêm, có mưa và nắng. Dù là nam
hay nữ, các bạn đều có những điểm đáng
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
(2) Vì sao “lớp của chúng mình” rất đáng yêu?
(3) Khổ thơ 4 khẳng định điều gì?
(4) Tìm trong khổ thơ cuối một hình ảnh đẹp thể
hiện ý nghĩa của bài thơ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội dung
bài đọc nói lên điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
HS các nhóm.
quý, đáng yêu; không có ai đặc biệt hơn
người khác chỉ vì là nam hay là nữ.
- Vì các bạn trai, bạn gái trong lớp luôn
chan hoà, đoàn kết với nhau, đua nhau
chăm học, chăm làm, lớp học luôn vui vẻ.
- Khổ thơ khẳng định không có ai là phái
yếu, cho dù là nữ hay nam. Khổ thơ cũng
khuyên các bạn nhỏ hãy tự tin, chung sức
giúp mọi người; khi đó, dù là nữ hay nam,
bạn đều là phái mạnh.
- HS có thể nêu các hình ảnh Mỗi người
một ngôi sao nhỏ / Trường ta muôn sắc
hoa tươi. Những hình ảnh này so sánh các
bạn nam, bạn nữ trong trường đẹp như
những ngôi sao nhỏ, những bông hoa tươi.
Qua các hình ảnh đó, bài thơ cho thấy bạn
nào cũng rất quan trọng, cũng xinh đẹp,
đáng yêu, dù là nam hay nữ.
- Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ,
đều rất đáng quý, đáng yêu; nên quý mến,
tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn
nữ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập (15')
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
– GV mời một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - 2- 3 HS trình bày trước lớp.
bài đọc. Có thể cho các nhóm thi đọc diễn cảm với
nhau.
- GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, nhấn - HS lắng nghe.
giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm
xúc phù hợp khi đọc. VD:
Ai cũng quan trọng trên đời //
Mỗi người / một ngôi sao nhỏ //
Trường ta / muôn sắc hoa tươi //
Bởi bạn và tôi ở đó.
- GV nhận xét việc đọc của HS.
4.Hoạt động vận dụng (2')
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học - Nhiều HS nêu
bài đọc Muôn sắc hoa tươi?
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- HS ghi nhớ để thực hiện
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn cảm
và học thuộc lòng bài thơ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Lê Thị Bích Hường
121
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
..............................................
 








Các ý kiến mới nhất