Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 35

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nguyên Soái
Ngày gửi: 09h:27' 27-05-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Tuần 33
Ngày soạn: 01/05/2026
Ngày giảng: Thứ Hai 04/05/2026

Buổi sáng
GIÁO ÁN ĐỊA PHƯƠNG LỚP 4
Tiết 65:Chủ đề: Sản vật tỉnh Lào Cai – Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh có thể:
-Kể tên được một số sản vật tiêu biểu của tỉnh Lào Cai.
-Biết được nơi sản xuất và giá trị của một số sản vật địa phương.
-Có ý thức yêu quý, tự hào và giữ gìn sản vật quê hương.
-HSKT:
-Kể tên được một số sản vật tiêu biểu của tỉnh Lào Cai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh ảnh về sản vật Lào Cai: chè, quế, mận tam hoa, đào, gạo Séng Cù, cá hồi Sa
Pa,...
-Phiếu học tập.
-Bản đồ tỉnh Lào Cai.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (5 phút)
-Giáo viên cho học sinh hát bài về quê hương.
-Hỏi:
-Quê em ở đâu?
-Em biết Lào Cai có những sản vật gì nổi tiếng?
- Giới thiệu bài: Sản vật tỉnh Lào Cai
2. Khám phá kiến thức (15 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số sản vật tiêu biểu

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm đôi.
Một số sản vật nổi tiếng của Lào Cai:
Chè Bảo Thắng, Bảo Yên
Quế Văn Bàn
Mận tam hoa Bắc Hà
Đào Sa Pa
Gạo Séng Cù Mường Khương
Cá hồi Sa Pa
Dược liệu quý: atiso, tam thất, đương quy,...
Hỏi:
Em thích sản vật nào nhất? Vì sao?
Hoạt động 2: Giá trị của sản vật
Giáo viên nêu câu hỏi:
-Các sản vật trên giúp ích gì cho người dân?
Học sinh trả lời:
-Làm thực phẩm ngon, bổ dưỡng.
-Giúp người dân tăng thu nhập.
-Giới thiệu quê hương với du khách.
3. Luyện tập (10 phút)
Điền vào chỗ trống:
1. Mận tam hoa nổi tiếng ở
2. Cá hồi nổi tiếng ở
3. Quế nổi tiếng ở huyện
Đáp án:
1. Bắc Hà
2. Sa Pa
3. Văn Bàn

4. Vận dụng (5 phút)
-Kể với người thân về một sản vật em biết.
-Nếu có dịp, giới thiệu sản vật quê hương với bạn bè nơi khác.

IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
-Nêu tên 3 sản vật của Lào Cai.
-Chuẩn bị tiết 2: Tìm hiểu sâu hơn về sản vật quê em.
________________________________
TIẾNG VIỆT
Tiết 225:ĐỌC: BĂNG TAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài băng tan, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời
kể, ờ lời miêu tả.
- Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu
tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được điều tác giả muốn nói
thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường để thoát khỏi những
thảm họa do băng tan.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: có ý thức bảo vệ giữ gìn môi trường sống.
-HSKT:
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: có ý thức bảo vệ giữ gìn môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc bài Ngôi nhà
- 1,2 HS đọc và trả lời.
của yêu thương và nêu nội dung của
bài.
- GV yêu HS thảo luận nhóm đôi: Kể - 3 nhóm đại diện trình bình và
tên một số hiện tượng thiên tai và tác nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hại của nó.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi vở.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:

-HSKT:Cùng
thực hiện

a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó
(nóng lên, đất liền,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
VD:
Với tình trạng băng tan
như hiện nay,/ gấu Bắc Cực buộc
phải bơi xa hơn / để kiếm ăn,/ mất dần
môi trường sống.//
Cùng cảnh ngộ đó,/ chim cánh cụt ở
Nam Cực/ cũng không có nguồn thức
ăn / và mất nơi cư trú.//
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
Câu 1. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện
tượng băng tan?
+ Gọi 1,2 HS trình bày.
+ GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng.
GV cho HS thảo luận nhóm 4 câu
2,3,4. Mời đại diện nhóm trình bày và
các nhóm khác nhận xét trong 4 phút.
Câu 2: Nêu những hậu quả do băng tan
gây ra đối với :
Cuộc sống của con người
Môi trường sống của động vật.

- HS đọc
- Bài chia làm 3 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn
- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe, luyện đọc.

- HS luyện đọc
-HSKT:Cùng
- Cả lớp suy nghĩ tìm chi tiết của thực hiện
câu hỏi:
Trái đất nóng lên là một trong
những nguyên nhân dẫn đến hiện
tượng băng tan.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày :
+ Hậu quả của việc băng tan đối
với con người: nước biển dâng cao
làm thay đổi bản đồ thế giới ,vùng
đất ven biển nhiễm mặn, ngày càng
nhiều nước ngọt sẽ ít hơn, các đảo
và quần đảo có thể bị nhấn chìm
con người có thể bị mất đất mất
nhà.
+ Đối với môi trường sống của
động vật mất dần môi trường sống

Câu 3: Chỉ ra nội dung mỗi phần trong - HS đọc câu hỏi 3 và trả lời.
bài băng tan .
- HS thảo luận và chia sẻ:
Câu 4: Bài đọc giúp em có thêm những
Em hiểu hiện tượng băng tan là
hiểu biết gì?
gì? Nguyên nhân của việc băng
tan là do Trái Đất đang nóng lên.
- GV kết luận, khen ngợi HS

3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
- HS thực hiện
-HSKT:Cùng
HS thi đọc.
thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, theo em chúng ta cần
- HS trả lời.
-HSKT:Cùng
làm gì để Trái Đất sẽ trở nên tốt hơn ?
thực hiện
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò chuận bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
__________________________
Toán
Tiết 160: KIỂM ĐẾM SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết về tiến trình có yếu tố xác suất: hành động ngẫu nhiên nảy sinh hiện tượng
ngẫu nhiên (được quan tâm hay ưa thích).
- Kiểm đếm kết quả xuất hiện của hiện tượng ngẫu nhiên (được quan tâm hay ưa thích)
đó.
- Thực hành về tiến trình có yếu tố xác suất nói trên.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
-HSKT:
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực
hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, hình ảnh minh hoạ
phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và

-HSKT:Cùng
thực hiện

kết nối với bài học.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò - HS lắng nghe luật chơi.
chơi “Ai nhanh hơn”
- GV cho 1 dãy số liệu, yêu cầu
HS hoàn thành số liệu của biểu
đồ. Trong thời gian 3 phút, ai
xong trước và chính xác sẽ là - HS tham gia chơi.
người thắng cuộc.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS tham gia chơi.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
+ Nhận biết về tiến trình có yếu tố xác suất: hành động ngẫu nhiên nảy sinh
hiện tượng ngẫu nhiên (được quan tâm hay ưa thích).
+ Kiểm đếm kết quả xuất hiện của hiện tượng ngẫu nhiên (được quan tâm
hay ưa thích) đó.
Hoạt động 1: làm việc cả lớp
- Y/C HS quan sát tranh và đọc - HS HĐ nhóm 2 đọc nhau nghe.
các bóng nhớ trong tranh. SGK
(T 83)
- HS chia sẻ.
- Gọi HS chia những điều quan + Tung đồng xu (hành động ngẫu nhiên).
sát được trong tranh.
+ Sinh ra hiện tượng ngẫu nhiên: xuất
hiện mặt sấp (S) hay mặt ngửa (N).
+ Kiểm đếm số lần xuất hiện mặt sấp (S).
- HS lắng nghe.

- GV lắng nghe, nhận xét.

-HSKT:Cùng
thực hiện

3. Hoạt động luyện tập thực hành
+ Thực hành về tiến trình có yếu tố xác suất nói trên.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: làm việc nhóm
đôi
Bài 1:
- Bài yêu cầu gì?
- Y/C HS quam sát bảng kiểm
đếm SGK (T 83) của 5 lần
tung đồng xu và trả lời câu hỏi.

-HSKT:Cùng
thực hiện

- Đọc yêu cầu bài.
- Tung đồng xu 5 lần liên tiếp và đếm số
lần xuất hiện mặt N và số lần xuất hiện
mặt S.
- Quan sát và đọc bảng kiểm đếm số lần
xuất hiện mặt N, mặt S.
+ Đếm rồi cho biết kết quả số + Sau 5 lần tung, mặt N xuất hiện 3 lần
lần xuất hiện mặt N và số lần và mặt S xuất hiện 2 lần
xuất hiện mặt S.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS chia sẻ.
- GV lắng nghe, nhận xét.
Bài 2
- Bài yêu cầu gì?
- Y/C HS quan sát bảng kiểm
đếm SGK (T 83) của 10 lần
gieo con xúc xắc.
+ Đếm rồi cho biết kết quả số
lần xuất hiện mặt 1 chấm và số
lần xuất hiện mặt 6 chấm sau
10 lần gieo xúc xắc.
+ Quan sát và đọc bảng kiểm
đếm số lần xuất hiện mặt 1
chấm và số lần xuất hiện mặt 6
chấm sau 10 lần gieo xúc xắc.
- HS thảo luận nhóm.
- Gọi các nhóm chia sẻ.

- HS đọc yêu cầu bài.
- Gieo một con xúc xắc 10 lần liên tiếp
cho biêt số lần xuất hiện mặt 1 chấm và
số lần xuất hiện mặt 6 chấm sau 10 lần
gieo xúc xắc.

- HS hoạt động nhóm 2.
+ 2-3 nhóm chia sẻ kết quả thực hành của
nhóm mình.
Sau 10 lần gieo xúc xắc, số lần xuất hiện
mặt 1 chấm là 3 và số lần xuất hiện mặt 6
chấm là 1
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài.

- GV nhận xét.
Bài 3.
- Y/C HS quan sát bảng kiểm
đếm SGK (T 84) của 10 lần
quay kim trên vòng tròn liên
tiếp.
- Hãy cho biết số lần kim dừng
đúng ở phần màu xanh, màu
đỏ, màu vàng của hình tròn.

- HS HĐ CN kiểm điếm số liệu ghi kết
quả vào phiếu.
- BHT cho lớp chia sẻ kết quả.
+ Số lần kim dừng đúng ở phần màu xanh
là: 5 lần của hình tròn.
+ Số lần kim dừng đúng ở phần màu đỏ
là: 2 lần của hình tròn.
+ Số lần kim dừng đúng ở phần màu vàng
là: 3 lần của hình tròn.
- Các bạn còn lại chia sẻ bài với bạn

- GV nhận xét thống nhất đáp
án.
4. Vận dụng trải nghiệm
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.

-HSKT:Cùng
thực hiện

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS thực đếm rồi cho - HS lắng nghe.
biết kết quả số lần xuất hiện mặt
N và số lần xuất hiện mặt S.
+ Tung một đồng xu 20 lần liên
tiếp.
+ Sử dụng vạch kiểm để kiểm
đếm số lần xuất hiện mặt N và
số lần xuất hiện mặt S và hoàn
thành bảng cho trong bài tập.

-HSKT:Cùng
thực hiện

- GV yêu cầu HS thực hành theo
- HS thực hành theo nhóm 4 và ghi kết
nhóm 4
quả vào phiếu.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả thực hành
nhóm mình trước lớp.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................

Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 226:Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP LỰA CHỌN TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết lựa chọn từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
-HSKT:
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
-HSKT:Cùng
thực hiện
- GV hỏi: Cho HS chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi.
“Ai tinh mắt” để tìm từ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?

- HS trả lời (xếp các từ có tiếng bình
vào nhóm thích hợp)
- HS thảo luận và thống nhất đáp án

- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4,
hoàn thành phiếu học tập.
- GV mời HS đại diện nhóm phát - HS đại diện nhóm phát biểu.
biểu
- HS khác chia sẻ, bổ sung
Nghĩa của
Với nghĩa là yên
Với nghĩa là xem xét
tiếng “bình”
ổn
Từ chứa
Bình an, bình
Bình chọn, bình luận, bình phẩm,
tiếng “bình” yên, thanh bình,
bình xét.
hoà bình
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS đọc lại các từ ở bài - HS đọc.
tập 1
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS suy nghĩ chia sẻ với bạn để làm
đôi
bài.
- HS trả lời.
- GV mời HS trình bày
- HS khác chia sẻ.
- HS lắng nghe
- GV và HS chốt đáp án đúng.
Câu
Từ có thể điền
a. Ai cũng có mong ước có một Bình an/ bình yên thanh bình
cuộc sống
b. Chim bồ câu là loài chim
Hoà bình
tượng trưng cho
c. Làng quê Việt Nam đẹp và
Thanh bình/ yên bình
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- 1-2 HS đọc
- Cho HS làm bài theo nhóm:
- HS thảo luận nhóm.
+ Quan sát tranh
+ Thử lựa chọn từng từ trong ba
từ gợi ý để thay thế cho bông
hoa.
- GV mời HS trình bày
- HS trả lời.
- HS khác chia sẻ.
- GV tuyên dương HS và chốt lại
a. Chao liệng/ b. ca hát/ c. nhấm - 1-2 HS đọc ghi nhớ.
nháp

-HSKT:Cùng
thực hiện

- GV mời HS đọc ghi nhớ
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm theo nhóm 4.
Mỗi HS tự tìm một từ. Sau đó
trao đổi với nhau trong nhóm lựa
chọn từ hay nhất.
- GV mời đại diện HS trả lời

- 1-2 HS đọc
- HS thảo luận nhóm

-HSKT:Cùng
thực hiện

- Đại diện các nhóm trả lời
- HS khác chia sẻ, bổ sung

- GV chốt lại, tuyên dương HS
Từ điền
a. Giọt sương đọng/ long lanh/ nằm
trên phiế lá
nghiêng
b. Trăng
trò chuyện/ thủ thỉ/ tâm sự
với những vì sao đêm
c. Nắng ban
tung/trải/dệt lụa tơ
vàng óng trên cánh
mai
đồng
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS chia sẻ nội dung đã học
- 2-3 HS trả lời
được sau tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
_____________________________
Tiếng Việt tăng cường
Tiết 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc
độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài và trả lời đucợ các
câu hỏi. Làm đúng các bài tập về dấu câu.
- Thông qua việc đọc văn bản, giúp HS hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ.
Thông qua việc trả lời các câu hỏi, HS phát triển vốn từ.
- Hình thành PC trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc,…; PC chăm chỉ: chăm đọc
bài và làm bài,….
* Phân hóa:
- Học sinh ở mức HT đọc đúng bài và trả lời câu hỏi 1,2 (trang 55), câu 3 (trang 56); bài
1 (trang 56)
- HS ở mức HTT đọc diễn cảm bài và thực hiện tất cả các yêu cầu của bài.
-HSKT:Cùng thực hiện
II. ĐỒ DÙNG – THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- GV: Sách BT củng cố KT&PTNL môn TV lớp 4; Clip bài hát “ Em như chim bồ câu
trắng”
- HS: Sách BT củng cố KT&PTNL môn TV lớp 4;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS hát bài “ Em như chim
bồ câu trắng”
- Tìm hiểu về nội dung bài hát
- Dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động khám phá
a. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn
- Gọi 1 HS đọc
- GV: Sửa lỗi Hs đọc sai
- GV chỉnh sửa cách phát âm, cách
ngắt nghỉ hơi cho HS.
- Hướng dẫn HS chia đoạn và đọc
nối tiếp lần 1
- Tìm từ khó hiểu
- Nhận xét
- Hướng dẫn đọc nối tiếp lần 2
- GV cùng HS nhận xét,
- GV HD luyện đọc theo nhóm 2.

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc
hay
b. Trả lời câu hỏi
Câu 1 (Tr 55 ): Đàn chim bồ
câu ở đảo Trường Sa lớn có
điểm gì đặc biệt?
Câu 2 (Tr 55): Ở đảo Trường Sa
lớn, những chú chim bồ câu
được coi là gì?
A. Những người thân thuộc trong
gia đình.
B. Những người bạn không thể
thiếu.
C. Những người canh gác quan
trọng.
D. Người hướng dẫn viên du lịch.

Hoạt động của HS
- HS hát.

-HSKT:Cùng
thực hiện

- HS ghi bài vào vở.

- HS lắng nghe
- HS đọc từ khó: Trường Sa, chuồng chim,
bay lượn, nóc nhà,….
- HS đọc
- HS tìm

- Hs luyện đọc nhóm 2
- Thi đọc giữa các nhóm
- Bình chọn

-HSKT:Cùng
thực hiện

- HS thảo luận trả lời câu hỏi:
- Chuồng chim được làm ngay dưới nhà Ban
Chỉ huy đảo,…
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
-HSKT:Cùng
B. Những người bạn không thể thiếu.
thực hiện

- HS làm bài vào phiếu BT
A
B
Đàn
được làm ngay dưới nhà Ban
bồ câu
Chỉ huy đảo.

- Nhận xét.
Câu 3 (Tr 56): Nồi từ ngữ ở cột
A với từ ngữ phù hợp ở cột B:
A
B
Đàn
được làm ngay dưới
nhà Ban Chỉ huy đảo.
bồ
câu

Những
cánh
bố câu
Chuồn
g chim

tung cánh bay lượn trên lá quốc
kì căng sức gió.
đã trở thành những người bạn
không thể thiếu của đảo Trường
Sa lớn.

- HS viết
Nhữ
ng
cánh
bố
câu
Chu
ồng
chim

tung cánh bay lượn trên
lá quốc kì
căng sức gió.

đã trở thành những
người bạn không
thể thiếu của đảo
Trường Sa lớn.

- GV chữa bài, nhận xét.

Câu 4 (Tr 56): Viết 2 – 3 câu nêu
cảm nghĩ của em về câu: “Những
cánh chim bồ câu trên Trường Sa
như là biểu tượng của hoà bình
đầy tự tin và tự hào."
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Hoạt động luyện tập thực
hành
Bài 1 ( Tr 56): Điền dấu câu thích
hợp vào các ô trống:
a. Bác Hồ nói: Tôi chỉ có một
sự ham muốn, ham muốn tột bậc,
là làm sao cho nước ta hoàn toàn
độc lập, dân ta được hoàn toàn tự
do, đồng bào ai cũng có cơm ăn,
áo mặc, ai cũng được học hành
b. Yên Bái có nhiều sản vật nổi
tiếng như:
Nếp Tú Lệ.
Bánh chưng đen Mường Lò.
Rượu táo mèo.
Mận tam hoa.

a. Bác Hồ nói: “Tôi chỉ có một sự ham
muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho
nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn
toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo
mặc, ai cũng được học hành.”
b. Yên Bái có nhiều sản vật nổi tiếng như:
- Nếp Tú Lệ.
- Bánh chưng đen Mường Lò.
- Rượu táo mèo.
- Mận tam hoa.
c. Tố Hữu: 1920 – 2022, là một nhà thơ nổi
tiếng ở nước ta.

-HSKT:Cùng
thực hiện

c. Tố Hữu
1920 – 2022

một nhà thơ nổi tiếng ở nước ta.
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2 ( Tr 56). Đặt câu theo các
- HS làm bài:
-HSKT:Cùng
yêu cầu sau:
thực hiện
- Đặt 1 câu có sử dụng dấu ngoặc
kép để đánh dấu phần trích dẫn
trực tiếp:
- Đặt 1 câu có sử dụng dấu ngoặc
đơn để đánh dấu phần chú thích:
- Chữa bài, nhận xét
4. Hoạt động vận dụng trải
nghiệm:
- Về nhà đọc bài cho người thân
- HS nghe và thực hiện.
nghe.
- Nhận xét tiết học - CBBS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
_________________________
Ngày giảng: Thứ Ba 05/05/2026

Buổi sáng
Khoa học
Tiết 65:Bài 31: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố được kiến thức về chuôic thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong
chuỗi thức ăn
- Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng
chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
-HSKT:
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi,sơ đồ hệ thống hoá kiến thức của chủ đề theo gợi ý của SGK; Một
số sản phẩm đã làm và kết quả thực hiện một số hoạt động trong chủ đề.
- HS: sgk, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Hãy nói điều những điều em
thích nhất của bản thân sau khi
- HS trả lời.
học xong ở chủ đề Sinh vật và
môi trường ?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1.HĐ 1: Thảo luận về chủ đề:
Con người và sức khỏe.
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mục
1 trong SGK/119 thảo luận nhóm
và trình bày về nội dung mà nhóm
mình nhận được.
- 2 nội dung phân cho các nhóm
thảo luận:
+ Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
+ Vai trò của thực vật trong chuỗi
thức ăn
-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp.
-Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày,
các nhóm khác đều chuẩn bị câu
hỏi để hỏi lại nhằm tìm hiểu rõ nội
dung trình bày.
-Các nhóm được hỏi thảo luận và
đại diện nhóm trả lời.
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến của HS và
nhận xét.
2.2HĐ 2: Thảo luận nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
thực hiện yêu cầu 2, 3 trong SGK/
119
+ Hãy kể tên các chuỗi thức ăn có
từ ba sinh vật trở lên
+ Nếu trong tự nhiên không có
thực vật thì điều gì sẽ xảy ra? Vì
sao?
- Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo
luận

-HSKT:Cùng
thực hiện

-HSKT:Cùng
thực hiện

- HS quan sát sơ đồ và thảo luận
nhóm thực hiện yêu cầu

- Đại diện các nhóm lần lượt trình
bày.

-HSKT:Cùng
thực hiện
- HS thảo luận nhóm đôi

- HS trình bày, chia sẻ kết quả
- Hs nhận xét, bổ sung

- GV kết luận về vai trò của thực
vật trong chuỗi thức ăn
2.3.HĐ 3: Khung cảnh góc vườn - HS quan sát và nêu câu trả lời
-Yêu cầu HS quan sát hình 2/120
và phát hiện những sinh vật có
trong góc vườn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Hs thảo luận nhóm thực hiện yêu
thực hiện yêu cầu: Nêu mối quan cầu
hệ về thức ăn giữa các sinh vật có
trong hình và đề xuất nuôi những
sinh vật khác có thể sử dụng muỗi
hoặc ấu trùng của muỗi làm thức
ăn để hạn chế số lượng muỗi, giữ
- HS trình bày
cân bằng chuỗi thức ăn trong tự
nhiên.
- HS nhận xét bổ sung
- Yêu cầu Hs trình bày
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
2.4.HĐ 4: Bày tỏ ý kiến
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Hs thảo luận nhóm thực hiện yêu
thực hiện yêu cầu bài 5 trong
cầu
SGK/ 120
- HS trình bày
- Yêu cầu Hs trình bày
- HS nhận xét bổ sung
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo
luận
- GV kết luận : Những việc “nên”:
trồng, chăm sóc cây xanh; không
vứt rác, chất thải xuống hồ, sông;
sử dụng phân bónđược ủ từ gốc
rau; củ quả; những việc” không
nên: sử dụng phân bón hoá học
cho cây trồng; săn bắn chim, thú
rừng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-HSKT:Cùng
- Hãy giải thích vì sao cần phải
thực hiện
trồng và chăm sóc cây xanh?
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
___________________________
TIẾNG VIỆT
Tiết 227:VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
-HSKT
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý - 2-3 HS đọc và trả lời
đã lập ở tiết trước, trả lời câu
hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
+ Em chọn câu chuyện nào để
viết đoạn văn tưởng tượng?
+ Em có muốn thay đổi hoặc
điều chỉnh gì ở phần kết thúc - HS lắng nghe và ghi bài.
?
- GV giới thiệu bài, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết đoạn kết
- HS viết bài vào vở.
thúc. Nhắc nhở HS viết hợp lí
với câu chuyện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài.
- HS thực hiện.
+ HS tự đọc lại bài và sửa lỗi.
+ Cho HS hoạt động nhóm 4,
từng bạn chia sẻ bài mình, các
bạn trong nhóm nhận xét và
sửa lỗi cho bạn .
+ Làm việc cả lớp: Gọi HS
đọc bài trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV khen ngợi các bài hay và
đọc đáo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:

-HSKT:Cùng
thực hiện

-HSKT:Cùng
thực hiện

- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người
-HSKT:Cùng
thân về đoạn văn tưởng tượng
thực hiện
mà em viết.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………….
Toán
Tiết 161: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hành cộng, trừ, nhân, chia phân số, phép cộng, phép trừ số tự nhiên với phân
số hoặc phép cộng, phép trừ phân số với số tự nhiên; tìm phân số của một số.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
- Phát triển năng l
 
Gửi ý kiến