Tìm kiếm Giáo án
bài 3: Yêu lao động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Quỳnh Anh
Ngày gửi: 21h:44' 01-09-2023
Dung lượng: 40.3 KB
Số lượt tải: 241
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Quỳnh Anh
Ngày gửi: 21h:44' 01-09-2023
Dung lượng: 40.3 KB
Số lượt tải: 241
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”
- HS tham gia trò chơi
cho học sinh thi kể những việc em đã
làm được khi ở nhà, trường.
- GV hỏi trải nghiệm của HS Em đã
- HS nối tiếp nêu
làm được khi ở nhà, trường? Khi làm
những việc đó, em cảm thấy như thế
nào?
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá
HĐ 1: Tìm hiểu một số biểu hiện - HS xem video
của yêu lao động
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, - HS thảo luận cặp đôi
quan sát 4 bức tranh trong SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu các biểu hiện của yêu
lao động qua các bức tranh đó.
+ Hãy nêu thêm các biểu hiện của yêu
lao động mà em biết.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
+ Tranh 1: Chủ động, tự giác lao động
ở trường, lớp.
+ Tranh 2: Vui vẻ, yêu thích lao động.
+ Tranh 3: Lao động tích cực, cso kết
quả tốt.
+ Tranh 4: Chủ động tham gia lao
động ở nơi mình sinh sống.
- Các biểu hiện khác của yêu lao
động:
+ Tích cực, tự giác làm những việc
phù hợp với khả năng.
+ Chăm làm việc nhà, việc trường.
+ Không đùn đẩy việc cho người
khác.
+ ….
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu các biểu hiện của yêu lao động - HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Biết vì sao phải yêu lao động.
- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
thân.
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát bài Lớn lên - HS hát
bé làm nghề gì?
https://youtu.be/PFWynsLgVAs
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá
HĐ 2: Khám phá vì sao phải yêu lao
động
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu
- HS đọc thầm câu chuyện
chuyện “Những giọt mồ hôi trên trán
mẹ”
- Mời 1 số HS sắm vai diễn lại câu
- HS sắm vai
chuyện.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời - HS thảo luận nhóm 4
2 câu hỏi cuối bài.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
1. Cô bé đã thể hiện tình yêu lao động
như thế nào? Những việc làm của cô
bé đã đem lại điều gì?
- Cô bé trong truyện rất yêu lao động,
cô thường xuyên giúp mẹ làm việc
nhà.
- Quần áo mẹ phơi khô mà chưa kịp
gấp, cô bé không ngần ngại gấp gọn
gàng, rồi cất vào tủ của mỗi người.
- Thấy những ngăn kệ phủ bụi mẹ
chưa kịp lau, cô bé đã làm giúp mẹ
mỗi chiều.
- Việc làm của cô bé đã giúp mẹ cô bé
đỡ vất vả hơn, giúp cô bé trưởng
thành hơn và được mọi người yêu
quý, khâm phục.
2. Theo em, vì sao phải yêu lao động?
- Lao động giúp ta khỏe mạnh và
năng nổ hơn.
- Lao động tạo ra của cải vật chất
nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh
thần của con người.
- Lao động giúp chất lượng cuộc sống
được cải thiện.
- Lao động tạo niềm vui, hứng thú
cho cuộc sống.
- Lao động nâng cao hiểu biết về
chính mình….
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Vì sao phải yêu lao động?
- HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
thân.
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi, thẻ cảm xúc (bài 2)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi HS: Vì sao phải yêu lao
- HS trả lời
động?
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Luyện tập
Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 xác
- HS thảo luận nhóm 2
định các ý kiến mà các em đồng tình
và giải thích vì sao em lại đồng tình/
không đồng tình với ý kiến đó.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
1. Đồng tình
a) Lười lao động là đáng chê cười.
c) Lao động đem lại cho con người
niềm vui.
d) Cần quý trọng những người yêu
lao động.
e) Trẻ em có bổn phận làm những
việc phù hợp với khả năng.
2. Không đồng tình
b) Chỉ người nghèo mới phải lao
động.
Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không
đồng tình với việc làm của bạn nào
dưới đây? Vì sao?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân xác
- HS làm việc cá nhân
định các ý kiến mà các em đồng tình
và giải thích vì sao em lại đồng tình/
không đồng tình với ý kiến đó.
- GV tổ chức cho HS giơ thẻ: mặt - HS thực hiện giơ thẻ
cười: đồng tình, mặt mếu: không đồng
tình
- HS giải thích lí do
- Yêu cầu HS giải thích vì sao em lại
đồng tình/ không đồng tình với ý kiến
đó.
- GV nhận xét, kết luận:
1. Đồng tình
a) Hằng ngày, sau khi đi học về, Long
thường giúp bố mẹ nhặt rau, quét
nhà.
c) Mai luôn tích cực tham gia các
buổi lao động vệ sinh trường, lớp.
e) Mỗi khi đến phiên trực nhật lớp,
Nam cùng các bạn vui vẻ làm.
2. Không đồng tình
b) Mỗi lần bố nhờ việc gì, Kiên
thường làm một cách qua loa, cẩu
thả.
d) Tuấn thường chọn việc nhẹ để làm
còn việc nào khó thì để bạn làm.
g) Hương hay lấy lí do bận học bài để
không phải làm việc nhà.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm câu - HS thực hiện
chuyện về một tấm gương yêu lao
động, đồng thời nêu những điều em
học hỏi được từ tấm gương đó.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
thân.
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
động.
- Thực hành xử lí các tình huống thực tiễn về yêu lao động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS tham gia chơi
“Đoán tên nghề nghiệp”. GV đưa ra
hình ảnh hoặc âm thanh của các nghề
nghiệp khác nhau và HS giơ tay để trả
lời.
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Luyện tập
Bài tập 3: Em sẽ khuyện bạn điều
gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để
- HS thảo luận nhóm 2
đưa ra lời khuyên cho các bạn.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
a) Bạn Huy có suy nghĩ như vậy
không đúng vì HS đến trường ngoài
việc học thì cần tham gia các hoạt
động khác ở trường, lớp. Em sẽ
khuyên Huy tích cực tham gia các
hoạt động của trường, lớp vì qua đó
mới thể hiện mình là người yêu lao
động, không ỷ lại vào người khác.
b) Suy nghĩ của bạn Khuê là không
đúng vì tích cực tham gia các hoạt
động tập thể của trường, lớp của
Hùng là rất đáng được khen ngợi.
c) Em cần khuyên Quỳnh khi có thời
gian, cần giúp bố mẹ những việc nhà
vừa sức như lau dọn nhà cửa, nấu
cơm,….
d) Em cần khuyên Hương khong nên
từ chối vì việc tham gia Hội chợ Xuân
là việc chung của lớp, mỗi người cần
tham gia để hoàn thành tốt công việc
chung đó.
Bài tập 4: Xử lí tình huống
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu - HS thảo luận nhóm 6
cầu HS thảo luận đống vai và nêu
cách xử lí các tình huống.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
a) Nếu là thành viên trong tổ của
Lan, em nên bầu bạn Kiên vì HS
ngoài việc học tốt thì cần tích cực
tham gia các hoạt động tập thể, trong
đó có hoạt động lao động.
b) Em tiế tục lau dọn nhà cửa sạch sẽ
và nói với bạn để bạn chờ mình làm
xong thì sẽ cùng nhau chơi cầu lông.
c) Nếu là Ngọc, em sẽ ra làm việc
cùng ông, nhờ ông hướng dẫn những
việc em có thể làm để công việc được
hoàn thành sớm, ông sẽ có thời gian
để nghỉ ngơi.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc của em - HS trả lời
sau khi đã làm xong một công việc (ở
nhà, ở trường,…)
- Yêu cầu HS tự giác thực hiện các - HS thực hiện
công việc ở nhà, ở trường phù hợ với
khả năng, thực hiện và ghi vào bảng.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”
- HS tham gia trò chơi
cho học sinh thi kể những việc em đã
làm được khi ở nhà, trường.
- GV hỏi trải nghiệm của HS Em đã
- HS nối tiếp nêu
làm được khi ở nhà, trường? Khi làm
những việc đó, em cảm thấy như thế
nào?
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá
HĐ 1: Tìm hiểu một số biểu hiện - HS xem video
của yêu lao động
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, - HS thảo luận cặp đôi
quan sát 4 bức tranh trong SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu các biểu hiện của yêu
lao động qua các bức tranh đó.
+ Hãy nêu thêm các biểu hiện của yêu
lao động mà em biết.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
+ Tranh 1: Chủ động, tự giác lao động
ở trường, lớp.
+ Tranh 2: Vui vẻ, yêu thích lao động.
+ Tranh 3: Lao động tích cực, cso kết
quả tốt.
+ Tranh 4: Chủ động tham gia lao
động ở nơi mình sinh sống.
- Các biểu hiện khác của yêu lao
động:
+ Tích cực, tự giác làm những việc
phù hợp với khả năng.
+ Chăm làm việc nhà, việc trường.
+ Không đùn đẩy việc cho người
khác.
+ ….
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu các biểu hiện của yêu lao động - HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Biết vì sao phải yêu lao động.
- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
thân.
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát bài Lớn lên - HS hát
bé làm nghề gì?
https://youtu.be/PFWynsLgVAs
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá
HĐ 2: Khám phá vì sao phải yêu lao
động
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu
- HS đọc thầm câu chuyện
chuyện “Những giọt mồ hôi trên trán
mẹ”
- Mời 1 số HS sắm vai diễn lại câu
- HS sắm vai
chuyện.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời - HS thảo luận nhóm 4
2 câu hỏi cuối bài.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
1. Cô bé đã thể hiện tình yêu lao động
như thế nào? Những việc làm của cô
bé đã đem lại điều gì?
- Cô bé trong truyện rất yêu lao động,
cô thường xuyên giúp mẹ làm việc
nhà.
- Quần áo mẹ phơi khô mà chưa kịp
gấp, cô bé không ngần ngại gấp gọn
gàng, rồi cất vào tủ của mỗi người.
- Thấy những ngăn kệ phủ bụi mẹ
chưa kịp lau, cô bé đã làm giúp mẹ
mỗi chiều.
- Việc làm của cô bé đã giúp mẹ cô bé
đỡ vất vả hơn, giúp cô bé trưởng
thành hơn và được mọi người yêu
quý, khâm phục.
2. Theo em, vì sao phải yêu lao động?
- Lao động giúp ta khỏe mạnh và
năng nổ hơn.
- Lao động tạo ra của cải vật chất
nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh
thần của con người.
- Lao động giúp chất lượng cuộc sống
được cải thiện.
- Lao động tạo niềm vui, hứng thú
cho cuộc sống.
- Lao động nâng cao hiểu biết về
chính mình….
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Vì sao phải yêu lao động?
- HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
thân.
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi, thẻ cảm xúc (bài 2)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi HS: Vì sao phải yêu lao
- HS trả lời
động?
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Luyện tập
Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 xác
- HS thảo luận nhóm 2
định các ý kiến mà các em đồng tình
và giải thích vì sao em lại đồng tình/
không đồng tình với ý kiến đó.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
1. Đồng tình
a) Lười lao động là đáng chê cười.
c) Lao động đem lại cho con người
niềm vui.
d) Cần quý trọng những người yêu
lao động.
e) Trẻ em có bổn phận làm những
việc phù hợp với khả năng.
2. Không đồng tình
b) Chỉ người nghèo mới phải lao
động.
Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không
đồng tình với việc làm của bạn nào
dưới đây? Vì sao?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân xác
- HS làm việc cá nhân
định các ý kiến mà các em đồng tình
và giải thích vì sao em lại đồng tình/
không đồng tình với ý kiến đó.
- GV tổ chức cho HS giơ thẻ: mặt - HS thực hiện giơ thẻ
cười: đồng tình, mặt mếu: không đồng
tình
- HS giải thích lí do
- Yêu cầu HS giải thích vì sao em lại
đồng tình/ không đồng tình với ý kiến
đó.
- GV nhận xét, kết luận:
1. Đồng tình
a) Hằng ngày, sau khi đi học về, Long
thường giúp bố mẹ nhặt rau, quét
nhà.
c) Mai luôn tích cực tham gia các
buổi lao động vệ sinh trường, lớp.
e) Mỗi khi đến phiên trực nhật lớp,
Nam cùng các bạn vui vẻ làm.
2. Không đồng tình
b) Mỗi lần bố nhờ việc gì, Kiên
thường làm một cách qua loa, cẩu
thả.
d) Tuấn thường chọn việc nhẹ để làm
còn việc nào khó thì để bạn làm.
g) Hương hay lấy lí do bận học bài để
không phải làm việc nhà.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm câu - HS thực hiện
chuyện về một tấm gương yêu lao
động, đồng thời nêu những điều em
học hỏi được từ tấm gương đó.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
thân.
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
động.
- Thực hành xử lí các tình huống thực tiễn về yêu lao động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS tham gia chơi
“Đoán tên nghề nghiệp”. GV đưa ra
hình ảnh hoặc âm thanh của các nghề
nghiệp khác nhau và HS giơ tay để trả
lời.
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Luyện tập
Bài tập 3: Em sẽ khuyện bạn điều
gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để
- HS thảo luận nhóm 2
đưa ra lời khuyên cho các bạn.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
a) Bạn Huy có suy nghĩ như vậy
không đúng vì HS đến trường ngoài
việc học thì cần tham gia các hoạt
động khác ở trường, lớp. Em sẽ
khuyên Huy tích cực tham gia các
hoạt động của trường, lớp vì qua đó
mới thể hiện mình là người yêu lao
động, không ỷ lại vào người khác.
b) Suy nghĩ của bạn Khuê là không
đúng vì tích cực tham gia các hoạt
động tập thể của trường, lớp của
Hùng là rất đáng được khen ngợi.
c) Em cần khuyên Quỳnh khi có thời
gian, cần giúp bố mẹ những việc nhà
vừa sức như lau dọn nhà cửa, nấu
cơm,….
d) Em cần khuyên Hương khong nên
từ chối vì việc tham gia Hội chợ Xuân
là việc chung của lớp, mỗi người cần
tham gia để hoàn thành tốt công việc
chung đó.
Bài tập 4: Xử lí tình huống
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu - HS thảo luận nhóm 6
cầu HS thảo luận đống vai và nêu
cách xử lí các tình huống.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
a) Nếu là thành viên trong tổ của
Lan, em nên bầu bạn Kiên vì HS
ngoài việc học tốt thì cần tích cực
tham gia các hoạt động tập thể, trong
đó có hoạt động lao động.
b) Em tiế tục lau dọn nhà cửa sạch sẽ
và nói với bạn để bạn chờ mình làm
xong thì sẽ cùng nhau chơi cầu lông.
c) Nếu là Ngọc, em sẽ ra làm việc
cùng ông, nhờ ông hướng dẫn những
việc em có thể làm để công việc được
hoàn thành sớm, ông sẽ có thời gian
để nghỉ ngơi.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc của em - HS trả lời
sau khi đã làm xong một công việc (ở
nhà, ở trường,…)
- Yêu cầu HS tự giác thực hiện các - HS thực hiện
công việc ở nhà, ở trường phù hợ với
khả năng, thực hiện và ghi vào bảng.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất