Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị ngọc Thư
Ngày gửi: 11h:08' 21-05-2026
Dung lượng: 432.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI

Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7

Ngày soạn: 01/02/2026
BÀI 7: THƠ

Đọc – hiểu văn bản (1)
NHỮNG CÁNH BUỒM -Hoàng Trung ThôngMôn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN 7;
Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được ấn tượng chung về văn bản “Những cánh buồm” [4].
- Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ,...) và nội dung
(đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc,...) của bài thơ [5].
2. Về năng lực
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản [3].
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản “Những cánh buồm” [4].
- Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ,...) và nội dung
(đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc,...) của bài thơ [5].
- Nhận biết và nêu được tác dụng của một số biện pháp tu từ có trong văn bản; công dụng của dấu chấm
lửng; ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh. [6].
- Viết được đoạn văn khát quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Những cánh buồm” [7].
- Suy ngẫm về ước mơ của bản thân và những việc làm để thực hiện ước mơ [8].
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái, biết yêu thương, quan tâm những người trong gia đình; yêu thiên nhiên và biết không ngừng
ước mơ cho cuộc sống tốt đẹp hơn.

* Lồng ghép quyền con người: Quyền được sống cùng gia đình.

Năm học: 2025-2026

Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI

Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7

Dành cho hs hòa nhập: - Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện
pháp tu từ,...)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị : - Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
2. Học liệu: - Tranh ảnh về nhà thơ Hoàng Trung thông và văn bản “Những cánh buồm”…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc - hiểu.
HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức trong thực tiễn với nội dung
bài học
c. Sản phẩm: Cảm nhận của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Cả lớp cùng xem video và cho biết cảm nhận của em về câu chuyện này?

B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát video, lắng nghe và suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi.
GV hướng dẫn HS theo dõi video.
B3: Báo cáo, thảo luận:
GV chỉ định HS trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
Năm học: 2025-2026

Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI

Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7

- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Kiến thức ngữ văn
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc - hiểu.
HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức trong thực tiễn với nội dung
bài học
c. Sản phẩm: Cảm nhận của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Dự kiến sản phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Trò chơi tiếp sức - chia lớp thành 3 đội (3 nhóm lớn):
Thi viết nhanh (điền từ) thiếu vào dấu (…):
- Đặc điểm về từ ngữ và hình ảnh trong thơ:
+ Từ ngữ trong thơ thiên về …, đòi hỏi người đọc phải
chủ động … để hiểu hết sự phong phú của ý thơ.
+ Hình ảnh trong thơ là hình ảnh về .... xuất hiện trong
thơ, giúp cho việc diễn đạt nội dung thêm …

1. Từ ngữ và hình ảnh trong thơ

- Cách hiểu ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh:

- Từ ngữ trong thơ thiên về khơi gợi, đòi hỏi
người đọc phải chủ động liên tưởng, tưởng
Ngữ cảnh của một yếu tô' ngôn ngữ trong câu hoặc
tượng để hiểu hết sự phong phú của ý thơ.
văn bản thường được hiểu là:
- Hình ảnh trong thơ là hình ảnh về con người,
+ Những … đứng trước hoặc đứng sau yếu tố ngôn
cảnh vật,... xuất hiện trong thơ, giúp cho việc
ngữ đó. Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh đổng nghĩa với
diễn đạt nội dung thêm gợi cảm, sinh động…
từ …
2. Ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh
+ Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp (gồm các yếu tố:
Chủ thể, đối tượng; mục đích giao tiếp; thời gian, nơi - Ngữ cảnh của một yếu tô' ngôn ngữ trong câu
chốn diễn ra hoạt động giao tiếp). Theo nghĩa này, từ hoặc văn bản thường được hiểu là:
ngữ cảnh đồng nghĩa với các từ …
+ Những từ ngữ, câu đứng trước hoặc đứng sau
- Vai trò của ngữ cảnh:
yếu tố ngôn ngữ đó. Theo nghĩa này, từ ngữ
cảnh đổng nghĩa với từ văn cảnh.
+ Ngữ cảnh có vai trò … đối với việc xác định nghĩa
của từ ngữ.
+ Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp (gồm các
yếu tố: Chủ thể, đối tượng; mục đích giao tiếp;
B2: Thực hiện nhiệm vụ
thời gian, nơi chốn diễn ra hoạt động giao tiếp).
- HS các nhóm theo dõi Kiến thức ngữ văn-SGK để Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh đồng nghĩa với
Năm học: 2025-2026

Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI

Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7

điền từ nhanh (mỗi thành viên chỉ được viết 1 lần).

các từ tình huống, bối cảnh.

B3: Báo cáo, thảo luận

- Ngữ cảnh có vai trò quan trọng đối với việc
xác định nghĩa của từ ngữ.

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện nhóm trình bày sản phẩm. Các nhóm còn
lại theo dõi, nhận xét...
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ
nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
GV: - Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các
nhóm, công bố kết quả.
- Chốt kiến thức trên các slide và chuyển dẫn sang
mục sau.

2.2 Đọc – hiểu văn bản (…')
I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG (…')
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc - hiểu.
HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức trong thực tiễn với nội dung
bài học
c. Sản phẩm: Cảm nhận của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Dự kiến sản phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

1. Tác giả

a. Đọc

- Hoàng Trung Thông (1925 - 1993)

- Hướng dẫn: Đọc toàn bài với giọng chậm rãi dịu dàng, - Quê: Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An
trầm lắng phù hợp với việc diễn đạt tình cảm của cha
- Thơ của
với con.
ông
giản
+ Lời của con: ngây thơ, hồn nhiên
dị, cô đọng,
chứa đựng
+ Lời của cha: ấm áp, dịu dàng thể hiện tình yêu con,
cảm
xúc
cảm xúc tự hào về con, về tuổi thơ của mình, về sựtiếp
trong sáng.
nối cao đẹp của các thế hệ.
- Nhiều bài
- HS đọc đúng, giải thích được một số từ khó.
thơ của ông
đã
được
Năm học: 2025-2026

Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI

Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7

- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).

phổ nhạc.

+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự đoán.
b. Tác giả
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng dẫn.
- Chia nhóm cặp đôi
- Các cặp đôi trao đổi sản phẩm đã chuẩn bị cho nhau
để cùng nhau trao đổi về sơ đồ tư duy đã chuẩn bị từ ở
nhà, có thể chỉnh sửa nếu cần thiết.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và thực hiện phiếu bài tập.

2. Tác phẩm

2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần)
HS: 1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát bạn
đọc.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
(MH lớp học đảo ngược)
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia sẻ,
trao đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi
còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo luận
của các cặp đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ
nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp
đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã chuẩn
Năm học: 2025-2026

Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI

Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7

bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:

Đặc điểm

- Thể thơ: thơ tự do

Thể hiện trong văn
bản
Những cánh buồm

Thơ có hình thức cấu tạo - Số dòng:
đặc biệt
- Số khổ:

- Xuất xứ: Bài thơ Những cánh buồm rút ra từ
tập thơ cùng tên (1964).
- Phương thức biểu đạt: kết hợp biểu cảm, miêu
tả, tự sự.
- Bố cục ( 3 phần)
+ P1: Từ đầu …lòng vui phơi phới.
 Miêu tả hình ảnh của người cha và người con
đi dạo trên bãi cát

- Vần:
Thơ là tác phẩm trữ tình, -Cảm xúc bao trùm
thiên về bộc lộ tình cảm, của bài:
cảm xúc của nhà thơ
Ngôn ngữ thơ thường - Tính hàm súc
hàm súc, giàu nhạc điệu,
- Hình ảnh thơ
hình ảnh

+ P2: Tiếp theo đến…để con đi
 Cuộc trò chuyện của hai cha con và mong
muốn của người con
+ P3: Còn lại
 Cảm nhận của người cha.

+ Hãy nêu xuất xứ của văn bản?
+ Văn bản sử dụng những phương thức biểu đạt nào?
+ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng
phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS: Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS: - Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).

PHIẾU HỌC TẬP 1
Đặc điểm

Thể hiện trong văn bản
Những cánh buồm

Thơ có hình thức - Số dòng: không giới hạn
cấu tạo đặc biệt
- Số khổ: không giới hạn
Năm học: 2025-2026

Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI

Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7

- Vần: không cần có vần liên
tục.
Thơ là tác phẩm trữ - Cảm xúc bao trùm của bài:
tình, thiên về bộc lộ Tình cảm yêu thương, thân
tình cảm, cảm xúc thiết của hai cha con.
của nhà thơ
Ngôn
ngữ
thơ - Tính hàm súc: bài thơ ngắn
thường hàm súc, gọn nhưng ẩn chứa nhiều
giàu nhạc điệu, hình cảm xúc.
ảnh
- Hình ảnh: biển xanh, cát
trắng, ánh mai hồng, cánh
buồm …
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của HS bằng
việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần) và
chuyển dẫn sang đề mục sau.

II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB (…')
1. Hình ảnh hai cha con đi dạo trên bãi biển
a. Mục tiêu: - Tìm được những chi tiết giới thiệu về hình ảnh của hai cha con.
- Cảm nhận được nét đẹp trong hình ảnh của hai cha con
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).c. Sản phẩm: Cảm nhận
của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm. HS làm việc theo nhóm 6 HS

Dự kiến sản phẩm
Không
gian

Thời
gian

Cảnh
vật

Con người

buổi
sáng,
Năm học: 2025-2026
sau

+ ánh
mai
hồng

+ bóng cha dài lênh
khênh

ở bãi cát
trên biển

P

+ bóng con tròn

Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI

Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7

- Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm vụ:
1. Xác định không gian, thời gian được miêu tả.
2. Nhà thơ đã dùng những chi tiết nào để miêu
tả cảnh vật, con người? Tác dụng của yếu tố
miêu tả trong đoạn là gì?
3. Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ
thuật gì khi miêu tả hình ảnh của hai cha con?
4. Em có cảm nhận gì về tình cảm của hai cha
con trong bài thơ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'.
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu
cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận
và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán
phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
GV: Hỗ trợ HS khi cần thiết.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,
bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của
các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển sang
mục sau.
2. Cuộc trò chuyện của hai cha con và mong ước của người con (...')
a. Mục tiêu: - Tìm được những chi tiết giới thiệu về hình ảnh của hai cha con.
- Cảm nhận được nét đẹp trong hình ảnh của hai cha con
Năm học: 2025-2026

Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI

Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7

b. Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).c. Sản phẩm: Cảm nhận
của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Phát phiếu học tập số 3.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:

Chi tiết

+ HS đọc thầm đoạn 1 (Từ Hai cha con…vui
phơi phới)
+ Yếu tố tự sự được thể hiện như thế nào trong
đoạn thơ? Tác dụng của các yếu tố tự sự đó?

Câu hỏi
của con

+ Trong đoạn 2, nhà thơ đã sử dụng biện pháp
tu từ đặc sắc nào? Nêu tác dụng?

+ Dấu chấm lửng trong câu “Để con đi…” có
tác dụng gì?

→ câu hỏi ngây
thơ, hồn nhiên.
Người con mong
muốn mở rộng
kiến thức, được
đi nhiều nơi.

Để con
đi…”

+ Theo em, tình cảm hai cha con dành

Chi tiết

.. không
thấy người
ở đó?”
“Cha
mượn cho
con buồm
trắng nhé,

+Theo em, hình ảnh cánh buồm trong khổ thơ
có ý nghĩa gì?

cho nhau được thể hiện như thế nào
trong bài thơ? Điều ấy gợi cho em suy
nghĩ gì về tình cảm gia đình?

“Cha ơi!

Ý nghĩa, tác
dụng

Câu trả
lời của
cha

Ý nghĩa,
tác dụng

“Theo
cánh buồm
đi mãi đến
nơi
xa

Những nơi
đó
cha
chưa hề đi
đến”.

Câu hỏi của con
Câu trả lời của cha

→ người cha
trầm ngâm, mỉm
cười giảng giải
cho con, từng
bước nâng đỡ
ước mơ con.

Nghệ thuật đặc sắc
(phép tu từ)
Hình ảnh cánh buồm
Dấu chấm lửng

Nghệ
thuật
đặc sắc
(phép tu
từ)
Năm học: 2025-2026

“Ánh nắng → Ẩn dụ chuyển
chảy đầy đổi cảm giác
vai”
làm tăng sức hấp
dẫn, thú vị cho
câu thơ, giúp
người đọc hình
dung cụ thể về

Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI

Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7

khung cảnh đẹp
đẽ trên biển.

B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu
cá nhân.

Hình
ảnh
cánh
buồm

→ biểu tượng
của ước mơ, khát
vọng được đi xa,
được mở rộng
hiểu biết của
người con.

+ 5 phút tiếp theo, HS trao đổi nhóm đôi và ghi
lại kết quả.
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm,
HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
GV:Hướng theo dõi, quan sát HS thảo
luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó
khăn).

Dấu
chấm
lửng

“Để con
đi…”

→ sự tiếp nối
của thế hệ sau

=>Bằng việc kết hợp giữa yếu tố tự sự, phép tu từ ẩn
dụ, dấu chấm lửng, hình ảnh biểu tượng đã cho thấy
cuộc trò chuyện gần gũi, thân mật của hai cha con;
tình cảm yêu thương, trìu mến của người cha dành
cho con và khao khát được khám phá những điều
chưa biết của người con.

B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét,
đánh giá.
- Hướng dẫn HS trình bày ( nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả
lời của HS và chốt kiến thức, kết nối với mục
sau.

3. Cảm nhận của người cha (…')
a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được những chi tiết nói về suy nghĩ của người cha.
- Cảm nhận được nét đẹp trong sự nối tiếp giữa hai thế hệ.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Hoạt động của giáo viên và học sinh
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Năm học: 2025-2026

Dự kiến sản phẩm

Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI

Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7

- Phát phiếu học tập số 3.
- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:
+ Khi nghe câu hỏi của người con, người cha có
suy nghĩ gì?
+ Em hiểu như thế nào về câu thơ: Cha gặp lại
mình trong tiếng ước mơ con?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn bản.
HS:
- Đọc SGK và tìm chi tiết để hoàn thiện phiếu
học tập.
- Suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS trả lời và hướng dẫn (nếu
cần).
HS :

- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ
của mình.

- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu
cần) cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả
lời của HS và chốt kiến thức, kết nối với mục
sau.

- Câu thơ: Cha gặp lại mình trong tiếng ước mơ con
→ Người cha tự hào khi thấy con mình cũng ấp ủ những
ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu.
=> Sự tiếp nối của thế hệ trẻ thực hiện ước mơ của
thế hệ đi trước.

III. TỔNG KẾT (…')
Mục tiêu: [1]; [2]; [8]
Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi đểkhái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản…
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp theobàn.
- Phát phiếu học tập số4.
Năm học: 2025-2026

Dự kiến sản phẩm

Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI

Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7

- Giao nhiệm vụnhóm:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong văn bản.
? Nội dung chính của văn bản “Những cánh
buồm” là gì?
? Trong bài thơ, tuy còn nhỏ nhưng cậu bé
không ngừng ước mơ được khám phá cuộc
sống. Vậy còn các em, các em có ước mơ gì
không?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:

- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ragiấy.
- Chia sẻ cặp đôi 3' (trao đổi, chia sẻ và đi
đến thống nhất để hoàn thành phiếu
họctập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận
nhóm, hỗtrợ (nếu HS gặp khókhăn).
B3: Báo cáo, thảoluận

1. Nghệ thuật

HS:
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm,
HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhómbạn.

- Kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả trong thơ.
- Thể thơ tự do dễ truyền tải nội dung.
- Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, cảm xúc.

GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa
các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)

2. Nội dung
- Tình cảm cha con thân thiết, tràn đầy yêu thương

- Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ.
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
Những ước mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp
nhóm.
hơn.

* Lồng ghép quyền con người: Quyền
được sống cùng gia đình.
3. HĐ 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm đôi để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Năm học: 2025-2026

Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI

Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS chia sẻ cặp đôi và thực hiện phiếu bài tập.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:

- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ragiấy.
- Chia sẻ cặp đôi 3' (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu bài tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗtrợ (nếu HS gặp khókhăn).
B3: Báo cáo, thảoluận
HS:Đại diện của 2 cặp đôi lên báo cáo kết quả thảo luận, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhómbạn.
GV: Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV kết luận lại vấn đề, nhận xét thái độ và kết quả làm việc của các nhóm.
4. HĐ 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi vận dụng và gọi HS chia sẻ cá nhân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
+ HS nghe video Cha già rồi đúng không, kết hợp với văn bản vừa học nêu suy nghĩ của em về tình cảm
cha - con. Em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm của mình dành cho người cha kính yêu?

+ Văn bản Những cánh buồm gợi cho em cảm xúc và suy nghĩ gì về ước mơ, khát vọng của con người?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Năm học: 2025-2026

Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI

Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7

HS suy nghĩ và chia sẻ
GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
B3: Báo cáo kết quả
HS:Chia sẻ cá nhân.
GV: Yêu cầu HS đứng dậy chia sẻ, HS khác nhận xét, đánh giá.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV kết luận lại vấn đề, nhận xét thái độ học tập của học sinh.
* Hướng dẫn về nhà:
- HS đọc lại bài thơ, xem lại nội dung bài học.
- Xem trước bài Mây và Sóng (SGK Ngữ văn 7, tập 2, Tr.23)
- Chuẩn bị bài dựa vào câu hỏi trong Phiếu học tập và SGK.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Chi tiết
Câu hỏi của con

“Cha ơi!
.. không thấy người ở đó?”

Ý nghĩa, tác dụng
→ câu hỏi ngây thơ, hồn nhiên. Người con
mong muốn mở rộng kiến thức, được đi nhiều
nơi.

“Cha mượn cho con buồm
trắng nhé,
Để con đi…”
Câu trả lời của cha

“Theo cánh buồm đi mãi → người cha trầm ngâm, mỉm cười giảng giải
đến
nơi
xa cho con, từng bước nâng đỡ ước mơ con.

Những nơi đó cha chưa hề
đi đến”.

Nghệ thuật đặc sắc

“Ánh nắng chảy đầy vai”

(phép tư từ)
Hình ảnh cánh buồm

Dấu chấm lửng

→ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác làm tăng sức hấp
dẫn, thú vị cho câu thơ, giúp người đọc hình
dung cụ thể về khung cảnh đẹp đẽ trên biển.
→ biểu tượng của ước mơ, khát vọng được đi
xa, được mở rộng hiểu biết của người con.

“Để con đi…”

→ sự tiếp nối của thế hệ sau

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------Năm học: 2025-2026

Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI

Ngày soạn 02/02/2026

Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7

BÀI 7: THƠ
VĂN BẢN 2: MÂY VÀ SÓNG
(Ra-bin-đra-nát Ta-go)
Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN 7;
Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Cảm nhận tình yêu thương của nhà thơ dành cho trẻ em, tình mẫu tử thiêng liêng
- Nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng trong một dòng thơ, số
dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần, nhịp.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu
từ.
2. Về năng lực
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhómvà trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
- Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Viết được đoạn văn cảm nhận về bài thơ hoặc một vấn đề trong bài thơ.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: yêu gia đình, hiểu và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc
sống.
* Dành cho hs hoà nhập: Nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng
trong một dòng th
 
Gửi ý kiến