Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Cánh diều các trường trong thành phố_bài 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 08h:17' 27-04-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích: 2 người (Lê Thị Kim Oanh, Nguyễn Thị Hường)
Chuyên đề: Thiết kế KHBD – bộ sách Cánh Diều

BÀI 1
TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
- Nêu được ấn tượng chung về các văn bản đọc hiểu; nhận biết được một số yếu tố
hình thức (bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay đổi ngôi kể, ngôn ngữ vùng miền,
…)
- Nhận biết được từ ngữ địa phương, đặc sắc ngôn ngữ vùng miền trong các văn
bản đã học.
- Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch
sử.
- Biết trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống.
- Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, tự giải quyết vấn đề, khai thác và
sử dụng internet.
2. Phẩm chất:
- Có tình yêu thương con người, biết chia sẻ, cảm thông với người khác và những
cảnh ngộ éo le trong cuộc sống; có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc và ý thức về
trách nhiệm của công dân đối với đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng con và phấn viết (hoặc giấy A0 và bút dạ),…
2. Học liệu:
- Giáo viên: SGK, SGV Ngữ văn 7 tập 1, sách bài tập, sách tham khảo về đọc hiểu
mở rộng văn bản Ngữ văn 7, Phiếu học tập.
- Học sinh: Sách giáo khoa, sách hướng dẫn học tốt; Hoàn thành phiếu học tập mà
GV đã giao chuẩn bị trước tiết học; Chuẩn bị giấy A0, bút màu, thước,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 5, 6, 7. Đọc – hiểu văn bản (1)

Người đàn ông cô độc giữa rừng
(Trích tiểu thuyết Đất rừng phương Nam)

– Đoàn Giỏi –

I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà
[2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản [3].
* Năng lực đặc thù
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” [4].

Nhóm 1 – Ba Đình, Mê Linh, Thanh Oai

1

Chuyên đề: Thiết kế KHBD – bộ sách Cánh Diều

- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay
đổi ngôi kể, ngôn ngữ vùng miền, …) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,…) của văn
bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” [5].
- Nhận biết được từ ngữ địa phương, đặc sắc ngôn ngữ vùng miền trong các văn
bản đã học được thể hiện trong văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” [6].
- Viết được đoạn văn khát quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Người
đàn ông cô độc giữa rừng” [7].
2. Về phẩm chất: Có tình yêu thương con người, biết cảm thông và chia sẻ với người
khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về nhà văn Đoàn Giỏi và văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng”.
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động – Đặt vấn đề (5')
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu từ phần khởi
động.
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản
đọc – hiểu.
- HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức
trong thực tiễn với nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Cảm nhận của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Quan sát video, chú ý hình ảnh người đàn ông sau và nêu cảm nhận ban đầu của
em về người đàn ông trong ảnh qua đoạn video?

- Bật video trích đoạn bộ phim “Đất rừng phương Nam”.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát video, lắng nghe lời trong video và suy nghĩ cá nhân để trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn HS quan sát video, có thể tạm dừng video để HS quan sát khung
cảnh.
B3: Báo cáo, thảo luận:
Nhóm 1 – Ba Đình, Mê Linh, Thanh Oai

2

Chuyên đề: Thiết kế KHBD – bộ sách Cánh Diều

GV chỉ định HS trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
Các em thân mến! Miền Tây Nam Bộ là một trong những vùng đất đã đi vào trong
rất nhiều tác phẩm văn học. Ở đó ta bắt gặp không chỉ khung cảnh thiên nhiên thơ
mộng, trữ tình mang nét riêng của miền Tây Nam Bộ mà người đọc còn cảm nhận
được những nét đẹp tâm hồn của con người nơi đây. Văn bản “Người đàn ông cô độc
giữa rừng” trích tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” của nhà văn Đoàn Giỏi mà
hôm nay cô và các em đi tìm hiểu sẽ cho chúng ta cảm nhận rất rõ nét đẹp đó của
con người miền Tây Nam Bộ được thể hiện qua nhân vật Võ Tòng.
2. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (114')
2.1. Tri thức đọc – hiểu
Mục tiêu: [2]; [3]; [5]
Nội dung:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi.
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Tính cách nhân vật, bối cảnh
- Chia nhóm cặp đôi
- Tính cách nhân vật: Thường
- Các cặp đôi trao đổi sản phẩm đã chuẩn bị cho được thể hiện qua hình dáng, cử
nhau để cùng nhau trao đổi về sơ đồ tư duy đã chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy
chuẩn bị từ ở nhà, có thể chỉnh sửa nếu cần nghĩ của nhân vật; qua nhận xét
thiết.
của người kể chuyện và các nhân
? Tính cách nhân vật thường được thể hiện ở vật khác.
những phương diện nào?
- Bối cảnh trong truyện thường
? Bối cảnh trong truyện là gì?
chỉ hoàn cảnh xã hội của một
? Nêu tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong thời kì lịch sử nói chung (bối
tác phẩm tự sự?
cảnh lịch sử); thời gian và địa
? Em hiểu thế nào là ngôn ngữ vùng miền?
điểm, quang cảnh cụ thể xảy ra
B2: Thực hiện nhiệm vụ
câu chuyện (bối cảnh riêng); …
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau 2. Tác dụng của việc thay đổi
chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
ngôi kể
B3: Báo cáo, thảo luận
Một câu chuyện có thể linh hoạt
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
thay đổi ngôi kể để việc kể được
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các linh hoạt hơn…
cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép 3. Ngôn ngữ các vùng miền
kết quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo.
- Tiếng Việt là ngôn ngữ quốc
B4: Kết luận, nhận định
gia của Việt Nam, vừa có tính
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm thống nhất cao, vừa có tính đa
vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu dạng. Tính đa dạng tiếng Việt
cần).
thể hiện ở mặt ngữ âm và từ
GV:
vựng:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các + Về ngữ âm: một từ ngữ có thể
Nhóm 1 – Ba Đình, Mê Linh, Thanh Oai

3

Chuyên đề: Thiết kế KHBD – bộ sách Cánh Diều

cặp đôi.
được phát âm không giống nhau
- Chốt kiến thức trên các slide và chuyển dẫn ở các vùng miền khác nhau.
sang mục sau.
+ Về từ vựng: Các vùng miền
khác nhau đều có từ ngữ mang
tính địa phương.
2.2. Đọc – hiểu văn bản (…')
I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG (…')
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [4]; [5]
Nội dung:
GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung.
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
1. Tác giả
1. Tác giả
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm cặp đôi
- Các cặp đôi trao đổi sản phẩm đã chuẩn bị
cho nhau để cùng nhau trao đổi về sơ đồ tư
duy đã chuẩn bị từ ở nhà, có thể chỉnh sửa
nếu cần thiết.

Phiếu học tập số 1
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng
nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản
phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi
chép kết quả thảo luận của các cặp đôi báo
cáo.
Nhóm 1 – Ba Đình, Mê Linh, Thanh Oai

- Đoàn Giỏi (1925 – 1989)
- Quê: Tiền Giang
- Ông nổi tiếng với tiểu thuyết “Đất
rừng phương Nam” viết cho lứa tuổi
thiếu nhi, được tái bản rất nhiều lần
và dịch ra nhiều tiếng nước ngoài.

4

Chuyên đề: Thiết kế KHBD – bộ sách Cánh Diều

B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm
nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo
cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của
các cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau.
2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
+ Thể hiện rõ giọng điệu và ngôi kể thứ nhất
(lời kể của cậu bé An).
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự
đoán.
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo
hướng dẫn.
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học
tập đã chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu
hỏi còn lại
? Văn bản “Người đàn ông cô độc giữa
rừng” viết về ai và về sự việc gì?
? Văn bản được trích dẫn từ tác phẩm nào
của nhà văn Đoàn Giỏi?
? Văn bản thuộc thể loại gì?
? Dựa vào tri thức Ngữ văn hãy cho biết
nhân vật chính trong văn bản này là ai?
? Văn bản sử dụng những ngôi kể nào? Nêu
tác dụng của từng ngôi kể?
? Có thể chia văn bản này ra làm mấy
phần? Nêu nội dung của từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan
sát bạn đọc.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn
bị ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
Nhóm 1 – Ba Đình, Mê Linh, Thanh Oai

2. Tác phẩm
a. Đọc và tóm tắt
- Đọc
- Tóm tắt

b. Tìm hiểu chung
- Bối cảnh: là các tỉnh Tây Nam,
vào năm 1945, sau khi thực dân
Pháp trở lại xâm chiếm miền Nam.
- Xuất xứ: trích từ chương X của
tiểu thuyết Đất rừng phương Nam.
- Thể loại: tiểu thuyết
- Nhân vật chính: Võ Tòng
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất và ngôi thứ
3 (có sự chuyển đổi ngôi kể)
- Mạch truyện: Hiện tại (phần 1, 2
– hình ảnh chú Võ Tòng hiện lên qua
cái nhìn của “tôi”)  quá khứ (phần
3 – hồi tưởng về lai lịch, cảnh ngộ
của chú Võ Tòng)  hiện tại (phần
4, 5).
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Người đàn ông cô độc
giữa rừng qua ngôi kể thứ nhất.
+ Phần 2: Người đàn ông cô độc
giữa rừng qua ngôi kể thứ ba.

5

Chuyên đề: Thiết kế KHBD – bộ sách Cánh Diều

GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của
HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin
(nếu cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.
Sản phẩm tổng hợp:

II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB (…')
1. Nhan đề của văn bản
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được nhan đề và ý nghĩa nhan đề của văn bản
Nội dung:
GV sử dụng KT tia chớp kết hợp với KT đặt câu hỏi để tìm hiểu về nhan đề của văn
bản.
HS suy nghĩ và làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
“Người đàn ông cô độc giữa rừng”
? Nhan đề của văn bản gợi cho em suy nghĩ - Người đàn ông: nhân vật chính
gì?
- cô độc: hoàn cảnh sống một mình
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- giữa rừng: không gian sống
HS đọc nhan đề văn bản và suy nghĩ cá  Gợi tả về một người đàn ông đặc
Nhóm 1 – Ba Đình, Mê Linh, Thanh Oai

6

Chuyên đề: Thiết kế KHBD – bộ sách Cánh Diều

nhân.
biệt, gây sự chú ý và tò mò đối với
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bằng cách đặt độc giả.
các câu hỏi phụ (nếu HS không trả lời
được).
? Người đàn ông nói đến ai?
? Cô độc là sống với những ai?
? Giữa rừng gợi không gian ở đâu?
B3: Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu một vài HS trình bày cảm nhận
của mình về nhan đề văn bản.
HS trả lời câu hỏi của GV, những HS còn lại
theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho
câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời và câu nhận xét của
HS.
- Chốt nội dung (sản phẩm).
- Chuyển dẫn sang nội dung sau.
2. Võ Tòng qua lời kể theo ngôi kể thứ nhất (20')
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [7]
Nội dung:
GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về nhân vật Võ Tòng qua điểm nhìn của
ngôi kể thứ nhất.
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản
phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Nơi ở:
- Chia nhóm lớp.
- Sống trong một túp lều ở giữa
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập rừng, những khúc gỗ xếp thành bậc
số 2 bằng cách trả lời các câu hỏi 1, 2, 3.
thang dài xuống bến.
- Thời gian: 7 phút
- Tía nuôi An và chú Võ Tòng ngồi
PBT 2: Có thể cho HS hoàn thiện bảng sau trên hai gộc cây, trước mặt là một
đây:
cái bếp cà ràng đặt giữa lều.
- Chú sống cùng con vượn bạc má.
Phương
Chi tiết
Nhận xét
 NT: miêu tả
diện
 Những câu văn miêu tả nơi ở,
Nơi ở
cách bài trí trong nhà, thói quen sinh
Ngoại hình
hoạt gợi ra không gian sống đơn sơ,
Lời nói và
có phần hoang dã; hoàn cảnh sống
hành động
cô độc, bầu bạn với thú rừng.
=> Nhận xét chung:
Hoặc phát phiếu như hình minh họa bên Ngoại hình:
- Cởi trần.
dưới:
- Mặc chiếc quần ka ki còn mới
nhưng lâu không giặt.
Nhóm 1 – Ba Đình, Mê Linh, Thanh Oai

7

Chuyên đề: Thiết kế KHBD – bộ sách Cánh Diều

Dự kiến tình huống khó khăn: HS gặp khó
khăn trong câu hỏi số 3.
Tháo gỡ: (GV gợi ý HS bằng cách hướng
dẫn các em đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng
nói đúng… bắt đầu mùa sinh nở của
chúng.”)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã
chiếu trên màn hình).
- Đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng nói đúng…
bắt đầu mùa sinh nở của chúng”).
GV hướng dẫn HS chú ý đoạn 1 (đặc biệt là
đoạn văn: “có lẽ bố chúng nói đúng… bắt
đầu mùa sinh nở của chúng”.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
Nhóm 1 – Ba Đình, Mê Linh, Thanh Oai

- Bên hông đeo lủng lẳng một lưỡi lê
nằm gọn trong vỏ sắt.
- Thắt cái xanh-tuya-rông.
 NT: miêu tả
 Gợi hình ảnh một người đàn ông
rắn rỏi, mộc mạc, giản dị.
Lời nói và hành động:
- Lời nói, cách xưng hô:
+ Với An (gọi An là “chú em” và
xưng là “qua”): “Ngồi xuống đây,
chú em!”; “Nhai bậy một miếng khô
nai đi, chú em...”; “Chú em cầm hộ
lọ muối chỗ vách kia đưa giùm qua
chút!”; …  thể hiện sự thân mật,
suồng sã.
+ Với tía nuôi An (gọi tía nuôi An
là “anh Hai”, xưng “tôi): “Thằng bé
của anh nó đến đấy!”; “Tôi quý anh
Hai là bậc can trường…”; “Có gì
đâu anh Hai. Vì nghĩa chung mà!”;
…  thể hiện sự thân tình nhưng
vẫn giữ được lễ độ.
- Hành động:
+ Với tía nuôi An: Rót rượu ra bát,
uống một ngụm, trao bát sang cho tía
nuôi “tôi”; nhắc lại chuyện không
cần tới súng mà vẫn có thể giết giặc,
làm giặc hoảng sợ; tin tưởng trao
chiếc nỏ và ống tên thuốc cho tía
nuôi An để giết giặc.
+ Với An: Mời An ăn khô nai; hứa
hẹn bắt cho An một chú thú rừng,
vẫy tay, cười lớn một thôi dài.
=> Võ Tòng là một người thân
thiện, cởi mở, chân thành, dễ mến,
mạnh mẽ, dũng cảm và yêu nước,
căm thù giặc Pháp, căm thù lũ hèn
nhát, đốn mạt.

8

Chuyên đề: Thiết kế KHBD – bộ sách Cánh Diều

- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn
sang mục sau.
3. Võ Tòng qua lời kể theo ngôi thứ ba (…')
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [8]
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT thảo luận cặp đôi để HS tìm hiểu về cuộc trò
chuyện giữa Mên và Mon ở phần 2.
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản
phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Nguồn gốc tên gọi “Võ Tòng”
1. Chỉ ra dấu hiệu chuyển đổi ngôi kể của - Do giết hổ chúa trong rừng.
đoạn 3?
“Không biết có phải do đấy mà gã
2. Vì sao người đàn ông sống cô độc trong mang tên Võ Tòng hay không?”.
rừng lại có tên gọi Võ Tòng?
- “Những người đa sự quả quyết
3. Vì sao Võ Tòng lại đến ở một mình trong rằng chính gã đã mang tên Võ Tòng
khu rừng?
từ lúc xách dao đến nhà việc chịu
4. Qua lời kể của ngôi thứ ba, em có nhận tội”.
xét gì về nhân vật Võ Tòng?
b. Lai lịch của Võ Tòng
5. Trao đổi và chia sẻ để hoàn thiện PBT số - Ngày xưa là một gã đàn ông hiền
3.
lành, có gia đình đàng hoàng và
“quý vợ rất mực”.
- Vì chiều vợ, đào măng cho vợ ăn
khi vợ mang bầu nên bị tên địa chủ
đánh vào đầu, vung dao chém vào
mặt tên địa chủ.
- Không trốn chạy mà đường hoàng
xách dao đến ném trước nhà việc, bó
tay chịu tội.
- Trở về sau mười năm tù đày, vợ đã
làm lẽ tên địa chủ, con trai độc nhất
đã chết. “Gã chỉ kêu trời một tiếng
rồi cười nhạt bỏ làng ra đi”.
- Hơn mười năm sống trơ trọi giữa
rừng, nhiều người đánh tiếng mai
mối nhưng gã không để mắt tới ai.
c. Ngoại hình, tính cách
Ngoại hình: thể hiện sự phong trần:
Phiếu học tập số 3
- Trên mặt có “một hàng sẹo khủng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: đọc ngữ liệu trong SGK (đoạn 3), suy khiếp chạy từ thái dương xuống cổ”
bởi cái tát của con hổ chúa trước khi
nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi.
chết.
GV:
- Dự kiến KK: HS khó trả lời câu hỏi số 1. - Trên người có “những chữ bùa
- Tháo gỡ KK: GV nói thêm về nhân vật xanh lè xăm rằn rực”.
- Ở trong rừng lâu, gã ngày càng trở
Nhóm 1 – Ba Đình, Mê Linh, Thanh Oai

9

Chuyên đề: Thiết kế KHBD – bộ sách Cánh Diều

Võ Tòng trong truyên.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận
xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận
xét và sản phẩm của các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn
sang nội dung sau.

nên “kì hình dị tướng”.
Tính cách: chất phác, thật thà, lúc
nào cũng sẵn sàng giúp đỡ mọi
người mà không hề nghĩ đến chuyện
người ta có đền đáp lại mình không.
 NT: kể, tả, sử dụng ngôi kể thứ
ba để tạo điểm nhìn khách quan.
=> Võ Tòng là người đàn ông có số
phận bất hạnh, đáng thương; giỏi
võ; tính tình ngay thẳng, cương
trực, khảng khái, gan dạ và rất tự
trọng.
KẾT LUẬN: Việc kết hợp giữa lời
kể theo ngôi thứ nhất (cậu bé An
xưng “tôi”, gọi Võ Tòng là “chú”)
với lời kể theo ngôi thứ ba (gọi Võ
Tòng là “gã”) không chỉ làm cho
việc kể chuyện được linh hoạt hơn
mà còn giúp cho việc khắc họa chân
dung, tính cách nhân vật Võ Tòng
được khách quan, chân thực hơn ở
nhiều góc nhìn khác nhau (cả trực
tiếp và gián tiếp).

III. TỔNG KẾT (…')
Mục tiêu: [1]; [2]; [8]
Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của
VB.
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Nội dung
- Chia nhóm theo bàn.
Khắc họa nhân vật Võ Tòng với tính
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
cách cương trực, dũng cảm, hào
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử hiệp.
dụng trong văn bản?
(Văn bản kể về cuộc gặp gỡ của cậu
? Nội dung chính của văn bản “Người đàn bé An với chú Võ Tòng – một người
ông cô độc giữa rừng”?
đàn ông cô độc giữa rừng U Minh
? Qua giờ học, em rút ra bài học gì khi vùng Tây Nam Bộ. Qua đó, người
khám phá một tác phẩm tự sự? Đặc biệt là đọc cảm nhận được chú Võ Tòng
khi đi tìm hiểu nhân vật?
không chỉ là người giản dị, mộc
B2: Thực hiện nhiệm vụ
mạc, chân thành mà còn là người
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để thẳng thắn, bộc trực, giàu lòng yêu
hoàn thành nhiệm vụ.
nước, căm thù giặc. Đây cũng chính
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận là nét đẹp của người dân miền Tây
Nhóm 1 – Ba Đình, Mê Linh, Thanh Oai

10

Chuyên đề: Thiết kế KHBD – bộ sách Cánh Diều

nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS
nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày,
nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm lên Slide.

Nam Bộ thời bấy giờ.)
2. Nghệ thuật
- Phối hợp hai loại ngôi kể.
- Sử dụng ngôn ngữ mang đậm màu
sắc Nam Bộ.
3. Lưu ý khi phân tích nhân vật
trong tác phẩm tự sự
a) Về ngôi kể
Vai trò của từng ngôi kể, đặc biệt là
sự chuyển đổi ngôi kể trong tác
phẩm đem đến khả năng di chuyển
điểm nhìn nghệ thuật, đồng thời
mang đến sự linh hoạt trong lời kể.
b) Khi tìm hiểu về nhân vật
Chú ý các phương diện sau: Lai lịch;
Ngoại hình; Tính cách; Ngôn ngữ
(lời nói); Hành động; Suy nghĩ;
v.v…

3. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (16')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c. Sản phẩm: Câu 1: A; Câu 2: D; Câu 3: D; Câu 4: C
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Câu 1: Văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” được sáng tác trong hoàn cảnh
nào?
A. Đất rừng phương Nam
B. Ngọn tầm vông
C. Từ đất Tiền Giang
D. Sông nước Cà Mau
Câu 2: Văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” sử dụng ngôi kể nào?
A. Ngôi kể thứ nhất
B. Ngôi kể thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi kể thứ nhất và thứ ba
Câu 3: Qua ngôi kể thứ nhất, Võ Tòng hiện lên là một nhân vật như thế nào?
A. Là một người đàn ông hiền lành, thật thà.
B. Là một người cởi mở, hiếu khách.
C. Là một người chân thành, mộc mạc
D. Là một người mộc mạc, giản dị, chân thành, cởi mở và yêu nước, căm thù giặc
Câu 4: Qua ngôi kể thứ ba, Võ Tòng hiện lên là một nhân vật như thế nào?
A. Là một người đàn ông hiền lành, thật thà.
B. Là một người cởi mở, hiếu khách.
C. Là người đàn ông hiền lành, khỏe mạnh, tính tình bộc trực, có chí khí nhưng số
phận lại vô cùng bất hạnh.
D. Là một người yêu nước, căm thù giặc.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Chiếu bài tập.
HS: Đọc yêu cầu của bài và lựa chọn đáp án.
Nhóm 1 – Ba Đình, Mê Linh, Thanh Oai

11

Chuyên đề: Thiết kế KHBD – bộ sách Cánh Diều

B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án.
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách
chốt đáp án đúng.
4. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng (có thể giao cho HS về nhà làm)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực
tiễn.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh
sửa).
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật Võ Tòng?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản (đặc biệt là những chi tiết kể/ tả về Võ
Tòng…).
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet.
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo
nhóm lớp/môn…
DẶN DÒ: Về học kĩ nội
dung của bài học và đọc,
chuẩn bị trước bài “Buổi
học cuối cùng”.

Tiết 8, 9. Đọc – hiểu văn bản (2)

Buổi học cuối cùng
(Chuyện kể của một em bé người An-dát)

An-phông-xơ Đô-đê –



I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở
nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
* Năng lực đặc thù
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản “Buổi học cuối cùng”.
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay
đổi ngôi kể, ngôn ngữ vùng miền, …) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,…) của văn
bản.
- Viết được đoạn văn khát quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
Nhóm 1 – Ba Đình, Mê Linh, Thanh Oai

12

Chuyên đề: Thiết kế KHBD – bộ sách Cánh Diều

2. Về phẩm chất
- Có tình yêu với tiếng mẹ đẻ, tình yêu quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động – Đặt vấn đề (5')
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu từ phần khởi
động.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản
đọc – hiểu.
HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức trong
thực tiễn với nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Cảm nhận của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV cho HS nghe một đoạn bài hát Thương ca tiếngViệt:
https://www.youtube.com/watch?v=0m-UM6KlMoM
- Ca từ bài hát cho em hiểu điểu gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát video, lắng nghe lời bài hát trong video và suy nghĩ cá nhân để trả lời
câu hỏi của GV.
GV hướng dẫn HS quan sát video, có thể tạm dừng video để HS quan sát khung
cảnh.
B3: Báo cáo, thảo luận:
GV chỉ định HS trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
- GV dẫn dắt: Với mỗi dân tộc, ngôn ngữ là tinh hoa, là hồn cốt của ngàn đời
truyền lại, thậm chí là yếu tố quyết định đến sự còn- mất của dân tộc. Điều này
không chỉ đúng với dân tộc ta mà đúng với nhiều dân tộc khác, đất nước khác. Nhà
văn người Pháp An-phông- xơ Đô- đê đã thể hiện nội dung này trong đoạn trích
"Buổi học cuôi cùng" trích trong tác phẩm “Chuyện của một em bé người An-dát.”
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới
I. ĐỌC & TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu: Đọc, kể tóm tắt ...
Nội dung:
GV sử dụng KT thảo luận nhóm đôi phần tìm hiểu chung.
HS dựa vào việc chuẩn bị ở nhà để trình bày đôi nét về tác giả.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
1. Tác giả
1. Tác giả
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Nhóm 1 – Ba Đình, Mê Linh, Thanh Oai

13

Chuyên đề: Thiết kế KHBD – bộ sách Cánh Diều

- Chia nhóm cặp đôi
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS, cùng nhau chia sẻ, trao đổi những hiểu biết
về tác giả.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các
cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết
quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm
vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu
cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các
cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau.
2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
GV hướng dẫn HS đọc truyện: Đọc giọng chậm,
xót xa cảm động, day dứt. Lời nói của thầy Hamen đọc dịu dàng, buồn.
- GV đọc mẫu => học sinh đọc.
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự
đoán.
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng
dẫn.
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:

Nhóm 1 – Ba Đình, Mê Linh, Thanh Oai

- An-phông-xơ Đô-đê (18401897), nhà văn Pháp.
- Có cuộc đời đầy biến động.
- Tác giả của nhiều tập truyện
nổi tiếng.
2. Tác phẩm
a) Đọc và tóm tắt
- Đọc
- Tóm tắt:
Câu chuyện về buổi học cuối
cùng bằng tiếng Pháp đầy xúc
động giữa thầy trò và người
dân ở vùng đất bị quân Phổ
chiếm đóng. Theo lời kể của
cậu bé Phrăng ham chơi,
không khí của buổi học hôm ấy
thật khác lạ, thấm đẫm tình yêu
tiếng nói dân tộc.
b) Tìm hiểu chung
- Bối cảnh: Các sự việc trong
truyện diễn ra tại lớp học vùng
An-dát ở Pháp, sau cuộc chiến
tranh Pháp – Phổ, nước Pháp
phải cắt vùng đất An-dát cho
nước Phổ.
- Xuất xứ: In trong quyển 3
tuyển tập truyện ngắn chọn lọc
“Những vì sao” (1873).
- Thể loại: Truyện ngắn
- Nhân vật chính: Cậu bé
Phrăng, thầy Ha-men
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
- Bố cục: Ba phần:
+ P1: Từ đầu đến “mà vắng mặt
con”: Quang cảnh trên đường
14

Chuyên đề: Thiết kế KHBD – bộ sách Cánh Diều

đến trường và quang cảnh ở
B2: Thực hiện nhiệm vụ
trường qua sự quan sát của
- GV:
Phrăng.
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
+ P2: Tiếp đến “buổi học cuối
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
cùng này”: Diến biến buổi học
- HS:
cuối cùng.
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát + P3: Còn lại: Cảnh kết thúc
bạn đọc.
buổi học cuối cùng.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở
nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS
bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.
II. II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB
1. Nhan đề của văn bản
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được nhan đề và ý nghĩa nhan đề của văn bản
Nội dung:
GV sử dụng KT tia chớp kết hợp với KT đặt câu hỏi để tìm hiểu về nhan đề của văn
bản.
HS suy nghĩ và làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Tên truyện: “Buổi học cuối
? Nhan đề của văn bản gợi cho em suy nghĩ gì?
cùng”: buổi học cuối cùng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
được học bằng tiếng Pháp và
HS đọc nhan đề văn bản và suy nghĩ cá nhân
không còn buổi học nào như thế
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bằng cách đặt các nữa.
câu hỏi phụ (nếu HS không trả lời được).
 Gợi sự tiếc nuối, xót xa.
? Không khí buổi học có gì đặc biệt?
? Những điều khác lạ đó báo hiệu điều gì?
B3: Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu một vài HS trình bày cảm nhận của
mình về nhan đề văn bản.
HS trả lời câu hỏi của GV, những HS còn lại theo
dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhóm 1 – Ba Đình, Mê Linh, Thanh Oai

15

Chuyên đề: Thiết kế KHBD – bộ sách Cánh Diều

- Nhận xét câu trả lời và câu nhận xét của HS
- Chốt nội dung (sản phẩm).
- Chuyển dẫn sang nội dung sau.
2. Nhân vật Phrăng
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [7]
Nội dung:
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản
phẩm.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Trước giờ học
- Chia nhóm lớp.
- Định trốn nhưng cưỡng lại
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số 2.
được.
- Trên đường đến trường thấy
nhiều người tập trung trước trụ
sở xã.
- Khi tới lớp thấy thầy Ha men
không mặc lễ phục, không trách
mắng, cuối lớp cả dân làng ngồi
dự, không khí buổi học yên
ắng, khác thường.
 Tâm trạng lo sợ, ngạc
nhiên.
b. Trong giờ học
- Khi biết đây là buổi học cuối
cùng → Choáng váng.
- Thời gian: 7 phút
- Tự giận chính mình đã lười
B2: Thực hiện nhiệm vụ
học, ham chơi → ân hận, tiếc
HS
nuối.
- Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã - Coi sách như người bạn cố tri
chiếu trên màn hình).
→ đau lòng vì phải giã từ.
- Đọc đoạn văn:
- Không thuộc bài → xấu hổ.
B3: Báo cáo, thảo luận
- Thấm thía lời thầy, chăm chú
GV:
nghe giảng, kinh ngạc vì hiểu
- Yêu cầu HS trình bày.
bài.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
c. Kết thúc buổi học
HS:
Cảm phục, nhận ra tình cảm
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
của thầy đối với học sinh, với
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung ngôn ngữ dân tộ...
 
Gửi ý kiến