Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. NÉT ĐẸP VĂN HOÁ VIỆT (VĂN BẢN THÔNG TIN)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thuỳ
Ngày gửi: 08h:53' 15-05-2026
Dung lượng: 89.6 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Bài 8
NÉT ĐẸP VĂN HOÁ VIỆT (VĂN BẢN THÔNG TIN) (16 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được đặc điểm văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ
trong trò chơi hay hoạt động, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với
mục đích của nó; nhận biết được cách triển khai các ý tưởng và thông tin trong văn
bản.
- Nhận biết được thông tin cơ bản của văn bản.
- Nhận biết được tác dụng biêu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong
một văn bản in hoặc văn bản điện tử.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
3.3.TC1a Hiểu cơ bản về bản quyền (sử dụng hình ảnh, video về các nét đẹp văn
hóa một cách hợp pháp khi tạo văn bản thuyết minh).
4.1.TC1b Bảo vệ thiết bị, dữ liệu cá nhân cơ bản (ý thức bảo vệ thông tin cá
nhân khi chia sẻ các tài liệu tường trình/thuyết minh trên mạng).
2. Phẩm chất
Trung thực khi tham gia các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học.
- SGK, SGV
- Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học.
- Máy chiếu hoặc tv
- Giấy A1 hoặc A2 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Phiếu học tập GV có thể chuyển một số câu hỏi trong SGK thành phiếu học tập.
2. Học liệu.
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản
trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài tập
SGK.
A. PHẦN ĐỌC VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Hoạt động 1: Kích hoạt kiến thức nền về chủ điểm bài học; xác định chủ điểm
thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học

a. Mục tiêu:
- Xắc định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
- Tạo hứng thú về chủ đề học tập Nét đẹp văn hóa Việt.
b. Sản phẩm:
- Thái độ của HS tham gia hoạt động học tập.
- Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) GV cho HS xem hình ảnh hoặc video clip liên quan đến nội dung chủ điểm của
bài học (ví dụ: hình ảnh một số trò chơi dân gian, trang phục dân tộc, món ăn, cách
chơi hoa (đào, mai, thuy tiên.,..) truyền thống và trả lời câu hỏi:
- Những hình ảnh/ đoạn video clịp trên gợi cho em liên tưởng đến điều gì? Diễn tả
điều em liên tưởng bằng một vài cụm từ. Vì sao em liên tưởng như vậy?
Cảm nhận của em về nét đẹp ấy là gì?
- Chia sẻ với các bạn trong lớp về một nét đẹp văn hóá của dân tộc mà em biết
(2) Sau khi xong nhiệm vụ (1), HS nghec vi ới thiệu về nội dung chủ điểm, thể
loại chính, câu hỏi lớn của bài học và ghi tóm tắt vào vờ.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
- Đối với nhiệm vụ (1): 1- 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bồ
sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- Đối với nhiệm vụ (1): GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Đối với nhiệm vụ (2): GV hướng dẫn HS chốt lại tên chủ điểm (Nét đẹp văn hoá
Việt), thể loại chính (Văn bản thông tin), câu hỏi lớn của bài học (Làm thế nào để
những nét đẹp văn hoá của cha ông được lan toa trong cuộc sống hôm nay?).
Hoạt động 2: Xác định nhiệm vụ học tập của phần Đọc
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
b. Sân phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS quan sát nhanh nội dung phần Đọc (SGK, tr. 43 - 57) và trả lời câu
hỏi: Nhiệm vụ học tập chính của các em về phần Đọc ở bài học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.

* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
GV hướng dẫn HS tóm tắt nhiệm vụ học tập của phần Đọc (đọc văn bản 1 và 2 để
hình thành kĩ năng đọc văn bản thông tin, đọc văn bản 3 để tìm hiểu thêm về chủ
điểm của bài học; đọc văn bản 4 để thực hành kĩ năng đọc văn bản thông tin).
TIẾT 96,97,98
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Hoạt động giới thiệu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về thể loại văn bản thông tin.
- Bước đầu nhận biết được những đặc điểm của loại văn bản thông tin giới thiệu
một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động (cấu trúc, đặc điểm hình thức,
mục đích,...), cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản thông tin.
b. Sản phẩm: Nội dung đã điền của cột K và W trong phiếu KWL, những từ khoá
liên quan đến các nội dung ở phần Tri thức Ngữ văn.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Hoàn thành cột K và W của phiếu KWL sau:
K
W
L
(Những điều em đã biết (Những điều em muốn (Những điều em đã học
về văn bản thông tin giới biết đã biết về loại văn được về loại văn bản
thiệu một quy tắc hoặc bản thông tin giới thiệu thông tin giới thiệu một
một quy tắc hoặc luật lệ một quy tắc hoặc luật lệ quy tắc hoặc luật lệ trong
trong trò chơi hay chơi trong trò chơi hay hoạt trò chơi hay hoạt động)
hay hoạt động?)
động)
Gợi ý:
-Em đã từng đọc những
văn bản thông tin giới
thiệu một quy tắc hoặc
luật lệ trong trò chơi hay
hoạt động nào?
- Các văn bản ấy có
những điểm chung gì?

Gợi ý:
- Em muốn biết thêm
điều gì về loại văn bản
thông tin giới thiệu một
quy tắc hoặc luật lệ trong
tro chơi hay hoạt động?
- Em muốn biết thêm
điều gì về cách đọc loại

- Khi đọc những văn bản
thông tin có thể triển
khai bản ấy, em thường
chú theo những cách
nào?
ý (những) điều gì?....

này?
- Ý tưởng và thông tin
trong văn bản thông tin
có thể triển khai theo
những cách nào?
….

(2) Sau khi hoàn thành nhiệm vụ (1), HS đọc phần Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 4344) và trả lời những câu hỏi sau:
- Ý tưởng và thông tin trong văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ
trong trò chơi hay hoạt động có thê triển khai theo những cách nào?
- Văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt
động có đặc điểm gì?
- Văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt
động có thể triên khai ý tưởng và thông tin theo những cách nào? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự sau: (1) → (2).
* Báo cáo, thảo luận:
- Đối với nhiệm vụ (1): Đại diện 2 - 3 nhóm HS trình bày nội dung cột K và W cuu
phiếu KWL. Các nhóm khác bô sung (nếu có). GV ghi chú tóm tắt nội dung trả lờ
của HS trên phiêu KWL chung của cả lớp (treo trên bảng hoặc chiếu trên màn
chiếu)
- Đối với nhiệm vụ (2): Đại diện 1 - 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS còn
lại nhận xét, bố sung (nếu có). GV ghi chú những từ khóa trong câu trà lời của HS
lên bảng phụ.
* Kết luận, nhận định:
- Đối với nhiệm vụ (1): GV dựa trên cột K và W HS đã làm, xác định những nội
dung thống nhất mà các em đã biết về văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc
hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động; những vấn đề còn băn khoăn, cần trao
đôi, tìm hiểu thêm về thể loại này.
- Đối với nhiệm vụ (2): Dựa trên nội dung trả lời câu hỏi của HS, GV nhận xét,
hướng dẫn HS xác định những từ khóa ở phần Tri thức Ngữ văn liên quan đến đặc
điêm của văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay
hoạt động.
2.2. Hoạt động đọc văn bản Trò chơi cướp cờ
1. Chuẩn bị đọc

a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến văn bản thông tin, tạo sự liên hệ giữa
trải nghiệm của bản thân với nội dung của văn bản.
- Bước đầu hình dung được cách chơi của trò chơi.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về sự hình dung cách chơi trò chơi cướp
cờ, loại văn bản và những yếu tố cần lưu ý khi đọc loại này, trải nghiệm của bản
thân.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm đôi về những câu hỏi sau:
- Quan sát nhan để và hình ảnh minh họạ của văn bản (SGK, tr. 46), hình dung về
cách chơi của trò chơi cướp cờ. Vì sao em có thể hình dung như vậy? Hình ảnh
minh họa của SGK giúp em cảm nhận đó là một trò chơi như thế nào?
- Quan sát nhanh văn bản và xác định thể loại của văn bản từ những hiểu biết của
em. Xác định nhanh những yếu tố cần lưu ý khi đọc thể loại văn bản này.
- Em đã có dịp cùng bạn tham gia trò chơi này chưa? Nếu có, hãy chia sẻ trải
nghiệm của em với các bạn.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm đôi HS trao đối, chuẩn bị câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận:
Đại điện 2 nhóm HS trình bày ý kiến trước lớp. GV hướng dẫn các nhóm HS khác
nhận xét, góp ý, bô sung
Lưu ý: Với câu hỏi hình dung về cách chơi của trỏ chơi, GV khuyến khích HS đưa
ra càng nhiều sự hình dung câng tốt, không đánh giá tính chính xác của những hình
dung ở hoạt động này, miễn là HS lí giái được cơ sở để đưa ra được hình dụng
(thông tin/chi tiết của nhan đề, hình ảnh minh họạ kết hợp hiểu biết nền của HS về
những từ ngữ của nhan đề và hình ảnh minh hoạ).
Nếu hoạt động Chuẩn bị đọc được GV giao cho HS thực hiện trước ở nhà thì khi
đến lớp, GV vẫn tổ chức cho HS trao đổi kết quả thực hiện với nhau.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, tổng kết những hình dung mang tính dự đoán của HS về cách chơi
của trò chơi cướp cờ.
- GV hướng dẫn HS chốt một số lưu ý khi đọc văn bản thông tin (Ví dụ: nhan để
phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản, nhận biết các đề mục, số
thú tự và dấu gạch đầu dòng trong văn bản, cách triển khai thông tin theo trình tự
thời gian hoặc quan hệ nhân quả).
- GV dẫn dắt vào bài học.

2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như phần theo dõi trong quá
trình đọc trực tiếp văn bản.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng văn
bản.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Trường hợp thực hiện ở lớp:
- Nếu HS đã biết về kĩ năng theo dõi (SGK Ngữ văn 6, tập một, tr. 137), GV có thể
yêu cầu các em nhắc lại cách hiều về kĩ năng này. Sau đó, GV chốt lại cách thức
thực hiện kĩ năng theo dõi trong quá trình đọc văn bản và yêu cầu HS đọc trực tiếp
văn bản.
GV nhắc các em khi đọc đến đoạn nào gặp câu hỏi trong khung thì tạm dừng
khoảng 1 - 2 phút để suy ngẩm; trả lời câu hỏi bằng cách ghi nhanh, vắn tắt câu trả
lời ra giấy hoặc ghi nhớ trong đầu. Trong trường hợp này, GV có thể tổ chức cho
HS đọc trực tiếp trước lớp hoặc trong nhóm nhỏ. HS nào nhận nhiệm vụ đọc thành
tiếng trước lớp hoặc nhóm cũng phải thực hiện việc trả lời câu hỏi Trải nghiệm
cùng văn bản độc lặp (thực hiện trong im lặng), tất cả các thành viên khác của lớp
hoặc nhóm cũng vậy.
- Nếu HS chưa biết gì về kĩ năng theo dõi, GV nhắc lại định nghĩa về kĩ năng
này(SGK Ngữ văn 6, tập một, tr. 137). Sau đó, yêu cầu HS quan sát GV làm mẫu
cách thức thực hiện kĩ năng: GV có thể chọn đọc đoạn sau trong văn bản và dùng
kĩ thuệ "nói to suy nghĩ" để làm mẫu cho HS cách thực hiện kĩ năng theo dõi:
b. Chuẩn bị
- Số lượng người chơi không hạn chế, chia thành hai đội A và B, mỗi đội từ năm
người trở lên, người chơi của mỗi đội được sắp xếp theo số thứ tự quy định như 1,
2,3, 4,..
- Chọn địa điểm chơi rộng rãi, bằng phẳng như sân nhà, sân trường, sân điểm vui
chơi,...
- Vẽ một vòng tròn nhỏ giữa sân, ở giữa đặt một cây cờ hoặc chiếc khăn, cành lá,...
tượng trưng cho cờ.
- Kê vạch mốc xuất phát tại mỗi đầu sân chơi, khoảng cách từ vòng tròn giữa sản
đến các vạch mốc ấy phải bằng nhau.
→ GV "nói to suy nghĩ" của mình: "Khi đọc đến chỗ này, bỗng nhiên thây/ cô
không hiều từ "vạch môc" vì đó là từ mới và nhìn thấy phía trên của từ có kí hiệu

chủ thích số 1. Thầy/ cô nhận ra đó là một từ khó và sách đã chú thích giúp chúng
ta. Vì vậy, thầy/ cô dừng đọc ở đó, tìm xuống phần chú thích dưới chân trang để
tìm chú thích số 1. Sau khi đọc xong chú thích số 1, thầy/ cô đọc lại đoạn văn đó để
hiếu hơn nghĩa của từ "vạch mốc" trong toàn đoạn. Sau khi chắc chắn đã hiểu
nghĩa của từ đó, thầy/ cô mới tiếp tục đọc văn bản. Đó là một biểu hiện của kĩ
năng "theo dõi" giám sát chính quá trình hiểu của bản thân chúng ta trong quá
trình đọc"
- GV giải thích ngắn gọn cho HS về tác dụng của kĩ năng theo dõi: giúp người biết
kiểm soát kết quả hiểu của bản thân trong quá trình đọc, từ đó đọc hiệu quả hơn.
-GV yêu cầu HS ghi chép tóm tắt cách thức thực hiện kĩ năng theo dõi và nêu thắc
mắc (nếu có) về cách thức thực hiện kĩ năng.
- Sau đó, yêu cầu HS đọc trực tiếp văn bản trước lớp hoặc theo nhóm. Trong quá
trình đọc văn bản, khi gặp những câu hỏi trong khung, GV nhắc HS tạm dừng
khoảng 1 -2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi bằng cách ghi nhanh, vắn tắt câu trả
lời ra giấy hoặc ghi nhớ trong đầu. HS nào nhận nhiệm vụ đọc thành tiếng trước
lớp hoặc nhóm cũng phải thực hiện việc trả lời câu hỏi Trải nghiệm và phản hồi
độc lập (thực hiện trong im lặng), tất cả các thành viên khác của lớp hoặc nhóm
cũng vậy.
(2) Trường hợp thực hiện ở nhà: Chỉ thực hiện ở nhà với điều kiện HS đã biết về kĩ
năng theo dõi (SGK Ngữ văn 6, tập một, tr. 137). GV có thể yêu cầu HS đọc văn
bản ở nhà và trả lời câu hỏi 1 (Trải nghiệm và phản hồi). GV cần nhắc HS phải
hoàn thành việc trả lời câu hỏi theo dõi ngay từ lần đọc văn bản đầu tiên.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
(1) Trường hợp thực hiện ở lớp:
- Nếu HS đã biết về kĩ năng theo dõi: Cá nhân HS nhắc lại khái niệm về kĩ năng
theo dõi; sau đó, đọc trực tiếp văn bản và trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản.
- Nếu HS chưa biết về kĩ năng theo dõi: Cá nhân HS quan sát GV làm mẫu và ghi
chép tóm tắt cách thức thực hiện kĩ năng theo dõi. Sau đó, đọc trực tiếp văn bản và
trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản.
(2) Trường hợp thực hiện ở nhà: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Trường hợp thực hiện ở lớp: Đại diện 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trả lời câu hỏi
1(Trải nghiệm cùng văn bản), sau đó mời một số HS khác nhận xét, bổ sung. GV
chú ý yêu cầu HS trình bày, nhận xét lẫn nhau về cách thực hiện kĩ năng theo dõi
hơn là nội dung câu trả lời của các em.

(2) Trường hợp thực hiện ở nhà: Tùy tình hình và điều kiện dạy học thực tế, khi
đến lớp, GV có thể cho HS đọc trực tiếp một đoạn hay toàn bộ văn bản và yêu cầu
HS báo cáo, trao đổi về kết quả trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản.
* Kết luận, nhận định:
- GV hướng dẫn HS kết luận những nội dung cốt lõi liên quan đến kĩ năng theo dõi
(dựa trên nội dung của SGK Ngữ văn 6, tập một, tr. 137).
- GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp của HS: Thái độ của HS đối với
việc đọc, việc trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản, cách thức HS thực hiện kĩ
năng theo dõi, chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện thêm ở kĩ năng này.
3. Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ
trong trò chơi hay hoạt động, chỉ ra được môi quan hệ giữa đặc điểm văn bản với
mục đích của nó; nhận biết được cách triên khai các ý tưởng và thông tin trong văn
bản.
- Nhận biết được thông tin cơ bản của văn bản.
- Nhận biết được tác dụng biêu đạt của một kiêu phương tiện phi ngôn ngữ trong
một văn bản in hoặc văn bản điện tử.
- Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công
việc phù hợp với bản thân.
b. Sản phẩm: Câu trà lời của HS về mục đích và đặc điểm của văn bản; thông tin
cơ bàn và cách triền khai thông un trong ván ban ph ng hàn m ngon ngữi được sử
dụng trong văn bản; đoạn viết liên hệ văn bản với thực tế cuộc sống; nội dung khái
quát về đặc điểm của loại văn bản thông tin giới thiệu một quy tăc hoặc luật lệ
trong trò chơi hay hoạt động.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mục đích và đặc điểm của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV chia nhóm (4- 6 HS/ nhóm) và yêu cầu nhóm HS trả lời câu hỏi trên giấy A1/
bảng nhóm: cầu hỏi 3 (SGK, tr. 47)
Lưu ý: GV có thể hồi HS khi đọc văn bản thông tin cần quan tâm đến những yếu tổ
gì. Hướng dẫn HS đọc lại Tri thức Ngữ văn (mục Văn bản thông tin giới thiệu một
quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động: cấu trúc và đặc điểm hình thức),
quan sát cấu trúc, đặc điểm hình thức văn bản để trả lời câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.

* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày sản phẩm học tập. Các
nhóm khác trao đối, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận một số vấn đề liên quan đến nội dung câu
hỏi:
a. Mục đích của văn bản: giới thiệu về cách thức thực hiện trò chơi cướp cờ.
b. Các đặc điểm dưới đây của văn bản đã góp phần thực hiện mục đích đó:
+ Về cấu trúc: gồm 3 phần: (a) Giới thiệu mục đích của quy trình; (b) Liệt kê
những thứ cần chuẩn bị trước khi chơi; (c) Trình bày cách chơi.
+ Về từ ngữ: sử dụng những từ ngữ chỉ thời gian như: đầu tiên, tiếp theo,...
+ Về loại từ: câu sử dụng nhiều động từ.
+ Về đề mục: sử dụng đề mục để tóm tắt những thông tin chính của văn bản như:
a. Mục đích, b. Chuẩn bị, c. Hướng dẫn cách chơi.
+ Về phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: sử dụng hình ảnh minh họạ cách chơi.
- GV nhận xét, đánh giá việc HS có xác định được nhiệm vụ của nhóm hay không
và có chủ động nhận công việc phù hợp với bản thân trước các bạn trong nhóm hay
không.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thông tin cơ bản và cách triển khai thông tin trong văn
bản
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu nhóm đôi HS:
(1) Trả lời câu 1,2 (SGK, tr. 47).
(2) Sau đó, thực hiện yêu cầu sau:
- Thông tin trong văn bản có thể được triển khai theo những cách nào?
- Câu hỏi 4 (SGK, tr. 47).
Lưu ý: Đổi với câu 1 (SGK, tr. 47), GV cần giải thích rõ khái niệm luật chơi. Trên
cơ sở HS hiểu khải niệm luật chơi, hưởng dẫn HS đọc lại văn bản và tìm thông tin
tóm tắt luật chơi của trò chơi cướp cờ. Đối với câu hỏi 2 (SGK, tr. 47), GV yêu cầu
HS đọc lại, tim trong văn bản những đoạn có chứa từ khóa ghi điểm, tính điêm và
đọc phầân văn bản có những từ khoa ấy để tìm kiếm thông tin, suy luận ý nghĩa.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ (1),
(2).
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 HS trà lời, các HS khác góp ý, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:

(1) GV nhận xét và hưởng dẫn HS kết luận một số vấn đề:
Câu 1 (SGK, tr. 47): thông tin tóm tắt luật chơi của trò chơi cướp cờ:
- Người chơi chỉ được lên cướp cỡ khi trọng tài gọi đúng số thứ tự của mình.
- Chỉ được đập (vỗ) nhẹ lên người chơi đối phương khi họ cầm cờ.
- Khi người chơi đã cầm cờ chạy qua được vạch của đội mình thì người chơi của
đội kía không được đập vào người bạn chơi nữa.
- Trợng tài có thể gọi nhiều nhóm đôi của 2 đội cùng lên cướp cờ.
- Kết thúc cuộc chơi, cộng điểm bên nào nhiều hơn, bên đó thắng. Đội thua phải
công đội thắng một vỏng quanh sân hoặc được nhận phần thưởng của đội thắng
cuộc.
Câu 2 (SGK, tr. 47): Để ghi được điểm trong trò chơi này, đội chơi phải chạy lên
lửa lấy được cở từ giữa sân sau tiếng hô của trọng tài và chạy về đến vạch của đội
mình với cây cờ trên tay mà không bị bạn chơi ngăn cản hoặc đập (vỗ) nhẹ lên
người.
(2) GV nhận xét và hướng dẫn HS kết luận: Văn bản Trò chơi cướp cờ chủ yếu
triển khai thông tin theo trật tự thời gian, bởi vì tác giả đã mô tả rõ những việc cần
chuẩn bị trước khi chơi, trình tự các bước chơi được mô tả bằng những từ ngữ như:
đầu tiên, tiếp theo, sau đó, tiếp tục,... Cách triển khai thông tin như vậy giúp người
đọc hình dung được các bước cần thực hiện của trò chơi.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương tiện phi ngôn ngữ
* Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS:
- Nhắc lại cách hiểu về phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản và tác dụng của
chúng trong văn ban.
- Trả lời câu 5 (SGK, tr. 47).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS trả lời câu 5.
Bạn đã gửi
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS còn lại nhận
xét và nêu câu hỏi.
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận theo gợi ý sau: Hình vẽ trò chơi trong văn
bản làm cho thông tin được rõ ràng, giúp người đọc dễ nhận biết cách chơi. Dựa
trên câu trả lời của HS, GV hướng dẫn HS rút ra một đặc điểm rất quan trọng của
văn bản thông tin là sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ để hỗ trợ cho việc biểu
đạt thông tin.
Hoạt động 4: Liên hệ, so sánh, kết nối văn bản với thực tế cuộc sống của HS

* Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc bảng kiểm sau và thực hiện ở nhà câu hỏi
6(SGK, tr. 47).
Phương diện
Tiêu chí đánh giá Đạt
Chưa đạt
Nội dung

Trình bày được vài
ưu điểm của trò
chơi
dân
gian(cướp cờ, đá
cầu, kéo co,...) so
với trò chơi có sử
dụng thiết bị công
nghệ.

Hình thức

Dài khoảng 100
chữ.
Đúng hình thức
của đoạn văn.
Không mắc lỗi
chính tả, dùng từ,
viết câu.

Có câu chủ đề
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét theo bảng kiểm và bổ
sung.
GV cũng có thể yêu cầu HS chia sẻ đoạn văn trong nhóm hay dùng kĩ thuật phòng
tranh để trưng bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và yêu cầu HS chọn 3 sản
phẩm tốt nhất theo các tiêu chí của bảng kiếm.
Lưu ý: Báo cáo, thảo luận về nhiệm vụ học tập này có thể được tổ chức ở tiết
học.Viết hoặc tiết Ôn tập.
* Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. Sau đây là một số gợi ý
về nội dung đoạn văn: Người chơi được tham gia vận động trong một không gian
mở; được tương tác, kết nối, phối hợp cùng các bạn chơi khác, cảm nhận được tình
đông đội, sự đoàn kết khi chơi; được luyện tập một số kĩ năng như: lắng nghe,
quan sát, nhanh nhẹn, khéo léo,...
Lưu ý: Kết luận, nhận định về nhiệm vụ học tập này có thể được tổ chức ở tiết
học.Viết hoặc tiết Ôn tập.
TIẾT 99,100
2.3. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản "Cách gọt củ hoa
thuỷ tiên"
a. Mục tiêu:
- Khái quát được những đặc điểm của loại văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc
hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động thông qua việc đọc văn bản Trò chơi
cướp cá.
- Thực hiện được những nhiệm vụ đọc ở nhà liên quan đến văn bản Cách gọt củ
hoa thủy tiên.
b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về đặc điểm loại văn bản thông tin giới
thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động qua văn bản Trò chơi
cướp cờ, nội dung nhiệm vụ chuẩn bị đọc hiểu văn bản Cách gọt củ hoa thủy tiên ở
nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Khái quát đặc điểm loại văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc
hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động
* Giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS trả lời: Thông qua việc đọc văn bản "Trò
chơi cướp cờ", em hãy cho biết loại văn bản thông tin giới thiệu một quy tăc hoặc
luật lệ trong trò chơi hay hoạt động có những đặc điểm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS suy nghĩ và chuẩn bị câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chú ý một sô
đặc điêm của loại văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò
chơi hay hoạt động (xem lại nội dung của phần Tri thức Ngữ văn) và ghi chép vào
vở.
Hoạt động 2: Hướng dẫn chuẩn bị đọc hiểu văn bản Cách gọt củ hoa thuỷ tiên
ở nhà
* Giao nhiệm vụ học tập: HS về nhà thực hiện những nhiệm vụ sau để chuẩn bị
cho tiết học tiếp theo về văn bản Cách gọt củ hoa thuy tiên:

(1) Tr
 
Gửi ý kiến