CTST BÀI 2-BÀI HỌC CUỘC SỐNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:48' 24-03-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:48' 24-03-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 4
Tiết PPCT: 15
Ngày dạy…………
Bài 2:
BÀI HỌC CUỘC SỐNG
( Truyện ngụ ngôn)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm truyện ngụ ngôn
- Chủ đề: Bài học cuộc sống
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nêu được những trải nghiệm trong cuộc
sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học.
- Nhận biết được các công dụng của dấu chấm lửng.
- Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử; bài
viết có sử dụng yếu tố miêu tả.
- Biết kể một truyện ngụ ngôn; biết sử dụng và thưởng thức những cách nói thú vị, dí dỏm,
hài hước trong khi nói và nghe.
3. Phẩm chất:
- Yêu thương bạn bè, người thân; biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
Lớp 7A1……./……….Vắng………………………………………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi
Đáp án
Câu 1: Đọc thuộc lòng một bài thơ trong chủ Câu 1:
đề “ Tiếng nói vạn vật” mà em yêu thích?
- HS đọc thuộc lòng bài thơ (4đ)
Nêu chủ đề bài thơ?
- Nêu được chủ đề bài thơ (2đ)
Câu 2: Nêu chủ đề của bài học hôm nay?
Câu 2:
Chủ đề bài 2 “Bài học cuộc sống”(2đ)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS (2đ)
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật hoặc Đuổi hình bắt chữ
c) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Cách 1: Gv tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật
Cách 2: Gv tổ chức trò chơi Đuổi hình bắt chữ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Hs tham gia trò chơi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Hoạt động hình thành kiến thức 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu:
- Xác định được chủ điểm, thể loại chính
b. Nội dung: Gv gợi mở để học sinh tìm hiểu giới thiệu bài học
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Học sinh dựa vào phần mở đầu,
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học cùng với tên bài học để trả lời về chủ đề:
câu hỏi:
“Bài học cuộc sống”
+ Chủ đề của bài học là gì
- Thể loại: Truyện ngụ ngôn
+ Thể loại chính của chủ đề? Kể tên các văn bản trong chủ - Các văn bản:
đề
+ Những cái nhìn hạn hẹp
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Những tình huống hiểm nghèo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ Biết người, biết ta
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
+ Chân, tay, tai, mắt, miệng
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học
sinh
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức 2: Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
a. Mục tiêu:
- Đặc điểm truyện ngụ ngôn
b. Nội dung: Gv tổ chức thảo luận nhóm bằng các PHT
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Truyện ngụ ngôn là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc,
Truyện ngụ ngôn là gì? Nêu các bằng văn xuôi hoặc văn vần. Truyện thường đưa ra bài học
yếu tố của truyện ngụ ngôn?
về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người trong cuộc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
sống.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Đề tài trong truyện ngụ ngôn: thường là những vấn đề đạo
thực hiện nhiệm vụ
đức hay những cách ứng xử trong cuộc sống.
- HS quan sát, suy nghĩ
- Nhân vật trong truyện ngụ ngôn có thể là loài vật, đồ vật
- GV lắng nghe, gợi mở
hoặc con người. Các nhân vật hầu như không có tên riêng,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt thường được người kể chuyện gọi bằng danh từ chung như:
động và thảo luận
rùa, thỏ, sói, cừu, cây sậy, thầy bói, bác nông dân… Từ suy
- Gv tổ chức hoạt động
nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật ngụ ngôn, người nghe,
- Hs trả lời câu hỏi
người đọc có thể rút ra những bài học sâu sắc.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Sự kiện (hay sự việc) là yếu tố quan trọng góp phần làm
hiện nhiệm vụ
nên câu chuyện. Trong truyện ngụ ngôn, một câu chuyện
- Gv định hướng về mục tiêu cần thường xoay quanh một sự kiện chính. Chẳng hạn, ở truyện
đạt qua bài học cho học sinh
Thỏ và rùa, sự kiện chính là cuộc chạy thi giữa hai nhân vật
thỏ và rùa.
- Cốt truyện của truyện ngụ ngôn thường xoay quanh một sự
kiện (một hành vi ứng xử, một quan niệm, một nhận thức
phiến diện, sai lầm,…) nhằm đưa ra bài học hay lời khuyên
nào đó.
- Tình huống truyện là tình thế làm nảy sinh câu chuyện
khiến nhân vật bộc lộ đặc điểm, tính cách của mình. Qua đó,
ý nghĩa của câu chuyện được khơi sâu. Chẳng hạn, tình
huống truyện trong Thỏ và rùa là cuộc chạy đua giữa hai con
vật và kết quả có tính bất ngờ, làm lộ rõ đặc điểm của mỗi
nhân vật và bài học từ câu chuyện.
- Không gian trong truyện ngụ ngôn là khung cảnh, môi
trường hoạt động của nhân vật ngụ ngôn, nơi xảy ra sự kiện,
câu chuyện (một khu chợ, một giếng nước, một khu rừng,
…).
- Thời gian trong truyện ngụ ngôn là một thời điểm, khoảnh
khắc nào đó mà sự việc, câu chuyện xảy ra, thường không
xác định cụ thể.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi …để hướng dẫn học sinh luyện tập
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1-D
1. Truyện ngụ ngôn là gì?
2-A
A. Truyện ngụ ngôn là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc
3-C
bằng văn xuôi, giúp người ta rút ra những bài học kinh nghiệm 4-B
trong cuộc sống, cách ứng xử ở đời.
5-B
B. Truyện ngụ ngôn là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc
6-D
bằng thơ giúp người ta rút ra những bài học kinh nghiệm trong 7-A
cuộc sống, cách ứng xử ở đời.
8-C
C. Truyện ngụ ngôn là những truyện kể có nhân vật, có cốt
9-C
truyện giúp người ta rút ra những bài học hay trong cuộc sống.
D. Truyện ngụ ngôn là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc
bằng văn xuôi hoặc văn vần giúp người ta rút ra những bài
học kinh nghiệm trong cuộc sống, cách ứng xử ở đời.
2. Mục đích chủ yếu của truyện ngụ ngôn là gì?
A. Khuyên nhủ hoặc đưa ra một bài học nào đó về cách
nhìn nhận sự việc, cách ứng xử của con người trong cuộc
sống.
B. Tạo tiếng cười, phê phán thói hư, tật xấu trong xã hội.
C. Phản ánh cuộc đấu tranh giữa thiện và ác.
D. Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân về các sự
kiện và các nhận vật lịch sử.
3. Truyện ngụ ngôn thường hướng đến đề tài nào?
A. Là những mâu thuẫn trong gia đình và cách ứng xử với các
mâu thuẫn đó.
B. Là những vấn đề của xã hội và cách ứng xử các vấn đề đó.
C. Là những vấn đề đạo đức, hay những cách ứng xử trong
cuộc sống,...
D. Là những ước mơ công lý của nhân dân về một xã hội công
bằng.
4. Truyện ngụ ngôn xây dựng nhân vật như thế nào?
A. Loài vật, con người. B. Loài vật, đồ vật hoặc con người.
B. Loài vật.
D. Con người.
5. Các sự kiện trong truyện ngụ ngôn thường được xây
dựng như thế nào?
A. Một câu chuyện thường xoay quanh một nhân vật chính.
B. Một câu chuyện thường xoay quanh một sự kiện chính.
C. Một câu chuyện thường xoay quanh nhân vật chính và các
nhân vật phụ.
D. Một câu chuyện thường xoay quanh nhân vật trung tâm.
6. Cốt truyện trong truyện ngụ ngôn thường hướng đến
điều gì?
A. Phê phán, lên án thói hư tật xấu của con người.
B. Vạch trần cái ác, cái xấu có tính bản chất của giai cấp thống
trị (thời xưa).
C. Ca ngợi và bênh vực cho đạo đức con người thông qua nhân
vật lí tưởng, kiểu mẫu.
D. Đưa ra bài học hay lời khuyên nào đó.
7. Không gian trong truyện ngụ ngôn được xây dựng như
thế nào?
A. Là khung cảnh, môi trường hoạt động của nhân vật ngụ
ngôn, nơi xảy ra câu chuyện.
B. Là trong một khu rừng hoặc trên cánh đồng rộng lớn, nơi
xảy ra câu chuyện.
C. Là ở một phiên chợ hay trong một gia đình nào đó, nơi xảy
ra câu chuyện.
D. Là một phiên chợ, một giếng nước, một khu rừng nơi xảy ra
câu chuyện.
8. Thời gian trong truyện ngụ ngôn được xác định như thế
nào?
A. Là một thời điểm cụ thể diễn ra câu chuyện.
B. Là một khoảnh khắc cụ thế nơi diễn ra sự việc, câu chuyện.
C. Là một thời điểm, khoảnh khắc nào đó mà sự việc, câu
chuyện xảy ra, thường không xác định cụ thể.
D. Là các thời điểm khác nhau mà sự việc, câu chuyện xảy ra,
thường được xác định cụ thể từng thời điểm, từng khoảnh khắc
của câu chuyện.
9. Trong các truyện sau, những truyện nào là truyện ngụ
ngôn?
A. Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Hai người bạn đồng
hành và con gấu, Treo biển, Lợn cưới áo mới.
B. Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Hai người bạn và
con gấu, Thà chết còn hơn.
C. Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Hai người bạn
đồng hành và con gấu, Chó sói và chiên con, Đeo nhạc cho
mèo.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh làm thẻ thông tin
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Hs tự thực hiện
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Làm thẻ thông tin các từ khóa quan trọng của phần tri thức
ngữ văn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, sản phẩm của học sinh
4. Nhận xét, dặn dò
- Nắm đặc điểm của truyện ngụ ngôn
- Nắm các văn bản thuộc chủ đề “ Bài học cuộc sống”
- Chuẩn bị bài “ Những cái nhìn hạn hẹp”
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HS
V. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Tuần CM: 4,5
Tiết PPCT: 16,17
Ngày dạy…………
……………………
Bài 2:
BÀI HỌC CUỘC SỐNG
VĂN BẢN 1,2
NHỮNG CÁI NHÌN HẠN HẸP
(ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG, THẦY BÓI XEM VOI)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm truyện ngụ ngôn
- Chủ đề: Bài học cuộc sống
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nêu được những trải nghiệm trong cuộc
sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học.
- Biết kể một truyện ngụ ngôn; biết sử dụng và thưởng thức những cách nói thú vị, dí dỏm,
hài hước trong khi nói và nghe.
3. Phẩm chất:
- Biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hs quan sát, gợi ý
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Bức vẽ ghi lại cuộc tranh luận của hai
Gv chiếu hình ảnh. Em có suy nghĩ gì về bức ảnh người đứng ở hai phía khác nhau. Họ sẽ
dưới đây?
không tìm được tiếng nói chung, vì ai
cũng cho là mình đúng.
+ Từ đó, bức vẽ đặt ra cho chúng ta một
vấn đề: để đánh giá một sự việc một
cách đúng đắn, hãy xem xét nó ở nhiều
khía cạnh, nhiều góc độ.
=> Đó cũng là chủ đề của tiết học hôm
nay
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Hoạt động hình thành kiến thức 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu
hỏi trong khi đọc
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Trải nghiệm cùng văn bản
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc
+ GV hướng dẫn cách đọc
- Hs lần lượt đọc từng truyện
+ Gv hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích
- Lưu ý dừng đọc đúng thời điểm để
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
trả lời các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
Bước 2: HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
2. Chú thích
- Chúa tể
- Thầy bói
- Sun sun
- Đòn càn
- Quạt thóc
- Chổi sể
- Tua tủa
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn học sinh tóm tắt III. Suy ngẫm và phản hồi
truyện và xác định đề tài
1. Tóm tắt truyện và xác định đề tài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Tóm tắt nội dung câu chuyện:
- GV phát PHT số 1, HS làm việc nhóm đôi
+ Ếch ngồi đáy giếng: Có một con ếch sống lâu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
ngày trong một cái giếng, xung quanh chỉ có nhái,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện cua, ốc, chúng rất sợ tiếng kêu của ếch. Ếch tưởng
nhiệm vụ
mình oai như vị chúa tể và coi trời bé bằng cái
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
vung. Năm trời mưa to khiến nước mưa ngập
- Gv quan sát, cố vấn
giếng và đưa ếch ra ngoài, quen thói cũ ếch đi lại
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
nghênh ngang đã bị một con trâu đi ngang dẫm
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
bẹp.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của + Thầy bói xem voi: Năm ông thầy bói mù góp
bạn.
tiền biếu người quan voi để cho xem con voi có
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hình thù thế nào. Mỗi ông sờ một bộ phận của voi.
nhiệm vụ
Ông sờ vòi bảo con voi sun sun như con đỉa; ông
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
sờ ngà bảo con voi chần chẫn như cái đòn càn; ông
sờ tai bảo con voi như cái quạt thóc; ông sờ chân
nói con voi như cái cột đình; ông sờ đuôi lại bảo
con voi tun tủn như các chổi sể cùn. Năm ông cãi
nhau rồi đánh nhau toác đầu chảy máu.
- Đề tài của hai văn bản:
+ Ếch ngồi đáy giếng: tính tự cao, tự đại có thể
làm hại bản thân.
+ Thầy bói xem voi: Để biết rõ về sự vật, sự việc,
phải xem xét chúng một cách toàn diện.
Nhiện vụ 2: Tìm hiểu Tình huống truyện
2. Tình huống truyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tình huống truyện Ếch Tình
huống
? Nêu tình huống của từng câu truyện?
ngồi đáy giếng
truyện Thầy bói
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
xem voi
Bước 2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ Bị nước đẩy lên mặt đất Năm ông thầy bói
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
con ếch lâu năm “ngồi mù rủ nhau “xem
- Gv quan sát, cố vấn
đáy giếng” vẫn quen thói voi”, mỗi ông chỉ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhân vật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Khía
Ếch
Thầy
Đặc điểm
cạnh
ngồi
bói
của nhân
đáy
xem
vật truyện
giếng
voi
ngụ ngôn
Loại
nhân
vật
Tên
nhân
vật
Căn cứ
để rút
ra bài
học
nhâng nháo tự phụ, xem
bầu trời là cái vung và bản
thân là chúa tể nên đã bị
con trâu dẫm chết (-> bộc
lộ tác hại của sự ngộ nhận
về bản thân)
sờ được một phần
cơ thể con voi,
nhưng ai cũng tin
chỉ có mình miêu
tả đúng về con voi
dẫn đến xô xát,
đánh nhau (-> bộc
lộ tác hại của lối
nhận thức phiến
diện về sự vật)
3. Nhân vật
Khía
Ếch ngồi Thầy bói Đặc
điểm
cạnh
đáy giếng xem voi
của
nhân
vật truyện
ngụ ngôn
Loại
Loài vật
Con
Là loài vật,
nhân
người
đồ vật, con
vật
người
Tên
Con ếch Năm ông Không có tên
nhân
và các con thầy bói riêng, được
vật
vật nhỏ bé mù
gọi
bằng
sống trong
danh
từ
đáy giếng
chung
Căn cứ Hành
Hành
Suy
nghĩ,
để rút động và động
hành động,
ra bài tiếng kêu “xem
lời nói…ẩn
học
với hàng voi” và chứa những
loạt biểu những lời bài học sâu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
hiện hàm cãi
vã sắc
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
chứa lời gàn dở ẩn
nhiệm vụ
nhắc nhở, chứa bài
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
bài
học học
về
- Gv quan sát, cố vấn
với người cách
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
đọc, người nhận thức
- HS trình bày câu trả lời
nghe
sự vật
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
? Bài học rút ra từ hai câu truyện?
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Nhiệm vụ 4: Hướng dẫn học sinh rút ra 4. Bài học
bài học
- Ếch ngồi đáy giếng:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận
- GV chuyển giao nhiệm vụ
thức về chính mình và thế giới xung quanh.
Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp trong + Không được tự cao, tự đại, chủ quan, kiêu ngạo,
bài thơ và cho biết tác dụng của vần, nhịp coi thường những đối tượng xung quanh mà phải
trong việc thể hiện “Lời của cây”?
khiêm tốn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết
- HS trình bày câu trả lời
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
+ Dù môi trường, hoàn cảnh sống có giới hạn, khó
khăn hay thay đổi vẫn phải cố gắng mở rộng tầm
hiểu biết của mình bằng nhiều hình thức khác
nhau. Phải biết những hạn chế của mình, để cố
gắng mở rộng tầm hiểu biết, phải nhìn xa trông
rộng.
- Thầy bói xem voi: nên nhận định sự việc, sự
vật với cách nhìn tổng thể, không nên lấy bộ phận
thay cho toàn thể. Mỗi người cần phải biết lắng
nghe, tiếp thu ý kiến của nhau nhằm đánh giá sự
việc, sự vật một cách tổng thể, khách quan và
chính xác nhất.
Nhiệm vụ 5: Hướng dẫn học sinh rút ra 5. Cách đọc truyện ngụ ngôn
cách đọc truyện ngụ ngôn
Những lưu ý chung về cách đọc mỗi thể loại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Yếu tố Đọc truyện ngụ Đọc truyện cổ tích
- GV chuyển giao nhiệm vụ
ngôn
Những lưu ý chung về cách đọc mỗi thể
Cốt
Cần nắm được Cần nắm được đặc
loại
truyện đặc điểm riêng: điểm riêng: Có mở
Yếu tố Đọc truyện Đọc truyện cổ
Xoay quanh một đầu “ngày xửa ngày
ngụ ngôn
tích
hành vi ứng xử, xưa”; có xung đột
Cốt
một quan niệm, đấu tranh giữa cái
truyện
một nhận thức, thiện,
cái
ác;
phiến diện, sai thường sử dụng yếu
Nhân vật
lầm,… có tính tố kì ảo; hướng đến
chất cường điệu, một kết thúc có hậu,
Nội
tạo một ấn …
dung, ý
tượng rõ rệt,
nghĩa
hướng đến một
bài học, một lời
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
khuyên…
Bước 2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ Nhân
Tìm hiểu những Phân biệt nhân vật
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
vật
ngộ nhận, sai theo hai tuyến:
- Gv quan sát, cố vấn
lầm, thói tật của thiện-ác, tốt-xấu.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
nhân vật để rút Tìm hiểu đặc điểm
- HS trình bày câu trả lời
ra bài học, tự của nhân vật qua
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
điều chỉnh nhận cách họ vượt qua
bạn.
thức và cách khó khăn thử thách.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
ứng xử.
nhiệm vụ
Tìm hiểu nhân
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
vật (nhận thức
và cách hành
xử) qua những
tình huống bộc
lộ nhận, sai lầm,
thói tật,…
Nội
Hiểu và tự đúc Hiểu, chia sẻ ước
dung, ý rút được bài học mơ về công lí và
nghĩa
để tránh những hạnh phúc của tác
sai lầm trong giả dân gian.
cuộc sống.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến
thức đã học
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ
KIẾN
SẢN
PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1-A
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
2-C
Gv tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” để hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến thức 3-B
đã học.
4-A
Thầy bói xem voi
5-D
1. Các sự việc trong truyện Thầy bói xem voi diễn ra như thế nào?
6-A
A. Các thầy bói xem voi, các thầy bói phán về voi, hậu quả của việc xem và
7-C
phán về voi.
8-D
B. Các thầy bói xem voi, các thầy bói tranh cãi với nhau về chuyện con voi có những 9-B
bộ phận nào.
10-C
C. Các thầy bói xem voi, các thầy bói đoán sai về voi.
11-A
D. Các thầy bói xem voi và bài học được các thầy bói rút ra sau khi xem voi.
12-C
2. Các ông thầy bói trong truyện Thầy bói xem voi có đặc điểm chung nào?
13-A
A. Đều muốn biết con voi có hình dáng như thế nào.
B. Đều hành nghề thầy bói.
C. Đều bị mù nhưng đều muốn xem voi để biết con voi có hình dáng ra sao.
D. Đều thích khám phá, tìm hiểu những sự vật, hiện tượng... mình chưa biết.
3. Các thầy bói trong truyện Thầy bói xem voi, xem voi trong hoàn cảnh nào?
A. Chưa biết con voi như thế nào nên rủ nhau cùng đi xem voi.
B. Ể hàng, ngồi tán gẫu; có con voi đi qua.
C. Có con voi đi qua và đố nhau xem ai đoán đúng hình dáng con voi nhanh nhất.
D. Trời mưa, nên rủ nhau cùng đi xem voi.
4. Có gì khác thường trong cách xem voi của các thầy bói trong truyện Thầy bói
xem voi?
A. Xem voi bằng tay, mỗi thầy chỉ sờ được một bộ phận của con voi.
B. Xem voi bằng tay, sờ được hết các bộ phận của con voi.
C. Xem voi trong buổi ế hàng nên tâm trạng không vui.
D. Phải bỏ tiền ra để xem con voi như thế nào nên tâm trạng không vui.
5. Trong truyện Thầy bói xem voi, đâu là sai lầm của các thầy bói khi xem voi?
A. Vì họ chỉ dùng ay sờ voi thay cho xem voi bằng mắt.
B. Vì con voi to quá, nên các thầy sợ, không dám sờ hết các bộ phận của voi.
C. Các thầy xem voi phiến diện, qua loa.
D. Mỗi thầy chỉ sờ được một phần của con voi nhưng lại tự hào mình là người
nói đúng nhất về voi.
6. Qua truyện Thầy bói xem voi, truyện muốn khuyên moị người điểu gì?
A. Muốn tìm hiểu sự vật, phải cách tiếp cận thích hợp, xem xét toàn diện, không
lấy bộ phận thay cho toàn thể, phải biết lắng nghe ý kiến của người khác, không
dùng vũ lực để giải quyết nhận thức.
B. Muốn tìm hiểu sự vật, cần có cách nhìn nhận khách quan, khoa học, cần giải
quyết các mâu thuẫn bằng đối thoại, không nên dùng vũ lực.
C. Cần có cách nhìn nhận khách quan, khoa học, về các sự vật, hiện tượng trong
cuộc sống và cần giải quyết các mâu thuẫn bằng đối thoại không nên dùng vũ lực.
D. Phải biết lắng nghe ý kiến của người khác và cần tôn trọng ý kiến của nhau.
7. Trong các thành ngữ sau, thành ngữ nào không lên quan đến truyện Thầy bói
xem voi?
A. Chín người mười ý.
B. Cãi cối, cãi chày.
C. Biết người, biết ta.
D. Thầy bói xem voi.
8. Vì sao các con vật trong truyện Ếch ngồi đáy giếng lại sợ ếch.
A. Hằng ngày, ếch thường đánh mắng các con vật sống chung trong giếng.
B. Hằng ngày, ếch thường chiếm các vị trí tốt nhất trong giếng để nghỉ ngơi.
C. Hằng ngày, ếch thường tranh các miếng mồi mà các con vật khác tìm được.
D. Hằng ngày, ếch tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng.
9. Cuộc sống của Ếch trong truyện Ếch ngồi đáy giếng là một cuộc sống như thế
nào?
A. Tuy giếng nước sâu nhưng rất thoải mái.
B. Chật hẹp, đơn giản, trì trệ.
C. Ôn ào, náo nhiệt và rất vui vẻ.
D. Tranh giành thức ăn, không có sự đoàn kết.
10. Trong văn bản Ếch ngồi đáy giếng, ở trong giếng, ếch tự thấy mình là người
như thế nào?
A. Là con vật có quyền uy to nhất giếng.
B. Là con vật có tiếng kêu to nhất thiên hạ.
C. Bầu trời trên đầu chỉ bằng cái vung và nó thì oại như một vị chúa tể.
D. Bầu trời trên đầu chỉ bằng cái mâm và nó thì oai như một vị chúa tế.
11. Trong truyện Ếch ngồi đáy giếng, ếch ra khỏi giếng bằng cách nào?
A. Mưa to, làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ra ngoài,
B. Ếch tự nhảy ra khỏi giếng, vì muốn xem trời mưa to như thế nào?
C. Ếch đánh nhau với các con vật khác, nên bị các con vật khác đuổi ra.
D. Ếch bị người đi soi ếch bắt ra khỏi giêng.
12. Khi ra khỏi giếng, ếch trong truyện Ếch ngồi đáy giếng tỏ thái độ gì?
A. Vui mừng vì có được một không gian rộng lớn nên nghênh ngang đi.
B. Buồn chán vì không có loài vật nào tỏ ra sợ ếch, nên rất tức giận.
C. Nghênh ngang đi khắp lại khắp nơi, cất tiếng kêu ôm ộp, nhẫng nháo,..nhìn
lên bầu trời,...
D. Khiêm tốn muốn học hỏi vì thấy kiến thức của mình còn nông cạn.
13. Thành ngữ Ếch ngồi đáy giếng chỉ điều gì?
A. Chỉ người ít hiểu biết, kiến thức nông cạn do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp, kẻ
ngông ngênh, tự phụ; đánh giá, nhận diện sự việc nông nổi, theo chủ quan của
mình.
B. Chỉ người ít hiểu biết, kiến thức nông cạn do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp, những
kẻ đó sẽ bị người khác xa lánh, hoặc sẽ có kết thúc không tốt.
C. Chỉ người ít hiểu biết, kiến thức nông cạn do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp, nhưng
luôn chịu khó học hỏi, để ngày càng tiến bộ hơn.
D. Chỉ người ít hiểu biết, kiến thức nông cạn do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp nhưng
kiêu căng nên bị mọi người coi thường, ghét bỏ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Suy bụng ta ra bụng người:
Em hãy:
Có con quạ tha được xác một con chuột thối về
- Sưu tầm một số văn bản truyện ngụ ngôn ngồi trên cây rỉa mồi. Diều từ trên cao ngó
và tranh ảnh, phim hoạt hình minh họa các thấy liền hạ cánh xuống bảo:
truyện ngụ ngôn ấy (nếu có).
– Này anh Quạ ơi, xác con chuột bị ngấm
- Thể hiện cảm nhận của mình về một trong thuốc độc, đừng ăn mà chết đấy anh ạ!
các truyện ngụ ngôn (đã học, đã đọc) bằng Quạ chẳng nghe mà lại còn la mắng:
cách ghi nhật kí đọc truyện, vẽ tranh minh – Anh muốn chia phần miếng mồi ngon của tôi
họa,...
đấy hử, chẳng đời nào!
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Nói rồi Quạ bấu lấy con mồi, quay lưng lại ăn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
tiếp. Diều thấy ý tốt của mình bị nghi oan liền
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
bỏ đi không thèm nói nữa. Quạ ăn hết miếng
- HS thực hiện nhiệm vụ;
mồi, liền bị đứt ruột chết ngay.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình 2. Trùn và cá:
bày sản phẩm
Trùn bị móc vào lưỡi câu quăng xuống nước,
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu thấy Cá lượn muốn cắn, nó lên tiếng bảo:
trả lời của bạn.
– Người ta bắt tôi làm mồi để câu anh. Tôi chết
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đã đành, còn anh bị mắc câu sống thế nào
nhiệm vụ
được?
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại Cá nghe nói thế sợ hãi bỏ đi.
kiến thức
Người đi câu chờ lâu không thấy động, ngỡ là
con mồi kém nhạy nên gỡ Trùn quẳng đi. Nhờ
vậy Trùn lại gặp Cá. Cá ngỏ lời cám ơn.
Nhưng Trùn cũng cám ơn lại Cá vì nhờ Cá
không ăn mồi nên người ta mới gỡ Trùn quẳng
đi.
d. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
4. Nhận xét, dặn dò
- Nắm tóm tắt 2 văn bản
- Năm bài học được rút ra từ văn bản
- Sưu tầm những câu chuyện ngụ ngôn cùng chủ đề
- Chuẩn bị: bài “ Những tình huống hiểm nghèo”
+ Đọc văn bản
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK/39
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HS
SGK Ngữ Văn 7 Tập 1/ Tr 34,35 NXBGD ( Chân trời sáng tạo)
V. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tuần CM: 5
Tiết PPCT: 18,19,20
Ngày dạy………….
………………………
VĂN BẢN 3,4:
NHỮNG TÌNH HUỐNG HIỂM NGHÈO
HAI NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH VÀ CON GẤU,
CHÓ SÓI VÀ CHIÊN CON
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm truyện ngụ ngôn
- Chủ đề: Bài học cuộc sống
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nêu được những trải nghiệm trong cuộc
sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học.
- Biết kể một truyện ngụ ngôn; biết sử dụng và thưởng thức những cách nói thú vị, dí dỏm,
hài hước trong khi nói và nghe.
3. Phẩm chất:
- Biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2,
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
Lớp 7A1……/……..Vắng…………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra trong quá trình học
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàn...
Tiết PPCT: 15
Ngày dạy…………
Bài 2:
BÀI HỌC CUỘC SỐNG
( Truyện ngụ ngôn)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm truyện ngụ ngôn
- Chủ đề: Bài học cuộc sống
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nêu được những trải nghiệm trong cuộc
sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học.
- Nhận biết được các công dụng của dấu chấm lửng.
- Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử; bài
viết có sử dụng yếu tố miêu tả.
- Biết kể một truyện ngụ ngôn; biết sử dụng và thưởng thức những cách nói thú vị, dí dỏm,
hài hước trong khi nói và nghe.
3. Phẩm chất:
- Yêu thương bạn bè, người thân; biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
Lớp 7A1……./……….Vắng………………………………………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi
Đáp án
Câu 1: Đọc thuộc lòng một bài thơ trong chủ Câu 1:
đề “ Tiếng nói vạn vật” mà em yêu thích?
- HS đọc thuộc lòng bài thơ (4đ)
Nêu chủ đề bài thơ?
- Nêu được chủ đề bài thơ (2đ)
Câu 2: Nêu chủ đề của bài học hôm nay?
Câu 2:
Chủ đề bài 2 “Bài học cuộc sống”(2đ)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS (2đ)
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật hoặc Đuổi hình bắt chữ
c) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Cách 1: Gv tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật
Cách 2: Gv tổ chức trò chơi Đuổi hình bắt chữ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Hs tham gia trò chơi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Hoạt động hình thành kiến thức 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu:
- Xác định được chủ điểm, thể loại chính
b. Nội dung: Gv gợi mở để học sinh tìm hiểu giới thiệu bài học
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Học sinh dựa vào phần mở đầu,
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học cùng với tên bài học để trả lời về chủ đề:
câu hỏi:
“Bài học cuộc sống”
+ Chủ đề của bài học là gì
- Thể loại: Truyện ngụ ngôn
+ Thể loại chính của chủ đề? Kể tên các văn bản trong chủ - Các văn bản:
đề
+ Những cái nhìn hạn hẹp
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Những tình huống hiểm nghèo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ Biết người, biết ta
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
+ Chân, tay, tai, mắt, miệng
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học
sinh
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức 2: Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
a. Mục tiêu:
- Đặc điểm truyện ngụ ngôn
b. Nội dung: Gv tổ chức thảo luận nhóm bằng các PHT
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Truyện ngụ ngôn là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc,
Truyện ngụ ngôn là gì? Nêu các bằng văn xuôi hoặc văn vần. Truyện thường đưa ra bài học
yếu tố của truyện ngụ ngôn?
về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người trong cuộc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
sống.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Đề tài trong truyện ngụ ngôn: thường là những vấn đề đạo
thực hiện nhiệm vụ
đức hay những cách ứng xử trong cuộc sống.
- HS quan sát, suy nghĩ
- Nhân vật trong truyện ngụ ngôn có thể là loài vật, đồ vật
- GV lắng nghe, gợi mở
hoặc con người. Các nhân vật hầu như không có tên riêng,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt thường được người kể chuyện gọi bằng danh từ chung như:
động và thảo luận
rùa, thỏ, sói, cừu, cây sậy, thầy bói, bác nông dân… Từ suy
- Gv tổ chức hoạt động
nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật ngụ ngôn, người nghe,
- Hs trả lời câu hỏi
người đọc có thể rút ra những bài học sâu sắc.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Sự kiện (hay sự việc) là yếu tố quan trọng góp phần làm
hiện nhiệm vụ
nên câu chuyện. Trong truyện ngụ ngôn, một câu chuyện
- Gv định hướng về mục tiêu cần thường xoay quanh một sự kiện chính. Chẳng hạn, ở truyện
đạt qua bài học cho học sinh
Thỏ và rùa, sự kiện chính là cuộc chạy thi giữa hai nhân vật
thỏ và rùa.
- Cốt truyện của truyện ngụ ngôn thường xoay quanh một sự
kiện (một hành vi ứng xử, một quan niệm, một nhận thức
phiến diện, sai lầm,…) nhằm đưa ra bài học hay lời khuyên
nào đó.
- Tình huống truyện là tình thế làm nảy sinh câu chuyện
khiến nhân vật bộc lộ đặc điểm, tính cách của mình. Qua đó,
ý nghĩa của câu chuyện được khơi sâu. Chẳng hạn, tình
huống truyện trong Thỏ và rùa là cuộc chạy đua giữa hai con
vật và kết quả có tính bất ngờ, làm lộ rõ đặc điểm của mỗi
nhân vật và bài học từ câu chuyện.
- Không gian trong truyện ngụ ngôn là khung cảnh, môi
trường hoạt động của nhân vật ngụ ngôn, nơi xảy ra sự kiện,
câu chuyện (một khu chợ, một giếng nước, một khu rừng,
…).
- Thời gian trong truyện ngụ ngôn là một thời điểm, khoảnh
khắc nào đó mà sự việc, câu chuyện xảy ra, thường không
xác định cụ thể.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi …để hướng dẫn học sinh luyện tập
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1-D
1. Truyện ngụ ngôn là gì?
2-A
A. Truyện ngụ ngôn là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc
3-C
bằng văn xuôi, giúp người ta rút ra những bài học kinh nghiệm 4-B
trong cuộc sống, cách ứng xử ở đời.
5-B
B. Truyện ngụ ngôn là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc
6-D
bằng thơ giúp người ta rút ra những bài học kinh nghiệm trong 7-A
cuộc sống, cách ứng xử ở đời.
8-C
C. Truyện ngụ ngôn là những truyện kể có nhân vật, có cốt
9-C
truyện giúp người ta rút ra những bài học hay trong cuộc sống.
D. Truyện ngụ ngôn là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc
bằng văn xuôi hoặc văn vần giúp người ta rút ra những bài
học kinh nghiệm trong cuộc sống, cách ứng xử ở đời.
2. Mục đích chủ yếu của truyện ngụ ngôn là gì?
A. Khuyên nhủ hoặc đưa ra một bài học nào đó về cách
nhìn nhận sự việc, cách ứng xử của con người trong cuộc
sống.
B. Tạo tiếng cười, phê phán thói hư, tật xấu trong xã hội.
C. Phản ánh cuộc đấu tranh giữa thiện và ác.
D. Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân về các sự
kiện và các nhận vật lịch sử.
3. Truyện ngụ ngôn thường hướng đến đề tài nào?
A. Là những mâu thuẫn trong gia đình và cách ứng xử với các
mâu thuẫn đó.
B. Là những vấn đề của xã hội và cách ứng xử các vấn đề đó.
C. Là những vấn đề đạo đức, hay những cách ứng xử trong
cuộc sống,...
D. Là những ước mơ công lý của nhân dân về một xã hội công
bằng.
4. Truyện ngụ ngôn xây dựng nhân vật như thế nào?
A. Loài vật, con người. B. Loài vật, đồ vật hoặc con người.
B. Loài vật.
D. Con người.
5. Các sự kiện trong truyện ngụ ngôn thường được xây
dựng như thế nào?
A. Một câu chuyện thường xoay quanh một nhân vật chính.
B. Một câu chuyện thường xoay quanh một sự kiện chính.
C. Một câu chuyện thường xoay quanh nhân vật chính và các
nhân vật phụ.
D. Một câu chuyện thường xoay quanh nhân vật trung tâm.
6. Cốt truyện trong truyện ngụ ngôn thường hướng đến
điều gì?
A. Phê phán, lên án thói hư tật xấu của con người.
B. Vạch trần cái ác, cái xấu có tính bản chất của giai cấp thống
trị (thời xưa).
C. Ca ngợi và bênh vực cho đạo đức con người thông qua nhân
vật lí tưởng, kiểu mẫu.
D. Đưa ra bài học hay lời khuyên nào đó.
7. Không gian trong truyện ngụ ngôn được xây dựng như
thế nào?
A. Là khung cảnh, môi trường hoạt động của nhân vật ngụ
ngôn, nơi xảy ra câu chuyện.
B. Là trong một khu rừng hoặc trên cánh đồng rộng lớn, nơi
xảy ra câu chuyện.
C. Là ở một phiên chợ hay trong một gia đình nào đó, nơi xảy
ra câu chuyện.
D. Là một phiên chợ, một giếng nước, một khu rừng nơi xảy ra
câu chuyện.
8. Thời gian trong truyện ngụ ngôn được xác định như thế
nào?
A. Là một thời điểm cụ thể diễn ra câu chuyện.
B. Là một khoảnh khắc cụ thế nơi diễn ra sự việc, câu chuyện.
C. Là một thời điểm, khoảnh khắc nào đó mà sự việc, câu
chuyện xảy ra, thường không xác định cụ thể.
D. Là các thời điểm khác nhau mà sự việc, câu chuyện xảy ra,
thường được xác định cụ thể từng thời điểm, từng khoảnh khắc
của câu chuyện.
9. Trong các truyện sau, những truyện nào là truyện ngụ
ngôn?
A. Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Hai người bạn đồng
hành và con gấu, Treo biển, Lợn cưới áo mới.
B. Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Hai người bạn và
con gấu, Thà chết còn hơn.
C. Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Hai người bạn
đồng hành và con gấu, Chó sói và chiên con, Đeo nhạc cho
mèo.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh làm thẻ thông tin
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Hs tự thực hiện
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Làm thẻ thông tin các từ khóa quan trọng của phần tri thức
ngữ văn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, sản phẩm của học sinh
4. Nhận xét, dặn dò
- Nắm đặc điểm của truyện ngụ ngôn
- Nắm các văn bản thuộc chủ đề “ Bài học cuộc sống”
- Chuẩn bị bài “ Những cái nhìn hạn hẹp”
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HS
V. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Tuần CM: 4,5
Tiết PPCT: 16,17
Ngày dạy…………
……………………
Bài 2:
BÀI HỌC CUỘC SỐNG
VĂN BẢN 1,2
NHỮNG CÁI NHÌN HẠN HẸP
(ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG, THẦY BÓI XEM VOI)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm truyện ngụ ngôn
- Chủ đề: Bài học cuộc sống
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nêu được những trải nghiệm trong cuộc
sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học.
- Biết kể một truyện ngụ ngôn; biết sử dụng và thưởng thức những cách nói thú vị, dí dỏm,
hài hước trong khi nói và nghe.
3. Phẩm chất:
- Biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hs quan sát, gợi ý
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Bức vẽ ghi lại cuộc tranh luận của hai
Gv chiếu hình ảnh. Em có suy nghĩ gì về bức ảnh người đứng ở hai phía khác nhau. Họ sẽ
dưới đây?
không tìm được tiếng nói chung, vì ai
cũng cho là mình đúng.
+ Từ đó, bức vẽ đặt ra cho chúng ta một
vấn đề: để đánh giá một sự việc một
cách đúng đắn, hãy xem xét nó ở nhiều
khía cạnh, nhiều góc độ.
=> Đó cũng là chủ đề của tiết học hôm
nay
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Hoạt động hình thành kiến thức 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu
hỏi trong khi đọc
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Trải nghiệm cùng văn bản
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc
+ GV hướng dẫn cách đọc
- Hs lần lượt đọc từng truyện
+ Gv hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích
- Lưu ý dừng đọc đúng thời điểm để
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
trả lời các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
Bước 2: HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
2. Chú thích
- Chúa tể
- Thầy bói
- Sun sun
- Đòn càn
- Quạt thóc
- Chổi sể
- Tua tủa
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn học sinh tóm tắt III. Suy ngẫm và phản hồi
truyện và xác định đề tài
1. Tóm tắt truyện và xác định đề tài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Tóm tắt nội dung câu chuyện:
- GV phát PHT số 1, HS làm việc nhóm đôi
+ Ếch ngồi đáy giếng: Có một con ếch sống lâu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
ngày trong một cái giếng, xung quanh chỉ có nhái,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện cua, ốc, chúng rất sợ tiếng kêu của ếch. Ếch tưởng
nhiệm vụ
mình oai như vị chúa tể và coi trời bé bằng cái
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
vung. Năm trời mưa to khiến nước mưa ngập
- Gv quan sát, cố vấn
giếng và đưa ếch ra ngoài, quen thói cũ ếch đi lại
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
nghênh ngang đã bị một con trâu đi ngang dẫm
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
bẹp.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của + Thầy bói xem voi: Năm ông thầy bói mù góp
bạn.
tiền biếu người quan voi để cho xem con voi có
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hình thù thế nào. Mỗi ông sờ một bộ phận của voi.
nhiệm vụ
Ông sờ vòi bảo con voi sun sun như con đỉa; ông
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
sờ ngà bảo con voi chần chẫn như cái đòn càn; ông
sờ tai bảo con voi như cái quạt thóc; ông sờ chân
nói con voi như cái cột đình; ông sờ đuôi lại bảo
con voi tun tủn như các chổi sể cùn. Năm ông cãi
nhau rồi đánh nhau toác đầu chảy máu.
- Đề tài của hai văn bản:
+ Ếch ngồi đáy giếng: tính tự cao, tự đại có thể
làm hại bản thân.
+ Thầy bói xem voi: Để biết rõ về sự vật, sự việc,
phải xem xét chúng một cách toàn diện.
Nhiện vụ 2: Tìm hiểu Tình huống truyện
2. Tình huống truyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tình huống truyện Ếch Tình
huống
? Nêu tình huống của từng câu truyện?
ngồi đáy giếng
truyện Thầy bói
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
xem voi
Bước 2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ Bị nước đẩy lên mặt đất Năm ông thầy bói
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
con ếch lâu năm “ngồi mù rủ nhau “xem
- Gv quan sát, cố vấn
đáy giếng” vẫn quen thói voi”, mỗi ông chỉ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhân vật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Khía
Ếch
Thầy
Đặc điểm
cạnh
ngồi
bói
của nhân
đáy
xem
vật truyện
giếng
voi
ngụ ngôn
Loại
nhân
vật
Tên
nhân
vật
Căn cứ
để rút
ra bài
học
nhâng nháo tự phụ, xem
bầu trời là cái vung và bản
thân là chúa tể nên đã bị
con trâu dẫm chết (-> bộc
lộ tác hại của sự ngộ nhận
về bản thân)
sờ được một phần
cơ thể con voi,
nhưng ai cũng tin
chỉ có mình miêu
tả đúng về con voi
dẫn đến xô xát,
đánh nhau (-> bộc
lộ tác hại của lối
nhận thức phiến
diện về sự vật)
3. Nhân vật
Khía
Ếch ngồi Thầy bói Đặc
điểm
cạnh
đáy giếng xem voi
của
nhân
vật truyện
ngụ ngôn
Loại
Loài vật
Con
Là loài vật,
nhân
người
đồ vật, con
vật
người
Tên
Con ếch Năm ông Không có tên
nhân
và các con thầy bói riêng, được
vật
vật nhỏ bé mù
gọi
bằng
sống trong
danh
từ
đáy giếng
chung
Căn cứ Hành
Hành
Suy
nghĩ,
để rút động và động
hành động,
ra bài tiếng kêu “xem
lời nói…ẩn
học
với hàng voi” và chứa những
loạt biểu những lời bài học sâu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
hiện hàm cãi
vã sắc
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
chứa lời gàn dở ẩn
nhiệm vụ
nhắc nhở, chứa bài
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
bài
học học
về
- Gv quan sát, cố vấn
với người cách
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
đọc, người nhận thức
- HS trình bày câu trả lời
nghe
sự vật
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
? Bài học rút ra từ hai câu truyện?
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Nhiệm vụ 4: Hướng dẫn học sinh rút ra 4. Bài học
bài học
- Ếch ngồi đáy giếng:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận
- GV chuyển giao nhiệm vụ
thức về chính mình và thế giới xung quanh.
Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp trong + Không được tự cao, tự đại, chủ quan, kiêu ngạo,
bài thơ và cho biết tác dụng của vần, nhịp coi thường những đối tượng xung quanh mà phải
trong việc thể hiện “Lời của cây”?
khiêm tốn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết
- HS trình bày câu trả lời
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
+ Dù môi trường, hoàn cảnh sống có giới hạn, khó
khăn hay thay đổi vẫn phải cố gắng mở rộng tầm
hiểu biết của mình bằng nhiều hình thức khác
nhau. Phải biết những hạn chế của mình, để cố
gắng mở rộng tầm hiểu biết, phải nhìn xa trông
rộng.
- Thầy bói xem voi: nên nhận định sự việc, sự
vật với cách nhìn tổng thể, không nên lấy bộ phận
thay cho toàn thể. Mỗi người cần phải biết lắng
nghe, tiếp thu ý kiến của nhau nhằm đánh giá sự
việc, sự vật một cách tổng thể, khách quan và
chính xác nhất.
Nhiệm vụ 5: Hướng dẫn học sinh rút ra 5. Cách đọc truyện ngụ ngôn
cách đọc truyện ngụ ngôn
Những lưu ý chung về cách đọc mỗi thể loại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Yếu tố Đọc truyện ngụ Đọc truyện cổ tích
- GV chuyển giao nhiệm vụ
ngôn
Những lưu ý chung về cách đọc mỗi thể
Cốt
Cần nắm được Cần nắm được đặc
loại
truyện đặc điểm riêng: điểm riêng: Có mở
Yếu tố Đọc truyện Đọc truyện cổ
Xoay quanh một đầu “ngày xửa ngày
ngụ ngôn
tích
hành vi ứng xử, xưa”; có xung đột
Cốt
một quan niệm, đấu tranh giữa cái
truyện
một nhận thức, thiện,
cái
ác;
phiến diện, sai thường sử dụng yếu
Nhân vật
lầm,… có tính tố kì ảo; hướng đến
chất cường điệu, một kết thúc có hậu,
Nội
tạo một ấn …
dung, ý
tượng rõ rệt,
nghĩa
hướng đến một
bài học, một lời
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
khuyên…
Bước 2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ Nhân
Tìm hiểu những Phân biệt nhân vật
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
vật
ngộ nhận, sai theo hai tuyến:
- Gv quan sát, cố vấn
lầm, thói tật của thiện-ác, tốt-xấu.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
nhân vật để rút Tìm hiểu đặc điểm
- HS trình bày câu trả lời
ra bài học, tự của nhân vật qua
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
điều chỉnh nhận cách họ vượt qua
bạn.
thức và cách khó khăn thử thách.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
ứng xử.
nhiệm vụ
Tìm hiểu nhân
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
vật (nhận thức
và cách hành
xử) qua những
tình huống bộc
lộ nhận, sai lầm,
thói tật,…
Nội
Hiểu và tự đúc Hiểu, chia sẻ ước
dung, ý rút được bài học mơ về công lí và
nghĩa
để tránh những hạnh phúc của tác
sai lầm trong giả dân gian.
cuộc sống.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến
thức đã học
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ
KIẾN
SẢN
PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1-A
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
2-C
Gv tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” để hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến thức 3-B
đã học.
4-A
Thầy bói xem voi
5-D
1. Các sự việc trong truyện Thầy bói xem voi diễn ra như thế nào?
6-A
A. Các thầy bói xem voi, các thầy bói phán về voi, hậu quả của việc xem và
7-C
phán về voi.
8-D
B. Các thầy bói xem voi, các thầy bói tranh cãi với nhau về chuyện con voi có những 9-B
bộ phận nào.
10-C
C. Các thầy bói xem voi, các thầy bói đoán sai về voi.
11-A
D. Các thầy bói xem voi và bài học được các thầy bói rút ra sau khi xem voi.
12-C
2. Các ông thầy bói trong truyện Thầy bói xem voi có đặc điểm chung nào?
13-A
A. Đều muốn biết con voi có hình dáng như thế nào.
B. Đều hành nghề thầy bói.
C. Đều bị mù nhưng đều muốn xem voi để biết con voi có hình dáng ra sao.
D. Đều thích khám phá, tìm hiểu những sự vật, hiện tượng... mình chưa biết.
3. Các thầy bói trong truyện Thầy bói xem voi, xem voi trong hoàn cảnh nào?
A. Chưa biết con voi như thế nào nên rủ nhau cùng đi xem voi.
B. Ể hàng, ngồi tán gẫu; có con voi đi qua.
C. Có con voi đi qua và đố nhau xem ai đoán đúng hình dáng con voi nhanh nhất.
D. Trời mưa, nên rủ nhau cùng đi xem voi.
4. Có gì khác thường trong cách xem voi của các thầy bói trong truyện Thầy bói
xem voi?
A. Xem voi bằng tay, mỗi thầy chỉ sờ được một bộ phận của con voi.
B. Xem voi bằng tay, sờ được hết các bộ phận của con voi.
C. Xem voi trong buổi ế hàng nên tâm trạng không vui.
D. Phải bỏ tiền ra để xem con voi như thế nào nên tâm trạng không vui.
5. Trong truyện Thầy bói xem voi, đâu là sai lầm của các thầy bói khi xem voi?
A. Vì họ chỉ dùng ay sờ voi thay cho xem voi bằng mắt.
B. Vì con voi to quá, nên các thầy sợ, không dám sờ hết các bộ phận của voi.
C. Các thầy xem voi phiến diện, qua loa.
D. Mỗi thầy chỉ sờ được một phần của con voi nhưng lại tự hào mình là người
nói đúng nhất về voi.
6. Qua truyện Thầy bói xem voi, truyện muốn khuyên moị người điểu gì?
A. Muốn tìm hiểu sự vật, phải cách tiếp cận thích hợp, xem xét toàn diện, không
lấy bộ phận thay cho toàn thể, phải biết lắng nghe ý kiến của người khác, không
dùng vũ lực để giải quyết nhận thức.
B. Muốn tìm hiểu sự vật, cần có cách nhìn nhận khách quan, khoa học, cần giải
quyết các mâu thuẫn bằng đối thoại, không nên dùng vũ lực.
C. Cần có cách nhìn nhận khách quan, khoa học, về các sự vật, hiện tượng trong
cuộc sống và cần giải quyết các mâu thuẫn bằng đối thoại không nên dùng vũ lực.
D. Phải biết lắng nghe ý kiến của người khác và cần tôn trọng ý kiến của nhau.
7. Trong các thành ngữ sau, thành ngữ nào không lên quan đến truyện Thầy bói
xem voi?
A. Chín người mười ý.
B. Cãi cối, cãi chày.
C. Biết người, biết ta.
D. Thầy bói xem voi.
8. Vì sao các con vật trong truyện Ếch ngồi đáy giếng lại sợ ếch.
A. Hằng ngày, ếch thường đánh mắng các con vật sống chung trong giếng.
B. Hằng ngày, ếch thường chiếm các vị trí tốt nhất trong giếng để nghỉ ngơi.
C. Hằng ngày, ếch thường tranh các miếng mồi mà các con vật khác tìm được.
D. Hằng ngày, ếch tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng.
9. Cuộc sống của Ếch trong truyện Ếch ngồi đáy giếng là một cuộc sống như thế
nào?
A. Tuy giếng nước sâu nhưng rất thoải mái.
B. Chật hẹp, đơn giản, trì trệ.
C. Ôn ào, náo nhiệt và rất vui vẻ.
D. Tranh giành thức ăn, không có sự đoàn kết.
10. Trong văn bản Ếch ngồi đáy giếng, ở trong giếng, ếch tự thấy mình là người
như thế nào?
A. Là con vật có quyền uy to nhất giếng.
B. Là con vật có tiếng kêu to nhất thiên hạ.
C. Bầu trời trên đầu chỉ bằng cái vung và nó thì oại như một vị chúa tể.
D. Bầu trời trên đầu chỉ bằng cái mâm và nó thì oai như một vị chúa tế.
11. Trong truyện Ếch ngồi đáy giếng, ếch ra khỏi giếng bằng cách nào?
A. Mưa to, làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ra ngoài,
B. Ếch tự nhảy ra khỏi giếng, vì muốn xem trời mưa to như thế nào?
C. Ếch đánh nhau với các con vật khác, nên bị các con vật khác đuổi ra.
D. Ếch bị người đi soi ếch bắt ra khỏi giêng.
12. Khi ra khỏi giếng, ếch trong truyện Ếch ngồi đáy giếng tỏ thái độ gì?
A. Vui mừng vì có được một không gian rộng lớn nên nghênh ngang đi.
B. Buồn chán vì không có loài vật nào tỏ ra sợ ếch, nên rất tức giận.
C. Nghênh ngang đi khắp lại khắp nơi, cất tiếng kêu ôm ộp, nhẫng nháo,..nhìn
lên bầu trời,...
D. Khiêm tốn muốn học hỏi vì thấy kiến thức của mình còn nông cạn.
13. Thành ngữ Ếch ngồi đáy giếng chỉ điều gì?
A. Chỉ người ít hiểu biết, kiến thức nông cạn do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp, kẻ
ngông ngênh, tự phụ; đánh giá, nhận diện sự việc nông nổi, theo chủ quan của
mình.
B. Chỉ người ít hiểu biết, kiến thức nông cạn do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp, những
kẻ đó sẽ bị người khác xa lánh, hoặc sẽ có kết thúc không tốt.
C. Chỉ người ít hiểu biết, kiến thức nông cạn do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp, nhưng
luôn chịu khó học hỏi, để ngày càng tiến bộ hơn.
D. Chỉ người ít hiểu biết, kiến thức nông cạn do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp nhưng
kiêu căng nên bị mọi người coi thường, ghét bỏ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Suy bụng ta ra bụng người:
Em hãy:
Có con quạ tha được xác một con chuột thối về
- Sưu tầm một số văn bản truyện ngụ ngôn ngồi trên cây rỉa mồi. Diều từ trên cao ngó
và tranh ảnh, phim hoạt hình minh họa các thấy liền hạ cánh xuống bảo:
truyện ngụ ngôn ấy (nếu có).
– Này anh Quạ ơi, xác con chuột bị ngấm
- Thể hiện cảm nhận của mình về một trong thuốc độc, đừng ăn mà chết đấy anh ạ!
các truyện ngụ ngôn (đã học, đã đọc) bằng Quạ chẳng nghe mà lại còn la mắng:
cách ghi nhật kí đọc truyện, vẽ tranh minh – Anh muốn chia phần miếng mồi ngon của tôi
họa,...
đấy hử, chẳng đời nào!
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Nói rồi Quạ bấu lấy con mồi, quay lưng lại ăn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
tiếp. Diều thấy ý tốt của mình bị nghi oan liền
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
bỏ đi không thèm nói nữa. Quạ ăn hết miếng
- HS thực hiện nhiệm vụ;
mồi, liền bị đứt ruột chết ngay.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình 2. Trùn và cá:
bày sản phẩm
Trùn bị móc vào lưỡi câu quăng xuống nước,
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu thấy Cá lượn muốn cắn, nó lên tiếng bảo:
trả lời của bạn.
– Người ta bắt tôi làm mồi để câu anh. Tôi chết
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đã đành, còn anh bị mắc câu sống thế nào
nhiệm vụ
được?
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại Cá nghe nói thế sợ hãi bỏ đi.
kiến thức
Người đi câu chờ lâu không thấy động, ngỡ là
con mồi kém nhạy nên gỡ Trùn quẳng đi. Nhờ
vậy Trùn lại gặp Cá. Cá ngỏ lời cám ơn.
Nhưng Trùn cũng cám ơn lại Cá vì nhờ Cá
không ăn mồi nên người ta mới gỡ Trùn quẳng
đi.
d. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
4. Nhận xét, dặn dò
- Nắm tóm tắt 2 văn bản
- Năm bài học được rút ra từ văn bản
- Sưu tầm những câu chuyện ngụ ngôn cùng chủ đề
- Chuẩn bị: bài “ Những tình huống hiểm nghèo”
+ Đọc văn bản
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK/39
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HS
SGK Ngữ Văn 7 Tập 1/ Tr 34,35 NXBGD ( Chân trời sáng tạo)
V. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tuần CM: 5
Tiết PPCT: 18,19,20
Ngày dạy………….
………………………
VĂN BẢN 3,4:
NHỮNG TÌNH HUỐNG HIỂM NGHÈO
HAI NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH VÀ CON GẤU,
CHÓ SÓI VÀ CHIÊN CON
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm truyện ngụ ngôn
- Chủ đề: Bài học cuộc sống
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nêu được những trải nghiệm trong cuộc
sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học.
- Biết kể một truyện ngụ ngôn; biết sử dụng và thưởng thức những cách nói thú vị, dí dỏm,
hài hước trong khi nói và nghe.
3. Phẩm chất:
- Biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2,
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
Lớp 7A1……/……..Vắng…………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra trong quá trình học
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàn...
 








Các ý kiến mới nhất