TOAN - TUAN 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:12' 13-05-2026
Dung lượng: 144.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:12' 13-05-2026
Dung lượng: 144.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Toán
Tiết 21: BẢNG CỘNG ( qua 10)
(Trang 33)
I. MỤC TIÊU: Giúp HS:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Hình thành được bảng cộng ( qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua
10) đã học thành một bảng.
- Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toán thực
tế lien quan đến phép cộng ( qua 10)
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán
học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. 1.Kiểm tra:
-GV gọi 2HS lên bảng điền kết quả các phép -2HS lên bảng, lớp nhẩm miệng.
tính 9 + 4 và 8 + 5. ( có nêu cách tính)
-GV nhận xét, tuyên dương.
2.Dạy bài mới:
2.1.Khám phá:
- GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt
cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã
học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( GV cho 2
HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp)
+ Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2?
+ Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi
cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn
nêu cho tớ cách tính 8 + 6?
+ Mail: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi
cộng thêm 4 được kết quả là 14.
+ Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 +
5 và 6 + 6
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 +
5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào?
?Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10).
- GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5;
5 + 7; 3 + 9
GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong
-HS theo dõi.
- HS trả lời.
- HS: là các phép cộng có kết quả
lớn hơn 10.
- HS làm việc cá nhân.
- HS nêu.
- HS nêu nối tiếp ( 2 lượt)
bảng công ( qua 10).
*GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10).
2.2. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài.
? Đề bài yêu cầu gì?
? Thế nào là tính nhẩm?
- GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của
các phép tính.
- GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng
phép tính.
? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7
+6
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt các phép cộng trong bảng công
( qua 10)
Bài 2:
-GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho
mèo”:
- GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi,
luật chơi và chia đội.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các
nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các
phép công ( qua 10) để cho HS luyện tập
thêm.
- HS đọc.
- HS trả lời.
-HS làm việc cá nhân.
- 2lượt HS nêu.
- HS nêu.
- HS nghe.
- HS lắng nghe.
- HS nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thực hiện chơi theo
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài.
- HD đọc.
- GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên - HS nghe.
mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng
thuộc bảng cộng ( qua 10).
? Đề bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm kết - HS quan sát tranh.
quả của phép tính ở mỗi đèn lồng.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết - HS nêu. ( 2 lượt)
quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng.
? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả- - HS trả lời:7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có
bằng nhau? Và bằng bao nhiêu?
kết quả bằng nhau ( bằng 12).
-HS trả lời:
? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng nào + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có
ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất?
-GV nhận xét, tuyên dương.
kết quả lớn nhất.
+ Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có
kết quả bé nhất.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV tổ chức cho HS chơi “ Xì điện” nối - HS chơi.
tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng qua
10.
- Hôm này chúng ta học bài gì?
-HS nêu.
- Nhận xét giờ học.
Toán
Tiết 22: LUYỆN TẬP (Trang 34)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng: HS biết:
- Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán
thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số.
- Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số,…..
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Kiểm tra:
- GV tổ chức cho HS chơi xì điện ( yêu cầu -HS chơi
nêu các phép cộng có kết quả qua 10)
-GV nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV hỏi: Trong một phép tính khi biết hai - HS trả lời.
số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như thế nào?
- GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên.
- GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai -HS trả lời.
và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây là
số cần điền?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS điền các ô còn lại.
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương.
- HS nối tiếp nêu.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS nêu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.( số 14)
a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là
bao nhiêu? Vì sao?
- 1-2 HS trả lời.( số 10)
- GV thực hiện tương tự để tìm số được điền
vào ngôi sao.
- GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng phép - HS lắng ghe.
tính theo thứ tự từ trái sang phải
rồi điền kết quả theo yêu cầu.
b) GV yêu cầu HS tự điền.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- HS đổi chéo kiểm tra.
Bài 3:
-GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong
cho gấu”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các
nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ
thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như thế
nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
(GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho HS
quan sát)
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vảo vở.
- GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS nêu lời
giải khác)
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua 10)
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thực hiện chơi theo nhóm 4.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
- 2 -3 HS đọc.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân.
- HS trả lời, nhận xét.
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
-HS trả lời.
-HS lấy VD.
Toán
Tiết 23: GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ
(Trang 36)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải
bài toán về thêm ( có một bước tính)
- Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đến ý nghĩa
thực tiễn của phép tính).
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán
học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. 1.Kiểm tra:
3. Dạy bài mới:
2.1.Khám phá:
- GV nêu bài toán ( có hình minh họa).
-HS nghe và quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc lại đề toán.
- 2HS nêu.
*GV HD tóm tắt bài toán.
- HS trả lời.
- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?
- HS: có 8 quả trứng, thêm 2 quả
+ Bài toán hỏi gì?
trứng.
( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm - HS: Có tất cả bao nhiêu quả trứng.
tắt giống SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại bài toán.
Đây là bài toán về thêm một số đơn vị.
- HS nêu lại bài toán.
*GV HD cách giải bài toán:
- Cho HS nêu lời giải.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra
- HS nêu.
nháp, 1HS lên bảng làm bài.
- HS viết phép tính.
- GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng?
- GV chữa bài và nhận xét.
- HS trả lời.
* GV HD cách trình bày bài giải:
- GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải,
- HS nêu và quan sát GV trình bày
đáp số.
bài giải.
( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày lên
bảng lớp)
Bài giải:
Số quả trứng có tất cả là:
8 + 2 = 10 ( quả)
Đáp số: 10 quả trứng.
*GV nêu lại các bước giải bài toán có lời
văn:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần
này không cần ghi vào bài giải)
+ Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính
giải, câu lời giải)
+ Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải
Phép tính giải
Đáp số.
2.2. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
? Bài cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong
SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS trả lời.
-HS làm việc cá nhân.
- 2 HS nêu.
- HS: Bài toán về thêm một số đơn
vị.
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm
vở.
vở.
Bài giải
Số bông hoa có tất cả là:
9 + 6 = 15( bông)
Đáp số: 15 bông hoa.
- GV chữa bài.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - (VD: Lọ hoa có tất cả số bông hoa
khác) nhận xét, tuyên dương.
là:)
*GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - HS nghe.
giải bài toán có lời văn.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
? Bài cho biết gì?
- HS trả lời.
? Bài toán hỏi gì?
- GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong -HS làm việc cá nhân.
SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 2 HS nêu.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- HS: Bài toán về thêm một số đơn
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vị.
vở.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm
vở.
Bài giải
Số bạn chơi kéo co có tất cả là:
- GV chữa bài.
8 + 4 = 12( bông)
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải
Đáp số: 12 bông hoa.
khác) nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
*GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - (VD: Có tất cả số bạn chơi kéo co
giải bài toán có lời văn.
là:)
- HS nghe.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu.
- Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta - HS chia sẻ.
cần chú ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
Toán
Tiết 24: GIẢI BÀI TOÁN VỀ BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ
(Trang 37)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được bài toán về bớt một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải
bài toán về bớt ( có một bước tính)
- Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số bớt vị ( liên quan đến ý nghĩa
thực tiễn của phép tính).
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán
học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4. 1.Kiểm tra:
5. –Gọi HS lên làm bài 2( trang 36).
-1HS lên bảng.
6. –GV nhận xét, chữa bài.
2.Dạy bài mới:
2.1.Khám phá:
- GV nêu bài toán ( có hình minh họa).
-HS nghe và quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc lại đề toán.
- 2HS nêu.
*GV HD tóm tắt bài toán.
- HS trả lời.
- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?
- HS: có 10 con chim, bay đi 3con.
+ Bài toán hỏi gì?
- HS: Còn lại bao nhiêu con chim.
( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm
tắt giống SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại bài toán.
- HS nêu lại bài toán.
Đây là bài toán về bớt một số đơn vị.
*GV HD cách giải bài toán:
- Cho HS nêu lời giải.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra
- HS viết phép tính.
nháp, 1HS lên bảng làm bài.
- GV hỏi: Tại sao con làm phép trừ?
- HS trả lời.
- GV chữa bài và nhận xét.
* GV HD cách trình bày bài giải:
- HS nêu và quan sát GV trình bày bài
- GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải,
giải.
đáp số.
( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày bài
giải lên bảng lớp)
Bài giải:
Số con chim còn lại là:
10 - 3 = 7 ( con)
Đáp số: 7 con chim.
*GV nêu lại các bước giải bài toán có lời
văn:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần
này không cần ghi vào bài giải)
+ Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính
giải, câu lời giải)
+ Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải
Phép tính giải
Đáp số.
2.2. Hoạt động:
- Gọi HS đọc YC bài.
? Bài cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong
SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm
vở.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS trả lời.
-HS làm việc cá nhân.
- 2 HS nêu.
- HS: Bài toán về bớt một số đơn vị.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở.
Bài giải
Số con lợn còn lại là:
15 - 5 = 10( con)
Đáp số: 10 con lợn.
- GV chữa bài.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - (VD: Đàn lợn nhà An còn lại số con
khác) nhận xét, tuyên dương.
là:)
*GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - HS nghe.
giải bài toán có lời văn.
2.3. Luyện tập:
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
? Bài cho biết gì?
- HS: Cho biết tóm tắt của bài toán.
? Bài toán hỏi gì?
- HS: Yêu cầu dựa vào tóm tắt để giải.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 2 HS nêu.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- HS: Bài toán về thêm một số đơn vị.
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở.
vở.
Bài giải
Có tất cả số cái thuyền là:
9 + 4 = 13 (cái)
Đáp số: 13 cái thuyền.
- GV chữa bài.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải
khác) nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt lại dạng toán thêm một số đơn vị
và cách trình bày bài giải.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
? Bài cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
-GV gọi HS nêu miệng tóm tắt của bài toán.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm
vở.
- HS nghe.
- HS đọc.
- HS trả lời.
-HS làm việc cá nhân.
- 2 HS nêu.
- HS: Bài toán về bớt một số đơn vị.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở.
Bài giải
Trên xe còn lại số bạn là:
14 - 3 = 12( bạn)
Đáp số: 12 bạn.
- GV chữa bài.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - (VD: Số bạn còn lại trên xe là:)
khác) nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe.
*GV chốt lại dạng toán bớt một số đơn vị và
cách trình bày bài giải.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu.
- Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta - HS chia sẻ.
cần chú ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
Tiết 21: BẢNG CỘNG ( qua 10)
(Trang 33)
I. MỤC TIÊU: Giúp HS:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Hình thành được bảng cộng ( qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua
10) đã học thành một bảng.
- Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toán thực
tế lien quan đến phép cộng ( qua 10)
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán
học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. 1.Kiểm tra:
-GV gọi 2HS lên bảng điền kết quả các phép -2HS lên bảng, lớp nhẩm miệng.
tính 9 + 4 và 8 + 5. ( có nêu cách tính)
-GV nhận xét, tuyên dương.
2.Dạy bài mới:
2.1.Khám phá:
- GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt
cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã
học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( GV cho 2
HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp)
+ Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2?
+ Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi
cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn
nêu cho tớ cách tính 8 + 6?
+ Mail: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi
cộng thêm 4 được kết quả là 14.
+ Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 +
5 và 6 + 6
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 +
5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào?
?Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10).
- GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5;
5 + 7; 3 + 9
GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong
-HS theo dõi.
- HS trả lời.
- HS: là các phép cộng có kết quả
lớn hơn 10.
- HS làm việc cá nhân.
- HS nêu.
- HS nêu nối tiếp ( 2 lượt)
bảng công ( qua 10).
*GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10).
2.2. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài.
? Đề bài yêu cầu gì?
? Thế nào là tính nhẩm?
- GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của
các phép tính.
- GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng
phép tính.
? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7
+6
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt các phép cộng trong bảng công
( qua 10)
Bài 2:
-GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho
mèo”:
- GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi,
luật chơi và chia đội.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các
nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các
phép công ( qua 10) để cho HS luyện tập
thêm.
- HS đọc.
- HS trả lời.
-HS làm việc cá nhân.
- 2lượt HS nêu.
- HS nêu.
- HS nghe.
- HS lắng nghe.
- HS nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thực hiện chơi theo
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài.
- HD đọc.
- GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên - HS nghe.
mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng
thuộc bảng cộng ( qua 10).
? Đề bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm kết - HS quan sát tranh.
quả của phép tính ở mỗi đèn lồng.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết - HS nêu. ( 2 lượt)
quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng.
? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả- - HS trả lời:7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có
bằng nhau? Và bằng bao nhiêu?
kết quả bằng nhau ( bằng 12).
-HS trả lời:
? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng nào + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có
ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất?
-GV nhận xét, tuyên dương.
kết quả lớn nhất.
+ Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có
kết quả bé nhất.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV tổ chức cho HS chơi “ Xì điện” nối - HS chơi.
tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng qua
10.
- Hôm này chúng ta học bài gì?
-HS nêu.
- Nhận xét giờ học.
Toán
Tiết 22: LUYỆN TẬP (Trang 34)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng: HS biết:
- Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán
thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số.
- Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số,…..
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Kiểm tra:
- GV tổ chức cho HS chơi xì điện ( yêu cầu -HS chơi
nêu các phép cộng có kết quả qua 10)
-GV nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV hỏi: Trong một phép tính khi biết hai - HS trả lời.
số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như thế nào?
- GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên.
- GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai -HS trả lời.
và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây là
số cần điền?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS điền các ô còn lại.
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương.
- HS nối tiếp nêu.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS nêu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.( số 14)
a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là
bao nhiêu? Vì sao?
- 1-2 HS trả lời.( số 10)
- GV thực hiện tương tự để tìm số được điền
vào ngôi sao.
- GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng phép - HS lắng ghe.
tính theo thứ tự từ trái sang phải
rồi điền kết quả theo yêu cầu.
b) GV yêu cầu HS tự điền.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- HS đổi chéo kiểm tra.
Bài 3:
-GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong
cho gấu”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các
nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ
thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như thế
nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
(GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho HS
quan sát)
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vảo vở.
- GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS nêu lời
giải khác)
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua 10)
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thực hiện chơi theo nhóm 4.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
- 2 -3 HS đọc.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân.
- HS trả lời, nhận xét.
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
-HS trả lời.
-HS lấy VD.
Toán
Tiết 23: GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ
(Trang 36)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải
bài toán về thêm ( có một bước tính)
- Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đến ý nghĩa
thực tiễn của phép tính).
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán
học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. 1.Kiểm tra:
3. Dạy bài mới:
2.1.Khám phá:
- GV nêu bài toán ( có hình minh họa).
-HS nghe và quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc lại đề toán.
- 2HS nêu.
*GV HD tóm tắt bài toán.
- HS trả lời.
- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?
- HS: có 8 quả trứng, thêm 2 quả
+ Bài toán hỏi gì?
trứng.
( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm - HS: Có tất cả bao nhiêu quả trứng.
tắt giống SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại bài toán.
Đây là bài toán về thêm một số đơn vị.
- HS nêu lại bài toán.
*GV HD cách giải bài toán:
- Cho HS nêu lời giải.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra
- HS nêu.
nháp, 1HS lên bảng làm bài.
- HS viết phép tính.
- GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng?
- GV chữa bài và nhận xét.
- HS trả lời.
* GV HD cách trình bày bài giải:
- GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải,
- HS nêu và quan sát GV trình bày
đáp số.
bài giải.
( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày lên
bảng lớp)
Bài giải:
Số quả trứng có tất cả là:
8 + 2 = 10 ( quả)
Đáp số: 10 quả trứng.
*GV nêu lại các bước giải bài toán có lời
văn:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần
này không cần ghi vào bài giải)
+ Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính
giải, câu lời giải)
+ Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải
Phép tính giải
Đáp số.
2.2. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
? Bài cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong
SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS trả lời.
-HS làm việc cá nhân.
- 2 HS nêu.
- HS: Bài toán về thêm một số đơn
vị.
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm
vở.
vở.
Bài giải
Số bông hoa có tất cả là:
9 + 6 = 15( bông)
Đáp số: 15 bông hoa.
- GV chữa bài.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - (VD: Lọ hoa có tất cả số bông hoa
khác) nhận xét, tuyên dương.
là:)
*GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - HS nghe.
giải bài toán có lời văn.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
? Bài cho biết gì?
- HS trả lời.
? Bài toán hỏi gì?
- GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong -HS làm việc cá nhân.
SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 2 HS nêu.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- HS: Bài toán về thêm một số đơn
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vị.
vở.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm
vở.
Bài giải
Số bạn chơi kéo co có tất cả là:
- GV chữa bài.
8 + 4 = 12( bông)
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải
Đáp số: 12 bông hoa.
khác) nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
*GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - (VD: Có tất cả số bạn chơi kéo co
giải bài toán có lời văn.
là:)
- HS nghe.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu.
- Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta - HS chia sẻ.
cần chú ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
Toán
Tiết 24: GIẢI BÀI TOÁN VỀ BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ
(Trang 37)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được bài toán về bớt một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải
bài toán về bớt ( có một bước tính)
- Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số bớt vị ( liên quan đến ý nghĩa
thực tiễn của phép tính).
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán
học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4. 1.Kiểm tra:
5. –Gọi HS lên làm bài 2( trang 36).
-1HS lên bảng.
6. –GV nhận xét, chữa bài.
2.Dạy bài mới:
2.1.Khám phá:
- GV nêu bài toán ( có hình minh họa).
-HS nghe và quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc lại đề toán.
- 2HS nêu.
*GV HD tóm tắt bài toán.
- HS trả lời.
- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?
- HS: có 10 con chim, bay đi 3con.
+ Bài toán hỏi gì?
- HS: Còn lại bao nhiêu con chim.
( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm
tắt giống SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại bài toán.
- HS nêu lại bài toán.
Đây là bài toán về bớt một số đơn vị.
*GV HD cách giải bài toán:
- Cho HS nêu lời giải.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra
- HS viết phép tính.
nháp, 1HS lên bảng làm bài.
- GV hỏi: Tại sao con làm phép trừ?
- HS trả lời.
- GV chữa bài và nhận xét.
* GV HD cách trình bày bài giải:
- HS nêu và quan sát GV trình bày bài
- GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải,
giải.
đáp số.
( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày bài
giải lên bảng lớp)
Bài giải:
Số con chim còn lại là:
10 - 3 = 7 ( con)
Đáp số: 7 con chim.
*GV nêu lại các bước giải bài toán có lời
văn:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần
này không cần ghi vào bài giải)
+ Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính
giải, câu lời giải)
+ Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải
Phép tính giải
Đáp số.
2.2. Hoạt động:
- Gọi HS đọc YC bài.
? Bài cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong
SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm
vở.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS trả lời.
-HS làm việc cá nhân.
- 2 HS nêu.
- HS: Bài toán về bớt một số đơn vị.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở.
Bài giải
Số con lợn còn lại là:
15 - 5 = 10( con)
Đáp số: 10 con lợn.
- GV chữa bài.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - (VD: Đàn lợn nhà An còn lại số con
khác) nhận xét, tuyên dương.
là:)
*GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - HS nghe.
giải bài toán có lời văn.
2.3. Luyện tập:
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
? Bài cho biết gì?
- HS: Cho biết tóm tắt của bài toán.
? Bài toán hỏi gì?
- HS: Yêu cầu dựa vào tóm tắt để giải.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 2 HS nêu.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- HS: Bài toán về thêm một số đơn vị.
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở.
vở.
Bài giải
Có tất cả số cái thuyền là:
9 + 4 = 13 (cái)
Đáp số: 13 cái thuyền.
- GV chữa bài.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải
khác) nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt lại dạng toán thêm một số đơn vị
và cách trình bày bài giải.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
? Bài cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
-GV gọi HS nêu miệng tóm tắt của bài toán.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm
vở.
- HS nghe.
- HS đọc.
- HS trả lời.
-HS làm việc cá nhân.
- 2 HS nêu.
- HS: Bài toán về bớt một số đơn vị.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở.
Bài giải
Trên xe còn lại số bạn là:
14 - 3 = 12( bạn)
Đáp số: 12 bạn.
- GV chữa bài.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - (VD: Số bạn còn lại trên xe là:)
khác) nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe.
*GV chốt lại dạng toán bớt một số đơn vị và
cách trình bày bài giải.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu.
- Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta - HS chia sẻ.
cần chú ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
 









Các ý kiến mới nhất