NGHỆ THUẬT NGOAI GIAO VIỆT NAM VỚI CUỘC ĐÀM PHÁN PARIS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 10h:05' 30-12-2024
Dung lượng: 49.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 10h:05' 30-12-2024
Dung lượng: 49.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CK.0000064972
NGHỆ THUẬT NGOẠI GIAO VIỆT NAM
■
■
■
■
VỚI c u ộ c ĐÀM PHÁN
NGUYÊN
3C L IỆ U
7
1 II
(Sách tham khảo, tái bản)
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
____________ .
NGHỆ THUẬT NGOẠI GIAO VIỆT NAM
VỚI
cuộc ĐÀM
phán
PARIS
LỜI NHÀ XUẤT BẢN
Trong suốt quá trìn h xây dựng và trưởng th ành, ngoại
giao Việt Nam luôn đồng h àn h cùng đ ất nứỏc, góp phần to
lớn và quan trọng vào nhiều th ắn g lợi vẻ vang trong lịch sử
hào hùng của dân tộc, từ việc góp phần bảo vệ và giữ vững
chính quyền cách m ạng sau Cách m ạng T háng Tám 1945,
chiến th ắn g thực dân Pháp và đ ế quốc Mỹ, giải phóng miền
Nam, thông n h ấ t Tổ quốic đến việc phục vụ công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tô quốc ngày nay. Vượt qua nhiều khó khăn
thử thách, từng bưốc đi lên, ngành ngoại giao ngày càng
khẳng định vai trò, vị th ế của một ngành quan trọng, góp
phần tích cực vào công cuộc xây dựng một nước Việt Nam xã
hội chủ nghĩa giàu m ạnh.
Trong lịch sử 67 năm vẻ vang ấy, Hội nghị P aris và Hiệp
định Paris được coi như một đỉnh cao của nghệ th u ậ t ngoại
giao thòi đại Hồ Chí M inh, m ãi m ãi là một dấu son không bao
giờ phai mờ trong lịch sử dân tộc. Cuộc đàm phán P aris về
Việt Nam là một hội nghị dài n h ấ t trong lịch sử đâu tra n h
ngoại giao th ế giới (4 năm 8 th án g 14 ngày). Đó thực sự là
cuộc đấu trí vồ cùng gay go, phữc tạp, dảy kịch tinh tre n m ạt
trậ n ngoại giao, cuốỉ cùng ngoại giao Việt Nam đại th ắn g
trên bàn đàm phán, góp phần quan trọng “đánh cho Mỹ cút”
5
để dẫn tới “đánh cho ngụy nhào” vối đại thắng mùa Xuân 1975,
giải phóng hoàn toàn miền Nam, thông n h ấ t đất nước. Đó
cũng là hội nghị thể hiện rõ nét nhất, hiệu quả nhâ't, thành
công n h ất của nghệ th u ậ t kết hợp đánh - đàm dưói sự lãnh
đạo của Đảng.
Nhân dịp kỷ niệm 40 năm ngày ký Hiệp định Paris về
chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam. Nhằm góp
phần giúp bạn đọc có thêm tư liệu để nghiên cứu, tìm hiểu vê
Hội nghị và Hiệp định Paris, Nhà xuất bản Chính trị quõc
gia - Sự th ậ t đã xuất bản cuốn sách N ghệ th u ậ t ngoai giao
Việt N a m với cuộc đ à m p h á n P aris của tác giả Nguyễn
Khắc Huỳnh, nhà ngoại giao lâu năm, nguyên đại sứ, thành
viên đoàn đàm phán Paris về Việt Nam.
Cuốn sách gồm một sô' bài viết, bài nghiên cứu đã được
chọn lọc và xuất bản của tác giả trong những năm gần đây và
một số bài tham luận tại các cuộc hội thảo trong nưỏc và
ngoài nưốc nhân các dịp kỷ niệm ngày ký Hiệp định Paris về
Việt Nam. Vối kinh nghiệm nhiều năm công tác trong ngành
ngoại giao và nghiên cứu lịch sử ngoại giao, vói tư cách là một
nhân chứng, một người được trực tiếp tham gia vào quá trìn h
đàm phán Hội nghị Paris, bằng những phân tích sắc sảo, những
luận chứng súc tích, tác giả tập trung trìn h bày và làm rõ
thêm một sô' vấn để, sự kiện lớn trong quan hệ quốc tế, đường
lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nưóc ta trong thòi
kỳ kháng chiến chông Mỹ, cứu nước và quá trìn h diễn ra cuộc
đàm phán Paris như: tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh, m ặ t
trận nhân dân th ế giói ủng hộ Việt Nam trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ, các giai đoạn đàm phán, những vấn đề nóng bỏng
6
của giai đoạn đàm phán cuối cùng, những bài học ngoại giao
rú t ra từ cuộc đàm phán lịch sử này...
Do cuốn sách để cập vấn đề khá rộng và phức tạp, nên
nội dung khó trán h khỏi hạn chế, khiếm khuyết. Khi luận
giải về một số vấn để, về một số nhân vật, tác giả đã nêu ý
kiến riêng. Đê' bạn đọc thuận tiện khi nghiên cứu, tham khảo,
chúng tôi cô" gắng giũ nguyên chính kiến và các luận chứng
của tác giả và coi đây là quan điểm riêng. Chúng tôi hy vọng
rằng cuốn sách không chỉ cung cấp cho bạn đọc những thông
tin bô ích, mà còn giúp bạn đọc có điều kiện và cơ hội nhận
thức sâu sắc hơn về truyền thống tốt đẹp, tầm vóc vĩ đại của
các thành tựu cũng như bản lĩnh và trí tuệ của nền ngoại
giao Việt Nam hiện đại.
Để tiếp tục đáp ứng nhu cầu của bạn đọc, Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia - Sự th ậ t tái bản cuốn sách này.
Xin giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.
Tháng 1 năm 2014
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - s ự THẬT
7
MỤC LỤC
Trang
Lời N hà xu ấ t bản
5
- Ngoại giao Việt N am - 65 năm nhìn lại: th à n h
tựu và bài học
-
11
Ngoại giao Việt N am trong cuộc kháng chiến chông
Mỹ, cứu nước - bản lĩn h và trí tuệ
28
- M ặt trậ n D ân tộc giải phóng và C hính phủ Cách
m ạng lâm thời Cộng hòa m iền Nam Việt Nam
trê n m ặt trậ n ngoại giao trong cuộc kh án g chiến
chống Mỹ, cứu nưỏc
58
-
Cuộc đàm p h á n P a ris và chiến lược đ án h đàm
82
-
Hội nghị Paris vê lập lại hoà bình ở Việt Nam những vấn đê nóng bỏng của giai đoạn đàm phán
cuối cùng
-
-
111
Hiệp định P a ris về Việt Nam - nhữ ng bài học
ngoại giao
148
Cuộc đàm phán ParÌB - nhìn lại và RViy ngẫm
163
M ặt trậ n nh ân dân th ế giới ủng hộ Việt Nam
chống đế quốc Mỹ
173
9
- Phong trào nhân dân Mỹ chông chiến tra n h
195
- Hiệp định P aris sa u 40 năm n h ìn lại
211
10
NGOẠI GIAO VIỆT NAM - 65 NĂM
NHÌN LẠI: THÀNH
Tựu VÀ BÀI HỌC
Tường trìn h m ặt tr ậ n đ ấu tra n h ngoại giao 65 năm , từ
ngày th à n h lập nước V iệt N am D ân chủ Cộng hòa đến
nay - h ẳ n p h ải m ột quyển sách lớn. Trong phạm vi bài
này, chỉ nhắc lại các sự k iện và ho ạt động chính, nêu lên
nh ữ n g th à n h tự u k h á i q u á t và nhữ ng bài học cơ bản n h ấ t
n h ằm góp p h ầ n giới th iệ u tà i trí và nghệ th u ậ t của Đ ảng
tro n g việc điểu h à n h m ặ t trậ n ngoại giao.
I. N H ÌN LẠI NHỮ NG CHẶNG ĐƯỜNG LỚN
1.
Thời kỳ 1945, n g o ạ i giao đâu tranh góp phần
bảo vệ, củ n g cô ch ín h q u y ển cách m ạng
Cách m ạng T h á n g T ám th à n h công, nước Việt N am
D ân chủ Cộng hòa r a đời, ta b ắ t đ ầu có ngoại giao nhà
nước với hai b àn ta y trắng:, không có kê thừ a, chưa có cán
bộ ngoại giao. Lúc này v ận nước chông chênh, bôn đạo
q u â n th ù địch đ a n g uy hiếp chủ quyền của ta; chính quyển
11
non trẻ, quân đội mới xây dựng, chỉ có giáo mác, tầm vông,
kho tà n g trống rỗng, dân còn đói.
Ngoại giao do Hồ Chí M inh lãn h đạo và trự c tiếp điều
h à n h trở th à n h m ặt trậ n hàn g đ ầu "cứu khôn, phò nguy".
Hồ Chí M inh vận dụng sách lược tà i tình, trá n h đôi phó
với nhiều kẻ th ù cùng một lúc, hòa hoãn với bọn Tưởng,
tru n g lập hóa quân N hật, đ á n h P háp rồi hòa hoãn với
Pháp bằng Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946,
kéo dài thòi gian hòa bình quý báu. Ngoại giao thời kỳ này
điển h ìn h về tín h sáng tạo, m ẫu mực về sách lược, tà i tình
về nghệ th u ật... đã góp ph ần có ý nghĩa quyết định vào
việc bảo vệ chính quyển, tra n h th ủ thời g ian quý b áu để
ch u ẩn bị đánh lâu dài.
2.
Thời kỳ V iệt Nam k h áng ch iến ch ố n g thực dân
Pháp 1947-1954, nước ta ờ tro n g tìn h th ế rất ngặt
nghèo: quân đội chưa kịp xây dựng, vũ khí thô sơ,
k ho tàn g trốn g rỗng, k h ôn g có quan hệ và giao
thương quốc tế, ch iến trường ch ia cắt...
Trong thòi kỳ bao vây (năm năm ), để làm ngoại giao,
chúng ta phải vượt Trường Sơn, băng sông Mê Công mở
đột phá để tra n h th ủ một số m ặt qu an hệ h ạ n chê với m ột
sô" nưốc Đông Nam Á. Đến năm 1950, cách m ạng Trung Quốc
th àn h công, nắm thòi cơ, Chủ tịch Hồ Chí M inh xuất chinh,
mỏ đột p h á lớn vê ngoại giao, lập qu an hệ với Liên Xô,
T ru n g Quốic, các nước xã hội chủ nghĩa, ta có đồng m inh và
12
h ậ u phương quốc tế, có được viện trợ quý báu, hiệu quả để
đán h giặc. Ta cũng tăn g cưòng giúp đỡ cách m ạng Lào C am puchia, xây dựng m ặt trậ n n h ân dân Đông Dương
chông P háp. Ngoại giao cũng nỗ lực tác động vào nội bộ.
nước Pháp.
Với nỗ lực vượt bậc, vói sự giúp đỡ của các nưỏc anh em,
chúng ta g iàn h th ắ n g lợi Điện Biên Phủ, rồi th am gia Hội
nghị Giơnevơ. T ại đây, ngoại giao ta phải chèo chông vượt
cam go tạ i m ột diễn đàn đa phương mà các nưốc lớn đã sắp
đ ặ t bài bản. C húng ta ký Hiệp nghị Giơnevơ trong đó có
điều kh o ản chưa được như mong muôn. N hưng với Hiệp
nghị này ta buộc Pháp chấm dứt chiến tran h , rú t hết quân,
ta giải phóng được nửa đ ấ t nưốc, có cơ sở về th ế trậ n , lực
lượng và p h áp lý để đấu tra n h thông n h ấ t nước nhà.
3.
T hất bại trong chiến tra n h đặc biệt từ đầu năm 1965,
Mỹ gây chiến tra n h cục bộ với nửa triệ u qu ân nhằm "tiêu
diệt" lực lượng cách m ạng ở m iền Nam , dùng không quân,
hải quân đ á n h p h á ác liệt m iền Bắc. Mỹ có nền ngoại giao
lâu năm , n h iều k in h nghiệm , dùng nhiều th ủ đoạn nham
hiểm , th â m độc nhằm che giấu bản c h ấ t phi nghĩa và lung
lạc dư lu ận . Đ ảng ta chủ trương đ án h Mỹ trê n ba m ặt
trận : q u â n sự, chính trị, ngoại giao, coi ngoại giao là một
m ặt trậ n đ ấ u tra n h có tầm vóc chiến lược. Đ ảng ta p h á t
triể n m ạnh n g àn h ngoại giao, ngoại giao Việt N am D ân
chủ Cộng hòa phối hợp với ngoại giao của M ặt tr ậ n D ân
tộc giải phóng, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, ngọn cò
13
chính nghĩa, tập hợp lực lượng quốc tế, hình th àn h m ặt trận
n h â n dân thê giới có quy mô to àn cầu, góp phần cô lập Mỹ
trên trường quốc tế và cả trong nước Mỹ. Ngoại giao phối hợp
chặt chẽ với đâu tra n h quân sự đã đẩy lùi và kéo Mỹ xuống
thang từng bưốc, vận dụng phương thức "vừa đánh vừa đàm"
khôn khéo, nắm đúng thời cơ và th ế trậ n chiến trường giúp
Việt Nam giành th ắn g lợi từng bước, buộc Mỹ chấm dứt ném
bom m iền Bắc, đi tới phá chiến lược "Việt N am hóa chiến
tranh" của Mỹ. Cuối cùng buộc Mỹ phải ký Hiệp định Paris
m à nội dung cơ bản là Mỹ công n h ậ n quyền dân tộc cơ bản
của n h â n dân Việt Nam , chấm dứ t chiến tra n h , r ú t hết
q u â n Mỹ khỏi Việt Nam . Đó là nhữ ng th ắ n g lợi có ý nghĩa
quyết định, tạo so sánh lực lượng và thê trậ n mới th u ậ n lợi
để n h â n dân ta hoàn th à n h giải phóng m iền Nam .
4.
S au th ắ n g lợi thông n h ấ t nước nhà, ngoại giao ra
sức p h á t triển quan hệ quốc tế, đề cao vị th ế nước Việt
N am trê n trường quốc tế. N hưng từ năm 1979 đến 1990,
nước ta chưa kịp xây dựng đã rơi vào cuộc k h ủ n g hoảng
toàn diện và bị bao vây cấm vận kéo dài. Ke từ ngày ta
phá vòng vây nối liền Việt Nam với h ậ u phương lớn xã hội
chủ nghĩa năm 1950, tro n g 30 năm , chưa bao giờ nước ta
lại rơi vào tìn h cảnh hiểm nghèo n h ư vậy. M ột lần nữa,
ngoại giao xông trậ n - đường lối của Đ ại hội VI và N ghị
q u y ết ngày 20-5-1988 của Bộ C h ín h trị tìm mọi cách phá
vòng vây đốì thoại với các nưóc ASEAN, dàn xếp với các
nước phương Tây, nói chuyện với Mỹ, đàm p h á n để bình
14
thường hóa q u a n hệ vối T ru n g Quốíc, phối hợp với qu ân sự
giải qu y ết d ứ t điểm vấn đề C am puchia... từ đó m à hoàn
th à n h th ắ n g lợi việc phá bao vây cấm vận, đưa Việt N am
trở lại với th ế giới, mở đường cho bưốc p h á t triể n và hội
n h ập quôc tê sa u này.
5.
Đại hội VI của Đảng (1986) để ra chủ trương: "Mở rộng
quan hệ với tấ t cả các nước trên nguyên tắc cùng tồn tại hòa
bình"1. Đ ại hội VII của Đ ảng (1991) tuyên bô': "Với chính
sách đối ngoại rộng mỏ, chúng ta tuyên bố rằng: Việt Nam
muốn là bạn vối tấ t cả các nưóc trong cộng đồng th ế giới,
ph ấn đâu vì hòa bình, độc lập và p h á t triển"2. Cương lĩnh
Đ ảng thông qua tại Đại hội VII khẳng định phương châm
đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đòi ngoại, "hợp tác
bình đẳng và cùng có lợi vói tấ t cả các nước không phân biệt
chế độ chính trị - xã hội khác n h a u trê n cơ sở những nguyên
tắc cùng tồn tại hòa bình"3. Đ ất nước ta tiến m ạnh vào thời
kỳ "công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thê giới đi vào xu thê
quốc tê hóa nền kinh tế". Đại hội VIII của Đ ảng (1996)
k h ẳ n g định "đẩy n h an h quá trìn h hội nh ập kinh t ế quốc t ế
của Việt N am theo những lộ trìn h phù hợp với Việt N am "4.
1,
2, 3. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập,
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, t.47, tr.561; t.51, tr.48-49,
144.
4.
Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, Nxb. Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2005, tr.327.
15
Theo tư tưởng chỉ đạo nêu vắn tắ t trên đây, trong hai
th ậ p niên qua, chúng ta đã lập quan hệ ngoại giao với hầu
h ế t các nước th à n h viên ở Liên hợp quốc, đã lập quan hệ
thương m ại vối nhiêu nưốc, gia nhập Liên hợp quốc, Hiệp
hội các quốc gia Đông N am Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác
kinh tê châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn Hợp
tác Á - Âu (ASEM) và h ầ u h ết các tổ chức kinh tế tài chính
th ế giới trọng yếu (Ngân hàng Thê giới - WB, N gân hàng
P h á t triển châu Á - ADB, Tổ chức Thương m ại th ế giới WTO, Quỹ Tiền tệ quốc tê - IMF).
N hư vậy, chúng ta đã thực hiện được tốt việc mỏ rộng,
đa phương hóa quan hệ và đa dạng hóa hội nhập quốc tế.
T a có quan hệ toàn cầu và toàn diện, có thê đứng và môi
trường th u ận lợi để xây dựng và p h á t triển đ ấ t nước.
II. NHỮNG THÀNH
Tựu LỚN
N hìn lại 65 năm ph ấn đấu, ngành ngoại giao có những
đóng góp to lớn cho sự nghiệp cách m ạng của dân tộc. Những
sự tích và th àn h công cụ th ể khó nêu hết. ở đây chỉ xin nêu
nhữ ng th à n h tự u có tín h tổng hợp, bao trùm , khái quát.
*
N goại giao phôi hợp với đ ấ u tranh quân sự, chính trị
góp p h ầ n to lớn vào sự nghiệp bảo vệ độc lập, chủ quyền,
thông n h ấ t T ổ quốc.
C h ú n g ta chông th ự c d â n P h á p , chông đ ế quốc M ỹ '
30 n ăm , nếu tín h cả hai cuộc xung đột biên giới là 40 năm .
16
Suôt thòi kỳ đâ'u tra n h vũ tran g , ngoại giao luôn hoàn
th àn h xuâ't sắc ba chức năn g của một m ặt trậ n chiến lược:
1. Phối hợp và hỗ trợ chiến trường, k ế t hợp sức m ạnh
dân tộc với sức m ạn h thòi đại, đảm bảo cho ta chông chọi
được VỚI kẻ th ù đê quôc, càng đán h càng m ạnh, làm cho kẻ
địch suy yếu và thâ't bại.
2. T ăng cường và mở rộng h ậu phương quốc tế của ta,
gắn Việt N am với th ê giới, làm suy yếu h ậ u phương quốc tê
của kẻ địch, làm cho chúng bị khó k h ă n và cô lập trê n th ê
giới và cả tro n g nước chúng.
3. Đ ánh kẻ th ù m ạnh, không th ể đơn th u ầ n th ắn g bằng
quân sự. Ngoại giao góp sức giải quyết th ắn g th u a, ta th ắn g
địch th u a, kết th ú c chiến tra n h . N hưng vấn để là ta th ắn g
đến đâu, buộc địch th u a đến đâu, giành th ắn g lợi từ ng bước,
kéo địch xuống th a n g từng bước như th ê nào, k ết thúc bằng
thỏa hiệp ở bước nào cho thỏa đáng và tạo lợi thê tốt n h ấ t
cho bước sau. Đ ánh Pháp, đánh Mỹ, đánh Pôn Pốt, bảo vệ
biên giới phía Bắc có khác nhau, nhưng đều là vận dụng
quân sự với ngoại giao và đều k ết thúc bằng giải pháp ngoại
giao: Hiệp định Giơnevơ, Hiệp định P aris vể Việt Nam ;
Hiệp định Paris vê C am puchia và thỏa th u ậ n bình thường
hóa quan hệ với T rung Quốc. Ngoại giao làm trò n chức
năn g k ế t thúc chiến tra n h , giành th ắ n g lợi.
* N g o ạ i g i a o g ó p p h ẩ n x ứ n g đ á n g v à o Bự n g h i ệ p p h á t
triển k in h tế, văn hóa, xây dự ng đ ấ t nước.
Thời kỳ tám - chín năm chông Pháp, ngoại giao chủ yếu
17
tr a n h th ủ viện trợ để nuôi quân đ á n h giặc. S au H iệp nghị
Giònevơ, m iền Bắc được giải phóng, ta có m ột th ậ p niên
tương đốì hòa bình. Ngoại giao góp p h ầ n tra n h th ủ sự giúp
đỡ của các nưốc a n h em để hoàn th à n h kê hoạch ba năm
k h ắ c phục h ậ u quả chiến tra n h , ổn đ ịn h cuộc sống, rồi
p h ụ c vụ k ế hoạch ngắn h ạ n (1958-1960), bước đ ầu xây
d ự n g đ ấ t nước. T ừ năm 1961, ngoại giao tra n h th ủ sự giúp
đỡ của các nước an h em để bảo đảm "hoàn th à n h k ế hoạch
năm năm lần th ứ n h ấ t (1961-1965).
Sau kháng chiến chống Mỹ cứu nước n h ấ t là sau khi phá
được cuộc bao vây cấm vận, nhận thức rõ xu th ế thòi đại và
n h u cầu xây dựng đ ất nưóc, ngoại giao tập tru n g vào chức
n ăn g hàng đầu là làm kinh tế đối ngoại, phục vụ công cuộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. C húng ta p h á t triển m ạnh
quan hệ thương mại, với kim ngạch ngày m ột tăng; xuât khẩu
được đẩy m ạnh, tuy h àn g năm vẫn còn n h ậ p siêu. C húng ta
đặc b iệt chú trọng vận động đầu tư của nước ngoài, từ năm
1988 đến nay, tru n g bình mỗi năm 7,8 tỷ USD. N ăm 1999,
đ ầu tư nước ngoài đ ạ t tới 21,4 tỷ USD. N hò kh o ản này m à
ngày nay ta có nhiều công trìn h lớn và quan trọng như: gang
thép, lọc dầu, k h u đô thị. C húng ta cũng cố g ắng tra n h th ủ
các khoản viện trợ không hoàn lại (ODA) r ấ t q u a n trọng.
Cho đến năm 2008, ta n h ậ n được 47,5 tỷ USD, năm 2010
được
d ự k iế n 8 tỷ
USD.
P h á t triê n q u a n h ệ k in h tế b u ô n
bán, mở rộng đầu tư, tra n h th ủ OD A... là n h ữ n g th à n h công
nổi b ậ t của kinh t ế đối ngoại phục vụ công nghiệp hóa.
18
*
N gày nay nước Việt N a m đã có vị trí xứng đáng trên
trường quốc tế.
Từ chỗ nước ta chưa được ghi tên trên bản đồ th ế giới,
sau Cách m ạng T háng Tám , suổt năm năm , Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa chưa được nước nào công nhận, cho đến
năm 1950, ta mới b ắ t đầu có quan hệ ngoại giao cấp nhà
nước. Với chiến th ắn g Điện Biên Phủ và Hiệp nghị Giơnevơ,
Việt N am b ắt đầu có vị trí và uy tín quốc tế. Đến cuộc
kháng chiến chông Mỹ oanh liệt của nhân dân ta, với Hiệp
định P aris buộc Mỹ chấm dứ t chiến tran h , rú t hết quân, cả
thê giới cảm phục và kính trọng Việt Nam - nhân dân thê
giới coi Việt N am là lực lượng tiên phong chông đê quốc, bảo
vệ hòa bình, góp ph ần to lớn vào sự nghiệp chung của loài
người. Một m ặt trậ n n h â n dân thê giới khắp các châu lục
ủng hộ, cổ vũ n h â n dân ta suốt một thập niên là minh
chứng tiêu biểu cho con tim của nhân loại đốí vối dân tộc
Việt Nam. Tuy nhiên, lúc này vị thê của Việt Nam trên
trường quốc tê vẫn chủ yếu là vê chính trị và tìn h cảm.
Từ khi đổi mới, vối chính sách mở rộng quan hệ "đa
phương hóa, đa dạng hóa", "sẵn sàng là bạn của các nước..."1,
chúng ta có mối qu an hệ rộng rãi, toàn diện với nhiều nước,
có chân trong nhiều tổ chức chính trị, tài chính quốc tế
hàng đầu, một mối quan hệ bình đẳng cùng có lợi cả về
1. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ
đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2005, tr.663.
19
chính trị, kinh tế, an ninh. Ngày cách m ạng th à n h công,
Chủ tịch Hồ Chí M inh mong mỏi "nước ta sánh vai cùng các
cường quốc năm châu". Với một tin h th ầ n trâ n trọng, chúng
ta có th ể khẳng định, ngày nay, ý nguyện đó của C hủ tịch
Hồ Chí M inh đã th à n h hiện thực. T hành công đó là do
đường lối của Đ ảng Cộng sản Việt Nam , do nh ân dân ta hy
sinh, chiến đấu trong m ấy chục năm , do toàn dân thực hiện
th ắn g lợi công cuộc xây dựng đ ấ t nưốc, do chính sách đối
ngoại hòa bình, hòa hiếu, đậm tín h nhân văn và dấu ấn của
tư tưởng Hồ Chí M inh. Tuy nhiên, chúng ta không nên quá
hài lòng với nhữ ng th à n h tự u đó, vì Việt N am vẫn là một
nước nghèo và còn nhiều m ặt yếu kém, b ất cập.
*
Ngoại giao đã góp p h ầ n tạo dựng được m ột môi
trường quốc t ế vô cùng th u ậ n lợi cho công cuộc xây dựng
đ ấ t nước lâu dài.
M ấy chục năm chiến tra n h , chúng ta không có môi
trư ờng để xây dựng. Ngày nay, với chính sách đúng đắn
của Đ ảng và N hà nưốc, với nỗ lực phấn đấu của toàn dân,
chúng ta đã tạo được một môi trường quốc tế rấ t th u ậ n lợi
để ta có th ể tập tru n g vào công cuộc xây dựng hòa bình.
C húng ta theo đuổi chính sách hòa bình, đóng góp vào hòa
bình khu vực và th ê giới - chúng ta tạo dựng được m ột nên
a n ninh vững chắc. Với các nước láng giềng chung biên giới,
chúng ta đã hoàn th à n h việc ký Hiệp định chính thức vể
p h ân giới, cám môc biên giới. C hùng ta cô' gáng bảo vệ chủ
quyển biển đảo của quốc gia. Tuy còn gặp một sô' khó khăn,
nhưng chính sách của ta là kiên trì giải quyết bằng con
20
đường hòa bình, dự a vào pháp lu ậ t quốc tê và sự đồng lòng
của toàn dân. Với các nước láng giêng trong khu vực, chúng
ta có qu an hệ hữ u nghị hợp tác th â n thiện, cùng n h a u xây
dựng tô chức ASEAN với một tầm nhìn, một bản sắc, một
cộng đồng. C húng ta có quan hệ hữu nghị, hợp tác sâu rộng
với tấ t cả các nước lớn, các nước có nền kinh tê mới nổi. G20
là nhữ ng nước đóng vai trò đầu tà u trong quan hệ quốc tế chúng ta có quan hệ hữu nghị với tấ t cả các nước đó. Đó là
nền tản g của môi trường quốc tế. An ninh của một nước tấ t
nhiên phải có sức m ạnh quôc phòng, nhưng nó không thể
tác h rời với an n in h của nước khác. An ninh đối nội phải
gắn với quan hệ quốc tế. C húng ta đã nắm chắc quy lu ậ t đó.
Vì vậy, chúng ta vững tin vào vận m ệnh và tương lai của
đ ấ t nước.
*
Từ yếu đến m ạnh, ngoại gứio Việt N am đã trưởng thành
vững chắc, tiếp cận được với nền ngoại giao quốc tê hiện đại.
Từ năm 1945, ngoại giao Việt N am ra đời với hai bàn
tay trắn g , không có k ế thừa, không có cán bộ có hiểu biết về
ngoại giao. Thời kỳ ở Việt Bắc, chúng ta hầu như chưa có
quan hệ quốc tế. N hững năm 1950-1960, ngoại giao Việt Nam
trê n n h iều m ặt đều dựa vào sự giúp đỡ của Liên Xô, T rung
Quốc. Sau đó là thời kỳ trưởng th à n h n h an h chóng và p h á t
hu y được độc lập tự chủ. Đi vào thời kỳ mỏ rộng q u an hệ, đa
phương hóa, đa d ạn g hóa và hội nhập m ạnh mẽ, nền ngoại
giao ta có bước trư ởng th ân h vượt bạc. Nồi nền ngoại giao la
hiểu theo nghĩa rộng: tư duy, kiến thức, nghiên cứu, hiểu
th ê giới, nhận thức về bạn bè, đối tác, nh ận thức được tín h
21
phức tạ p của các môi q u an hệ quốc tế, cho đến trìn h độ,
k h ả năng tìm tòi các chủ trương, đổi sách trong các vấn đê
quốc tê và đối ngoại sôi động từng ngày. Nói tóm lại, chúng
ta không còn phải mò m ẫm m à đã tiếp cận với các vấn đê
quôc tế, với quan hệ quốc tê hiện đại trê n các lĩnh vực từ
chính trị, kinh tế, thương mại, văn hóa cho đến các vấn đê
phức tạp, như dân chủ, tôn giáo, n h â n quyển, bảo vệ quyền
lợi kiều dân... Rõ ràng, chúng ta đã có một nên ngoại giao
trưởng th àn h , chuyên nghiệp, tiếp cận được các qu an hệ
quổc tế hiện đại. Đó là gốc của th ắn g lợi m à các đại hội
Đ ảng đánh giá cao, đồng thời cũng là cơ sở cho những th ắn g
lợi, nhiệm vụ nặng nê sắp tới.
III. MẤY BÀI HỌC QUAN TRỌNG
S áu mươi lăm năm , ngoại giao tích lũy được nhiều bài
học lớn. Dưới đây chỉ xin nêu m ấy bài học có tín h c h ấ t cơ
bản n h ấ t và có ý nghĩa lâu dài.
1.
Luôn lu ôn đ ặt lợi ích dân tộc lên trên h ết, xử
lý m ọi vấn đề tron g quan hệ qu ốc tê và đối n goại
trên cơ sở đứng vữ n g trên lợi ích dân tộ c
Trong 25 năm lãn h đạo ngoại giao V iệt N am , C hủ tịch
Hồ Chí M inh đã nêu những m ẫu mực vê vận dụng chiến lược
vững vàng và sách lược sắc bén, dám chịu nhữ ng hy sinh
tạm thời vì lợi ích dân tộc. Chính quyển non trẻ, bọn Tưởng
và tay sai chĩa m ũi nhọn chống Đ ảng Cộng sản. Người
22
tuyên bô' "giải tá n Đ ảng Cộng sản" - r ú t Đ ảng vào bí m ật:
một quyết sách dũng cảm vì lợi ích dân tộc! Đ ánh Pháp,
đán h Mỹ, ta yếu địch m ạnh - phải đoàn kết, tra n h th ủ
Liên Xô, T ru n g Quốc. N hưng hai bạn đồng m inh lại m âu
th u ẫ n n h a u - vì lợi ích dân tộc, Người kiên nh ẫn đoàn k ế t
với cả hai nước, n h ấ t th iế t không đứng vê bên này chông
bên kia (không n h ấ t biên đảo) dù phải chịu r ấ t nhiều sức
ép! Suốt cuộc k h á n g chiến chống đế quốc Mỹ cho đến ngày
nay, ngoại giao Việt N am luôn luôn tu â n th ủ tư tưởng Hồ
Chí M inh vi lợi ích dân tộc trong mọi chính sách, mọi h à n h
động lốn nhỏ, ngoại giao đều nhằm tra n h th ủ hòa bình,
bảo đảm chủ quyền an ninh, đê cao vị thế, góp phần xây
dựng đ ấ t nước, vì đ ấ t nưốc, vì dân tộc.
C húng ta bảo vệ lợi ích dân tộc nhưng không hẹp hòi,
ích kỷ, không q u an tâm đến lợi ích các nước khác. Ngày
nay, quan hệ quốc tế ngày càng phức tạp, vừa hợp tác vừa
đấu tra n h , tra n h chấp gay gắt; việc cân nhắc chính sách,
h o ạt động ngoại giao càng đòi hỏi phải cẩn trọng nhìn xa,
m à tiêu chí đ ầu tiên là lợi ích dân tộc, lợi ích của đ ấ t nưốc.
2.
Gắn V iệt N am với th ế giới, k ết hợp sức m ạnh
của dân tộc với sức m ạnh của thời đại
Nước ta dựng nền độc lập từ sau Chiến tra n h thê giới
thứ hai. Ngay sau đó lại bước ngay vào chiến tra n h chống
n g o ạ i x â m , c h ô n g P h á p rồ i c h ổ n g M ỹ , T a l à m ộ t
nước
y ế \l.
nghèo. Chống kẻ xâm lược m ạnh, Việt N am phải tra n h th ủ
sự ủng hộ và giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ của thời đại,
23
đó là các nước xã hội chủ nghĩa, phong trà o giải phóng dân
tộc Á, Phi, Mỹ L atinh; đó là lương tr i loài người thứ c tỉnh
m ạnh mẽ mà tiêu biểu là phong trà o hòa bình th ê giới và
m ặ t trậ n n h â n d ân th ê giới rộng lớn h ù n g m ạn h trê n quy
mô toàn cầu ủng hộ Việt Nam chống đê quổc Mỹ. Sức m ạnh
của d ân tộc Việt N am là sức m ạn h đoàn k ế t toàn dân, là ý
chí kiên cường đấu tra n h . Sức m ạn h d ân tộc ấy k ế t hợp VỚI
sức m ạnh thời đại, tức là sự ủng hộ và giúp đỡ của bạn bè
và n h â n dân th ê giới để đánh th ắ n g kẻ th ù m ạnh.
Thê giới luôn p h á t triển, sức m ạn h thời đại luôn thay
đổi. Ngày nay, sức m ạnh thòi đại là sửc m ạn h đoàn k ết đấu
tra n h của các dân tộc vì một th ê giới hòa bình, ổn định, tôt
đẹp hơn; là sức m ạnh của nền sản x u ấ t dựa trê n cách m ạng
khoa học kỹ th u ậ t; là nhu cầu hợp tác cùng p h á t triể n trê n
cơ sở các nưốc phụ thuộc n h a u ngày m ột sâ u sắc. Nội hàm
sức m ạnh thòi đại đã th ay đổi, đ ặ t ra khuôn k h ổ mới cho
V iệt N am k ết hợp sức m ạnh d ân tộc với sức m ạn h thời đại
thê kỷ XXI, hợp tác quốc tê và hội n h ậ p quốc tê phù hợp
với trà o lưu thòi đại.
3.
H iểu th ế giới, nắm bắt trào lưu th ế giới, tiến
kịp th ê giới
V iệt N am là một bộ p h ận của t h ế giới. Các vấn để lớn
của th ê giới đều tác động đến V iệt N am . Nước ta yếu,
nghèo, lại ở một vị th ê địa - chính tri r ấ t q u a n trọng, r ấ t
được các nước q u a n tâm . C húng ta xây dự ng q u a n hệ hợp
tác, làm ăn buôn bán, n h ận viện trợ đều phải hiểu th ế giối -
24
quan trọ n g h à n g đ ầu là m uôn hoạch định đường lối chiến
lược quốc gia, ch ú n g ta phải hiểu trào lưu thê giới. Qua
p h ần lớn các thời kỳ, ta còn hiểu thê giới này chưa đầy đủ,
chưa nắm b ắ t kịp để chuyển hướng chiến lược nên chúng
ta gặp khó k h ăn . Thời kỳ cuôi năm 1953, đầu 1954, chúng
ta chưa nắm được xu th ê hòa hoãn quốíc tế, chưa th ấ u hiểu
m ưu tín h của các nước lớn nên chúng ta bị động và gặp
khó k h ă n ở Hội nghị Giơnevơ. Thời kỳ sau khi thông n h ấ t
nưốc nhà, chúng ta chưa kịp nắm b ắ t trà o lưu mới của thê
giới nên bỏ lỡ thời cơ trê n m ột sô m ặt và m ắc một sô" sai
lầm mà Đ ại hội VI đã vạch ra.
Hiện nay, khoa học công nghệ p h át triển vũ bão, nhiều
nước đang đi vào thời đại k inh tê tri thức với nền văn m inh
trí tuệ. Các trào lưu, học th u y ết vê kinh tế, nhân văn, triế t
học, xã hội dồn dập ra đời. N hiều nước vẫn giữ mô hình
kinh tế xã hội cũ, như ng nhiều nước đang năng động tìm tòi
và thể nghiệm nhữ ng mô h ìn h mối. Cho nên, hơn bao giờ
hết, ngoại giao cùng các ng àn h phải tăn g cường theo dõi,
nghiên cứu, kịp thòi nắm b ắ t th ế giới để tiến kịp th ế giới và
khỏi bị động trưốc các biến chuyến lớn trên trường quốc tế.
4.
Kết hợp ch ặ t ch ẽ giữ a ngoại giao, đôi ngoại với
q u ốc phòng, an nin h , k in h tế, văn hóa từ Trung
ương đ ến địa phương
Trải qua 30 - 40 năm chiến tranh, Việt Nam có kinh nghiệm
phong phú về kết hợp giữa đấu tra n h ngoại giao với đấu
tra n h quân sự, chính trị. C húng ta đưa việc phôi hợp đó
25
th à n h nguyên lý, th àn h nghệ th u ậ t chỉ đạo cách mạng.
T h ắ n g P háp, th ắ n g Mỹ tro n g hai cuộc k h á n g chiến bằng
phôi hợp ngoại giao với chiến trường. Giải quyết vấn để
Cam puchia, phá thê bị bao vây cấm vận kéo dài cũng là sự
phối hợp giữa quân sự và ngoại giao. Ngày nay, quan hệ mở
rộng, hội nhập ngày càng sâu, cùng với an ninh, quốc phòng,
văn hóa, r ấ t nhiều ngành đểu tham gia m ặt trậ n ngoại giao
như du lịch, x u ất kh ẩu lao động, công tác người Việt N am ở
nước ngoài. Trong chiến tran h , ta đã làm tốt ngoại giao
n h â n dân. Ngày nay, trong điều kiện mới, hoạt động quốc tế
của các tổ chức, đoàn thể xã hội vẫn có vai trò quan trọng,
việc giao lưu hợp tác ngày càng mở rộng. Tình hình đó đòi
hỏi chúng ta phải tạo dựng được một th ế trậ n ngoại giao
vững m ạnh nhưng thống n h â t vì lợi ích dân tộc, vì uy tín
của đ ấ t nước, thông suốt từ T rung ương đến địa phương.
5.
Luôn luôn nêu cao, giữ vữ ng độc lập tự chủ, tự
lực, tự cường, tự q u yết đ ịn h đường lối, ch ín h sách
phù hợp lợi ích dân tộc và trào lưu quốc tế
Độc lập tự chủ là nguyên tắc hàng đầu của tư duy
ngoại giao. Tư duy cơ bản b ắ t đ ầu từ việc đ án h giá đúng
tìn h h ìn h và tự m ình quyết định chính sách, biện pháp
ứng phó. M uốn giữ vững độc lập tự chủ, x u ấ t p h á t trước
h ế t từ lợi ích dân tộc, lợi ích cách m ạng. Trong k h án g
chiến chống ngoại xâm, chúng ta quý trọng 8ự giúp đ3 của
b ạn bè, như ng ta biết chuyển hóa sự giúp đỡ đó th à n h nội
lực. Thời kỳ nào, tìn h th ế nào ta giữ vững độc lập, tự chủ
26
thì ta th ắ n g lợi. Khi ta "nói chuyện" vối Mỹ - nhữ ng năm
cuối th ập niên 1960, hai đồng m inh lốn, người ủng hộ, người
p h ả n đốĩ, như ng ta ứng xử theo trù liệu của ta. T rái lại,
cũng có thời kỳ ta chưa p h á t huy độc lập, tự chủ, học tập
k in h nghiệm nưốc ngoài một cách m áy móc nên m ắc sai
lầm tro n g cải cách ruộng đất.
T rong quan hệ quốc tế, các nước lớn, nước có tiềm lực
kinh tê m ạnh thường dựa vào sức lực, vị thê của m ình để
tác động đến chính sách các nưởc khác bằng viện trợ, lôi
kéo, đe dọa..., cho nên quan hệ với các nưốc lớn, nước m ạnh
là môi q u an hệ quan trọng n h ất, cũng là đối tượng ta cần
p h á t huy độc lập, tự chủ và tỉn h táo n h ất. Ta tra n h th ủ
q u a n hệ hữu nghị, bình đẳng với tấ t cả các nước lớn, giữ cân
b ằn g với tấ t cả các bên, không đứng vê bên này chông bên
kia. Q uan hệ hữ u nghị nhưng độc lập, tự chủ, vừa hợp tác
vừa đ ấu tran h .
Lịch sử quan hệ quôc tê của Việt N am và nhiều nước
đ ã chứ ng m inh rằn g , nếu như xử lý đúng đắn qu an hệ vối
các nước lớn, duy trì quan hệ hữu nghị bền vững với các
nước lán g giêng th ì ta gặp nhiều th u ậ n lợi, vị th ê vững
vàng. Bài học vê bảo vệ biển đảo hiện nay là bài học vê độc
lập, tự chủ, tự lực, tự cường.
2010
27
NGOẠI GIAO VIỆT NAM
TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ,
cúu NƯỚC - BẢN LĨNH VÀ TRÍ TUỆ
S uốt hơn h a i th ậ p n iên đ ấ u tr a n h chông Mỹ, cứu
nước, ngoại giao V iệt N am - th eo đườ ng lôi củ a Đ ản g và
tư tư ở ng Hồ Chí M inh - luôn luôn là m ột m ặt tr ậ n hỗ trợ
và phôi hợp với đ ấ u tr a n h q u â n sự, ch ín h tr ị với n h ữ n g
h o ạ t động và b iện p h á p phong p h ú , hiệu q uả, góp p h ầ n
xứng đ á n g vào sự nghiệp giải p h ó n g m iền N am , th ố n g
n h ấ t đ ấ t nưốc.
I. VỊ TRÍ - VAI TRÒ - CHỨC NĂNG CỦA
MẶT TRẬN NGOẠI GIAO
1.
Cuộc k h á n g chiến chôúig đ ế quốc Mỹ c ủ a n h â n d â n
V iệt N am diễn ra vào thòi kỳ cao điểm của c h iế n tra n h
lạn h . T hê giới h ìn h th à n h h ai p h e chống đối n h a u gay
g ắ t b ằ n g ch iến tra n h lạ n h và ch ạ y đua vũ tra n g . Mỹ
xâm lược Việt N am vì lợ...
NGHỆ THUẬT NGOẠI GIAO VIỆT NAM
■
■
■
■
VỚI c u ộ c ĐÀM PHÁN
NGUYÊN
3C L IỆ U
7
1 II
(Sách tham khảo, tái bản)
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
____________ .
NGHỆ THUẬT NGOẠI GIAO VIỆT NAM
VỚI
cuộc ĐÀM
phán
PARIS
LỜI NHÀ XUẤT BẢN
Trong suốt quá trìn h xây dựng và trưởng th ành, ngoại
giao Việt Nam luôn đồng h àn h cùng đ ất nứỏc, góp phần to
lớn và quan trọng vào nhiều th ắn g lợi vẻ vang trong lịch sử
hào hùng của dân tộc, từ việc góp phần bảo vệ và giữ vững
chính quyền cách m ạng sau Cách m ạng T háng Tám 1945,
chiến th ắn g thực dân Pháp và đ ế quốc Mỹ, giải phóng miền
Nam, thông n h ấ t Tổ quốic đến việc phục vụ công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tô quốc ngày nay. Vượt qua nhiều khó khăn
thử thách, từng bưốc đi lên, ngành ngoại giao ngày càng
khẳng định vai trò, vị th ế của một ngành quan trọng, góp
phần tích cực vào công cuộc xây dựng một nước Việt Nam xã
hội chủ nghĩa giàu m ạnh.
Trong lịch sử 67 năm vẻ vang ấy, Hội nghị P aris và Hiệp
định Paris được coi như một đỉnh cao của nghệ th u ậ t ngoại
giao thòi đại Hồ Chí M inh, m ãi m ãi là một dấu son không bao
giờ phai mờ trong lịch sử dân tộc. Cuộc đàm phán P aris về
Việt Nam là một hội nghị dài n h ấ t trong lịch sử đâu tra n h
ngoại giao th ế giới (4 năm 8 th án g 14 ngày). Đó thực sự là
cuộc đấu trí vồ cùng gay go, phữc tạp, dảy kịch tinh tre n m ạt
trậ n ngoại giao, cuốỉ cùng ngoại giao Việt Nam đại th ắn g
trên bàn đàm phán, góp phần quan trọng “đánh cho Mỹ cút”
5
để dẫn tới “đánh cho ngụy nhào” vối đại thắng mùa Xuân 1975,
giải phóng hoàn toàn miền Nam, thông n h ấ t đất nước. Đó
cũng là hội nghị thể hiện rõ nét nhất, hiệu quả nhâ't, thành
công n h ất của nghệ th u ậ t kết hợp đánh - đàm dưói sự lãnh
đạo của Đảng.
Nhân dịp kỷ niệm 40 năm ngày ký Hiệp định Paris về
chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam. Nhằm góp
phần giúp bạn đọc có thêm tư liệu để nghiên cứu, tìm hiểu vê
Hội nghị và Hiệp định Paris, Nhà xuất bản Chính trị quõc
gia - Sự th ậ t đã xuất bản cuốn sách N ghệ th u ậ t ngoai giao
Việt N a m với cuộc đ à m p h á n P aris của tác giả Nguyễn
Khắc Huỳnh, nhà ngoại giao lâu năm, nguyên đại sứ, thành
viên đoàn đàm phán Paris về Việt Nam.
Cuốn sách gồm một sô' bài viết, bài nghiên cứu đã được
chọn lọc và xuất bản của tác giả trong những năm gần đây và
một số bài tham luận tại các cuộc hội thảo trong nưỏc và
ngoài nưốc nhân các dịp kỷ niệm ngày ký Hiệp định Paris về
Việt Nam. Vối kinh nghiệm nhiều năm công tác trong ngành
ngoại giao và nghiên cứu lịch sử ngoại giao, vói tư cách là một
nhân chứng, một người được trực tiếp tham gia vào quá trìn h
đàm phán Hội nghị Paris, bằng những phân tích sắc sảo, những
luận chứng súc tích, tác giả tập trung trìn h bày và làm rõ
thêm một sô' vấn để, sự kiện lớn trong quan hệ quốc tế, đường
lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nưóc ta trong thòi
kỳ kháng chiến chông Mỹ, cứu nước và quá trìn h diễn ra cuộc
đàm phán Paris như: tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh, m ặ t
trận nhân dân th ế giói ủng hộ Việt Nam trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ, các giai đoạn đàm phán, những vấn đề nóng bỏng
6
của giai đoạn đàm phán cuối cùng, những bài học ngoại giao
rú t ra từ cuộc đàm phán lịch sử này...
Do cuốn sách để cập vấn đề khá rộng và phức tạp, nên
nội dung khó trán h khỏi hạn chế, khiếm khuyết. Khi luận
giải về một số vấn để, về một số nhân vật, tác giả đã nêu ý
kiến riêng. Đê' bạn đọc thuận tiện khi nghiên cứu, tham khảo,
chúng tôi cô" gắng giũ nguyên chính kiến và các luận chứng
của tác giả và coi đây là quan điểm riêng. Chúng tôi hy vọng
rằng cuốn sách không chỉ cung cấp cho bạn đọc những thông
tin bô ích, mà còn giúp bạn đọc có điều kiện và cơ hội nhận
thức sâu sắc hơn về truyền thống tốt đẹp, tầm vóc vĩ đại của
các thành tựu cũng như bản lĩnh và trí tuệ của nền ngoại
giao Việt Nam hiện đại.
Để tiếp tục đáp ứng nhu cầu của bạn đọc, Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia - Sự th ậ t tái bản cuốn sách này.
Xin giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.
Tháng 1 năm 2014
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - s ự THẬT
7
MỤC LỤC
Trang
Lời N hà xu ấ t bản
5
- Ngoại giao Việt N am - 65 năm nhìn lại: th à n h
tựu và bài học
-
11
Ngoại giao Việt N am trong cuộc kháng chiến chông
Mỹ, cứu nước - bản lĩn h và trí tuệ
28
- M ặt trậ n D ân tộc giải phóng và C hính phủ Cách
m ạng lâm thời Cộng hòa m iền Nam Việt Nam
trê n m ặt trậ n ngoại giao trong cuộc kh án g chiến
chống Mỹ, cứu nưỏc
58
-
Cuộc đàm p h á n P a ris và chiến lược đ án h đàm
82
-
Hội nghị Paris vê lập lại hoà bình ở Việt Nam những vấn đê nóng bỏng của giai đoạn đàm phán
cuối cùng
-
-
111
Hiệp định P a ris về Việt Nam - nhữ ng bài học
ngoại giao
148
Cuộc đàm phán ParÌB - nhìn lại và RViy ngẫm
163
M ặt trậ n nh ân dân th ế giới ủng hộ Việt Nam
chống đế quốc Mỹ
173
9
- Phong trào nhân dân Mỹ chông chiến tra n h
195
- Hiệp định P aris sa u 40 năm n h ìn lại
211
10
NGOẠI GIAO VIỆT NAM - 65 NĂM
NHÌN LẠI: THÀNH
Tựu VÀ BÀI HỌC
Tường trìn h m ặt tr ậ n đ ấu tra n h ngoại giao 65 năm , từ
ngày th à n h lập nước V iệt N am D ân chủ Cộng hòa đến
nay - h ẳ n p h ải m ột quyển sách lớn. Trong phạm vi bài
này, chỉ nhắc lại các sự k iện và ho ạt động chính, nêu lên
nh ữ n g th à n h tự u k h á i q u á t và nhữ ng bài học cơ bản n h ấ t
n h ằm góp p h ầ n giới th iệ u tà i trí và nghệ th u ậ t của Đ ảng
tro n g việc điểu h à n h m ặ t trậ n ngoại giao.
I. N H ÌN LẠI NHỮ NG CHẶNG ĐƯỜNG LỚN
1.
Thời kỳ 1945, n g o ạ i giao đâu tranh góp phần
bảo vệ, củ n g cô ch ín h q u y ển cách m ạng
Cách m ạng T h á n g T ám th à n h công, nước Việt N am
D ân chủ Cộng hòa r a đời, ta b ắ t đ ầu có ngoại giao nhà
nước với hai b àn ta y trắng:, không có kê thừ a, chưa có cán
bộ ngoại giao. Lúc này v ận nước chông chênh, bôn đạo
q u â n th ù địch đ a n g uy hiếp chủ quyền của ta; chính quyển
11
non trẻ, quân đội mới xây dựng, chỉ có giáo mác, tầm vông,
kho tà n g trống rỗng, dân còn đói.
Ngoại giao do Hồ Chí M inh lãn h đạo và trự c tiếp điều
h à n h trở th à n h m ặt trậ n hàn g đ ầu "cứu khôn, phò nguy".
Hồ Chí M inh vận dụng sách lược tà i tình, trá n h đôi phó
với nhiều kẻ th ù cùng một lúc, hòa hoãn với bọn Tưởng,
tru n g lập hóa quân N hật, đ á n h P háp rồi hòa hoãn với
Pháp bằng Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946,
kéo dài thòi gian hòa bình quý báu. Ngoại giao thời kỳ này
điển h ìn h về tín h sáng tạo, m ẫu mực về sách lược, tà i tình
về nghệ th u ật... đã góp ph ần có ý nghĩa quyết định vào
việc bảo vệ chính quyển, tra n h th ủ thời g ian quý b áu để
ch u ẩn bị đánh lâu dài.
2.
Thời kỳ V iệt Nam k h áng ch iến ch ố n g thực dân
Pháp 1947-1954, nước ta ờ tro n g tìn h th ế rất ngặt
nghèo: quân đội chưa kịp xây dựng, vũ khí thô sơ,
k ho tàn g trốn g rỗng, k h ôn g có quan hệ và giao
thương quốc tế, ch iến trường ch ia cắt...
Trong thòi kỳ bao vây (năm năm ), để làm ngoại giao,
chúng ta phải vượt Trường Sơn, băng sông Mê Công mở
đột phá để tra n h th ủ một số m ặt qu an hệ h ạ n chê với m ột
sô" nưốc Đông Nam Á. Đến năm 1950, cách m ạng Trung Quốc
th àn h công, nắm thòi cơ, Chủ tịch Hồ Chí M inh xuất chinh,
mỏ đột p h á lớn vê ngoại giao, lập qu an hệ với Liên Xô,
T ru n g Quốic, các nước xã hội chủ nghĩa, ta có đồng m inh và
12
h ậ u phương quốc tế, có được viện trợ quý báu, hiệu quả để
đán h giặc. Ta cũng tăn g cưòng giúp đỡ cách m ạng Lào C am puchia, xây dựng m ặt trậ n n h ân dân Đông Dương
chông P háp. Ngoại giao cũng nỗ lực tác động vào nội bộ.
nước Pháp.
Với nỗ lực vượt bậc, vói sự giúp đỡ của các nưỏc anh em,
chúng ta g iàn h th ắ n g lợi Điện Biên Phủ, rồi th am gia Hội
nghị Giơnevơ. T ại đây, ngoại giao ta phải chèo chông vượt
cam go tạ i m ột diễn đàn đa phương mà các nưốc lớn đã sắp
đ ặ t bài bản. C húng ta ký Hiệp nghị Giơnevơ trong đó có
điều kh o ản chưa được như mong muôn. N hưng với Hiệp
nghị này ta buộc Pháp chấm dứt chiến tran h , rú t hết quân,
ta giải phóng được nửa đ ấ t nưốc, có cơ sở về th ế trậ n , lực
lượng và p h áp lý để đấu tra n h thông n h ấ t nước nhà.
3.
T hất bại trong chiến tra n h đặc biệt từ đầu năm 1965,
Mỹ gây chiến tra n h cục bộ với nửa triệ u qu ân nhằm "tiêu
diệt" lực lượng cách m ạng ở m iền Nam , dùng không quân,
hải quân đ á n h p h á ác liệt m iền Bắc. Mỹ có nền ngoại giao
lâu năm , n h iều k in h nghiệm , dùng nhiều th ủ đoạn nham
hiểm , th â m độc nhằm che giấu bản c h ấ t phi nghĩa và lung
lạc dư lu ận . Đ ảng ta chủ trương đ án h Mỹ trê n ba m ặt
trận : q u â n sự, chính trị, ngoại giao, coi ngoại giao là một
m ặt trậ n đ ấ u tra n h có tầm vóc chiến lược. Đ ảng ta p h á t
triể n m ạnh n g àn h ngoại giao, ngoại giao Việt N am D ân
chủ Cộng hòa phối hợp với ngoại giao của M ặt tr ậ n D ân
tộc giải phóng, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, ngọn cò
13
chính nghĩa, tập hợp lực lượng quốc tế, hình th àn h m ặt trận
n h â n dân thê giới có quy mô to àn cầu, góp phần cô lập Mỹ
trên trường quốc tế và cả trong nước Mỹ. Ngoại giao phối hợp
chặt chẽ với đâu tra n h quân sự đã đẩy lùi và kéo Mỹ xuống
thang từng bưốc, vận dụng phương thức "vừa đánh vừa đàm"
khôn khéo, nắm đúng thời cơ và th ế trậ n chiến trường giúp
Việt Nam giành th ắn g lợi từng bước, buộc Mỹ chấm dứt ném
bom m iền Bắc, đi tới phá chiến lược "Việt N am hóa chiến
tranh" của Mỹ. Cuối cùng buộc Mỹ phải ký Hiệp định Paris
m à nội dung cơ bản là Mỹ công n h ậ n quyền dân tộc cơ bản
của n h â n dân Việt Nam , chấm dứ t chiến tra n h , r ú t hết
q u â n Mỹ khỏi Việt Nam . Đó là nhữ ng th ắ n g lợi có ý nghĩa
quyết định, tạo so sánh lực lượng và thê trậ n mới th u ậ n lợi
để n h â n dân ta hoàn th à n h giải phóng m iền Nam .
4.
S au th ắ n g lợi thông n h ấ t nước nhà, ngoại giao ra
sức p h á t triển quan hệ quốc tế, đề cao vị th ế nước Việt
N am trê n trường quốc tế. N hưng từ năm 1979 đến 1990,
nước ta chưa kịp xây dựng đã rơi vào cuộc k h ủ n g hoảng
toàn diện và bị bao vây cấm vận kéo dài. Ke từ ngày ta
phá vòng vây nối liền Việt Nam với h ậ u phương lớn xã hội
chủ nghĩa năm 1950, tro n g 30 năm , chưa bao giờ nước ta
lại rơi vào tìn h cảnh hiểm nghèo n h ư vậy. M ột lần nữa,
ngoại giao xông trậ n - đường lối của Đ ại hội VI và N ghị
q u y ết ngày 20-5-1988 của Bộ C h ín h trị tìm mọi cách phá
vòng vây đốì thoại với các nưóc ASEAN, dàn xếp với các
nước phương Tây, nói chuyện với Mỹ, đàm p h á n để bình
14
thường hóa q u a n hệ vối T ru n g Quốíc, phối hợp với qu ân sự
giải qu y ết d ứ t điểm vấn đề C am puchia... từ đó m à hoàn
th à n h th ắ n g lợi việc phá bao vây cấm vận, đưa Việt N am
trở lại với th ế giới, mở đường cho bưốc p h á t triể n và hội
n h ập quôc tê sa u này.
5.
Đại hội VI của Đảng (1986) để ra chủ trương: "Mở rộng
quan hệ với tấ t cả các nước trên nguyên tắc cùng tồn tại hòa
bình"1. Đ ại hội VII của Đ ảng (1991) tuyên bô': "Với chính
sách đối ngoại rộng mỏ, chúng ta tuyên bố rằng: Việt Nam
muốn là bạn vối tấ t cả các nưóc trong cộng đồng th ế giới,
ph ấn đâu vì hòa bình, độc lập và p h á t triển"2. Cương lĩnh
Đ ảng thông qua tại Đại hội VII khẳng định phương châm
đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đòi ngoại, "hợp tác
bình đẳng và cùng có lợi vói tấ t cả các nước không phân biệt
chế độ chính trị - xã hội khác n h a u trê n cơ sở những nguyên
tắc cùng tồn tại hòa bình"3. Đ ất nước ta tiến m ạnh vào thời
kỳ "công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thê giới đi vào xu thê
quốc tê hóa nền kinh tế". Đại hội VIII của Đ ảng (1996)
k h ẳ n g định "đẩy n h an h quá trìn h hội nh ập kinh t ế quốc t ế
của Việt N am theo những lộ trìn h phù hợp với Việt N am "4.
1,
2, 3. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập,
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, t.47, tr.561; t.51, tr.48-49,
144.
4.
Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, Nxb. Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2005, tr.327.
15
Theo tư tưởng chỉ đạo nêu vắn tắ t trên đây, trong hai
th ậ p niên qua, chúng ta đã lập quan hệ ngoại giao với hầu
h ế t các nước th à n h viên ở Liên hợp quốc, đã lập quan hệ
thương m ại vối nhiêu nưốc, gia nhập Liên hợp quốc, Hiệp
hội các quốc gia Đông N am Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác
kinh tê châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn Hợp
tác Á - Âu (ASEM) và h ầ u h ết các tổ chức kinh tế tài chính
th ế giới trọng yếu (Ngân hàng Thê giới - WB, N gân hàng
P h á t triển châu Á - ADB, Tổ chức Thương m ại th ế giới WTO, Quỹ Tiền tệ quốc tê - IMF).
N hư vậy, chúng ta đã thực hiện được tốt việc mỏ rộng,
đa phương hóa quan hệ và đa dạng hóa hội nhập quốc tế.
T a có quan hệ toàn cầu và toàn diện, có thê đứng và môi
trường th u ận lợi để xây dựng và p h á t triển đ ấ t nước.
II. NHỮNG THÀNH
Tựu LỚN
N hìn lại 65 năm ph ấn đấu, ngành ngoại giao có những
đóng góp to lớn cho sự nghiệp cách m ạng của dân tộc. Những
sự tích và th àn h công cụ th ể khó nêu hết. ở đây chỉ xin nêu
nhữ ng th à n h tự u có tín h tổng hợp, bao trùm , khái quát.
*
N goại giao phôi hợp với đ ấ u tranh quân sự, chính trị
góp p h ầ n to lớn vào sự nghiệp bảo vệ độc lập, chủ quyền,
thông n h ấ t T ổ quốc.
C h ú n g ta chông th ự c d â n P h á p , chông đ ế quốc M ỹ '
30 n ăm , nếu tín h cả hai cuộc xung đột biên giới là 40 năm .
16
Suôt thòi kỳ đâ'u tra n h vũ tran g , ngoại giao luôn hoàn
th àn h xuâ't sắc ba chức năn g của một m ặt trậ n chiến lược:
1. Phối hợp và hỗ trợ chiến trường, k ế t hợp sức m ạnh
dân tộc với sức m ạn h thòi đại, đảm bảo cho ta chông chọi
được VỚI kẻ th ù đê quôc, càng đán h càng m ạnh, làm cho kẻ
địch suy yếu và thâ't bại.
2. T ăng cường và mở rộng h ậu phương quốc tế của ta,
gắn Việt N am với th ê giới, làm suy yếu h ậ u phương quốc tê
của kẻ địch, làm cho chúng bị khó k h ă n và cô lập trê n th ê
giới và cả tro n g nước chúng.
3. Đ ánh kẻ th ù m ạnh, không th ể đơn th u ầ n th ắn g bằng
quân sự. Ngoại giao góp sức giải quyết th ắn g th u a, ta th ắn g
địch th u a, kết th ú c chiến tra n h . N hưng vấn để là ta th ắn g
đến đâu, buộc địch th u a đến đâu, giành th ắn g lợi từ ng bước,
kéo địch xuống th a n g từng bước như th ê nào, k ết thúc bằng
thỏa hiệp ở bước nào cho thỏa đáng và tạo lợi thê tốt n h ấ t
cho bước sau. Đ ánh Pháp, đánh Mỹ, đánh Pôn Pốt, bảo vệ
biên giới phía Bắc có khác nhau, nhưng đều là vận dụng
quân sự với ngoại giao và đều k ết thúc bằng giải pháp ngoại
giao: Hiệp định Giơnevơ, Hiệp định P aris vể Việt Nam ;
Hiệp định Paris vê C am puchia và thỏa th u ậ n bình thường
hóa quan hệ với T rung Quốc. Ngoại giao làm trò n chức
năn g k ế t thúc chiến tra n h , giành th ắ n g lợi.
* N g o ạ i g i a o g ó p p h ẩ n x ứ n g đ á n g v à o Bự n g h i ệ p p h á t
triển k in h tế, văn hóa, xây dự ng đ ấ t nước.
Thời kỳ tám - chín năm chông Pháp, ngoại giao chủ yếu
17
tr a n h th ủ viện trợ để nuôi quân đ á n h giặc. S au H iệp nghị
Giònevơ, m iền Bắc được giải phóng, ta có m ột th ậ p niên
tương đốì hòa bình. Ngoại giao góp p h ầ n tra n h th ủ sự giúp
đỡ của các nưốc a n h em để hoàn th à n h kê hoạch ba năm
k h ắ c phục h ậ u quả chiến tra n h , ổn đ ịn h cuộc sống, rồi
p h ụ c vụ k ế hoạch ngắn h ạ n (1958-1960), bước đ ầu xây
d ự n g đ ấ t nước. T ừ năm 1961, ngoại giao tra n h th ủ sự giúp
đỡ của các nước an h em để bảo đảm "hoàn th à n h k ế hoạch
năm năm lần th ứ n h ấ t (1961-1965).
Sau kháng chiến chống Mỹ cứu nước n h ấ t là sau khi phá
được cuộc bao vây cấm vận, nhận thức rõ xu th ế thòi đại và
n h u cầu xây dựng đ ất nưóc, ngoại giao tập tru n g vào chức
n ăn g hàng đầu là làm kinh tế đối ngoại, phục vụ công cuộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. C húng ta p h á t triển m ạnh
quan hệ thương mại, với kim ngạch ngày m ột tăng; xuât khẩu
được đẩy m ạnh, tuy h àn g năm vẫn còn n h ậ p siêu. C húng ta
đặc b iệt chú trọng vận động đầu tư của nước ngoài, từ năm
1988 đến nay, tru n g bình mỗi năm 7,8 tỷ USD. N ăm 1999,
đ ầu tư nước ngoài đ ạ t tới 21,4 tỷ USD. N hò kh o ản này m à
ngày nay ta có nhiều công trìn h lớn và quan trọng như: gang
thép, lọc dầu, k h u đô thị. C húng ta cũng cố g ắng tra n h th ủ
các khoản viện trợ không hoàn lại (ODA) r ấ t q u a n trọng.
Cho đến năm 2008, ta n h ậ n được 47,5 tỷ USD, năm 2010
được
d ự k iế n 8 tỷ
USD.
P h á t triê n q u a n h ệ k in h tế b u ô n
bán, mở rộng đầu tư, tra n h th ủ OD A... là n h ữ n g th à n h công
nổi b ậ t của kinh t ế đối ngoại phục vụ công nghiệp hóa.
18
*
N gày nay nước Việt N a m đã có vị trí xứng đáng trên
trường quốc tế.
Từ chỗ nước ta chưa được ghi tên trên bản đồ th ế giới,
sau Cách m ạng T háng Tám , suổt năm năm , Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa chưa được nước nào công nhận, cho đến
năm 1950, ta mới b ắ t đầu có quan hệ ngoại giao cấp nhà
nước. Với chiến th ắn g Điện Biên Phủ và Hiệp nghị Giơnevơ,
Việt N am b ắt đầu có vị trí và uy tín quốc tế. Đến cuộc
kháng chiến chông Mỹ oanh liệt của nhân dân ta, với Hiệp
định P aris buộc Mỹ chấm dứ t chiến tran h , rú t hết quân, cả
thê giới cảm phục và kính trọng Việt Nam - nhân dân thê
giới coi Việt N am là lực lượng tiên phong chông đê quốc, bảo
vệ hòa bình, góp ph ần to lớn vào sự nghiệp chung của loài
người. Một m ặt trậ n n h â n dân thê giới khắp các châu lục
ủng hộ, cổ vũ n h â n dân ta suốt một thập niên là minh
chứng tiêu biểu cho con tim của nhân loại đốí vối dân tộc
Việt Nam. Tuy nhiên, lúc này vị thê của Việt Nam trên
trường quốc tê vẫn chủ yếu là vê chính trị và tìn h cảm.
Từ khi đổi mới, vối chính sách mở rộng quan hệ "đa
phương hóa, đa dạng hóa", "sẵn sàng là bạn của các nước..."1,
chúng ta có mối qu an hệ rộng rãi, toàn diện với nhiều nước,
có chân trong nhiều tổ chức chính trị, tài chính quốc tế
hàng đầu, một mối quan hệ bình đẳng cùng có lợi cả về
1. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ
đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2005, tr.663.
19
chính trị, kinh tế, an ninh. Ngày cách m ạng th à n h công,
Chủ tịch Hồ Chí M inh mong mỏi "nước ta sánh vai cùng các
cường quốc năm châu". Với một tin h th ầ n trâ n trọng, chúng
ta có th ể khẳng định, ngày nay, ý nguyện đó của C hủ tịch
Hồ Chí M inh đã th à n h hiện thực. T hành công đó là do
đường lối của Đ ảng Cộng sản Việt Nam , do nh ân dân ta hy
sinh, chiến đấu trong m ấy chục năm , do toàn dân thực hiện
th ắn g lợi công cuộc xây dựng đ ấ t nưốc, do chính sách đối
ngoại hòa bình, hòa hiếu, đậm tín h nhân văn và dấu ấn của
tư tưởng Hồ Chí M inh. Tuy nhiên, chúng ta không nên quá
hài lòng với nhữ ng th à n h tự u đó, vì Việt N am vẫn là một
nước nghèo và còn nhiều m ặt yếu kém, b ất cập.
*
Ngoại giao đã góp p h ầ n tạo dựng được m ột môi
trường quốc t ế vô cùng th u ậ n lợi cho công cuộc xây dựng
đ ấ t nước lâu dài.
M ấy chục năm chiến tra n h , chúng ta không có môi
trư ờng để xây dựng. Ngày nay, với chính sách đúng đắn
của Đ ảng và N hà nưốc, với nỗ lực phấn đấu của toàn dân,
chúng ta đã tạo được một môi trường quốc tế rấ t th u ậ n lợi
để ta có th ể tập tru n g vào công cuộc xây dựng hòa bình.
C húng ta theo đuổi chính sách hòa bình, đóng góp vào hòa
bình khu vực và th ê giới - chúng ta tạo dựng được m ột nên
a n ninh vững chắc. Với các nước láng giềng chung biên giới,
chúng ta đã hoàn th à n h việc ký Hiệp định chính thức vể
p h ân giới, cám môc biên giới. C hùng ta cô' gáng bảo vệ chủ
quyển biển đảo của quốc gia. Tuy còn gặp một sô' khó khăn,
nhưng chính sách của ta là kiên trì giải quyết bằng con
20
đường hòa bình, dự a vào pháp lu ậ t quốc tê và sự đồng lòng
của toàn dân. Với các nước láng giêng trong khu vực, chúng
ta có qu an hệ hữ u nghị hợp tác th â n thiện, cùng n h a u xây
dựng tô chức ASEAN với một tầm nhìn, một bản sắc, một
cộng đồng. C húng ta có quan hệ hữu nghị, hợp tác sâu rộng
với tấ t cả các nước lớn, các nước có nền kinh tê mới nổi. G20
là nhữ ng nước đóng vai trò đầu tà u trong quan hệ quốc tế chúng ta có quan hệ hữu nghị với tấ t cả các nước đó. Đó là
nền tản g của môi trường quốc tế. An ninh của một nước tấ t
nhiên phải có sức m ạnh quôc phòng, nhưng nó không thể
tác h rời với an n in h của nước khác. An ninh đối nội phải
gắn với quan hệ quốc tế. C húng ta đã nắm chắc quy lu ậ t đó.
Vì vậy, chúng ta vững tin vào vận m ệnh và tương lai của
đ ấ t nước.
*
Từ yếu đến m ạnh, ngoại gứio Việt N am đã trưởng thành
vững chắc, tiếp cận được với nền ngoại giao quốc tê hiện đại.
Từ năm 1945, ngoại giao Việt N am ra đời với hai bàn
tay trắn g , không có k ế thừa, không có cán bộ có hiểu biết về
ngoại giao. Thời kỳ ở Việt Bắc, chúng ta hầu như chưa có
quan hệ quốc tế. N hững năm 1950-1960, ngoại giao Việt Nam
trê n n h iều m ặt đều dựa vào sự giúp đỡ của Liên Xô, T rung
Quốc. Sau đó là thời kỳ trưởng th à n h n h an h chóng và p h á t
hu y được độc lập tự chủ. Đi vào thời kỳ mỏ rộng q u an hệ, đa
phương hóa, đa d ạn g hóa và hội nhập m ạnh mẽ, nền ngoại
giao ta có bước trư ởng th ân h vượt bạc. Nồi nền ngoại giao la
hiểu theo nghĩa rộng: tư duy, kiến thức, nghiên cứu, hiểu
th ê giới, nhận thức về bạn bè, đối tác, nh ận thức được tín h
21
phức tạ p của các môi q u an hệ quốc tế, cho đến trìn h độ,
k h ả năng tìm tòi các chủ trương, đổi sách trong các vấn đê
quốc tê và đối ngoại sôi động từng ngày. Nói tóm lại, chúng
ta không còn phải mò m ẫm m à đã tiếp cận với các vấn đê
quôc tế, với quan hệ quốc tê hiện đại trê n các lĩnh vực từ
chính trị, kinh tế, thương mại, văn hóa cho đến các vấn đê
phức tạp, như dân chủ, tôn giáo, n h â n quyển, bảo vệ quyền
lợi kiều dân... Rõ ràng, chúng ta đã có một nên ngoại giao
trưởng th àn h , chuyên nghiệp, tiếp cận được các qu an hệ
quổc tế hiện đại. Đó là gốc của th ắn g lợi m à các đại hội
Đ ảng đánh giá cao, đồng thời cũng là cơ sở cho những th ắn g
lợi, nhiệm vụ nặng nê sắp tới.
III. MẤY BÀI HỌC QUAN TRỌNG
S áu mươi lăm năm , ngoại giao tích lũy được nhiều bài
học lớn. Dưới đây chỉ xin nêu m ấy bài học có tín h c h ấ t cơ
bản n h ấ t và có ý nghĩa lâu dài.
1.
Luôn lu ôn đ ặt lợi ích dân tộc lên trên h ết, xử
lý m ọi vấn đề tron g quan hệ qu ốc tê và đối n goại
trên cơ sở đứng vữ n g trên lợi ích dân tộ c
Trong 25 năm lãn h đạo ngoại giao V iệt N am , C hủ tịch
Hồ Chí M inh đã nêu những m ẫu mực vê vận dụng chiến lược
vững vàng và sách lược sắc bén, dám chịu nhữ ng hy sinh
tạm thời vì lợi ích dân tộc. Chính quyển non trẻ, bọn Tưởng
và tay sai chĩa m ũi nhọn chống Đ ảng Cộng sản. Người
22
tuyên bô' "giải tá n Đ ảng Cộng sản" - r ú t Đ ảng vào bí m ật:
một quyết sách dũng cảm vì lợi ích dân tộc! Đ ánh Pháp,
đán h Mỹ, ta yếu địch m ạnh - phải đoàn kết, tra n h th ủ
Liên Xô, T ru n g Quốc. N hưng hai bạn đồng m inh lại m âu
th u ẫ n n h a u - vì lợi ích dân tộc, Người kiên nh ẫn đoàn k ế t
với cả hai nước, n h ấ t th iế t không đứng vê bên này chông
bên kia (không n h ấ t biên đảo) dù phải chịu r ấ t nhiều sức
ép! Suốt cuộc k h á n g chiến chống đế quốc Mỹ cho đến ngày
nay, ngoại giao Việt N am luôn luôn tu â n th ủ tư tưởng Hồ
Chí M inh vi lợi ích dân tộc trong mọi chính sách, mọi h à n h
động lốn nhỏ, ngoại giao đều nhằm tra n h th ủ hòa bình,
bảo đảm chủ quyền an ninh, đê cao vị thế, góp phần xây
dựng đ ấ t nước, vì đ ấ t nưốc, vì dân tộc.
C húng ta bảo vệ lợi ích dân tộc nhưng không hẹp hòi,
ích kỷ, không q u an tâm đến lợi ích các nước khác. Ngày
nay, quan hệ quốc tế ngày càng phức tạp, vừa hợp tác vừa
đấu tra n h , tra n h chấp gay gắt; việc cân nhắc chính sách,
h o ạt động ngoại giao càng đòi hỏi phải cẩn trọng nhìn xa,
m à tiêu chí đ ầu tiên là lợi ích dân tộc, lợi ích của đ ấ t nưốc.
2.
Gắn V iệt N am với th ế giới, k ết hợp sức m ạnh
của dân tộc với sức m ạnh của thời đại
Nước ta dựng nền độc lập từ sau Chiến tra n h thê giới
thứ hai. Ngay sau đó lại bước ngay vào chiến tra n h chống
n g o ạ i x â m , c h ô n g P h á p rồ i c h ổ n g M ỹ , T a l à m ộ t
nước
y ế \l.
nghèo. Chống kẻ xâm lược m ạnh, Việt N am phải tra n h th ủ
sự ủng hộ và giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ của thời đại,
23
đó là các nước xã hội chủ nghĩa, phong trà o giải phóng dân
tộc Á, Phi, Mỹ L atinh; đó là lương tr i loài người thứ c tỉnh
m ạnh mẽ mà tiêu biểu là phong trà o hòa bình th ê giới và
m ặ t trậ n n h â n d ân th ê giới rộng lớn h ù n g m ạn h trê n quy
mô toàn cầu ủng hộ Việt Nam chống đê quổc Mỹ. Sức m ạnh
của d ân tộc Việt N am là sức m ạn h đoàn k ế t toàn dân, là ý
chí kiên cường đấu tra n h . Sức m ạn h d ân tộc ấy k ế t hợp VỚI
sức m ạnh thời đại, tức là sự ủng hộ và giúp đỡ của bạn bè
và n h â n dân th ê giới để đánh th ắ n g kẻ th ù m ạnh.
Thê giới luôn p h á t triển, sức m ạn h thời đại luôn thay
đổi. Ngày nay, sức m ạnh thòi đại là sửc m ạn h đoàn k ết đấu
tra n h của các dân tộc vì một th ê giới hòa bình, ổn định, tôt
đẹp hơn; là sức m ạnh của nền sản x u ấ t dựa trê n cách m ạng
khoa học kỹ th u ậ t; là nhu cầu hợp tác cùng p h á t triể n trê n
cơ sở các nưốc phụ thuộc n h a u ngày m ột sâ u sắc. Nội hàm
sức m ạnh thòi đại đã th ay đổi, đ ặ t ra khuôn k h ổ mới cho
V iệt N am k ết hợp sức m ạnh d ân tộc với sức m ạn h thời đại
thê kỷ XXI, hợp tác quốc tê và hội n h ậ p quốc tê phù hợp
với trà o lưu thòi đại.
3.
H iểu th ế giới, nắm bắt trào lưu th ế giới, tiến
kịp th ê giới
V iệt N am là một bộ p h ận của t h ế giới. Các vấn để lớn
của th ê giới đều tác động đến V iệt N am . Nước ta yếu,
nghèo, lại ở một vị th ê địa - chính tri r ấ t q u a n trọng, r ấ t
được các nước q u a n tâm . C húng ta xây dự ng q u a n hệ hợp
tác, làm ăn buôn bán, n h ận viện trợ đều phải hiểu th ế giối -
24
quan trọ n g h à n g đ ầu là m uôn hoạch định đường lối chiến
lược quốc gia, ch ú n g ta phải hiểu trào lưu thê giới. Qua
p h ần lớn các thời kỳ, ta còn hiểu thê giới này chưa đầy đủ,
chưa nắm b ắ t kịp để chuyển hướng chiến lược nên chúng
ta gặp khó k h ăn . Thời kỳ cuôi năm 1953, đầu 1954, chúng
ta chưa nắm được xu th ê hòa hoãn quốíc tế, chưa th ấ u hiểu
m ưu tín h của các nước lớn nên chúng ta bị động và gặp
khó k h ă n ở Hội nghị Giơnevơ. Thời kỳ sau khi thông n h ấ t
nưốc nhà, chúng ta chưa kịp nắm b ắ t trà o lưu mới của thê
giới nên bỏ lỡ thời cơ trê n m ột sô m ặt và m ắc một sô" sai
lầm mà Đ ại hội VI đã vạch ra.
Hiện nay, khoa học công nghệ p h át triển vũ bão, nhiều
nước đang đi vào thời đại k inh tê tri thức với nền văn m inh
trí tuệ. Các trào lưu, học th u y ết vê kinh tế, nhân văn, triế t
học, xã hội dồn dập ra đời. N hiều nước vẫn giữ mô hình
kinh tế xã hội cũ, như ng nhiều nước đang năng động tìm tòi
và thể nghiệm nhữ ng mô h ìn h mối. Cho nên, hơn bao giờ
hết, ngoại giao cùng các ng àn h phải tăn g cường theo dõi,
nghiên cứu, kịp thòi nắm b ắ t th ế giới để tiến kịp th ế giới và
khỏi bị động trưốc các biến chuyến lớn trên trường quốc tế.
4.
Kết hợp ch ặ t ch ẽ giữ a ngoại giao, đôi ngoại với
q u ốc phòng, an nin h , k in h tế, văn hóa từ Trung
ương đ ến địa phương
Trải qua 30 - 40 năm chiến tranh, Việt Nam có kinh nghiệm
phong phú về kết hợp giữa đấu tra n h ngoại giao với đấu
tra n h quân sự, chính trị. C húng ta đưa việc phôi hợp đó
25
th à n h nguyên lý, th àn h nghệ th u ậ t chỉ đạo cách mạng.
T h ắ n g P háp, th ắ n g Mỹ tro n g hai cuộc k h á n g chiến bằng
phôi hợp ngoại giao với chiến trường. Giải quyết vấn để
Cam puchia, phá thê bị bao vây cấm vận kéo dài cũng là sự
phối hợp giữa quân sự và ngoại giao. Ngày nay, quan hệ mở
rộng, hội nhập ngày càng sâu, cùng với an ninh, quốc phòng,
văn hóa, r ấ t nhiều ngành đểu tham gia m ặt trậ n ngoại giao
như du lịch, x u ất kh ẩu lao động, công tác người Việt N am ở
nước ngoài. Trong chiến tran h , ta đã làm tốt ngoại giao
n h â n dân. Ngày nay, trong điều kiện mới, hoạt động quốc tế
của các tổ chức, đoàn thể xã hội vẫn có vai trò quan trọng,
việc giao lưu hợp tác ngày càng mở rộng. Tình hình đó đòi
hỏi chúng ta phải tạo dựng được một th ế trậ n ngoại giao
vững m ạnh nhưng thống n h â t vì lợi ích dân tộc, vì uy tín
của đ ấ t nước, thông suốt từ T rung ương đến địa phương.
5.
Luôn luôn nêu cao, giữ vữ ng độc lập tự chủ, tự
lực, tự cường, tự q u yết đ ịn h đường lối, ch ín h sách
phù hợp lợi ích dân tộc và trào lưu quốc tế
Độc lập tự chủ là nguyên tắc hàng đầu của tư duy
ngoại giao. Tư duy cơ bản b ắ t đ ầu từ việc đ án h giá đúng
tìn h h ìn h và tự m ình quyết định chính sách, biện pháp
ứng phó. M uốn giữ vững độc lập tự chủ, x u ấ t p h á t trước
h ế t từ lợi ích dân tộc, lợi ích cách m ạng. Trong k h án g
chiến chống ngoại xâm, chúng ta quý trọng 8ự giúp đ3 của
b ạn bè, như ng ta biết chuyển hóa sự giúp đỡ đó th à n h nội
lực. Thời kỳ nào, tìn h th ế nào ta giữ vững độc lập, tự chủ
26
thì ta th ắ n g lợi. Khi ta "nói chuyện" vối Mỹ - nhữ ng năm
cuối th ập niên 1960, hai đồng m inh lốn, người ủng hộ, người
p h ả n đốĩ, như ng ta ứng xử theo trù liệu của ta. T rái lại,
cũng có thời kỳ ta chưa p h á t huy độc lập, tự chủ, học tập
k in h nghiệm nưốc ngoài một cách m áy móc nên m ắc sai
lầm tro n g cải cách ruộng đất.
T rong quan hệ quốc tế, các nước lớn, nước có tiềm lực
kinh tê m ạnh thường dựa vào sức lực, vị thê của m ình để
tác động đến chính sách các nưởc khác bằng viện trợ, lôi
kéo, đe dọa..., cho nên quan hệ với các nưốc lớn, nước m ạnh
là môi q u an hệ quan trọng n h ất, cũng là đối tượng ta cần
p h á t huy độc lập, tự chủ và tỉn h táo n h ất. Ta tra n h th ủ
q u a n hệ hữu nghị, bình đẳng với tấ t cả các nước lớn, giữ cân
b ằn g với tấ t cả các bên, không đứng vê bên này chông bên
kia. Q uan hệ hữ u nghị nhưng độc lập, tự chủ, vừa hợp tác
vừa đ ấu tran h .
Lịch sử quan hệ quôc tê của Việt N am và nhiều nước
đ ã chứ ng m inh rằn g , nếu như xử lý đúng đắn qu an hệ vối
các nước lớn, duy trì quan hệ hữu nghị bền vững với các
nước lán g giêng th ì ta gặp nhiều th u ậ n lợi, vị th ê vững
vàng. Bài học vê bảo vệ biển đảo hiện nay là bài học vê độc
lập, tự chủ, tự lực, tự cường.
2010
27
NGOẠI GIAO VIỆT NAM
TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ,
cúu NƯỚC - BẢN LĨNH VÀ TRÍ TUỆ
S uốt hơn h a i th ậ p n iên đ ấ u tr a n h chông Mỹ, cứu
nước, ngoại giao V iệt N am - th eo đườ ng lôi củ a Đ ản g và
tư tư ở ng Hồ Chí M inh - luôn luôn là m ột m ặt tr ậ n hỗ trợ
và phôi hợp với đ ấ u tr a n h q u â n sự, ch ín h tr ị với n h ữ n g
h o ạ t động và b iện p h á p phong p h ú , hiệu q uả, góp p h ầ n
xứng đ á n g vào sự nghiệp giải p h ó n g m iền N am , th ố n g
n h ấ t đ ấ t nưốc.
I. VỊ TRÍ - VAI TRÒ - CHỨC NĂNG CỦA
MẶT TRẬN NGOẠI GIAO
1.
Cuộc k h á n g chiến chôúig đ ế quốc Mỹ c ủ a n h â n d â n
V iệt N am diễn ra vào thòi kỳ cao điểm của c h iế n tra n h
lạn h . T hê giới h ìn h th à n h h ai p h e chống đối n h a u gay
g ắ t b ằ n g ch iến tra n h lạ n h và ch ạ y đua vũ tra n g . Mỹ
xâm lược Việt N am vì lợ...
 








Các ý kiến mới nhất