BÀI 4: LẦN ĐẦU RA BIỂN (Tiết 3)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đặng Thị Xuân Bích
Người gửi: Hà Thị Thanh Vũ
Ngày gửi: 08h:00' 08-05-2026
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Đặng Thị Xuân Bích
Người gửi: Hà Thị Thanh Vũ
Ngày gửi: 08h:00' 08-05-2026
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
BÀI 4: LẦN ĐẦU RA BIỂN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xếp được các từ chi đặc điểm đã cho vào các nhóm: từ ngữ chi màu sắc, từ
ngữ chi hình dáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị.
- Tìm thêm được từ ngữ chi đặc điểm cho mỗi nhóm và tạo lập câu với từ
ngữ chỉ đặc điểm; làm đúng bài tập điền từ ngữ chỉ vào đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ, tự học; NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo
- Phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, tranh minh hoạ, phiếu HT, bài trình chiếu
HS: SGK, VBT, đồ dùng HT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS nghe bài Lớp chúng mình
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích
hợp
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS cách làm bài:
+ Bài tập yêu cầu xếp từ vào mấy nhóm?
+ Đó là những nhóm nào?
+ GV giải thích từ ngữ chỉ hương vị: là từ
ngữ chỉ mùi, vị của sự vật (nhận biết được
bầng khứu giác - mũi ngửi; vị giác - lưỡi
nếm).
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm vào
PHT.
- Một số em đại diện nhóm trình bày kết quả.
Hoạt động của học sinh
- HS vận động theo nhạc
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ chỉ màu sắc: vàng, trắng,
nâu nhạt.
+ Từ chỉ hình dáng, kích thước:
nhỏ xíu, cao nghều, dài, nhỏ.
- GV và HS thống nhất đáp án, tuyên dương + Từ chỉ hương vị: thơm ngát.
HS.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm theo
ba nhóm nêu trên và đặt câu với 2 – 3 từ
ngữ tìm được (làm việc cá nhân)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
+ Yêu cầu HS quan sát các đó vật có trong - HS suy nghĩ, làm bài
lớp học, sự vật ở xung quanh, như cây cối, + HS quan sát sự vật xung quanh
hoa, quả, con vật, bầu trời,...), ghi lại các từ rồi điền các từ tìm được vào PHT.
ngữ chi màu sắc; hình dạng, kích thước; Màu sắc Hình
Hương
hương vị cùa các sự vật đó.
dáng,
vị
kích
thước
Xanh,
bé nhỏ, Thơm,
trắng, đỏ rộng
đắng,
chót, tím mênh
chua,
ngắt,...
mông,
cay,
hẹp, dày, mặn,
mỏng,
ngọt,...
khổng ló,
tí hon,...;
+ Đặt câu với từ ngữ em vừa tìm được
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS làm vở nối tiếp đọc bài:
VD:
+ Quả ớt chín đỏ chót.
Bài 3: Dựa vào tranh, chọn từ thích hợp thay + Quả ớt có vị cay.
cho ô vuông
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, - HS làm vở BT - Các nhóm làm
chọn các từ ngữ cho sẵn thay cho ô vuông
việc theo yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Đại diện nhóm trình bày : Từ
ngữ lần lượt điền là: xinh xắn,
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
vàng óng, bé.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
- Các nhóm nhận xét chéo nhau.
- Theo dõi bổ sung.
3. Vận dụng.
- GV cho Hs lấy ví dụ về từ chỉ đặc điểm và - HS thực hiện
đặt câu.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
BÀI 4: LẦN ĐẦU RA BIỂN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xếp được các từ chi đặc điểm đã cho vào các nhóm: từ ngữ chi màu sắc, từ
ngữ chi hình dáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị.
- Tìm thêm được từ ngữ chi đặc điểm cho mỗi nhóm và tạo lập câu với từ
ngữ chỉ đặc điểm; làm đúng bài tập điền từ ngữ chỉ vào đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ, tự học; NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo
- Phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, tranh minh hoạ, phiếu HT, bài trình chiếu
HS: SGK, VBT, đồ dùng HT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS nghe bài Lớp chúng mình
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích
hợp
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS cách làm bài:
+ Bài tập yêu cầu xếp từ vào mấy nhóm?
+ Đó là những nhóm nào?
+ GV giải thích từ ngữ chỉ hương vị: là từ
ngữ chỉ mùi, vị của sự vật (nhận biết được
bầng khứu giác - mũi ngửi; vị giác - lưỡi
nếm).
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm vào
PHT.
- Một số em đại diện nhóm trình bày kết quả.
Hoạt động của học sinh
- HS vận động theo nhạc
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ chỉ màu sắc: vàng, trắng,
nâu nhạt.
+ Từ chỉ hình dáng, kích thước:
nhỏ xíu, cao nghều, dài, nhỏ.
- GV và HS thống nhất đáp án, tuyên dương + Từ chỉ hương vị: thơm ngát.
HS.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm theo
ba nhóm nêu trên và đặt câu với 2 – 3 từ
ngữ tìm được (làm việc cá nhân)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
+ Yêu cầu HS quan sát các đó vật có trong - HS suy nghĩ, làm bài
lớp học, sự vật ở xung quanh, như cây cối, + HS quan sát sự vật xung quanh
hoa, quả, con vật, bầu trời,...), ghi lại các từ rồi điền các từ tìm được vào PHT.
ngữ chi màu sắc; hình dạng, kích thước; Màu sắc Hình
Hương
hương vị cùa các sự vật đó.
dáng,
vị
kích
thước
Xanh,
bé nhỏ, Thơm,
trắng, đỏ rộng
đắng,
chót, tím mênh
chua,
ngắt,...
mông,
cay,
hẹp, dày, mặn,
mỏng,
ngọt,...
khổng ló,
tí hon,...;
+ Đặt câu với từ ngữ em vừa tìm được
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS làm vở nối tiếp đọc bài:
VD:
+ Quả ớt chín đỏ chót.
Bài 3: Dựa vào tranh, chọn từ thích hợp thay + Quả ớt có vị cay.
cho ô vuông
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, - HS làm vở BT - Các nhóm làm
chọn các từ ngữ cho sẵn thay cho ô vuông
việc theo yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Đại diện nhóm trình bày : Từ
ngữ lần lượt điền là: xinh xắn,
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
vàng óng, bé.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
- Các nhóm nhận xét chéo nhau.
- Theo dõi bổ sung.
3. Vận dụng.
- GV cho Hs lấy ví dụ về từ chỉ đặc điểm và - HS thực hiện
đặt câu.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
 








Các ý kiến mới nhất