Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (2 Tiết)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đặng Thị Xuân Bích
Người gửi: Hà Thị Thanh Vũ
Ngày gửi: 07h:58' 08-05-2026
Dung lượng: 227.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Toán
BÀI 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm
vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000.
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực
tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp
tác.
- Phẩm chấttrung thực; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiết 1

Hoạt động của GV
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
- GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại
của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra
tình huống.
Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và
cây ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra
phép cộng 12 547 + 23 628 = ?
- Gọi HS nêu cách đặt tính, cách tính và kết
quả.
- Mời HS nhận xét câu trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm
bài vào vở.
Bài 1. Tính

Hoạt động của HS
- HS tham gia trò chơi
- HS viết tên bài.
- 3 HS đọc lời thoại
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu
cây cà phê và cây ca cao ta làm
phép tính:
12 547 + 23 628 = ?
- Ta thực hiện phép cộng này theo
2 bước: đặt tính và tính.
Làm việc cá nhân
- HS làm bài tập vào vở.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét.

Bài 2. Đặt tính rồi tính
- HS nêu yêu cầu - làm bài.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?

-

Hoạt động của giáo viên
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS
đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV
chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Tính nhẩm (theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc
phần phép tính mẫu rồi làm bài.
- Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu
cách nhẩm từng trường hợp.

Hoạt động của học sinh
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho
nhau.
- HS nêu cách tính một số phép
tính.

- HS đọc yêu cầu, nêu cách tính
mẫu.
- HS nêu cách thực hiện tính rồi
nêu kết quả.
a) 6 000 + 5 000 = 11 000
b) 9 000 + 4 000 = 13 000
c) 7 000 + 9 000 = 16 000
- 1 HS lên bảng chữa bài.
Bài 4. Giải toán
Bài giải
GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. Cửa hàng đã nhập về số sách giáo
GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước khoa và sách tham khảo là:
hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì?
6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn)
- HS, GV nhận xét, tuyên dương
Cửa hàng đã nhập về số sách và vở
là:
10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn)
Đáp số: 18 860 cuốn.
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Luyện tập
Bài 1. Tính nhẩm (theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc - HS nêu yêu cầu.
phần phép tính mẫu rồi làm bài.
- HS nối tiếp trình bày kết quả:
- HD làm mẫu.
a) 40 000 + 20 000 = 60 000
60 000 + 30 000 = 90 000
50 000 + 50 000 = 100 000
- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả b) 32 000 + 7 000 = 39 000
trước lớp, kết hợp nêu cách nhẩm từng
49 000 + 2 000 = 51 000
trường hợp.
55 000 +5 000 = 60 000
- HS nhận xét.
Bài 2. Đặt tính rồi tính
- HS nêu yêu cầu - làm bài cá nhân.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho
bài vào vở.
nhau.
- HS chữa bài trên bảng.
- HS nhận xét kết quả

Bài 3. Tính giá trị biểu thức
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy
nghĩ cách làm bài.
a) 35 000 + 27 000 + 13 000
- GV gọi HS nhận xét.
= 35 000 + (27 000 + 13 000)
- GV nhận xét, tuyên dương.
= 35 000 +
40 000
GV chốt: Củng cố cách tính tổng ba sổ 75 000
bằng cách “thuận tiện nhát” dựa vào tính b) 20 500 + 50 900 + 8 500
chất giao hoán và kết hợp cùa phép cộng. = (20 500 + 8 500) + 50 900
=
29 000
+ 50 900
=
79 900.
Bài 4. Giải toán
- GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề - HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài.
bài.
Bài giải
- GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước Số cá ba sa bác Tư thả xuống hồ
hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? lần thứ hai là:
GV cho HS làm bài vào vở.
10 800 + 950 = 11 750 (con cá)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Số cá ba sa bác Tư thả xuống hổ có
GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình tất cả là:
bày bài giải của bài toán thực tế bằng hai 10 800 + 11 750 = 22 550 (con cá)
bước tính liên quan đến nhiều hơn.
Đáp số: 22 550 con cá.
Bài 5. Tìm chữ số thích hợp.
- HS nhận xét.
Kết quả:
63 121 + 8 294 = 71 415
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết
- Giải bài toán thực tế liên quan đến phép
cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến