Tiếng Việt 5 sách kết nối tri thức.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thú
Ngày gửi: 19h:40' 03-05-2026
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: lê thị thú
Ngày gửi: 19h:40' 03-05-2026
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 7
Thứ
Hai
Buổi
Sáng
Chiều
Sáng
Ba
Chiều
Tiế
t
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Tư
CC- SHTT
Mĩ thuật
Hát nhạc
Tập đọc
Anh văn
RLKNS
LT & C
Anh văn
GDTC
Công
nghệ
Đạo đức
HĐTN
Địa lí Lịch Sử
Toán
Tên bài
GVBM
GVBM
Đoc: Mầm non
GVBM
GVCN
Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 3. Em tôn trọng sự khác biệt của người khác. (Tiết 2)
GVBM
Bài 5: Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu Lạc (Tiết 1)
Bài 14. Luyện tập chung (Tiết 2)
Sáng
1
2
3
4
Chiều
1
2
Toán
Anh văn
Toán
Lịch sửĐịa lí
TV (viết)
Khoa học
3
Toán
Bài 7: Vai trò của năng lượng (Tiết 1)
Bài 16. Các đơn vị đo diện tích (Tiết 1)
1
2
Khoa học
GDTC
Bài 7: Vai trò của năng lượng (Tiết 2)
GVBM
3
4
1
Anh văn
Tin học
Tiếng
Việt
Tiếng
Việt
Đọc sách
GVBM
GVBM
Đọc: Những ngọn núi nóng rẫy
Toán
Tiếng
Việt
Tiếng
Bài 16. Các đơn vị đo diện tích (Tiết 2)
Viết: Viết đoạn văn tả phong cảnh
Sáng
Năm
Chiều
2
3
Sáu
Môn
Sáng
1
2
3
Bài 15. Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (tiết 1)
GVBM
Bài 15. Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (tiết 2)
Bài 5: Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu Lạc (Tiết 2)
Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh
GVCN
Đọc mở rộng
4
Việt
SHL
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 7
Thứ Hai, ngày 20 tháng 10 năm 2025
BUỔI SÁNG:
TIẾNG VIỆT
Bài 13: MẦM NON (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm non”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua hình
ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua
hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang
xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất
nước.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng
cảm với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những
người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình
ảnh về vịnh Hạ Long và yêu cầu HS xác - HS quan sát và xác định.
định đó là những hòn đảo nào để ôn lại bài
đã học.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả
bóng bí ẩn” trả lời các câu hỏi về thời tiết - HS tham gia trò chơi.
giao mùa khi mùa đông chuyển sang mùa
xuân.
- GV nhận xét và chốt:
Khi mùa đông chuyển sang mùa xuân, thời
tiết, cỏ cây có sự thay đổi rõ rệt. Thời tiết sẽ
ấm hơn, không còn cái lạnh giá của mùa
đông. Những cơn gió té được thay bằng
những làn gió ấm, nhẹ nhàng. Chồi non bắt
đầu xuất hiện trên những cành cây, lá cây
xanh mướt.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
(SGK trang 64) và trả lời câu hỏi:
+ Trong tranh có những hình ảnh gì?
+ Các sự vật đang làm gì?
+ Em có cảm nghĩ gì về bức tranh?
Cảnh vật trong tranh thật đẹp, giúp chúng ta
cảm nhận được phần nào về cảnh sắc thiên
nhiên trong bài thơ Mầm non của Võ
Quảng. Vậy cô trò chúng ta cùng nhau tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
miêu tả cảnh vật mùa đông và mùa xuân,
miêu tả hình ảnh chồi non.
- GV HD đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm
sai: nằm nép, lặng im, chíp chiu chiu, xuân
đến …
+ Đọc đúng ngữ điệu, đọc nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện cảm xúc.
+ Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” trong các
câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất
mưa phùn….
+ Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- HS trả lời câu hỏi.
+….
+ ….
+ …..
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
những câu: Tức thì trăm ngọn suối/ Tức thì
ngàn tiếng chim …
+ Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ
đẹp của khu rừng: hối hả, lất phất, lim dim,
xanh biếc ….
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
- GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước lớp.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/ đoạn,
ngắt nghỉ đúng chỗ.
- GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc
một khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài thơ.
- GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài một
lượt.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 1 HS đọc toàn bài.
- 6 HS đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- HS đọc theo cặp.
- HS đọc cá nhân.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
3.1 Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: (khổ thơ 1, 2)
Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được
miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó có
gì thú vị?
Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt
động của con người để miêu tả mầm non
(nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm
non hiện lên rất sinh động. Cũng giống
như con người, mầm non biết trốn đi cái
rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò,
muốn biết cảnh vật quanh mình như thế
nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hoá đã
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
- HS trả lời.
+ Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng,
mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá.
..........
khiến cho mầm non hiện ra thật đẹp, ngộ
nghĩnh đáng yêu.
+ Câu 2:
Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào Câu 2:
qua cảm nhận của mầm non?
+ Mây bay hối hả
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 rồi
Mưa phùn lất phất
ghi lại các từ ngữ miêu tả cảnh vật mùa
Gió thổi ào ào
đông.
Rừng cây thưa thớt lá cành, lá vàng
rụng đầy mặt đất.
Các loài thú vắng bóng, một chú thỏ,
dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa
đông nhưng cũng chỉ là đi tìm nơi trú
+ Câu 3:
nấp.
a) Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân
Không gian yên ắng, tĩnh mịch.
đến?
Câu 3:
a) Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ âm
thanh tiếng chim kêu, âm thanh róc rách
b) Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức của trăm ngàn con suối, tiếng ca vang của
tranh mùa đông?
ngàn chim muông.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 rồi b) Bức tranh mùa xuân và mùa đông có
ghi lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân.
sự khác biệt:
Âm thanh
+ Mùa đông tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu
đến tiếng gió, tiếng lá reo.
+ Mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn ràng,
náo nức, tiếng chim hót chíp chiu, vạn vật
trong khu rừng cất tiếng hoà ca cùng
tiếng chim.
Màu sắc
+ Bức tranh mùa đông: có gam màu đỏ
đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá
+ Câu 4:
rụng.
Nêu nhận xét của em về hình ảnh mầm + Bức tranh mùa xuân: màu xanh biếc
non trong khổ thơ cuối?
của chồi non nỏi lên trên nền trời mùa
- GV yêu HS làm việc nhóm đôi để trả lời xuân.
thêm các câu hỏi gợi ý cho câu 4.
+ Những từ ngữ nào miêu tả mầm non
trong khổ thơ 4?
+ Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả mầm non?
+ Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật
đó.
- GV yêu cầu HS trình bày,
- GV tổng hợp ý kiến của học sinh, giảng
giải thêm:
Tác giả sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt
động của con người (nghe, thấy, vội, đứng
dậy, khoác áo) để miêu tả mầm non. Nhà
thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy sự
trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống
của mầm non. Mầm non cũng giống con
người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp
của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh
diện cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non
trong khổ thơ cuối thất đáng yêu!
+ Câu 5:
Nội dung chính của bài thơ là gì?
- GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để tìm
nội dung chính của bài. (HS thực hiện
nhóm đôi).
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của
thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa
xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi
của vạn vật khi mùa xuân về.
3.2 Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm lại bài thơ.
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ
Câu 4:
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm
đôi cùng thống nhất đáp án.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 2-3 HS trình bày.
- HS lắng nghe.
Câu 5
- HS đọc cá nhân.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung
chính của bài thơ.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn.
- 6 HS đọc nối tiếp.
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài
thơ.
- HS góp ý cách đọc của bạn.
- HS thi đua học thuộc lòng bài thơ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Mầm non”
+ Bài thơ Mầm non mang đến cho em
rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng
cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên.
+ Em biết được cảnh vật thay đổi theo
mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa
xuân giống như nơi em sinh sống.
+ Nhờ có bài thơ mà em cảm nhận sức
sống diệu kì của thiên nhiên. Từng
nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài
vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao
khát sự sống mạnh mẽ.
- Bài thơ giúp em yêu quý thiên nhiên
hơn, mang đến cho em một mong ước
- Nhận xét, tuyên dương.
lắng nghe được tiếng nói của thiên
- GV nhận xét tiết dạy.
nhiên.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU:
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các
nghĩa của từ đa nghĩa.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ da nghĩa tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem một đoạn clip (2 phút) về trận - HS xem chlip.
đấu bóng với bầu không khí sôi động, hào hứng
của các cổ động viên Việt Nám.
- GV đặt tình huống Cô là một bình luận viên
bóng đá. Cô sẽ bình luận: “Khán đài bắt đầu nóng - HS lắng nghe.
dần lên.”
Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”?
Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời
đang cao hay không?
- HS chia sẻ theo cách nghĩ của
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
mình.
- GV nhận xét, chốt lại.
- GV dẫn vào bài. Vậy để hiểu rõ từ “nóng” có - HS lắng nghe.
những nghĩa nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua
bài học “Từ đa nghĩa”.
- HS ghi bài vào vở.
- GV ghi tên bài học trên bảng.
2. Luyện tập.
Bài 1 (SGK trang 65): Đọc đoạn thơ và các
nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
1 HS đọc đoạn thơ
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ “mắt” được in
đậm.
- GV gọi 2 HS đọc 2 nghĩa của từ mắt được in
đậm trong đoạn thơ.
1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
- GV yêu cầu HS xác định nghĩa của chúng trong
từng ngữ cảnh của các câu thơ xem nghĩa đó là
nghĩa nào trong các nghĩa được nêu.
- GV nhận xét.
b. Trong các nghĩa của từ mắt nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển
từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ mắt.
- GV giảng giải:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa có trước, nghĩa đầu tiên
được nói đến (chỉ các bộ phận cơ thể con người,
con vật)
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa được chuyển từ nghĩa
gốc (không dùng để chỉ con người, con vật).
c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau
như thế nào?
- GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của nghĩa
gốc và nghĩa chuyển bằng cách ghi vào Phiếu so
sánh (HS thảo luận nhóm).
- HS xác định nghĩa của từ mắt
+ Từ mắt trong câu “Xe có mắt
đền”: chỉ đèn xe hơi giống như
con mắt.
- Từ mắt trong hai câu cuối chỉ bộ
phận của con vật và con người.
- HS khác nhận xét.
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm
nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
mắt.
- HS so sánh sự khác nhau của
nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
- HS thảo luận nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV chốt:
Các nghĩa trên của từ mắt giống nhau ở hình
- HS lắng nghe.
dáng của sự vật mà từ gọi tên, khác nhau ở chỗ
nghĩa gốc nói đến chức năng dể nhìn, nghĩa
chuyển thì không nói đến chức năng đó mà chỉ
nhấn mạnh nghĩa về hình dáng của sự vật.
Bài tập 2 (SGK trang 66).
Xác định nghĩa của từ biển trong những câu
thơ, ca dao dưới đây và chó biết nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển.
- GV gọi HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
- HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
- GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm từ đa nghĩa,
dựa vào nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã xác định
trong bài tập 1 để xác định nghĩa của từ biển trong
các câu thơ, câu ca dao.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS thảo luận nhóm để xác định
nghĩa của từ biển trong các câu
thơ, câu ca dao.
- Đại diện nhóm trình bày.
a. Biển: chỉ vùng diện tích rộng
lớn. (nghĩa chuyển)
b. Biển: chỉ vùng nước mặn rộng
lớn trên bề mặt Trái Đất. (nghĩa
gốc)
- GV nhận xét và chốt lại nội dung chính của bài
học.
- GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 66.
Bài tập 3. (SGK trang 66)
Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được
dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu các
nghĩa đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- GV mời HS khác đọc câu a, câu b.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ nào
mang nghĩa gốc, từ nào mang nghã chuyển.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ ca
làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng
độc đáo.
Bài tập 4. (SGK trang 66)
Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để
phân biệt các nghĩa của từ đó.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- GV gọi HS khác đọc nội dung câu a, câu b.
c. Biển: chỉ phần đại dương ở ven
đất liền. (nghĩa chuyển)
- Nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- HS khác đọc câu a, câu b. Cả lớp
lắng nghe và theo dõi.
- HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ
mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS trình bày kết quả.
a. Lưng: mang nghĩa chuyển (ở
khoảng giữa lưng trời).
b. Lưng núi: mang nghĩa chuyển.
Lưng mẹ, em nằm trên lưng:
mang nghĩa gốc, chỉ bộ phận cơ
thể.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Viết câu vào
sổ ghi chép.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- HS khác đọc câu a, câu b.
- HS thực hiện cá nhân, viết vào
sổ ghi chép.
- HS trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Khen ngợi các câu văn hay, diễn đạt dúng các
nghĩa của từ đa nghĩa.
+ Điều chỉnh những câu viết chưa đúng.
- GV kết luận: Khi sử dụng từ, ta cần phân biệt
nghĩa của từ để đặt câu cho đúng theo ngữ cảnh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc - HS tham gia để vận dụng kiến
thăm gói câu hỏi và đặt 2 câu cho mối từ, 1 câu sử thức đã học vào thực tiễn.
dụng từ mang nghĩa gốc, 1 câu sử dụng từ mang
nghĩa chuyển..
+ Gói câu hỏi 1: chua, nhạt, cao.
+ Gói câu hỏi 2: mặn, ngọt, thấp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Thứ Ba, ngày 21 tháng 10 năm 2025
BUỔI SÁNG:
BÀI 3: EM TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác; biết vì sao phải
tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Đồng tình với những lời nói, việc làm thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của
người khác; không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc
điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,…
- Thể hiện được bằng lời nói và hành động thái độ tôn trọng sự khác biệt của người
khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4, A0 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Bộ thẻ cảm xúc.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh, tranh ảnh, câu chuyện thực tế có liên quan đến bài học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS nghe và vận động theo - HS múa hát theo nhạc
bài nhạc
-GV dẫn dắt vào vào bài học: Em tôn trọng -HS lắng nghe
sự khác biệt của người khác.- Tiết 2
2. Hoạt động luyện tập (30 phút).
Luyện tập 1. Nhận xét ý kiến
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV và
- GV chiếu lên màn hình hoặc treo lên bảng nhận nhiệm vụ.
lần lượt các ý kiến ở trang 18 SGK.
- GV hướng dẫn HS dùng thẻ mặt cười, mặt - HS giơ thẻ theo hướng dẫn của GV và
buồn để trả lời. Nếu đúng, giơ mặt cười; nếu trả lời câu hỏi khi tham gia tương tác
sai, giơ mặt buồn .
với GV.
- Sau mỗi câu trả lời, GV yêu cầu HS giải -HS lắng nghe GV kết luận.
thích và kết luận.
* Câu trả lời:
– Ý kiến 1: Sai. Vì đó là hành động thể hiện – Đồng tình với ý kiến 2, 3.
không tôn trọng sự khác biệt của người khác. – Không đồng tình với ý kiến 1, 4.
Nên hoà nhã, lịch sự dù khác biệt về sở thích; + Không đồng tình với ý kiến 1 vì đó là
hành động thể hiện việc không tôn
không chê bai sở thích của người khác.
– Ý kiến 2: Đúng. Vì tôn trọng nhau sẽ
giúp chúng ta nuôi dưỡng các mối quan hệ tốt
đẹp và sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong
học tập, cuộc sống.
– Ý kiến 3: Đúng. Tôn trọng sự khác biệt của
người khác giúp chúng ta quan sát và học hỏi
những điều hay, điều tốt từ họ.
– Ý kiến 4: Sai. Vì khi tôn trọng sự khác biệt
của nhau, chúng ta có thể lắng nghe ý kiến
của nhau và bình tĩnh hơn khi thảo luận các ý
kiến trong làm việc nhóm, giúp giảm các bất
hoà xảy ra trong làm việc nhóm. Tôn trọng sự
khác biệt giúp nhóm làm việc hiệu quả hơn.
Luyện tập 2. Chọn cách ứng xử phù hợp
với mỗi trường hợp và giải thích lí do
- GV tổ chức hoạt động này theo hình thức
nhóm nhỏ. GV phát phiếu giao nhiệm vụ để
HS thực hiện nối nội dung phù hợp ở cột A
với cột B.
- GV mời từng nhóm trả lời, mỗi trường hợp
mời 1 nhóm, xoay vòng đến hết 6 tình huống.
Với mỗi tình huống, GV đặt câu hỏi Tại sao
lại ứng xử như vậy? Còn cách nào khác hay
hơn mà em muốn đề xuất không? để phát huy
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của
HS.
Gợi ý đáp án: a – 5; b – 4; c – 1; d – 2; e – 3.
- GV nhận xét, khen ngợi sự tích cực của HS
và bổ sung thêm các tình huống thực tế gần
gũi với tâm lí của HS để định hướng các em
giao tiếp tích cực trong học tập và cuộc sống.
- GV tổng kết và chuyển tiếp sang hoạt động
sau.
trọng sự khác biệt của người khác.
+ Không đồng tình với ý kiến 4 vì hoạt
động nhóm là hoạt động chung và sự
khác biệt sẽ mang lại cho nhóm một
màu sắc mới.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, tạo
nhóm và nhận tình huống.
- HS thảo luận nhóm và thuyết trình kết
quả.
- Các nhóm HS nhận xét và góp ý lẫn
nhau.
- HS lắng nghe GV kết luận.
Luyện tập 3: Bày tỏ thái độ đồng tình hay
không đồng tình
- GV tổ chức thi đua “Ai nhanh hơn?”, chiếu
hoặc đọc từng tình huống trong trang 19 SGK
và HS giơ tay trả lời theo nhóm nhỏ (có thể
phát cho mỗi nhóm một lá cờ hoặc chuông
reo, tuỳ điều kiện thực tế mà GV quy định
cách thức giành quyền trả lời). Nhóm nào trả
lời nhanh và chính xác, GV khen thưởng phù
hợp.
- Sau mỗi tình huống, GV tổ chức cho các
nhóm đánh giá, nhận xét lẫn nhau. GV nhận
xét và nhấn mạnh thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình, liên hệ với thực tế lớp học
để điều chỉnh hành vi cho HS trong lớp.
- GV có thể mở rộng thêm các tình huống
thực tế gắn với HS trong lớp.
- GV tổng kết, khen ngợi các nhóm và
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
– Tình huống a: Không đồng tình. Vì Cốm
nên tôn trọng sự khác biệt bằng việc chào hỏi,
hỏi thăm khách từ quê lên, cần thể hiện sự
thân thiện, niềm nở dù khác biệt về hoàn cảnh
sống, vùng miền. Một số hành động Cốm có
thể thực hiện như chào hỏi, hỏi thăm sức
khoẻ, mời nước, mời cơm, trả lời lịch sự các
câu hỏi của khách bằng “Dạ, thưa...”... Nếu
khách có dẫn theo em nhỏ hoặc bạn đồng
trang lứa thì cùng chơi hoà đồng, vui vẻ.
– Tình huống b: Không đồng tình. Vì Bin
không tôn trọng sự khác biệt về đặc điểm cá
nhân của người khác. Chúng ta cần tôn trọng,
giúp đỡ những người có khiếm khuyết trong
cuộc sống, điều này thể hiện tính nhân văn,
sự đồng cảm giữa con người với con người.
-HS lắng nghe hướng dẫn của GV và
nhận nhiệm vụ.
- HS giơ tay theo hướng dẫn của GV và
trả lời câu hỏi khi tham gia tương tác
với GV.
- HS lắng nghe.
Chúng ta cần lên án những lời nói, hành động
trêu chọc, kì thị những người kém may mắn
trong cuộc sống.
– Tình huống c: Không đồng tình. Vì Tin
không tôn trọng sự khác biệt ý kiến, quan
điểm của người khác. Nhiều ý kiến khác nhau
giúp chúng ta có thêm thông tin và làm phong
phú ý kiến cho các cuộc thảo luận hoặc làm
việc nhóm. Chúng ta nên bình tĩnh lắng nghe,
học hỏi cái hay của người khác. Nếu có sự
khác biệt quan điểm, cần bình tĩnh giải thích
và nêu quan điểm của mình một cách lịch sự,
từ tốn.
– Tình huống d: Đồng tình. Vì Na có biểu
hiện lắng nghe người khác kể về văn hoá
quốc gia họ, thể hiện thái độ tôn trọng sự
khác biệt về văn hoá, sắc tộc.
– Tình huống e: Không đồng tình. Vì Hương
không tôn trọng sự khác biệt về sở thích,
hoàn cảnh của người khác. Chúng ta cần hoà
đồng, hợp tác dù có sự khác biệt về sở thích,
hoàn cảnh và bày tỏ thái độ phê phán với các
hành vi tẩy chay, bắt nạt người khác.
Luyện tập 4. Xử lí tình huống
- GV tổ chức cho HS thảo luận và sắm vai xử
lí tình huống theo nhóm nhỏ (trang 19 – 20
SGK), nên phân công tình huống cho các
nhóm hoặc cho bốc thăm ngẫu nhiên.
- Với mỗi tình huống, GV mời từng nhóm
sắm vai để xử lí tình huống, các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung cho bạn (GV có thể đưa ra
thêm câu hỏi Vì sao em lại ứng xử như vậy?).
– Tình huống 1: Em sẽ khuyên các bạn trong
lớp không trêu chọc bạn; em chủ động làm
quen và giúp bạn thích nghi với môi trường
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, tạo
nhóm và nhận tình huống.
- HS thảo luận nhóm, phân công vai
diễn, cách xử lí tình huống và trình bày
trước lớp. Các nhóm HS nhận xét và
góp ý lẫn nhau.
mới.
– Tình huống 2: Em sẽ tôn trọng ý kiến của
bác Hai, bình tĩnh lắng nghe ý kiến của bác,
hỏi thăm sức khoẻ của bác và xin được cho
cún ở trước nhà, lần sau đến nhà bác sẽ
không dẫn theo cún nữa.
– Tình huống 3: Em sẽ khuyên các bạn không
nên lo lắng và tạo điều kiện cho Lê phát huy
sở trường của bạn, phân công cho bạn công
việc liên quan đến năng khiếu vẽ. Em sẽ chủ
động làm quen và giúp đỡ Lê thích nghi với
môi trường mới.
– Tình huống 4: Em không đồng tình với việc
làm của Ân. Nếu là Cốm, em sẻ chia sẻ cho
Cam biết về những thế mạnh, ưu điểm khác
của Cam để Cam tự tin hơn về bản thân
mình.
- GV tổng kết hoạt động và chuyển tiếp sang - HS lắng nghe GV kết luận.
hoạt động sau.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổng kết tiết học:
– HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi thắc
Tôn trọng sự khác biệt của người khác mắc, nếu có.
cũng chính là tôn trọng chính bản thân
mình, vì mỗi người sẽ luôn có những đặc
điểm khác biệt, không trùng lặp với bất kì
ai, điều này giúp làm cho cuộc sống trở
n
Thứ
Hai
Buổi
Sáng
Chiều
Sáng
Ba
Chiều
Tiế
t
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Tư
CC- SHTT
Mĩ thuật
Hát nhạc
Tập đọc
Anh văn
RLKNS
LT & C
Anh văn
GDTC
Công
nghệ
Đạo đức
HĐTN
Địa lí Lịch Sử
Toán
Tên bài
GVBM
GVBM
Đoc: Mầm non
GVBM
GVCN
Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 3. Em tôn trọng sự khác biệt của người khác. (Tiết 2)
GVBM
Bài 5: Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu Lạc (Tiết 1)
Bài 14. Luyện tập chung (Tiết 2)
Sáng
1
2
3
4
Chiều
1
2
Toán
Anh văn
Toán
Lịch sửĐịa lí
TV (viết)
Khoa học
3
Toán
Bài 7: Vai trò của năng lượng (Tiết 1)
Bài 16. Các đơn vị đo diện tích (Tiết 1)
1
2
Khoa học
GDTC
Bài 7: Vai trò của năng lượng (Tiết 2)
GVBM
3
4
1
Anh văn
Tin học
Tiếng
Việt
Tiếng
Việt
Đọc sách
GVBM
GVBM
Đọc: Những ngọn núi nóng rẫy
Toán
Tiếng
Việt
Tiếng
Bài 16. Các đơn vị đo diện tích (Tiết 2)
Viết: Viết đoạn văn tả phong cảnh
Sáng
Năm
Chiều
2
3
Sáu
Môn
Sáng
1
2
3
Bài 15. Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (tiết 1)
GVBM
Bài 15. Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (tiết 2)
Bài 5: Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu Lạc (Tiết 2)
Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh
GVCN
Đọc mở rộng
4
Việt
SHL
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 7
Thứ Hai, ngày 20 tháng 10 năm 2025
BUỔI SÁNG:
TIẾNG VIỆT
Bài 13: MẦM NON (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm non”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua hình
ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua
hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang
xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất
nước.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng
cảm với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những
người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình
ảnh về vịnh Hạ Long và yêu cầu HS xác - HS quan sát và xác định.
định đó là những hòn đảo nào để ôn lại bài
đã học.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả
bóng bí ẩn” trả lời các câu hỏi về thời tiết - HS tham gia trò chơi.
giao mùa khi mùa đông chuyển sang mùa
xuân.
- GV nhận xét và chốt:
Khi mùa đông chuyển sang mùa xuân, thời
tiết, cỏ cây có sự thay đổi rõ rệt. Thời tiết sẽ
ấm hơn, không còn cái lạnh giá của mùa
đông. Những cơn gió té được thay bằng
những làn gió ấm, nhẹ nhàng. Chồi non bắt
đầu xuất hiện trên những cành cây, lá cây
xanh mướt.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
(SGK trang 64) và trả lời câu hỏi:
+ Trong tranh có những hình ảnh gì?
+ Các sự vật đang làm gì?
+ Em có cảm nghĩ gì về bức tranh?
Cảnh vật trong tranh thật đẹp, giúp chúng ta
cảm nhận được phần nào về cảnh sắc thiên
nhiên trong bài thơ Mầm non của Võ
Quảng. Vậy cô trò chúng ta cùng nhau tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
miêu tả cảnh vật mùa đông và mùa xuân,
miêu tả hình ảnh chồi non.
- GV HD đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm
sai: nằm nép, lặng im, chíp chiu chiu, xuân
đến …
+ Đọc đúng ngữ điệu, đọc nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện cảm xúc.
+ Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” trong các
câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất
mưa phùn….
+ Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- HS trả lời câu hỏi.
+….
+ ….
+ …..
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
những câu: Tức thì trăm ngọn suối/ Tức thì
ngàn tiếng chim …
+ Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ
đẹp của khu rừng: hối hả, lất phất, lim dim,
xanh biếc ….
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
- GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước lớp.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/ đoạn,
ngắt nghỉ đúng chỗ.
- GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc
một khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài thơ.
- GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài một
lượt.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 1 HS đọc toàn bài.
- 6 HS đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- HS đọc theo cặp.
- HS đọc cá nhân.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
3.1 Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: (khổ thơ 1, 2)
Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được
miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó có
gì thú vị?
Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt
động của con người để miêu tả mầm non
(nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm
non hiện lên rất sinh động. Cũng giống
như con người, mầm non biết trốn đi cái
rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò,
muốn biết cảnh vật quanh mình như thế
nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hoá đã
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
- HS trả lời.
+ Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng,
mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá.
..........
khiến cho mầm non hiện ra thật đẹp, ngộ
nghĩnh đáng yêu.
+ Câu 2:
Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào Câu 2:
qua cảm nhận của mầm non?
+ Mây bay hối hả
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 rồi
Mưa phùn lất phất
ghi lại các từ ngữ miêu tả cảnh vật mùa
Gió thổi ào ào
đông.
Rừng cây thưa thớt lá cành, lá vàng
rụng đầy mặt đất.
Các loài thú vắng bóng, một chú thỏ,
dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa
đông nhưng cũng chỉ là đi tìm nơi trú
+ Câu 3:
nấp.
a) Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân
Không gian yên ắng, tĩnh mịch.
đến?
Câu 3:
a) Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ âm
thanh tiếng chim kêu, âm thanh róc rách
b) Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức của trăm ngàn con suối, tiếng ca vang của
tranh mùa đông?
ngàn chim muông.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 rồi b) Bức tranh mùa xuân và mùa đông có
ghi lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân.
sự khác biệt:
Âm thanh
+ Mùa đông tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu
đến tiếng gió, tiếng lá reo.
+ Mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn ràng,
náo nức, tiếng chim hót chíp chiu, vạn vật
trong khu rừng cất tiếng hoà ca cùng
tiếng chim.
Màu sắc
+ Bức tranh mùa đông: có gam màu đỏ
đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá
+ Câu 4:
rụng.
Nêu nhận xét của em về hình ảnh mầm + Bức tranh mùa xuân: màu xanh biếc
non trong khổ thơ cuối?
của chồi non nỏi lên trên nền trời mùa
- GV yêu HS làm việc nhóm đôi để trả lời xuân.
thêm các câu hỏi gợi ý cho câu 4.
+ Những từ ngữ nào miêu tả mầm non
trong khổ thơ 4?
+ Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả mầm non?
+ Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật
đó.
- GV yêu cầu HS trình bày,
- GV tổng hợp ý kiến của học sinh, giảng
giải thêm:
Tác giả sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt
động của con người (nghe, thấy, vội, đứng
dậy, khoác áo) để miêu tả mầm non. Nhà
thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy sự
trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống
của mầm non. Mầm non cũng giống con
người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp
của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh
diện cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non
trong khổ thơ cuối thất đáng yêu!
+ Câu 5:
Nội dung chính của bài thơ là gì?
- GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để tìm
nội dung chính của bài. (HS thực hiện
nhóm đôi).
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của
thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa
xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi
của vạn vật khi mùa xuân về.
3.2 Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm lại bài thơ.
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ
Câu 4:
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm
đôi cùng thống nhất đáp án.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 2-3 HS trình bày.
- HS lắng nghe.
Câu 5
- HS đọc cá nhân.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung
chính của bài thơ.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn.
- 6 HS đọc nối tiếp.
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài
thơ.
- HS góp ý cách đọc của bạn.
- HS thi đua học thuộc lòng bài thơ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Mầm non”
+ Bài thơ Mầm non mang đến cho em
rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng
cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên.
+ Em biết được cảnh vật thay đổi theo
mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa
xuân giống như nơi em sinh sống.
+ Nhờ có bài thơ mà em cảm nhận sức
sống diệu kì của thiên nhiên. Từng
nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài
vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao
khát sự sống mạnh mẽ.
- Bài thơ giúp em yêu quý thiên nhiên
hơn, mang đến cho em một mong ước
- Nhận xét, tuyên dương.
lắng nghe được tiếng nói của thiên
- GV nhận xét tiết dạy.
nhiên.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU:
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các
nghĩa của từ đa nghĩa.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ da nghĩa tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem một đoạn clip (2 phút) về trận - HS xem chlip.
đấu bóng với bầu không khí sôi động, hào hứng
của các cổ động viên Việt Nám.
- GV đặt tình huống Cô là một bình luận viên
bóng đá. Cô sẽ bình luận: “Khán đài bắt đầu nóng - HS lắng nghe.
dần lên.”
Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”?
Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời
đang cao hay không?
- HS chia sẻ theo cách nghĩ của
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
mình.
- GV nhận xét, chốt lại.
- GV dẫn vào bài. Vậy để hiểu rõ từ “nóng” có - HS lắng nghe.
những nghĩa nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua
bài học “Từ đa nghĩa”.
- HS ghi bài vào vở.
- GV ghi tên bài học trên bảng.
2. Luyện tập.
Bài 1 (SGK trang 65): Đọc đoạn thơ và các
nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
1 HS đọc đoạn thơ
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ “mắt” được in
đậm.
- GV gọi 2 HS đọc 2 nghĩa của từ mắt được in
đậm trong đoạn thơ.
1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
- GV yêu cầu HS xác định nghĩa của chúng trong
từng ngữ cảnh của các câu thơ xem nghĩa đó là
nghĩa nào trong các nghĩa được nêu.
- GV nhận xét.
b. Trong các nghĩa của từ mắt nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển
từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ mắt.
- GV giảng giải:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa có trước, nghĩa đầu tiên
được nói đến (chỉ các bộ phận cơ thể con người,
con vật)
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa được chuyển từ nghĩa
gốc (không dùng để chỉ con người, con vật).
c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau
như thế nào?
- GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của nghĩa
gốc và nghĩa chuyển bằng cách ghi vào Phiếu so
sánh (HS thảo luận nhóm).
- HS xác định nghĩa của từ mắt
+ Từ mắt trong câu “Xe có mắt
đền”: chỉ đèn xe hơi giống như
con mắt.
- Từ mắt trong hai câu cuối chỉ bộ
phận của con vật và con người.
- HS khác nhận xét.
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm
nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
mắt.
- HS so sánh sự khác nhau của
nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
- HS thảo luận nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV chốt:
Các nghĩa trên của từ mắt giống nhau ở hình
- HS lắng nghe.
dáng của sự vật mà từ gọi tên, khác nhau ở chỗ
nghĩa gốc nói đến chức năng dể nhìn, nghĩa
chuyển thì không nói đến chức năng đó mà chỉ
nhấn mạnh nghĩa về hình dáng của sự vật.
Bài tập 2 (SGK trang 66).
Xác định nghĩa của từ biển trong những câu
thơ, ca dao dưới đây và chó biết nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển.
- GV gọi HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
- HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
- GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm từ đa nghĩa,
dựa vào nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã xác định
trong bài tập 1 để xác định nghĩa của từ biển trong
các câu thơ, câu ca dao.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS thảo luận nhóm để xác định
nghĩa của từ biển trong các câu
thơ, câu ca dao.
- Đại diện nhóm trình bày.
a. Biển: chỉ vùng diện tích rộng
lớn. (nghĩa chuyển)
b. Biển: chỉ vùng nước mặn rộng
lớn trên bề mặt Trái Đất. (nghĩa
gốc)
- GV nhận xét và chốt lại nội dung chính của bài
học.
- GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 66.
Bài tập 3. (SGK trang 66)
Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được
dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu các
nghĩa đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- GV mời HS khác đọc câu a, câu b.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ nào
mang nghĩa gốc, từ nào mang nghã chuyển.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ ca
làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng
độc đáo.
Bài tập 4. (SGK trang 66)
Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để
phân biệt các nghĩa của từ đó.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- GV gọi HS khác đọc nội dung câu a, câu b.
c. Biển: chỉ phần đại dương ở ven
đất liền. (nghĩa chuyển)
- Nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- HS khác đọc câu a, câu b. Cả lớp
lắng nghe và theo dõi.
- HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ
mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS trình bày kết quả.
a. Lưng: mang nghĩa chuyển (ở
khoảng giữa lưng trời).
b. Lưng núi: mang nghĩa chuyển.
Lưng mẹ, em nằm trên lưng:
mang nghĩa gốc, chỉ bộ phận cơ
thể.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Viết câu vào
sổ ghi chép.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- HS khác đọc câu a, câu b.
- HS thực hiện cá nhân, viết vào
sổ ghi chép.
- HS trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Khen ngợi các câu văn hay, diễn đạt dúng các
nghĩa của từ đa nghĩa.
+ Điều chỉnh những câu viết chưa đúng.
- GV kết luận: Khi sử dụng từ, ta cần phân biệt
nghĩa của từ để đặt câu cho đúng theo ngữ cảnh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc - HS tham gia để vận dụng kiến
thăm gói câu hỏi và đặt 2 câu cho mối từ, 1 câu sử thức đã học vào thực tiễn.
dụng từ mang nghĩa gốc, 1 câu sử dụng từ mang
nghĩa chuyển..
+ Gói câu hỏi 1: chua, nhạt, cao.
+ Gói câu hỏi 2: mặn, ngọt, thấp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Thứ Ba, ngày 21 tháng 10 năm 2025
BUỔI SÁNG:
BÀI 3: EM TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác; biết vì sao phải
tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Đồng tình với những lời nói, việc làm thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của
người khác; không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc
điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,…
- Thể hiện được bằng lời nói và hành động thái độ tôn trọng sự khác biệt của người
khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4, A0 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Bộ thẻ cảm xúc.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh, tranh ảnh, câu chuyện thực tế có liên quan đến bài học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS nghe và vận động theo - HS múa hát theo nhạc
bài nhạc
-GV dẫn dắt vào vào bài học: Em tôn trọng -HS lắng nghe
sự khác biệt của người khác.- Tiết 2
2. Hoạt động luyện tập (30 phút).
Luyện tập 1. Nhận xét ý kiến
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV và
- GV chiếu lên màn hình hoặc treo lên bảng nhận nhiệm vụ.
lần lượt các ý kiến ở trang 18 SGK.
- GV hướng dẫn HS dùng thẻ mặt cười, mặt - HS giơ thẻ theo hướng dẫn của GV và
buồn để trả lời. Nếu đúng, giơ mặt cười; nếu trả lời câu hỏi khi tham gia tương tác
sai, giơ mặt buồn .
với GV.
- Sau mỗi câu trả lời, GV yêu cầu HS giải -HS lắng nghe GV kết luận.
thích và kết luận.
* Câu trả lời:
– Ý kiến 1: Sai. Vì đó là hành động thể hiện – Đồng tình với ý kiến 2, 3.
không tôn trọng sự khác biệt của người khác. – Không đồng tình với ý kiến 1, 4.
Nên hoà nhã, lịch sự dù khác biệt về sở thích; + Không đồng tình với ý kiến 1 vì đó là
hành động thể hiện việc không tôn
không chê bai sở thích của người khác.
– Ý kiến 2: Đúng. Vì tôn trọng nhau sẽ
giúp chúng ta nuôi dưỡng các mối quan hệ tốt
đẹp và sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong
học tập, cuộc sống.
– Ý kiến 3: Đúng. Tôn trọng sự khác biệt của
người khác giúp chúng ta quan sát và học hỏi
những điều hay, điều tốt từ họ.
– Ý kiến 4: Sai. Vì khi tôn trọng sự khác biệt
của nhau, chúng ta có thể lắng nghe ý kiến
của nhau và bình tĩnh hơn khi thảo luận các ý
kiến trong làm việc nhóm, giúp giảm các bất
hoà xảy ra trong làm việc nhóm. Tôn trọng sự
khác biệt giúp nhóm làm việc hiệu quả hơn.
Luyện tập 2. Chọn cách ứng xử phù hợp
với mỗi trường hợp và giải thích lí do
- GV tổ chức hoạt động này theo hình thức
nhóm nhỏ. GV phát phiếu giao nhiệm vụ để
HS thực hiện nối nội dung phù hợp ở cột A
với cột B.
- GV mời từng nhóm trả lời, mỗi trường hợp
mời 1 nhóm, xoay vòng đến hết 6 tình huống.
Với mỗi tình huống, GV đặt câu hỏi Tại sao
lại ứng xử như vậy? Còn cách nào khác hay
hơn mà em muốn đề xuất không? để phát huy
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của
HS.
Gợi ý đáp án: a – 5; b – 4; c – 1; d – 2; e – 3.
- GV nhận xét, khen ngợi sự tích cực của HS
và bổ sung thêm các tình huống thực tế gần
gũi với tâm lí của HS để định hướng các em
giao tiếp tích cực trong học tập và cuộc sống.
- GV tổng kết và chuyển tiếp sang hoạt động
sau.
trọng sự khác biệt của người khác.
+ Không đồng tình với ý kiến 4 vì hoạt
động nhóm là hoạt động chung và sự
khác biệt sẽ mang lại cho nhóm một
màu sắc mới.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, tạo
nhóm và nhận tình huống.
- HS thảo luận nhóm và thuyết trình kết
quả.
- Các nhóm HS nhận xét và góp ý lẫn
nhau.
- HS lắng nghe GV kết luận.
Luyện tập 3: Bày tỏ thái độ đồng tình hay
không đồng tình
- GV tổ chức thi đua “Ai nhanh hơn?”, chiếu
hoặc đọc từng tình huống trong trang 19 SGK
và HS giơ tay trả lời theo nhóm nhỏ (có thể
phát cho mỗi nhóm một lá cờ hoặc chuông
reo, tuỳ điều kiện thực tế mà GV quy định
cách thức giành quyền trả lời). Nhóm nào trả
lời nhanh và chính xác, GV khen thưởng phù
hợp.
- Sau mỗi tình huống, GV tổ chức cho các
nhóm đánh giá, nhận xét lẫn nhau. GV nhận
xét và nhấn mạnh thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình, liên hệ với thực tế lớp học
để điều chỉnh hành vi cho HS trong lớp.
- GV có thể mở rộng thêm các tình huống
thực tế gắn với HS trong lớp.
- GV tổng kết, khen ngợi các nhóm và
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
– Tình huống a: Không đồng tình. Vì Cốm
nên tôn trọng sự khác biệt bằng việc chào hỏi,
hỏi thăm khách từ quê lên, cần thể hiện sự
thân thiện, niềm nở dù khác biệt về hoàn cảnh
sống, vùng miền. Một số hành động Cốm có
thể thực hiện như chào hỏi, hỏi thăm sức
khoẻ, mời nước, mời cơm, trả lời lịch sự các
câu hỏi của khách bằng “Dạ, thưa...”... Nếu
khách có dẫn theo em nhỏ hoặc bạn đồng
trang lứa thì cùng chơi hoà đồng, vui vẻ.
– Tình huống b: Không đồng tình. Vì Bin
không tôn trọng sự khác biệt về đặc điểm cá
nhân của người khác. Chúng ta cần tôn trọng,
giúp đỡ những người có khiếm khuyết trong
cuộc sống, điều này thể hiện tính nhân văn,
sự đồng cảm giữa con người với con người.
-HS lắng nghe hướng dẫn của GV và
nhận nhiệm vụ.
- HS giơ tay theo hướng dẫn của GV và
trả lời câu hỏi khi tham gia tương tác
với GV.
- HS lắng nghe.
Chúng ta cần lên án những lời nói, hành động
trêu chọc, kì thị những người kém may mắn
trong cuộc sống.
– Tình huống c: Không đồng tình. Vì Tin
không tôn trọng sự khác biệt ý kiến, quan
điểm của người khác. Nhiều ý kiến khác nhau
giúp chúng ta có thêm thông tin và làm phong
phú ý kiến cho các cuộc thảo luận hoặc làm
việc nhóm. Chúng ta nên bình tĩnh lắng nghe,
học hỏi cái hay của người khác. Nếu có sự
khác biệt quan điểm, cần bình tĩnh giải thích
và nêu quan điểm của mình một cách lịch sự,
từ tốn.
– Tình huống d: Đồng tình. Vì Na có biểu
hiện lắng nghe người khác kể về văn hoá
quốc gia họ, thể hiện thái độ tôn trọng sự
khác biệt về văn hoá, sắc tộc.
– Tình huống e: Không đồng tình. Vì Hương
không tôn trọng sự khác biệt về sở thích,
hoàn cảnh của người khác. Chúng ta cần hoà
đồng, hợp tác dù có sự khác biệt về sở thích,
hoàn cảnh và bày tỏ thái độ phê phán với các
hành vi tẩy chay, bắt nạt người khác.
Luyện tập 4. Xử lí tình huống
- GV tổ chức cho HS thảo luận và sắm vai xử
lí tình huống theo nhóm nhỏ (trang 19 – 20
SGK), nên phân công tình huống cho các
nhóm hoặc cho bốc thăm ngẫu nhiên.
- Với mỗi tình huống, GV mời từng nhóm
sắm vai để xử lí tình huống, các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung cho bạn (GV có thể đưa ra
thêm câu hỏi Vì sao em lại ứng xử như vậy?).
– Tình huống 1: Em sẽ khuyên các bạn trong
lớp không trêu chọc bạn; em chủ động làm
quen và giúp bạn thích nghi với môi trường
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, tạo
nhóm và nhận tình huống.
- HS thảo luận nhóm, phân công vai
diễn, cách xử lí tình huống và trình bày
trước lớp. Các nhóm HS nhận xét và
góp ý lẫn nhau.
mới.
– Tình huống 2: Em sẽ tôn trọng ý kiến của
bác Hai, bình tĩnh lắng nghe ý kiến của bác,
hỏi thăm sức khoẻ của bác và xin được cho
cún ở trước nhà, lần sau đến nhà bác sẽ
không dẫn theo cún nữa.
– Tình huống 3: Em sẽ khuyên các bạn không
nên lo lắng và tạo điều kiện cho Lê phát huy
sở trường của bạn, phân công cho bạn công
việc liên quan đến năng khiếu vẽ. Em sẽ chủ
động làm quen và giúp đỡ Lê thích nghi với
môi trường mới.
– Tình huống 4: Em không đồng tình với việc
làm của Ân. Nếu là Cốm, em sẻ chia sẻ cho
Cam biết về những thế mạnh, ưu điểm khác
của Cam để Cam tự tin hơn về bản thân
mình.
- GV tổng kết hoạt động và chuyển tiếp sang - HS lắng nghe GV kết luận.
hoạt động sau.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổng kết tiết học:
– HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi thắc
Tôn trọng sự khác biệt của người khác mắc, nếu có.
cũng chính là tôn trọng chính bản thân
mình, vì mỗi người sẽ luôn có những đặc
điểm khác biệt, không trùng lặp với bất kì
ai, điều này giúp làm cho cuộc sống trở
n
 








Các ý kiến mới nhất