KHBD ỨNG DỤNG STEM TRONG DẠY HỌC TUẦN 3 Tiết 2, 3: - TOÁN(TĂNG)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 13h:20' 29-04-2026
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 13h:20' 29-04-2026
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KHBD ỨNG DỤNG STEM TRONG DẠY HỌC
TUẦN 3
Tiết 2, 3:
TOÁN - TOÁN(TĂNG)
Phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 20( tiếp theo- Tr. 20,21)
Bài học STEM: Thanh cộng trong phạm vi 20 (2 tiết)
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
Lớp 2
Thời lượng: 2tiết
Thời điểm tổ chức:Khi dạy những bài đầu của dạng bài Phép cộng có nhớ trong
phạm vi 20
Mô tả bài học:
Nội dung môn Toán có yêu cầu cần đạt liên quan đến việc thực hiện được phép
cộng (qua 10) trong phạm vi 20.
-Nhận biết và thực hiện được việc làm thanh cộng và cách di chuyển thanh
cộng để thực hiện phép tính
Để đạt được yêu cầu này, trong bài học STEM“Làm thanh cộng trong phạm vi
20”,học sinh sẽ làm các kĩ năng xé, cắt, dán,… để tạo ra dụng cụ Thanh cộng trong
phạm vi 20, thanh nhỏ có thể di chuyển được trên thanh dài để thực hiện tính các
phép tính bất kì..
Nộidung chủ đạo vàtích hợp trong bài học
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học
Thực hiện được các phép tính cộng nhẩm có nhớ trong
chủ đạo
phạm vi 20
Toán
- Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản
Môn học
tích hợp
Mĩ thuật
HĐ trải
nghiệm
I. Yêu cầu cần đạt
phẩm.
- Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành,sáng tạo.
- Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
- Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm.
- Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an
toàn trong thực hành, sáng tạo.
- Biết làm thanh cộng theo yêu cầu
- Thực hành tính toán trên thanh cộng trong việc cộng có
nhớ trong phạm vi 20.
1. Yêu cầu cần đạt của bài học.
- Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ
bằng cách làm tròn 10. Hình thành được bảng cộng có nhớ. GDHS ý thức BVMT
qua BT4. Nhận biết được cách thực hiện thông qua thanh cộng.
2. Yêu cầu càn đạt môn tích hợp
- Mĩ thuật: + Thực hành đo, cắt, dán, viết số cho cân đối, sáng tạo, trang trí phù
hợp để tạo ra được thanh cộng đẹp theo bước trong thực hành tạo ra sản phẩm,
theo tiêu chí.
+ Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công( Đồ dùng học tập. Biết cách sử dụng
công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo.
- Toán học: Thực hiện được việc cộng nhẩm trong phạm vi 20. Sử dụng đơn vị đo
dm, cm đã học để đo cắt tấm bìa.
- HĐ trải nghiệm:Biết làm thanh cộng theo yêu cầu
Thực hành tính toán trên thanh cộng trong việc cộng có nhớ trong phạm vi 20.
Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản
phẩm, cách sử dụng sản phẩm của nhóm mình trước lớp.Hợp tác với các bạn. Phát
triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
học toán.
II.Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của Giáo viên
- Phiếu bài tập, tiêu chí đánh giá
- Các video hướng dẫn học sinh
2. Chuẩn bị của học sinh
Giao cho mỗi nhóm tự chuẩn bị một số nguyên vật liệu như sau
Thiết
bị/
Học
liệu
TT
Thiết bị/
Học liệu
1
Bìa
cactong
1
6
Thước
thẳng 20
cm
1
7
Giấy
oli
2
8
Băng
keo
2
2
3
Kéo
Số
lượn
g
2
Hình ảnh
minh hoạ
T
T
Giấy
bìa
cứng
A4
Số
lượng
2
Hình ảnh
minh hoạ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động mở đầu
HS trả lời: hai bạn đang làm toán.
– GV yêu cầu HS quan sát tranh và cho
biết: hai bạn đang làm gì?
– Hai bạn đang thực hiện phép tính nào?
– Hai bạn thực hiện phép tính bằng
những công cụ nào?
– Hai bạn thực hiện phép tính cộng.
– HS trả lời:
Bạn nữ thực hiện phép tính bằng
cách đếm ngón tay;
Bạn nam sử dụng que tính.
– Em hãy thực hiện phép tính: 7 + 8. 9
+6
Em sử dụng công cụ nào để thực hiện
phép tính hai phép tính trên?
HS trả lời: đếm ngón tay, dùng que
tính.
HS chia sẻ, ví dụ:
- Có những khó khăn , bất cập gì khi thực + Đếm ngón tay: khó thực hiện với
hiện những tính bằng các cách trên?
phép tính lớn hơn 10, do bàn tay chỉ
có 10 ngón.
+ Que tính: cầm nhiều que tính nhỏ,
dài có thể làm rơi, khi thực hiện phép
tính phải đếm 3 lần.
+ Các hình hình học: chiếm nhiều
diện tích mặt bàn khi sử dụng.
Từ đây,học sinh được giáo viên đặt vấn đề: Làm thế nào để tính nhanh và chính
xác?
a) Giao nhiệm vụ
Để tính được các phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 ta sẽ làm thanh
cộng,các nhóm học sinh tiếp nhận nhiệm vụ làm “Thanh cộng”với các tiêu
chí:
1.Có hai băng giấy, băng giấy ngắn ghi các số từ 1 đến 9, băng giấy dài
ghi các số từ 1 đến 18
2. Có nẹp để giữ hai băng giấy sao cho băng giấy ngắn có thể trượt trên băng
giấy dài.
3. Sản phẩm chắc chắn, có thể sử dụng được nhiều lần
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới ( Nghiên cứu kiến thức nền)
- Gv kết hợp giới thiệu bài
GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 9 + 4
bằng cách làm cho tròn 10.
Gv cho hs xem clip hoạt hình tìm kết quả phép cộng
-Hs xem clip
9 + 4 bằng cách làm tròn 10.
-Con hãy nhận xét cách tính của bạn voi trong đoạn
clip?
-Hs nêu
GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và hướng dẫn hs
thực hiện theo cách bạn voi vừa làm.
- HS lấy các chấm tròn và
- GV đọc phép tính 9 + 4, đồng thời gắn 9 chấm thực hiện theo GV
tròn lên bảng vào bảng ô đã chuẩn bị
- Hs lấy 9 chấm tròn vào
-Gv lấy thêm 4 chấm tròn
bảng ô
-GV cho hs thực hiện tính theo nhóm giống cách
của bạn voi
- Gọi 2 hs đại diện 2 nhóm trình bày trước lớp.
-Hs lấy thêm 4 chấm tròn
-Hs thực hiện tính theo
nhóm thao tác trên các
chấm tròn của mình, tay
chỉ, vào 1 chấm tròn bên
phải, miệng nói 9 + 1 bằng
10. Sau đó gộp thêm 3, nói
-Gv cho hs tiếp tục thực hiện tính với phép tính 8 +
vậy 9 + 4 = 13.
4 bằng cách sử dụng chấm tròn và bảng ô vuông
-Đại diện 2 nhóm sử dụng
- Muốn tính 8 + 4 ta đã thực hiện bằng cách làm các chấm tròn trình bày
tròn 10 như thế nào?
cách tính
- GV chốt ý: Cách tìm kết quả phép cộng bằng cách -Hs dùng chấm tròn tính
làm tròn 10
- Hs thực hiện một số phép tính khác và ghi kết quả 8 + 4
vào nháp:
-Hs trả lời: Tách 2 ở 4 gộp
9 + 5, 7+ 6
với 8 để được 10 rồi lấy 10
cộng với 2 bằng 12.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
- Hs lắng nghe
- Bài 1:GV nêu BT1.
- HS làm một số VD:
- Yêu cầu hs làm bài
-HS xác định yêu cầu bài
-Gọi hs chữa miệng
tập.
- Hỏi: Muốn tính 9 + 3 ta làm như thế nào?
- Hs tự nhìn hình vẽ tính
kết quả bằng cách làm tròn
10
- Tương tự với 8 + 3*Gv chốt lại cách thực hiện
- Hs nêu kết quả
phép cộng bằng cách “ làm tròn 10”.
Bài 2, 3- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
- Hs khác nhận xét
-Yêu cầu hs làm bài vào vở BT
Hs trả lời ; Tách 1 ở 3 gộp
với 9 được 10 rồi lấy
-Chiếu bài và chữa bài của hs
-Gọi hs nêu cách tính từng phép tính
10 + 2 = 12
Hs lắng nghe và ghi nhớ
-Gv hỏi thêm để hs hiểu tại sao phải tách 1 khi cộng
-Hs nêu đề toán
với 9 và lại tách 2 khi cộng với 8?
-Yêu cầu hs thực hành tính làm tròn 10 trong đầu - Hs làm bài vào vở BTT,
nêu kết quả
tìm kết quả
-Gọi hs chữa bài nối tiếp
- Hs nhận xét bài của bạn
- Chốt lại cách thực hiện phép cộng có nhớ trong - Hs nêu cách tính
phạm vi 20 bằng cách làm tròn 10.
- Hs đổi chéo vở chữa bài.
- Hs suy nghĩ và trả lời
Bài 4. - Yêu cầu hs nêu đề toán
-Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp
-Gọi hs chữa miệng
-Hs tính nhẩm
- Hs chữa bài nối tiếp
-Hs lắng nghe và ghi nhớ
- 2, 3 hs nhắc lại cách thực
- Nhận xét bài làm của hs
hiện cách tính
Trong cuộc sống cây và hoa có lợi ích gì?
Hs đọc đề, làm bảng con
GDHS yêu thiên nhiên, có ý thức BVMT
Hs trả lời
Tiết 2 – Toán Tăng
-Hs viết phép tính và trả
lời
3. Luyện tập – vận dụng
a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp
GV Cho học sinh quan sát tranh và cho biết các
bạn trong tranh thực hiện phép tính bằng công cụ
nào.
- Hs khác nhận xét, bổ
sung
b) Khám phá cách làm thanh cộng
- Giáo viên lấy dụng cụ mẫu cho HS quan sát
và thực hiện một số phép tính để HS hiểu.
GV lấy ví dụ và thao tác trên thanh
cộng :
HS quan sát và TLCH –
Sách STEM 2 – Trang 20
Tính theo mẫu : 8+5
- GV HD Cách sử dụng thanh cộng
– GV hướng dẫn HS cách sử dụng thanh cộng để
thực hiện phép tính. Ví dụ, khi tìm kết quả phép
tính 8 + 5, ta thực hiện như sau:
- GV đưa BT 2( a ) Tính
theo mẫu – STEM 2T20
Di chuyển băng giấy ngắn sao cho số 1 trên băng
giấy ngắn nối tiếp số 8 trên băng giấy dài.
Quan sát thấy số 5 trên băng giấy ngắn thẳng số 13
trên băng giấy dài vậy: 8 + 5 = 13.
– Yêu cầu HS thử nghiệm trên sản phẩm vừa
làm.
+Em có nhận xét gì về cách thực hiện các phép
cộng trên thanh công?
+ Em thấy có nhanh và chính xác không?
HS Sử dụng thanh cộng để tìm kết quả các phép
tính: GV đưa phiếu học tập
HS trả lời, nhận xét. Bổ
sung
7+5
8+8
9+ 5
7+ 6
8+6
6 +8
7+ 4
6+6
c) Tìm cách thực hiện làm thanh cộng:
Học sinh quan sát thanh cộng và trả lời các câu
hỏi do giáo viên định hướng:
- Đưa sản phẩm mẫu cho HS quan sát, làm phiếu
BT:
1. Thanh cộng dùng vật liệu gì để làm?
2. Sản phẩm sử dụng hình gì để trang trí?
3. Thanh cộng có hình dạng như thế nào? Có những
số nào trên 2 thanh?
4. Sản phẩm có đặc điểm gì?
5. Sản phẩm có thể thực hiện phép tính gì?
b.Chế tạomẫu,thử nghiệm và đánh giá
- Học sinh thực hiện làm sản phẩm theo nhóm.
Giáo viên quan sát, hỗ trợ, ghi nhận tinh thần
làm việc của các nhóm.
GV trình chiếu chốt các bước làm thanh cộng:
B1: Tạo hai băng giấy
B2:Ghi số lên hai băng giấy
B3:Làm nẹp giữ hai băng giấy
- Cắt 2 mảnh giấy bằng nhau
- Trên mảnh giấy trước khoét 2 ô vuông để hiển
thị các số
- Dán 2 mảnh giấy vào nhau ở mép trên, mép
dưới và ở giữa để tạo khoảng trống cho 2 thanh
cộng di chuyển
B4: Hoàn thiện sản phẩm
* Dự kiến các trường hợp có thể xảy ra và cần điều
chỉnh:
HS thảo luận nhóm 4, trả
lời
+Việc di chuyển thanh nhỏ trên thanh to khó..
+ Các vạch số ở 2 thanh không cân đều nhau.
c. Chia sẻ,thảo luận và điều chỉnh
GV mời các nhóm chia sẻ
1 . Sau khi làm xong sản phẩm nhóm em cảm thấy
thế nào?
2. Em có hài lòng với sản phẩm của nhóm em
không?
3. Nhóm em có muốn thay đổi gì không?
- Nêu suy nghĩ về tính hữu dụng của sản phẩm
và thực hiện đánh giá sản phẩm của nhóm bạn
theo phiếu đánh giá (xem Phụ lục).
HS thực hiện phiếu đánh
giá
Giáo viên nhận xét tiết học,tuyên dương tinh thần
làm việc của học sinh.
. Phụ Lục
1. Phiếu đánh giá
TT
Tiêuchí
1
Dễ sử dụng
2
Thực hiện tính nhanh, chính xác
3
Hợp tác tố trong nhóm
Mứcđộ
2, Phiếu BT:
1. Thanh cộng dùng vật liệu gì để làm?
...............................................................................................................................
2. Sản phẩm sử dụng hình gì để trang trí?
..............................................................................................................................
3. Thanh cộng có hình dạng như thế nào? Có những số nào trên 2 thanh?
..............................................................................................................................
4. Sản phẩm có đặc điểm gì?
..............................................................................................................................
5. Sản phẩm có thể thực hiện phép tính gì?
.............................................................................................................................
3. Tiêu chí đánh giá SP:
1. Có hai băng giấy, băng giấy ngắn ghi các số từ 1 đến 9, băng giấy dài ghi các
số từ 1 đến 18
2. Có nẹp để giữ hai băng giấy sao cho băng giấy ngắn có thể trượt trên băng
giấy dài
3. Sản phẩm chắc chắn, có thể sử dụng được nhiều lần
3. Sản phẩm minh họa
4. Hỗ trợ (hướng dẫn từng bước tạo ra thanh cộng)
B1: Tạo hai băng giấy
B2:Ghi số lên hai băng giấy
B 3:Làm nẹp giữ hai băng giấy
+Cắt 2 mảnh giấy bằng nhau
+ Trên mảnh giấy trước khoét 2 ô vuông để hiển thị các số
+ Dán 2 mảnh giấy vào nhau ở mép trên, mép dưới và ở giữa để tạo
khoảng trống cho 2 thanh cộng di chuyển
B4: Hoàn thiện sản phẩm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
................................................................................................................................
TUẦN 4
Tiết 3
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 4: Giữ vệ sinh nhà ở – Bài học STEM: Thực hành và xử lí nước lau bàn
Lớp: 2
Thời lượng: 1 tiết
Thời điểm tổ chức: Khi dạy nội dung: Bài 4: Giữ vệ sinh nhà ở( môn: Tự nhiên
và Xã hội )
Mô tả bài học:
Nội dung môn Tự nhiên và Xã hội có yêu cầu cần đạt như sau:
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ
sinh).
- Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà
vệ sinh).
- Tích cực, chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.GDBVMT: Luôn có ý
thức giữ vệ sinh nhà ở, trường lớp.
Nội dung môn Mĩ thuật có yêu cầu cần đạt như sau:
- Vận dụng ước lượng nguyên liệu để pha chế nước lau bàn.
- Để đạt được các yêu cầu này, trong bài học STEM “Thực hành và xử lí nước
lau bàn”, học sinh sẽ làm ra sản phẩm là “ Nước lau bàn” từ các nguyên liệu dễ
kiếm, rẻ tiền, có nguồn gốc từ thiên nhiên, làm sạch được vết bẩn, an toàn với
con người.
- Có tinh thần hợp tác với các thành viên trong nhóm khi thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Môn
học
chủ
đạo
– Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm
cả nhà bếp và nhà vệ sinh).
− Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao
Tự nhiên &
gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).
Xã hội
- Tích cực, chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
GDBVMT: Luôn có ý thức giữ vệ sinh nhà ở, trường
lớp.
Môn
học
tích
hợp
- Vận dụng ước lượng nguyên liệu để pha chế nước lau
bàn.
- Có tinh thần hợp tác với các thành viên trong nhóm khi
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Mĩ thuật
Yêu cầu cần đạt
I. Yêu cầu cần đạt (của bài học)
Nội dung môn Tự nhiên và Xã hội có yêu cầu cần đạt như sau:
– Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).
− Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ
sinh).
- Tích cực, chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập. GDBVMT: Luôn có ý
thức giữ vệ sinh nhà ở, trường lớp.
Nội dung môn Mĩ thuật có yêu cầu cần đạt như sau:
- Vận dụng ước lượng nguyên liệu để pha chế nước lau bàn.
- Để đạt được các yêu cầu này, trong bài học STEM “Thực hành và xử lí nước lau
bàn”, học sinh sẽ làm ra sản phẩm là “ Nước lau bàn” từ các nguyên liệu dễ kiếm,
rẻ tiền, có nguồn gốc từ thiên nhiên, làm sạch được vết bẩn, an toàn với con người.
- Có tinh thần hợp tác với các thành viên trong nhóm khi thực hiện các nhiệm vụ
học tập
II.Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Phiếu học tập, phiếu đánh giá (như ở phụ lục)
– Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 2 – 4 HS)
S
T
T
Thiết
bị/ Học
liệu
Số
lượng
1
Chậu
1
2
Nước
sạch
1l
Hình
ảnh
minh
hoạ
S
Thiết bị/
Học liệu
Số
lượn
g
3
Khăn lau
2
chiếc
4
Kéo
1
chiếc
T
T
Hình
ảnh
minh
hoạ
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm 6 HS)
- Chổi, gàu hót, khẩu trang
- HS chọn ít nhất 2 nguyên liệu GV gợi ý để pha chế nước lau bàn
TT
1
2
Nguyên
liệu
Số
lượn
g
Chanh
1 quả
Sả
1 cây
Hình ảnh minh
hoạ
TT
5
6
Nguyê
n liệu
Số
lượn
g
Hoa
hồng
2
bông
Gừng
2–3
nhán
h
Hình ảnh
minh hoạ
3
Vỏ
cam/bư
ởi
1 quả
4
Khế
1 quả
7
Lá bạc
hà
3 lá
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1. Mở đầu (Xác định vấn
đề)
a) HĐ Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát mặt bàn lớp học
đã sạch chưa?
* Đề xuất ý tưởng
- Làm thế nào để hết vết mực bẩn trên bàn?
- GV nhận xét, giới thiệu 1 số dung dịch
nước lau bàn có sẵn trên thị trường, ích lợi:
nhanh sạch. Tác hại, nếu chúng ta sử dụng
những sản phẩm có nhiều chất tẩy rửa để vệ
sinh nhà cửa thì sẽ khiến cho cơ thể chúng
ta:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- HS trả lời theo vốn hiểu biết của
mình
- HS nghe
+ Mắc các bệnh về phổi
+ Tổn thương da
- Em có muốn tự làm nước “ Nước lau bàn”
không?
- GV: Muốn làm “ Nước lau bàn” cần từ
các nguyên liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên
như chanh, khế, sả gừng ….
* Xác định tiêu chí cho sản phẩm.
+ Vậy để làm ''Nước lau bàn ”cần đáp ứng - HS tự nêu: lau được sạch vết bẩn
những yêu cầu gì?
…
- GV đưa ra các tiêu chí của sản phẩm:
+ Nguyên liệu làm nước lau bàn: Từ thiên
nhiên,
dễ tìm kiếm.
+ Tác dụng: Làm sạch được vết bẩn.
+ Ưu điểm của SP: An toàn với con người
b) Giao nhiệm vụ
- GV thông báo nhiệm vụ học tập cho HS là
làm “Nước lau bàn” với đủ các tiêu chí ở
trên.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới (Nghiên cứu kiến thức nền)
2.1. Tác dụng từng thành phần của nước
lau bàn
- GV GT thành phần của nước lau bàn
-HS nghe
- Tác dụng từng thành phần của nước lau
bàn
+ Vỏ bưởi, vỏ cam, vỏ chanh: thơm, kháng
khuẩn
+Nước chanh, quất: chua làm sạch vết bẩn,
không hại da tay
+Lá xả, hương nhu, bạc hà: tạo mùi thơm
2.2. Tìm hiểu việc làm để giữ sạch nhà ở
- GV yêu cầu HS
quan sát các hình
từ Hình 1 đến
Hình 8 SGK
trang 20, 21 và
trả lời câu hỏi:
+ Các thành viên
trong gia đình
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi
bạn Hà và bạn An đang làm gì?
- HS trả lời:
+ Những việc làm đó có tác dụng gì?
+ Các thành viên trong gia đình
+ Em và các thành viên trong gia đình đã bạn Hà và bạn An đang: lau sàn
nhà, lau cửa kính, lau chùi ló
làm gì để giữ sạch nhà ở?
nướng, lau chùi bồn rửa mặt, phủi
- GV mời đại diện một số cặp lên trình bày bụi tủ và quét nhà, cọ rửa nhà vệ
kết quả làm việc nhóm trước lớp.
sinh, lau bàn ghế.
+ Những việc làm đó có tác
dụng:Giúp nhà ở sạch sẽ, thoáng
mát, đảm bảo được sức khỏe các
khác nhận xét,
thành viên trong gia đình, hạn chế
bổ sung câu trả
được phần nào bệnh tật.
lời
- GV bổ sung và
hoàn thiện phần trình bày của HS.
-GV yc HS khác nhận xét, bổ sung câu trả + Em và các thành viên trong gia
lời
đình thường xuyên quét dọn, lau
- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày chùi bàn ghế; lau dọn nhà tắm, nhà
vệ sinh hàng ngày; giặt giũ quần
của bạn
áo,..
- GV nhận xét, chốt: quét từ trong ra ngoài,
hót rác, đổ rác vào thùng rác
- GV nhắc nhở thông điệp: Các em nhớ giữ
sạch nhà ở hằng ngày và đặc biệt là nhà bếp,
nhà vệ sinh. GDBVMT: Luôn có ý thức giữ
vệ sinh nhà ở, trường lớp.
2.3.Thực hành quét lớp
- GV nhận xét, chốt: quét từ trong ra ngoài,
hót rác, đổ rác vào thùng rác
-HS trải nghiệm làm cô lao công tí
hon
-HS nêu các bước thực hiện quét
lớp
-HS thực hành sử dụng chổi, gàu
hót rác quét lớp
-GV nhận xét, khen cá nhân, nhóm làm tốt.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng:
Thực hành làm '' Nước lau bàn''
a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp
-HS nêu cảm nhận sau khi đã làm
xong công việc
-Các nhóm 6 thảo luận và lựa chọn
+Ý tưởng về màu sắc, mùi hương
+ Xác định các nguyên liệu tự
nhiên có hương thơm dựa trên ý
tưởng của nhóm
+ Nêu cách làm nước lau bàn.
+ Đưa ra cách sử dụng nước lau
bàn
- Các nhóm lấy các nguyên liệu và
nguyên vật liệu của nhóm chuẩn
bị.
b) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm
khi cần thiết
- GV cho HS lau bàn theo các bước
- Các nhóm thực hiện làm sản
phẩm.
- HS thực hành sử dụng sản phẩm
mình làm để lau bàn theo các bước
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động làm
phiếu học tập.
- HS làm phiếu học tập
c) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
của nhóm.
- Đại diện các nhóm giới thiệu sản
phẩm theo các gợi ý sau:
+ Nguyên liệu làm nước lau bàn:
Từ thiên nhiên, dễ tìm kiếm.
- GV yêu cầu HS kiểm tra điều chỉnh sản
phẩm theo các tiêu chí.
+ Tác dụng: Làm sạch được vết
bẩn.
+ Ưu điểm của sản phẩm: An toàn
với con người.
- HS chia sẻ trước lớp (lí do em
thích sản phẩm, )bình chọn các
nhóm thực hiện tốt
- HS làm phiếu đánh giá
-HS nêu
- GVnhận xét, khen các nhóm thực hiện tốt
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động làm
phiếu đánh giá.
- Ngoài việc sử dụng nước lau bàn để lau
bàn, em có thể sử dụng sản phẩm này để vệ
-HS nghe
sinh những nơi nào hoặc vật dụng nào trong
gia đình ?
- GDBVMT: Luôn có ý thức giữ vệ sinh
nhà ở, trường lớp.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích
cực học tập. Chuẩn bị bài sau
IV. Phụ lục
1.Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
1.Nêu trình tự các bước lau bàn: ……………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
2. Sử dụng nước tẩy rửa có ích lợi và tác hại gì:
- Ích lợi: …………………………………………………………………………
- Tác hại : ………………………………………………………………………….
2. Phiếu đánh giá
Tên tiêu chí
Đạt
Chưa đạt
1. Nguyên liệu làm nước lau bàn: Từ thiên nhiên, dễ tìm kiếm.
2.Tác dụng: Làm sạch được vết bẩn.
3.Ưu điểm của sản phẩm: An toàn với con người.
3. Sản phẩm minh họa
V. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
TUẦN 11
Chiều - Tiết 1+ 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 8 :Đường và phương tiện giao thông ( Tiết 1+ 2)
(Bài học STEM: Làm mô hình các loại phương tiện và đường giao thông)(2
tiết)
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
Lớp 2
Thời lượng: 2 tiết
Thời điểm tổ chức: Khi dạy bài :Đường và phương tiện giao thông (môn TNXH)
Mô tả bài học:
Kể được tên các loại đường giao thông, nêu được một số phương tiện giao thông và tiện
ích của chúng; vận dụng, đo, vẽ, cắt dán, lắp ghép hình phẳng để tạo mô hình các loại
phương tiện và đường giao thông.
Để đạt được yêu cầu này, trong bài học STEM “mô hình các loại phương tiện và
đường giao thông”, học sinh sẽ làm một số mô hình các loại phương tiện và
đường giao thông bằng cách chọn nguyên vật liệu như giấy A4, giấy màu, bút chì,
kéo… để tạo thành một mô hình có đường giao thông, và ghép các loại phương tiện
giao thông trên đó rồi trang trí cho đẹp mắt.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
– Kể được tên các loại đường giao thông.
Môn
Tự
học
nhiên – Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng.
chủ
xã hội
đạo
– Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình
Toán phẳng và hình khối đã học.
– Biết xác định nội dung chủ đề và lựa chọn công cụ, vật liệu
để thực hành.
Mĩ thuật – Biết kết hợp cắt dán, xé vẽ, lắp ghép, tạo hình
Đường giao thông và tạo các laoij phương tiện giao thông dựa trên
cơ sở các hình học phẳng mà các con đã được học như hình
vuông, hình chữu nhật, tam giác ….– Biết giữ vệ sinh trường, lớp,
đồ dùng học tập…..
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Yêu cầu của bài học môn chủ đạo .
Bài học này giúp các em:
– Kể được tên các loại đường giao thông.
– Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng.
2. Yêu cầu của bài học môn tích hợp .
Môn Toán: Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và
hình khối đã học.
Môn Mĩ thuật :
Biết xác định nội dung chủ đề và lựa chọn công cụ, vật liệu để thực hành.
– Biết kết hợp cắt dán, xé vẽ, lắp ghép, tạo hình
Đường giao thông và tạo các loại phương tiện giao thông dựa trên cơ sở các hình
học phẳng mà các con đã được học như hình vuông, hình chữu nhật, tam giác ….–
Biết giữ vệ sinh trường, lớp, đồ dùng học tập….
.II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (như ở phụ lục)
– Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm HS)
Môn
học
Tích
hợp
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Bìa cứng
Đoạn 20 cm
2
Ống hút
đoạn 20 cm
3
Giấy màu xốp các màu
2 tờ
Hình ảnh minh hoạ
4
Ghim bấm
1 cái
5
Băng dính
1 cuộn
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Thước kẻ
1 cái
2
Kéo thủ công
1 cái
3
Hộp bút (lông) màu
1 hộp
4
Giấy màu thủ công
III. Các hoạt động dạy học:
Hình ảnh minh hoạ
1 túi
1. Hoạt động Khởi động (Xác định vấn đề)
1.1Khởi động :Tìm hiểu bài thơ “Cô dạy con”
– GV mời HS cùng đọc đoạn thơ “Cô dạy con” của
tác giả Bùi Thị Tình.
1.2 Giao nhiệm vụ
– HS đọc bài thơ
– HS kể Phương tiện giao thông
– GV yêu cầu HS kể tên các loại phương tiện và
đường giao thông trong bài thơ.
Gợi ý: Máy bay –Đường hàng không, Ô tô – đường
bộ, ca nô – Đường thuỷ.
– GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS làm bài.
– HS hoàn thiện phiếu học tập
số 1
– GV yêu cầu HS t
TUẦN 3
Tiết 2, 3:
TOÁN - TOÁN(TĂNG)
Phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 20( tiếp theo- Tr. 20,21)
Bài học STEM: Thanh cộng trong phạm vi 20 (2 tiết)
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
Lớp 2
Thời lượng: 2tiết
Thời điểm tổ chức:Khi dạy những bài đầu của dạng bài Phép cộng có nhớ trong
phạm vi 20
Mô tả bài học:
Nội dung môn Toán có yêu cầu cần đạt liên quan đến việc thực hiện được phép
cộng (qua 10) trong phạm vi 20.
-Nhận biết và thực hiện được việc làm thanh cộng và cách di chuyển thanh
cộng để thực hiện phép tính
Để đạt được yêu cầu này, trong bài học STEM“Làm thanh cộng trong phạm vi
20”,học sinh sẽ làm các kĩ năng xé, cắt, dán,… để tạo ra dụng cụ Thanh cộng trong
phạm vi 20, thanh nhỏ có thể di chuyển được trên thanh dài để thực hiện tính các
phép tính bất kì..
Nộidung chủ đạo vàtích hợp trong bài học
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học
Thực hiện được các phép tính cộng nhẩm có nhớ trong
chủ đạo
phạm vi 20
Toán
- Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản
Môn học
tích hợp
Mĩ thuật
HĐ trải
nghiệm
I. Yêu cầu cần đạt
phẩm.
- Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành,sáng tạo.
- Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
- Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm.
- Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an
toàn trong thực hành, sáng tạo.
- Biết làm thanh cộng theo yêu cầu
- Thực hành tính toán trên thanh cộng trong việc cộng có
nhớ trong phạm vi 20.
1. Yêu cầu cần đạt của bài học.
- Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ
bằng cách làm tròn 10. Hình thành được bảng cộng có nhớ. GDHS ý thức BVMT
qua BT4. Nhận biết được cách thực hiện thông qua thanh cộng.
2. Yêu cầu càn đạt môn tích hợp
- Mĩ thuật: + Thực hành đo, cắt, dán, viết số cho cân đối, sáng tạo, trang trí phù
hợp để tạo ra được thanh cộng đẹp theo bước trong thực hành tạo ra sản phẩm,
theo tiêu chí.
+ Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công( Đồ dùng học tập. Biết cách sử dụng
công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo.
- Toán học: Thực hiện được việc cộng nhẩm trong phạm vi 20. Sử dụng đơn vị đo
dm, cm đã học để đo cắt tấm bìa.
- HĐ trải nghiệm:Biết làm thanh cộng theo yêu cầu
Thực hành tính toán trên thanh cộng trong việc cộng có nhớ trong phạm vi 20.
Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản
phẩm, cách sử dụng sản phẩm của nhóm mình trước lớp.Hợp tác với các bạn. Phát
triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
học toán.
II.Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của Giáo viên
- Phiếu bài tập, tiêu chí đánh giá
- Các video hướng dẫn học sinh
2. Chuẩn bị của học sinh
Giao cho mỗi nhóm tự chuẩn bị một số nguyên vật liệu như sau
Thiết
bị/
Học
liệu
TT
Thiết bị/
Học liệu
1
Bìa
cactong
1
6
Thước
thẳng 20
cm
1
7
Giấy
oli
2
8
Băng
keo
2
2
3
Kéo
Số
lượn
g
2
Hình ảnh
minh hoạ
T
T
Giấy
bìa
cứng
A4
Số
lượng
2
Hình ảnh
minh hoạ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động mở đầu
HS trả lời: hai bạn đang làm toán.
– GV yêu cầu HS quan sát tranh và cho
biết: hai bạn đang làm gì?
– Hai bạn đang thực hiện phép tính nào?
– Hai bạn thực hiện phép tính bằng
những công cụ nào?
– Hai bạn thực hiện phép tính cộng.
– HS trả lời:
Bạn nữ thực hiện phép tính bằng
cách đếm ngón tay;
Bạn nam sử dụng que tính.
– Em hãy thực hiện phép tính: 7 + 8. 9
+6
Em sử dụng công cụ nào để thực hiện
phép tính hai phép tính trên?
HS trả lời: đếm ngón tay, dùng que
tính.
HS chia sẻ, ví dụ:
- Có những khó khăn , bất cập gì khi thực + Đếm ngón tay: khó thực hiện với
hiện những tính bằng các cách trên?
phép tính lớn hơn 10, do bàn tay chỉ
có 10 ngón.
+ Que tính: cầm nhiều que tính nhỏ,
dài có thể làm rơi, khi thực hiện phép
tính phải đếm 3 lần.
+ Các hình hình học: chiếm nhiều
diện tích mặt bàn khi sử dụng.
Từ đây,học sinh được giáo viên đặt vấn đề: Làm thế nào để tính nhanh và chính
xác?
a) Giao nhiệm vụ
Để tính được các phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 ta sẽ làm thanh
cộng,các nhóm học sinh tiếp nhận nhiệm vụ làm “Thanh cộng”với các tiêu
chí:
1.Có hai băng giấy, băng giấy ngắn ghi các số từ 1 đến 9, băng giấy dài
ghi các số từ 1 đến 18
2. Có nẹp để giữ hai băng giấy sao cho băng giấy ngắn có thể trượt trên băng
giấy dài.
3. Sản phẩm chắc chắn, có thể sử dụng được nhiều lần
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới ( Nghiên cứu kiến thức nền)
- Gv kết hợp giới thiệu bài
GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 9 + 4
bằng cách làm cho tròn 10.
Gv cho hs xem clip hoạt hình tìm kết quả phép cộng
-Hs xem clip
9 + 4 bằng cách làm tròn 10.
-Con hãy nhận xét cách tính của bạn voi trong đoạn
clip?
-Hs nêu
GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và hướng dẫn hs
thực hiện theo cách bạn voi vừa làm.
- HS lấy các chấm tròn và
- GV đọc phép tính 9 + 4, đồng thời gắn 9 chấm thực hiện theo GV
tròn lên bảng vào bảng ô đã chuẩn bị
- Hs lấy 9 chấm tròn vào
-Gv lấy thêm 4 chấm tròn
bảng ô
-GV cho hs thực hiện tính theo nhóm giống cách
của bạn voi
- Gọi 2 hs đại diện 2 nhóm trình bày trước lớp.
-Hs lấy thêm 4 chấm tròn
-Hs thực hiện tính theo
nhóm thao tác trên các
chấm tròn của mình, tay
chỉ, vào 1 chấm tròn bên
phải, miệng nói 9 + 1 bằng
10. Sau đó gộp thêm 3, nói
-Gv cho hs tiếp tục thực hiện tính với phép tính 8 +
vậy 9 + 4 = 13.
4 bằng cách sử dụng chấm tròn và bảng ô vuông
-Đại diện 2 nhóm sử dụng
- Muốn tính 8 + 4 ta đã thực hiện bằng cách làm các chấm tròn trình bày
tròn 10 như thế nào?
cách tính
- GV chốt ý: Cách tìm kết quả phép cộng bằng cách -Hs dùng chấm tròn tính
làm tròn 10
- Hs thực hiện một số phép tính khác và ghi kết quả 8 + 4
vào nháp:
-Hs trả lời: Tách 2 ở 4 gộp
9 + 5, 7+ 6
với 8 để được 10 rồi lấy 10
cộng với 2 bằng 12.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
- Hs lắng nghe
- Bài 1:GV nêu BT1.
- HS làm một số VD:
- Yêu cầu hs làm bài
-HS xác định yêu cầu bài
-Gọi hs chữa miệng
tập.
- Hỏi: Muốn tính 9 + 3 ta làm như thế nào?
- Hs tự nhìn hình vẽ tính
kết quả bằng cách làm tròn
10
- Tương tự với 8 + 3*Gv chốt lại cách thực hiện
- Hs nêu kết quả
phép cộng bằng cách “ làm tròn 10”.
Bài 2, 3- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
- Hs khác nhận xét
-Yêu cầu hs làm bài vào vở BT
Hs trả lời ; Tách 1 ở 3 gộp
với 9 được 10 rồi lấy
-Chiếu bài và chữa bài của hs
-Gọi hs nêu cách tính từng phép tính
10 + 2 = 12
Hs lắng nghe và ghi nhớ
-Gv hỏi thêm để hs hiểu tại sao phải tách 1 khi cộng
-Hs nêu đề toán
với 9 và lại tách 2 khi cộng với 8?
-Yêu cầu hs thực hành tính làm tròn 10 trong đầu - Hs làm bài vào vở BTT,
nêu kết quả
tìm kết quả
-Gọi hs chữa bài nối tiếp
- Hs nhận xét bài của bạn
- Chốt lại cách thực hiện phép cộng có nhớ trong - Hs nêu cách tính
phạm vi 20 bằng cách làm tròn 10.
- Hs đổi chéo vở chữa bài.
- Hs suy nghĩ và trả lời
Bài 4. - Yêu cầu hs nêu đề toán
-Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp
-Gọi hs chữa miệng
-Hs tính nhẩm
- Hs chữa bài nối tiếp
-Hs lắng nghe và ghi nhớ
- 2, 3 hs nhắc lại cách thực
- Nhận xét bài làm của hs
hiện cách tính
Trong cuộc sống cây và hoa có lợi ích gì?
Hs đọc đề, làm bảng con
GDHS yêu thiên nhiên, có ý thức BVMT
Hs trả lời
Tiết 2 – Toán Tăng
-Hs viết phép tính và trả
lời
3. Luyện tập – vận dụng
a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp
GV Cho học sinh quan sát tranh và cho biết các
bạn trong tranh thực hiện phép tính bằng công cụ
nào.
- Hs khác nhận xét, bổ
sung
b) Khám phá cách làm thanh cộng
- Giáo viên lấy dụng cụ mẫu cho HS quan sát
và thực hiện một số phép tính để HS hiểu.
GV lấy ví dụ và thao tác trên thanh
cộng :
HS quan sát và TLCH –
Sách STEM 2 – Trang 20
Tính theo mẫu : 8+5
- GV HD Cách sử dụng thanh cộng
– GV hướng dẫn HS cách sử dụng thanh cộng để
thực hiện phép tính. Ví dụ, khi tìm kết quả phép
tính 8 + 5, ta thực hiện như sau:
- GV đưa BT 2( a ) Tính
theo mẫu – STEM 2T20
Di chuyển băng giấy ngắn sao cho số 1 trên băng
giấy ngắn nối tiếp số 8 trên băng giấy dài.
Quan sát thấy số 5 trên băng giấy ngắn thẳng số 13
trên băng giấy dài vậy: 8 + 5 = 13.
– Yêu cầu HS thử nghiệm trên sản phẩm vừa
làm.
+Em có nhận xét gì về cách thực hiện các phép
cộng trên thanh công?
+ Em thấy có nhanh và chính xác không?
HS Sử dụng thanh cộng để tìm kết quả các phép
tính: GV đưa phiếu học tập
HS trả lời, nhận xét. Bổ
sung
7+5
8+8
9+ 5
7+ 6
8+6
6 +8
7+ 4
6+6
c) Tìm cách thực hiện làm thanh cộng:
Học sinh quan sát thanh cộng và trả lời các câu
hỏi do giáo viên định hướng:
- Đưa sản phẩm mẫu cho HS quan sát, làm phiếu
BT:
1. Thanh cộng dùng vật liệu gì để làm?
2. Sản phẩm sử dụng hình gì để trang trí?
3. Thanh cộng có hình dạng như thế nào? Có những
số nào trên 2 thanh?
4. Sản phẩm có đặc điểm gì?
5. Sản phẩm có thể thực hiện phép tính gì?
b.Chế tạomẫu,thử nghiệm và đánh giá
- Học sinh thực hiện làm sản phẩm theo nhóm.
Giáo viên quan sát, hỗ trợ, ghi nhận tinh thần
làm việc của các nhóm.
GV trình chiếu chốt các bước làm thanh cộng:
B1: Tạo hai băng giấy
B2:Ghi số lên hai băng giấy
B3:Làm nẹp giữ hai băng giấy
- Cắt 2 mảnh giấy bằng nhau
- Trên mảnh giấy trước khoét 2 ô vuông để hiển
thị các số
- Dán 2 mảnh giấy vào nhau ở mép trên, mép
dưới và ở giữa để tạo khoảng trống cho 2 thanh
cộng di chuyển
B4: Hoàn thiện sản phẩm
* Dự kiến các trường hợp có thể xảy ra và cần điều
chỉnh:
HS thảo luận nhóm 4, trả
lời
+Việc di chuyển thanh nhỏ trên thanh to khó..
+ Các vạch số ở 2 thanh không cân đều nhau.
c. Chia sẻ,thảo luận và điều chỉnh
GV mời các nhóm chia sẻ
1 . Sau khi làm xong sản phẩm nhóm em cảm thấy
thế nào?
2. Em có hài lòng với sản phẩm của nhóm em
không?
3. Nhóm em có muốn thay đổi gì không?
- Nêu suy nghĩ về tính hữu dụng của sản phẩm
và thực hiện đánh giá sản phẩm của nhóm bạn
theo phiếu đánh giá (xem Phụ lục).
HS thực hiện phiếu đánh
giá
Giáo viên nhận xét tiết học,tuyên dương tinh thần
làm việc của học sinh.
. Phụ Lục
1. Phiếu đánh giá
TT
Tiêuchí
1
Dễ sử dụng
2
Thực hiện tính nhanh, chính xác
3
Hợp tác tố trong nhóm
Mứcđộ
2, Phiếu BT:
1. Thanh cộng dùng vật liệu gì để làm?
...............................................................................................................................
2. Sản phẩm sử dụng hình gì để trang trí?
..............................................................................................................................
3. Thanh cộng có hình dạng như thế nào? Có những số nào trên 2 thanh?
..............................................................................................................................
4. Sản phẩm có đặc điểm gì?
..............................................................................................................................
5. Sản phẩm có thể thực hiện phép tính gì?
.............................................................................................................................
3. Tiêu chí đánh giá SP:
1. Có hai băng giấy, băng giấy ngắn ghi các số từ 1 đến 9, băng giấy dài ghi các
số từ 1 đến 18
2. Có nẹp để giữ hai băng giấy sao cho băng giấy ngắn có thể trượt trên băng
giấy dài
3. Sản phẩm chắc chắn, có thể sử dụng được nhiều lần
3. Sản phẩm minh họa
4. Hỗ trợ (hướng dẫn từng bước tạo ra thanh cộng)
B1: Tạo hai băng giấy
B2:Ghi số lên hai băng giấy
B 3:Làm nẹp giữ hai băng giấy
+Cắt 2 mảnh giấy bằng nhau
+ Trên mảnh giấy trước khoét 2 ô vuông để hiển thị các số
+ Dán 2 mảnh giấy vào nhau ở mép trên, mép dưới và ở giữa để tạo
khoảng trống cho 2 thanh cộng di chuyển
B4: Hoàn thiện sản phẩm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
................................................................................................................................
TUẦN 4
Tiết 3
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 4: Giữ vệ sinh nhà ở – Bài học STEM: Thực hành và xử lí nước lau bàn
Lớp: 2
Thời lượng: 1 tiết
Thời điểm tổ chức: Khi dạy nội dung: Bài 4: Giữ vệ sinh nhà ở( môn: Tự nhiên
và Xã hội )
Mô tả bài học:
Nội dung môn Tự nhiên và Xã hội có yêu cầu cần đạt như sau:
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ
sinh).
- Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà
vệ sinh).
- Tích cực, chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.GDBVMT: Luôn có ý
thức giữ vệ sinh nhà ở, trường lớp.
Nội dung môn Mĩ thuật có yêu cầu cần đạt như sau:
- Vận dụng ước lượng nguyên liệu để pha chế nước lau bàn.
- Để đạt được các yêu cầu này, trong bài học STEM “Thực hành và xử lí nước
lau bàn”, học sinh sẽ làm ra sản phẩm là “ Nước lau bàn” từ các nguyên liệu dễ
kiếm, rẻ tiền, có nguồn gốc từ thiên nhiên, làm sạch được vết bẩn, an toàn với
con người.
- Có tinh thần hợp tác với các thành viên trong nhóm khi thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Môn
học
chủ
đạo
– Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm
cả nhà bếp và nhà vệ sinh).
− Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao
Tự nhiên &
gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).
Xã hội
- Tích cực, chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
GDBVMT: Luôn có ý thức giữ vệ sinh nhà ở, trường
lớp.
Môn
học
tích
hợp
- Vận dụng ước lượng nguyên liệu để pha chế nước lau
bàn.
- Có tinh thần hợp tác với các thành viên trong nhóm khi
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Mĩ thuật
Yêu cầu cần đạt
I. Yêu cầu cần đạt (của bài học)
Nội dung môn Tự nhiên và Xã hội có yêu cầu cần đạt như sau:
– Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).
− Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ
sinh).
- Tích cực, chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập. GDBVMT: Luôn có ý
thức giữ vệ sinh nhà ở, trường lớp.
Nội dung môn Mĩ thuật có yêu cầu cần đạt như sau:
- Vận dụng ước lượng nguyên liệu để pha chế nước lau bàn.
- Để đạt được các yêu cầu này, trong bài học STEM “Thực hành và xử lí nước lau
bàn”, học sinh sẽ làm ra sản phẩm là “ Nước lau bàn” từ các nguyên liệu dễ kiếm,
rẻ tiền, có nguồn gốc từ thiên nhiên, làm sạch được vết bẩn, an toàn với con người.
- Có tinh thần hợp tác với các thành viên trong nhóm khi thực hiện các nhiệm vụ
học tập
II.Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Phiếu học tập, phiếu đánh giá (như ở phụ lục)
– Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 2 – 4 HS)
S
T
T
Thiết
bị/ Học
liệu
Số
lượng
1
Chậu
1
2
Nước
sạch
1l
Hình
ảnh
minh
hoạ
S
Thiết bị/
Học liệu
Số
lượn
g
3
Khăn lau
2
chiếc
4
Kéo
1
chiếc
T
T
Hình
ảnh
minh
hoạ
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm 6 HS)
- Chổi, gàu hót, khẩu trang
- HS chọn ít nhất 2 nguyên liệu GV gợi ý để pha chế nước lau bàn
TT
1
2
Nguyên
liệu
Số
lượn
g
Chanh
1 quả
Sả
1 cây
Hình ảnh minh
hoạ
TT
5
6
Nguyê
n liệu
Số
lượn
g
Hoa
hồng
2
bông
Gừng
2–3
nhán
h
Hình ảnh
minh hoạ
3
Vỏ
cam/bư
ởi
1 quả
4
Khế
1 quả
7
Lá bạc
hà
3 lá
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1. Mở đầu (Xác định vấn
đề)
a) HĐ Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát mặt bàn lớp học
đã sạch chưa?
* Đề xuất ý tưởng
- Làm thế nào để hết vết mực bẩn trên bàn?
- GV nhận xét, giới thiệu 1 số dung dịch
nước lau bàn có sẵn trên thị trường, ích lợi:
nhanh sạch. Tác hại, nếu chúng ta sử dụng
những sản phẩm có nhiều chất tẩy rửa để vệ
sinh nhà cửa thì sẽ khiến cho cơ thể chúng
ta:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- HS trả lời theo vốn hiểu biết của
mình
- HS nghe
+ Mắc các bệnh về phổi
+ Tổn thương da
- Em có muốn tự làm nước “ Nước lau bàn”
không?
- GV: Muốn làm “ Nước lau bàn” cần từ
các nguyên liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên
như chanh, khế, sả gừng ….
* Xác định tiêu chí cho sản phẩm.
+ Vậy để làm ''Nước lau bàn ”cần đáp ứng - HS tự nêu: lau được sạch vết bẩn
những yêu cầu gì?
…
- GV đưa ra các tiêu chí của sản phẩm:
+ Nguyên liệu làm nước lau bàn: Từ thiên
nhiên,
dễ tìm kiếm.
+ Tác dụng: Làm sạch được vết bẩn.
+ Ưu điểm của SP: An toàn với con người
b) Giao nhiệm vụ
- GV thông báo nhiệm vụ học tập cho HS là
làm “Nước lau bàn” với đủ các tiêu chí ở
trên.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới (Nghiên cứu kiến thức nền)
2.1. Tác dụng từng thành phần của nước
lau bàn
- GV GT thành phần của nước lau bàn
-HS nghe
- Tác dụng từng thành phần của nước lau
bàn
+ Vỏ bưởi, vỏ cam, vỏ chanh: thơm, kháng
khuẩn
+Nước chanh, quất: chua làm sạch vết bẩn,
không hại da tay
+Lá xả, hương nhu, bạc hà: tạo mùi thơm
2.2. Tìm hiểu việc làm để giữ sạch nhà ở
- GV yêu cầu HS
quan sát các hình
từ Hình 1 đến
Hình 8 SGK
trang 20, 21 và
trả lời câu hỏi:
+ Các thành viên
trong gia đình
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi
bạn Hà và bạn An đang làm gì?
- HS trả lời:
+ Những việc làm đó có tác dụng gì?
+ Các thành viên trong gia đình
+ Em và các thành viên trong gia đình đã bạn Hà và bạn An đang: lau sàn
nhà, lau cửa kính, lau chùi ló
làm gì để giữ sạch nhà ở?
nướng, lau chùi bồn rửa mặt, phủi
- GV mời đại diện một số cặp lên trình bày bụi tủ và quét nhà, cọ rửa nhà vệ
kết quả làm việc nhóm trước lớp.
sinh, lau bàn ghế.
+ Những việc làm đó có tác
dụng:Giúp nhà ở sạch sẽ, thoáng
mát, đảm bảo được sức khỏe các
khác nhận xét,
thành viên trong gia đình, hạn chế
bổ sung câu trả
được phần nào bệnh tật.
lời
- GV bổ sung và
hoàn thiện phần trình bày của HS.
-GV yc HS khác nhận xét, bổ sung câu trả + Em và các thành viên trong gia
lời
đình thường xuyên quét dọn, lau
- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày chùi bàn ghế; lau dọn nhà tắm, nhà
vệ sinh hàng ngày; giặt giũ quần
của bạn
áo,..
- GV nhận xét, chốt: quét từ trong ra ngoài,
hót rác, đổ rác vào thùng rác
- GV nhắc nhở thông điệp: Các em nhớ giữ
sạch nhà ở hằng ngày và đặc biệt là nhà bếp,
nhà vệ sinh. GDBVMT: Luôn có ý thức giữ
vệ sinh nhà ở, trường lớp.
2.3.Thực hành quét lớp
- GV nhận xét, chốt: quét từ trong ra ngoài,
hót rác, đổ rác vào thùng rác
-HS trải nghiệm làm cô lao công tí
hon
-HS nêu các bước thực hiện quét
lớp
-HS thực hành sử dụng chổi, gàu
hót rác quét lớp
-GV nhận xét, khen cá nhân, nhóm làm tốt.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng:
Thực hành làm '' Nước lau bàn''
a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp
-HS nêu cảm nhận sau khi đã làm
xong công việc
-Các nhóm 6 thảo luận và lựa chọn
+Ý tưởng về màu sắc, mùi hương
+ Xác định các nguyên liệu tự
nhiên có hương thơm dựa trên ý
tưởng của nhóm
+ Nêu cách làm nước lau bàn.
+ Đưa ra cách sử dụng nước lau
bàn
- Các nhóm lấy các nguyên liệu và
nguyên vật liệu của nhóm chuẩn
bị.
b) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm
khi cần thiết
- GV cho HS lau bàn theo các bước
- Các nhóm thực hiện làm sản
phẩm.
- HS thực hành sử dụng sản phẩm
mình làm để lau bàn theo các bước
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động làm
phiếu học tập.
- HS làm phiếu học tập
c) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
của nhóm.
- Đại diện các nhóm giới thiệu sản
phẩm theo các gợi ý sau:
+ Nguyên liệu làm nước lau bàn:
Từ thiên nhiên, dễ tìm kiếm.
- GV yêu cầu HS kiểm tra điều chỉnh sản
phẩm theo các tiêu chí.
+ Tác dụng: Làm sạch được vết
bẩn.
+ Ưu điểm của sản phẩm: An toàn
với con người.
- HS chia sẻ trước lớp (lí do em
thích sản phẩm, )bình chọn các
nhóm thực hiện tốt
- HS làm phiếu đánh giá
-HS nêu
- GVnhận xét, khen các nhóm thực hiện tốt
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động làm
phiếu đánh giá.
- Ngoài việc sử dụng nước lau bàn để lau
bàn, em có thể sử dụng sản phẩm này để vệ
-HS nghe
sinh những nơi nào hoặc vật dụng nào trong
gia đình ?
- GDBVMT: Luôn có ý thức giữ vệ sinh
nhà ở, trường lớp.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích
cực học tập. Chuẩn bị bài sau
IV. Phụ lục
1.Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
1.Nêu trình tự các bước lau bàn: ……………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
2. Sử dụng nước tẩy rửa có ích lợi và tác hại gì:
- Ích lợi: …………………………………………………………………………
- Tác hại : ………………………………………………………………………….
2. Phiếu đánh giá
Tên tiêu chí
Đạt
Chưa đạt
1. Nguyên liệu làm nước lau bàn: Từ thiên nhiên, dễ tìm kiếm.
2.Tác dụng: Làm sạch được vết bẩn.
3.Ưu điểm của sản phẩm: An toàn với con người.
3. Sản phẩm minh họa
V. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
TUẦN 11
Chiều - Tiết 1+ 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 8 :Đường và phương tiện giao thông ( Tiết 1+ 2)
(Bài học STEM: Làm mô hình các loại phương tiện và đường giao thông)(2
tiết)
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
Lớp 2
Thời lượng: 2 tiết
Thời điểm tổ chức: Khi dạy bài :Đường và phương tiện giao thông (môn TNXH)
Mô tả bài học:
Kể được tên các loại đường giao thông, nêu được một số phương tiện giao thông và tiện
ích của chúng; vận dụng, đo, vẽ, cắt dán, lắp ghép hình phẳng để tạo mô hình các loại
phương tiện và đường giao thông.
Để đạt được yêu cầu này, trong bài học STEM “mô hình các loại phương tiện và
đường giao thông”, học sinh sẽ làm một số mô hình các loại phương tiện và
đường giao thông bằng cách chọn nguyên vật liệu như giấy A4, giấy màu, bút chì,
kéo… để tạo thành một mô hình có đường giao thông, và ghép các loại phương tiện
giao thông trên đó rồi trang trí cho đẹp mắt.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
– Kể được tên các loại đường giao thông.
Môn
Tự
học
nhiên – Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng.
chủ
xã hội
đạo
– Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình
Toán phẳng và hình khối đã học.
– Biết xác định nội dung chủ đề và lựa chọn công cụ, vật liệu
để thực hành.
Mĩ thuật – Biết kết hợp cắt dán, xé vẽ, lắp ghép, tạo hình
Đường giao thông và tạo các laoij phương tiện giao thông dựa trên
cơ sở các hình học phẳng mà các con đã được học như hình
vuông, hình chữu nhật, tam giác ….– Biết giữ vệ sinh trường, lớp,
đồ dùng học tập…..
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Yêu cầu của bài học môn chủ đạo .
Bài học này giúp các em:
– Kể được tên các loại đường giao thông.
– Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng.
2. Yêu cầu của bài học môn tích hợp .
Môn Toán: Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và
hình khối đã học.
Môn Mĩ thuật :
Biết xác định nội dung chủ đề và lựa chọn công cụ, vật liệu để thực hành.
– Biết kết hợp cắt dán, xé vẽ, lắp ghép, tạo hình
Đường giao thông và tạo các loại phương tiện giao thông dựa trên cơ sở các hình
học phẳng mà các con đã được học như hình vuông, hình chữu nhật, tam giác ….–
Biết giữ vệ sinh trường, lớp, đồ dùng học tập….
.II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (như ở phụ lục)
– Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm HS)
Môn
học
Tích
hợp
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Bìa cứng
Đoạn 20 cm
2
Ống hút
đoạn 20 cm
3
Giấy màu xốp các màu
2 tờ
Hình ảnh minh hoạ
4
Ghim bấm
1 cái
5
Băng dính
1 cuộn
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Thước kẻ
1 cái
2
Kéo thủ công
1 cái
3
Hộp bút (lông) màu
1 hộp
4
Giấy màu thủ công
III. Các hoạt động dạy học:
Hình ảnh minh hoạ
1 túi
1. Hoạt động Khởi động (Xác định vấn đề)
1.1Khởi động :Tìm hiểu bài thơ “Cô dạy con”
– GV mời HS cùng đọc đoạn thơ “Cô dạy con” của
tác giả Bùi Thị Tình.
1.2 Giao nhiệm vụ
– HS đọc bài thơ
– HS kể Phương tiện giao thông
– GV yêu cầu HS kể tên các loại phương tiện và
đường giao thông trong bài thơ.
Gợi ý: Máy bay –Đường hàng không, Ô tô – đường
bộ, ca nô – Đường thuỷ.
– GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS làm bài.
– HS hoàn thiện phiếu học tập
số 1
– GV yêu cầu HS t
 








Các ý kiến mới nhất