NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bích Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:26' 19-04-2024
Dung lượng: 303.1 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bích Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:26' 19-04-2024
Dung lượng: 303.1 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP THÀNH PHỐ,
CẤP TIỂU HỌC
NĂM HỌC 2022 – 2023
Giáo viên: Đặng Thị Ánh Thu
Giáo viên dạy lớp 3A2
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Trường Sơn – TP. Bà Rịa
Ngày dạy: 15/3/2023 – Tuần 26
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ)
Trang 59 - 60
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ
số trong phạm vi 100 000 (không nhớ).
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- HS biết cách đặt tính và cách thực hiện tính nhân với số có một chữ số (không
nhớ).
- HS biết cách nhận định số lượt nhân trong mỗi phép nhân đối với dạng nhân với
số có một chữ số (không nhớ).
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, thiết kế powerpoint, bảng đính, bảng phụ, phấn màu, tranh
ảnh, phiếu bài tập, đồ dùng phục vụ trò chơi học tập, thẻ trắc nghiệm ABCDE ĐS,
thẻ trắc nghiệm cảm xúc, màu sắc, đoạn clip bài hát karaoke: “Hoa lá mùa xuân”.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- Thước kẻ, phấn, bút viết, sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học - cả lớp hát “Hoa lá mùa
xuân”.
- Cách tiến hành:
- Kiểm tra kiến thức về cách thực hiện phép - Cá nhân HS sử dụng thẻ trắc
nhân với số có một chữ số.
nghiệm ABCDEĐS để chọn phép
tính đúng.
- Chọn chữ cái dưới phép tính đúng.
Dự kiến:
+ HS chọn câu B.
HS giải thích vì sao không chọn câu
C: 320 x 3 = 960
(Vì phép nhân này được thực hiện
theo thứ tự từ trái sang phải, bắt
đầu từ hàng cao nhất ).
HS giải thích vì sao không chọn câu
A: 320 x 3 = 963
(Vì phép nhân này có kết quả ở lượt
nhân lần một: 3 x 0 = 3 là sai vì 3 x
0 = 0).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV chuyển ý, giới thiệu và ghi bảng tựa bài - HS nhắc lại tựa bài.
“Nhân với số có một chữ số (Không nhớ)”.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Biết cách đặt tính và thực hiện được phép nhân số có nhiều chữ số với số có một
chữ số trong phạm vi 100 000 (không nhớ).
- Cách tiến hành:
- Đính bảng phép nhân và yêu cầu HS nêu - Cá nhân học sinh nêu theo yêu cầu
cách thực hiện tính, các lượt tính trong phép của giáo viên.
nhân.
x
320
3
960
- HS trả lời.
- Phép nhân 320 x 3 gồm có mấy lượt nhân? Dự kiến: Phép nhân 320 x 3 gồm có
3 lượt nhân. Lượt nhân thứ nhất 3
nhân 0 bằng 0, viết 0. Lượt nhân
thứ hai 3 nhân 2 bằng 6, viết 6.
Lượt nhân thứ ba (lượt nhân cuối
cùng) 3 nhân 3 bằng 9, viết 9.
- HS trả lời.
- Vì sao em biết phép nhân 320 x 3 gồm có Dự kiến:
3 lượt nhân?
+ Vì thừa số thứ nhất của phép nhân
có 3 chữ số.
- HS nêu lại ghi nhớ.
- GV chốt ý, treo bảng nội dung ghi nhớ và
yêu cầu học sinh nhắc lại: Khi thực hiện phép
nhân một số có nhiều chữ số với số có một
chữ số, chúng ta sẽ đếm số lượng chữ số của
thừa số thứ nhất có bao nhiêu chữ số thì
chúng ta sẽ xác định được số lượt nhân của - Cả lớp quan sát tranh, cặp đôi sắm
phép nhân đó.
vai.
- Tổ chức cho học sinh quan sát tranh trên - HS trả lời.
màn hình, sắm vai.
Dự kiến: Lấy 4312 + 4312; 4312 x
- Giáo viên hỏi: Ta làm thế nào để tìm số thân 2.
cây sen làm được 2 chiếc khăn như thế?
- HS đọc phép tính.
- Đính bảng phép nhân: 4 312 x 2 và yêu cầu
học sinh đọc.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS xác định thành phần tên gọi Dự kiến: Số 4 312 gọi là thừa số thứ
trong phép nhân trên.
nhất. Số 2 gọi là thừa số thứ hai.
- HS trả lời (4 chữ số)
- Hỏi: Thừa số thứ nhất gồm có mấy chữ số? - HS trả lời (4 lượt nhân)
- Phép nhân 4 312 x 2 sẽ gồm có mấy lượt
nhân?
- Lắng nghe
- Giáo viên nói: Chúng ta sẽ thực hiện tìm
tích của phép nhân này tương tự như cách
thực hiện tìm tích của phép nhân 320 x 3 các - HS trao đổi theo nhóm 4.
em nhé!
- Nhóm trưởng điều khiển hoạt động
- Tổ chức cho HS thực hiện đặt tính và tìm nhóm 4.
tích của phép nhân 4312 x 2 theo nhóm 4.
- HS nêu cách đặt tính.
- GV quan sát các hoạt động của từng nhóm. - HS nêu các bước thực hiện tính.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính.
Dự kiến
4312
- Yêu cầu học sinh nêu các bước thực hiện
x
2
tính.
8624
- HS trả lời.
Dự kiến:
- Phép nhân 4312 x 2 gồm có mấy lượt nhân? Phép nhân 4312 x 2 gồm có 4 lượt
Vì sao?
nhân vì thừa số thứ nhất của phép
nhân này có 4 chữ số.
- HS nêu.
Dự kiến:
- Yêu cầu HS nêu lần lượt từng lượt nhân + Lượt nhân thứ nhất: 2 nhân 2 bằng
trong phép nhân 4312 x 2
4, viết 4.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Lượt nhân thứ hai: 2 nhân 1 bằng
- GV chốt ý đưa lên màn hình từng lượt nhân: 2, viết 2.
+ Lượt nhân thứ ba: 2 nhân 3 bằng
6, viết 6.
+ Lượt nhân thứ tư (Lượt nhân cuối
cùng): 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
- Học sinh nêu lại cách thực hiện
theo cặp đôi.
- Yêu cầu HS thực hiên theo cặp đôi, nói cho
nhau nghe cách đặt tính và tính.
- Mời bạn nhận xét
- Tự nhận xét bản thân
- Lắng nghe
- GV chốt ý:
+ Lượt nhân lần một (Lượt nhân ở hàng
đơn vị - 2 nhân 2 bằng 4, viết 4)
+ Lượt nhân lần hai (Lượt nhân ở hàng
chục -2 nhân 1 bằng 2, viết 2)
+ Lượt nhân lần ba ( Lượt nhân ở hàng
trăm – 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 )
+ Lượt nhân lần cuối cùng (Lần bốn) Lượt nhân ở hàng nghìn – 2 nhân 4 bằng
8, viết 8.
- GV nói:
+ Đặt tính: Viết 4 312, viết số 2 dưới 4 312
sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột (hàng
đơn vị thẳng hàng đơn vị).
+ Thực hiện tính lần lượt theo thứ tự từ phải
sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
=> Lưu ý HS cách nhận định số lượt nhân
trong mỗi phép nhân với số có một chữ số.
- Đưa ví dụ và yêu cầu học sinh nhận định số
lượt nhân trong phép nhân 42122 x 2.
- Cá nhân trả lời.
Dự kiến:
Phép nhân 42 122 x 2 gồm có 5 lượt
nhân vì thừa số thứ nhất 42 122 x 2
của phép nhân có 5 chữ số
- GV nhấn mạnh để HS biết cách nhận
định số lượt nhân trong phép nhân với số
có một chữ số.
3. Thực hành, luyện tập
- Mục tiêu
+ Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số
trong phạm vi 100 000 (không nhớ).
+ Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành
Bài 1. Tính
- Tổ chức cho học sinh làm bảng con
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Siêu
cầu thủ nhí”.
- Phổ biến Luật chơi: Chia lớp thành ba đội:
Đội 1 - Tổ 1; Đội 2 - Tổ 2; Đội 3 - Tổ 3. Phát
cho mỗi học sinh một quả banh. Trên mỗi quả
banh có nội dung một phép tính.
Đội Một:1234 x 2
Đội Hai: 42122 x 2
Đội Ba:12 121 x 4
- Đội nào có số lượng học sinh làm nhanh
chính xác trong thời gian nhất định sẽ giành
chiến thắng.
- Chọn 3 đội thực hành nhanh, chính xác.
- Tổ chức cho học sinh làm trọng tài nhận
xét, tổng kết, trình bày sản phẩm.
- Giáo viên tổng kết, khen thưởng đội giành
chiến thắng. Khen thưởng cá nhân hoàn thành
tốt trò chơi học tập.
→ Chuyển ý yêu cầu học sinh đọc nội dung
bài tập 2 trang 60.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Người
điều khiển khinh khí cầu tài giỏi”.
- Học sinh thực hiên bảng con
- Cả lớp lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi.
- Mời HS làm trọng tài.
- HS tham gia bình bầu, nhận xét.
- 1 HS đọc nội dung bài tập 2/60.
- Cả lớp đọc thầm.
- Phổ biến Luật chơi:
- HS lắng nghe.
+ Phát cho mỗi học sinh một khinh khí cầu,
trên mỗi khinh khí cầu có ghi một phép tính.
+ Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 học
sinh. Mỗi học sinh trong nhóm sẽ thực hiện - HS tham gia trò chơi - Hoạt động
một phép tính của bài tập 2 trang 60.
nhóm 4.
+ Chọn ba nhóm làm bài nhanh, chính xác
trong thời gian nhất định thì các nhóm đó sẽ
giành chiến thắng.
- Yêu cầu học sinh ba nhóm trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- Học sinh đại diện nhóm giành
chiến thắng chia sẻ kết quả bài tập
trước lớp.
- Tổ chức cho học sinh cả lớp bình bầu. Giáo - Mời bạn nhận xét, tự nhận xét.
viên tổng kết, khen thưởng đội giành chiến - Tham gia bình bầu đội giành chiến
thắng.
thắng.
→ Chuyển ý và yêu cầu học sinh đọc bài tập
- 1 HS đọc nội dung bài tập 3/60.
3 trang 60.
- Cả lớp đọc thầm.
Mỗi quả dứa ép được 200 ml nước .
Hỏi chị Lan ép 8 quả dứa như thế thì
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu, phân tích được bao nhiêu mi - li - lít nước
dứa?
nội dung yêu cầu đề bài.
- Tổ chức cho học sinh làm bài vào phiếu bài
tập (Chú trọng việc phân hóa các đối tượng
học sinh để học sinh có năng khiếu cùng giáo
viên hỗ trợ kịp thời những học sinh còn gặp
khó khăn trong quá trình lĩnh hội kiến thức và
thực hành).
- Tổ chức cho học sinh sửa bài.
- Hoạt động cặp đôi.
Dự kiến:
+Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Đề bài yêu cầu tìm gì?
+ Đề bài thuộc dạng toán nào?
+ Muốn tìm số mi - li - lít nước dứa
được ép từ 8 quả dứa, ta thực hiện
như thế nào?
- Cá nhân học sinh làm bài vào
phiếu bài tập.
- Vài cá nhân chia sẻ nội dung bài
làm trước lớp.
Dự kiến:
Bài giải:
Số mi-li-lít nước dứa chị Lan ép
được từ 8 quả dứa là:
200 x 8 = 1 600 (ml)
Đáp số: 1 600 ml
- Giáo viên tổng kết khen thưởng, động viên
những học sinh có tiến bộ, cố gắng trong học - Cả lớp tham gia bình bầu, khen
ngợi các nhóm giành chiến thắng.
tập, những học sinh hoàn thành tốt bài tập.
4. Vận dụng
- Mục tiêu
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành
- Củng cố kiến thức cho HS
Đúng chọn Đ, Sai chọn S
- Cá nhân HS sử dụng thẻ trắc
nghiệm ĐS
Dự kiến:
4213
4213
x
2
8426
x
2
8426
Đ
4213
x
2
8426
S
4213
x
2
8426
HS giải thích:
+ Phép nhân 4213 x 2 = 8426 sai vì
thực hiện theo thứ tự từ trái sang
phải, bắt đầu từ hàng cao nhất.
+ Phép nhân 4213 x 2 = 8426 đúng
vì được thực hiện theo thứ tự từ phải
sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
- Tổng kết khen thưởng cá nhân, nhóm, tổ - Cá nhân tham gia bình chọn đội
giành được chiến thắng khi tham gia các trò giành chiến thắng .
chơi “Siêu cầu nhí” ; “Người điều khiển
khinh khí cầu tài giỏi”. Chụp hình lưu niệm
cá nhân, tập thể được khen thưởng.
- Dặn HS chuẩn bị bài “Nhân với số có một
chữ số (Có nhớ)”.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CẤP TIỂU HỌC
NĂM HỌC 2022 – 2023
Giáo viên: Đặng Thị Ánh Thu
Giáo viên dạy lớp 3A2
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Trường Sơn – TP. Bà Rịa
Ngày dạy: 15/3/2023 – Tuần 26
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ)
Trang 59 - 60
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ
số trong phạm vi 100 000 (không nhớ).
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- HS biết cách đặt tính và cách thực hiện tính nhân với số có một chữ số (không
nhớ).
- HS biết cách nhận định số lượt nhân trong mỗi phép nhân đối với dạng nhân với
số có một chữ số (không nhớ).
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, thiết kế powerpoint, bảng đính, bảng phụ, phấn màu, tranh
ảnh, phiếu bài tập, đồ dùng phục vụ trò chơi học tập, thẻ trắc nghiệm ABCDE ĐS,
thẻ trắc nghiệm cảm xúc, màu sắc, đoạn clip bài hát karaoke: “Hoa lá mùa xuân”.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- Thước kẻ, phấn, bút viết, sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học - cả lớp hát “Hoa lá mùa
xuân”.
- Cách tiến hành:
- Kiểm tra kiến thức về cách thực hiện phép - Cá nhân HS sử dụng thẻ trắc
nhân với số có một chữ số.
nghiệm ABCDEĐS để chọn phép
tính đúng.
- Chọn chữ cái dưới phép tính đúng.
Dự kiến:
+ HS chọn câu B.
HS giải thích vì sao không chọn câu
C: 320 x 3 = 960
(Vì phép nhân này được thực hiện
theo thứ tự từ trái sang phải, bắt
đầu từ hàng cao nhất ).
HS giải thích vì sao không chọn câu
A: 320 x 3 = 963
(Vì phép nhân này có kết quả ở lượt
nhân lần một: 3 x 0 = 3 là sai vì 3 x
0 = 0).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV chuyển ý, giới thiệu và ghi bảng tựa bài - HS nhắc lại tựa bài.
“Nhân với số có một chữ số (Không nhớ)”.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Biết cách đặt tính và thực hiện được phép nhân số có nhiều chữ số với số có một
chữ số trong phạm vi 100 000 (không nhớ).
- Cách tiến hành:
- Đính bảng phép nhân và yêu cầu HS nêu - Cá nhân học sinh nêu theo yêu cầu
cách thực hiện tính, các lượt tính trong phép của giáo viên.
nhân.
x
320
3
960
- HS trả lời.
- Phép nhân 320 x 3 gồm có mấy lượt nhân? Dự kiến: Phép nhân 320 x 3 gồm có
3 lượt nhân. Lượt nhân thứ nhất 3
nhân 0 bằng 0, viết 0. Lượt nhân
thứ hai 3 nhân 2 bằng 6, viết 6.
Lượt nhân thứ ba (lượt nhân cuối
cùng) 3 nhân 3 bằng 9, viết 9.
- HS trả lời.
- Vì sao em biết phép nhân 320 x 3 gồm có Dự kiến:
3 lượt nhân?
+ Vì thừa số thứ nhất của phép nhân
có 3 chữ số.
- HS nêu lại ghi nhớ.
- GV chốt ý, treo bảng nội dung ghi nhớ và
yêu cầu học sinh nhắc lại: Khi thực hiện phép
nhân một số có nhiều chữ số với số có một
chữ số, chúng ta sẽ đếm số lượng chữ số của
thừa số thứ nhất có bao nhiêu chữ số thì
chúng ta sẽ xác định được số lượt nhân của - Cả lớp quan sát tranh, cặp đôi sắm
phép nhân đó.
vai.
- Tổ chức cho học sinh quan sát tranh trên - HS trả lời.
màn hình, sắm vai.
Dự kiến: Lấy 4312 + 4312; 4312 x
- Giáo viên hỏi: Ta làm thế nào để tìm số thân 2.
cây sen làm được 2 chiếc khăn như thế?
- HS đọc phép tính.
- Đính bảng phép nhân: 4 312 x 2 và yêu cầu
học sinh đọc.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS xác định thành phần tên gọi Dự kiến: Số 4 312 gọi là thừa số thứ
trong phép nhân trên.
nhất. Số 2 gọi là thừa số thứ hai.
- HS trả lời (4 chữ số)
- Hỏi: Thừa số thứ nhất gồm có mấy chữ số? - HS trả lời (4 lượt nhân)
- Phép nhân 4 312 x 2 sẽ gồm có mấy lượt
nhân?
- Lắng nghe
- Giáo viên nói: Chúng ta sẽ thực hiện tìm
tích của phép nhân này tương tự như cách
thực hiện tìm tích của phép nhân 320 x 3 các - HS trao đổi theo nhóm 4.
em nhé!
- Nhóm trưởng điều khiển hoạt động
- Tổ chức cho HS thực hiện đặt tính và tìm nhóm 4.
tích của phép nhân 4312 x 2 theo nhóm 4.
- HS nêu cách đặt tính.
- GV quan sát các hoạt động của từng nhóm. - HS nêu các bước thực hiện tính.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính.
Dự kiến
4312
- Yêu cầu học sinh nêu các bước thực hiện
x
2
tính.
8624
- HS trả lời.
Dự kiến:
- Phép nhân 4312 x 2 gồm có mấy lượt nhân? Phép nhân 4312 x 2 gồm có 4 lượt
Vì sao?
nhân vì thừa số thứ nhất của phép
nhân này có 4 chữ số.
- HS nêu.
Dự kiến:
- Yêu cầu HS nêu lần lượt từng lượt nhân + Lượt nhân thứ nhất: 2 nhân 2 bằng
trong phép nhân 4312 x 2
4, viết 4.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Lượt nhân thứ hai: 2 nhân 1 bằng
- GV chốt ý đưa lên màn hình từng lượt nhân: 2, viết 2.
+ Lượt nhân thứ ba: 2 nhân 3 bằng
6, viết 6.
+ Lượt nhân thứ tư (Lượt nhân cuối
cùng): 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
- Học sinh nêu lại cách thực hiện
theo cặp đôi.
- Yêu cầu HS thực hiên theo cặp đôi, nói cho
nhau nghe cách đặt tính và tính.
- Mời bạn nhận xét
- Tự nhận xét bản thân
- Lắng nghe
- GV chốt ý:
+ Lượt nhân lần một (Lượt nhân ở hàng
đơn vị - 2 nhân 2 bằng 4, viết 4)
+ Lượt nhân lần hai (Lượt nhân ở hàng
chục -2 nhân 1 bằng 2, viết 2)
+ Lượt nhân lần ba ( Lượt nhân ở hàng
trăm – 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 )
+ Lượt nhân lần cuối cùng (Lần bốn) Lượt nhân ở hàng nghìn – 2 nhân 4 bằng
8, viết 8.
- GV nói:
+ Đặt tính: Viết 4 312, viết số 2 dưới 4 312
sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột (hàng
đơn vị thẳng hàng đơn vị).
+ Thực hiện tính lần lượt theo thứ tự từ phải
sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
=> Lưu ý HS cách nhận định số lượt nhân
trong mỗi phép nhân với số có một chữ số.
- Đưa ví dụ và yêu cầu học sinh nhận định số
lượt nhân trong phép nhân 42122 x 2.
- Cá nhân trả lời.
Dự kiến:
Phép nhân 42 122 x 2 gồm có 5 lượt
nhân vì thừa số thứ nhất 42 122 x 2
của phép nhân có 5 chữ số
- GV nhấn mạnh để HS biết cách nhận
định số lượt nhân trong phép nhân với số
có một chữ số.
3. Thực hành, luyện tập
- Mục tiêu
+ Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số
trong phạm vi 100 000 (không nhớ).
+ Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành
Bài 1. Tính
- Tổ chức cho học sinh làm bảng con
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Siêu
cầu thủ nhí”.
- Phổ biến Luật chơi: Chia lớp thành ba đội:
Đội 1 - Tổ 1; Đội 2 - Tổ 2; Đội 3 - Tổ 3. Phát
cho mỗi học sinh một quả banh. Trên mỗi quả
banh có nội dung một phép tính.
Đội Một:1234 x 2
Đội Hai: 42122 x 2
Đội Ba:12 121 x 4
- Đội nào có số lượng học sinh làm nhanh
chính xác trong thời gian nhất định sẽ giành
chiến thắng.
- Chọn 3 đội thực hành nhanh, chính xác.
- Tổ chức cho học sinh làm trọng tài nhận
xét, tổng kết, trình bày sản phẩm.
- Giáo viên tổng kết, khen thưởng đội giành
chiến thắng. Khen thưởng cá nhân hoàn thành
tốt trò chơi học tập.
→ Chuyển ý yêu cầu học sinh đọc nội dung
bài tập 2 trang 60.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Người
điều khiển khinh khí cầu tài giỏi”.
- Học sinh thực hiên bảng con
- Cả lớp lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi.
- Mời HS làm trọng tài.
- HS tham gia bình bầu, nhận xét.
- 1 HS đọc nội dung bài tập 2/60.
- Cả lớp đọc thầm.
- Phổ biến Luật chơi:
- HS lắng nghe.
+ Phát cho mỗi học sinh một khinh khí cầu,
trên mỗi khinh khí cầu có ghi một phép tính.
+ Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 học
sinh. Mỗi học sinh trong nhóm sẽ thực hiện - HS tham gia trò chơi - Hoạt động
một phép tính của bài tập 2 trang 60.
nhóm 4.
+ Chọn ba nhóm làm bài nhanh, chính xác
trong thời gian nhất định thì các nhóm đó sẽ
giành chiến thắng.
- Yêu cầu học sinh ba nhóm trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- Học sinh đại diện nhóm giành
chiến thắng chia sẻ kết quả bài tập
trước lớp.
- Tổ chức cho học sinh cả lớp bình bầu. Giáo - Mời bạn nhận xét, tự nhận xét.
viên tổng kết, khen thưởng đội giành chiến - Tham gia bình bầu đội giành chiến
thắng.
thắng.
→ Chuyển ý và yêu cầu học sinh đọc bài tập
- 1 HS đọc nội dung bài tập 3/60.
3 trang 60.
- Cả lớp đọc thầm.
Mỗi quả dứa ép được 200 ml nước .
Hỏi chị Lan ép 8 quả dứa như thế thì
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu, phân tích được bao nhiêu mi - li - lít nước
dứa?
nội dung yêu cầu đề bài.
- Tổ chức cho học sinh làm bài vào phiếu bài
tập (Chú trọng việc phân hóa các đối tượng
học sinh để học sinh có năng khiếu cùng giáo
viên hỗ trợ kịp thời những học sinh còn gặp
khó khăn trong quá trình lĩnh hội kiến thức và
thực hành).
- Tổ chức cho học sinh sửa bài.
- Hoạt động cặp đôi.
Dự kiến:
+Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Đề bài yêu cầu tìm gì?
+ Đề bài thuộc dạng toán nào?
+ Muốn tìm số mi - li - lít nước dứa
được ép từ 8 quả dứa, ta thực hiện
như thế nào?
- Cá nhân học sinh làm bài vào
phiếu bài tập.
- Vài cá nhân chia sẻ nội dung bài
làm trước lớp.
Dự kiến:
Bài giải:
Số mi-li-lít nước dứa chị Lan ép
được từ 8 quả dứa là:
200 x 8 = 1 600 (ml)
Đáp số: 1 600 ml
- Giáo viên tổng kết khen thưởng, động viên
những học sinh có tiến bộ, cố gắng trong học - Cả lớp tham gia bình bầu, khen
ngợi các nhóm giành chiến thắng.
tập, những học sinh hoàn thành tốt bài tập.
4. Vận dụng
- Mục tiêu
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành
- Củng cố kiến thức cho HS
Đúng chọn Đ, Sai chọn S
- Cá nhân HS sử dụng thẻ trắc
nghiệm ĐS
Dự kiến:
4213
4213
x
2
8426
x
2
8426
Đ
4213
x
2
8426
S
4213
x
2
8426
HS giải thích:
+ Phép nhân 4213 x 2 = 8426 sai vì
thực hiện theo thứ tự từ trái sang
phải, bắt đầu từ hàng cao nhất.
+ Phép nhân 4213 x 2 = 8426 đúng
vì được thực hiện theo thứ tự từ phải
sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
- Tổng kết khen thưởng cá nhân, nhóm, tổ - Cá nhân tham gia bình chọn đội
giành được chiến thắng khi tham gia các trò giành chiến thắng .
chơi “Siêu cầu nhí” ; “Người điều khiển
khinh khí cầu tài giỏi”. Chụp hình lưu niệm
cá nhân, tập thể được khen thưởng.
- Dặn HS chuẩn bị bài “Nhân với số có một
chữ số (Có nhớ)”.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất