KHBD TUẦN 33

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Hoa
Ngày gửi: 08h:01' 29-04-2026
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Hoa
Ngày gửi: 08h:01' 29-04-2026
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 33:
SÁNG
Thứ 2 ngày 27 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 9: THÍCH ỨNG VỚI MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu về chủ đề thích ứng với
môi trường học tập mới
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Rèn luyện được một số đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập mới.
- Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Rèn luyện được một số đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập mới.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu được những đặc điểm của môi trường học tập ở trường trung học cơ sở.
- Xác định được các đức tính cần rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới.
- Có tâm thế tích cực rèn luyện bản thân để thích ứng với môi trường học tập mới.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự
giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu về chủ đề thích ứng với
môi trường học tập mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng hào hứng, tích cực tham gia giao lưu với
thầy cô giáo về chủ đề Thích ứng với môi trường
học tập mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b. Cách tiến hành
- Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách Đội tổ - HS lắng nghe và tham gia theo sự
chức buổi giao lưu với thầy cô giáo về chủ đề hướng dẫn của GV.
Thích ứng với môi trường học tập mới.
- HS tham gia.
- GV nhắc nhở HS lắng nghe thầy cô giáo chia sẻ
về môi trường học tập mới ở cấp trung học cơ sở,
những việc cần rèn luyện để thích ứng với môi
trường học tập mới.
- GV tổ chức cho HS đặt câu hỏi liên quan đến
- HS chia sẻ.
chủ đề buổi giao lưu. Khuyến khích sự tương tác
tích cực tử HS.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc của mình
sau khi tham gia buổi giao lưu
****************************************
TOÁN
Bài 71: ÔN TẬP HÌNH HỌC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hành tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang,
hình tròn.
- Giải quyết được các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về tính chu vi, diện tích hình
vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình tròn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài
tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính chu vi, diện tích - HS nhắc lại công thức
của hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang, tính chu vi, diện tích của
hình tròn.
hình chữ nhật, hình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
vuông, hình tam giác,
- GV dẫn dắt vào bài mới.
hình thang, hình tròn.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hành tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình
thang, hình tròn.
- Cách tiến hành:
Bài 1/113
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS trao đổi nhóm đội, tìm tỉ số - HS làm việc nhóm đôi.
phần trăm thích hợp điền vào chỗ trống.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
nhất kết quả.
a) Hoàn thành công thức tính chu vi, - Các nhóm báo cáo kết quả.
diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a)
- Hình chữ nhật:
+ Chu vi: P = (a + b) x 2
+ Diện tích: S = a x b
- Hình vuông:
+ Chu vi: P = a x 4
+ Diện tích: S = a x a
b)
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
b) Số?
- HS làm việc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Diện tích mảnh vườn trồng hoa là : 3
- GV mời HS trao đổi nhóm đôi, chữa bài 600 m2
cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
+ Diện tích mảnh vườn trồng rau là: 3
200 cm2
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
- GV yêu cầu HS nêu cách làm trước lớp.
nhất kết quả.
- GV nhận xét. Chốt đáp án.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- HS nêu cách làm trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a)
Bài 2/113.
a) Hoàn thành công thức tính diện tích - Hình tam giác:
a xh
hình tam giác, hình thang.
+ Diện tích: S = 2
- Hình thang
+ Diện tích: S =
( a+b ) x h
2
- HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
b) Số?
- HS phân tích đề bài.
+ Mảnh đát hình thang có kích thướt như
hình bên.
+ Tính diện tích mảnh đất hình tam giác
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu của đề
ACD
bài.
- GV yêu cầu HS phân tích đề bài:
Tính diện tích mảnh đất hình thang
+ Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận, thống nhất đáp
án.
- GV mời HS nêu kết quả và chia sẻ cách
làm.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3/114.
a) Hoàn thành công thức tính chu vi, diện
tích hình tròn.
ABCD
- HS thảo luận, thống nhất đáp án.
- HS nêu kết quả và chia sẻ cách làm.
+ Diện tích mảnh đất hình tam giác ACD
là:
626 m2
+ Diện tích mảnh đất hình thang ABCD
là:
1 000 m2
- HS nhận xét bổ sung.
b) Số?
- HS lắng nghe.
+ Chu vi hình tròn:
C = 3,14 x r x 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS trao đổi nhóm đôi, chữa bài
+ Diện tích hình tròn:
cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
S = 3,14 x r x r
- GV yêu cầu HS nêu cách làm trước lớp.
- GV nhận xét. Chốt đáp án.
Bài 4/114.
a) Tính chu vi miếng bìa hình tròn.
- HS đọc đề bài.
- HS trao đổi nhóm đôi, chữa bài cho
b) Tính diện tích phần bìa còn lại ở hình
vuông.
nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS nêu kết quả.
+ Chu vi đĩa sứ là:
P = 3.14 x 12 x 2 = 75.36 cm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân, giải bài + Diện tích đĩa sứ là:
tập vào vở.
S = 3,14 x 12 x 12 = 452,16 cm2
- GV yêu cầu HS trao đổi cùng bạn kế bên,
thống nhất kết quả.
- GV mời HS nêu kết quả và cách thực hiện. a) Chu vi miếng bìa hình tròn:
- GV nhận xét, chốt kết quả.
3,14 x 20 = 62,8 (cm)
b) Diện tích miếng bìa hình vuông là:
20 x 20 = 400 (cm2)
Bán kính hình tròn là:
20 : 2 = 10 (cm)
Diện tích hình tròn là:
3,14 x 10 x 10 = 314 (cm2)
Diện tích phần còn lại của hình vuông:
400 – 314 = 86 (cm2)
Đáp số: 86 cm2
- HS đọc đề bài.
- HS thực hành giải bài tập vào vở.
- HS trao đổi cùng bạn kế bên, thống
nhất kết quả.
- HS nêu kết quả và cách thực hiện.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính - HS nhắc lại công thức tính chu vi, diện
chu vi, diện tích của hình chữ nhật, hình tích của hình chữ nhật, hình vuông, hình
vuông, hình tam giác, hình thang, hình tam giác, hình thang, hình tròn.
tròn.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
**********************************************
TIẾNG VIỆT
Bài 27: MỘT NGƯỜI HÙNG THẦM LẶNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Một người hùng thầm lặng”. Biết đọc diễn cảm
phù hợp với lời kể,lời tả về các sự kiện diễn ra trong câu chuyện.
- Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói, suy nghĩ.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng yêu thương, nghĩa cử cao đẹp
sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong cơn hoạn nạn.
- Nắm được đặc điểm của truyện ngắn sự kiện, chi tiết, nhân vật…
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc: biết bày tỏ thái độ kính trọng, lòng biết ơn với
những người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, có ý thức giúp đỡ những người xung quanh
khi gặp khó khăn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi; Ô của bí - HS lắng nghe và trả lời.
mật.
- GV Phổ biến luật chơi: có 3 ô cửa, mỗi ô 1
câu hỏi trả lời đúng ô của được mở ra sẽ
nhìn thấy bức tranh (Phần thông tin đầu câu
chuyện và Tranh trong bài đọc)
+ Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé
Câu 1: Chuyện gì đã xảy ra với cô bé Xa Xa-xa-cô mới hai tuổi đã may mắn thoát
da- cô khi Hi -rô -xi -ma bị ném bom?
nạn. Tuy nhiên, em bị nhiễm phóng xạ
và lâm bệnh nặng.
Câu 2: Xa- ra- cô hy vọng kéo dài cuộc sống + Xa -ra -cô nén đau gấp hạc giấy vì cô
của mình bằng cách nào?
tin vào truyền thuyết gấp 1000 con hạc
giấy sẽ khỏi bệnh.
+…….
Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để giúp ước
nguyện của cô bé và bày tỏ ước vọng hoà
bình?
- Mời 1 hs đọc to phần thông tin vừa xuất
hiện
- 1 hs đọc to trước lớp
+ Đoạn văn cho em biết thông tin gì?
+ Chiến tranh thế giới thứ 2(1939-1945)
…
- Bức tranh vẽ cảnh giữa đường phố có
một tượng đài …..
- HS lắng nghe.
- Em nhìn thấy gì trong bức tranh?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Một người hùng thầm lặng”.
Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể,lời tả về các sự kiện diễn ra trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1:
- Hs lắng nghe GV đọc
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình cách đọc.
tiết căng thẳng kịch tính của câu chuyện, từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đặc biệt là với trẻ em.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “hoạt động giải cứu
+Đoạn 3: Tiếp theo đến chưa một lần kể với
ai.
+Đoạn 4: Tiếp theo đến được mọi người biết
đến.
+Đoạn 5: Tiếp theo đến cuộc chiến tranh tàn
khốc hôm nào.
+ Đoạn 6: Phần còn lại.
- GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Uyn – - HS đọc từ khó.
tơn, Pra-ha, Luân Đôn,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Họ luôn ghi nhớ trong tim/người đã mang - 2-3 HS đọc câu.
lại sự sống lần thứ hai cho họ /giúp họ thoát
khỏi cuộc chiến tranh tàn khốc năm nào .//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân điệu.
vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng
tình, cảm thán,…
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong
văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời
nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ca ngợi tấm lòng yêu thương, nghĩa
cử cao đẹp sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong cơn hoạn nạn.
+ Nắm được đặc điểm của truyện ngắn sự kiện, chi tiết, nhân vật…
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Tị nạn: lánh đi ở nơi khác để không
bị những nguy hiểm đe dọa.
+ Phát xít Đức: Chế độ Hít -le cùng bè
phái kiểm soát với tư tưởng phân biệt
chủng tộc và chính sách xâm lược, diệt
chủng tàn bạo..
+ ….
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Một người bạn nhờ ông tìm cách đưa
+ Câu 1: Lý do nào khiến ông Uyn - tơn những đứa trẻ Do Thái từ Pra - ha sang Anh.
bay sang Tiệp Khắc vào một ngày của Vì chiến tranh chắc chắn sẽ nổ ra cơ hội cho
tháng mười 12 năm 1938?
những người Do Thái trốn thoát khỏi thành
phố hầu như không có đặc biệt là với trẻ em.
Việc làm của ông
Ý nghĩa của việc
+ Câu 2:. Ông Uyn-tơn đã làm những gì
Uyn - tơn
làm
để giải cứu những đứa trẻ Do Thái sang - Cùng bạn bè - Cứu những đứa trẻ
Anh? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
quyên góp khắp thoát khỏi cái chết.
nơi.
- Sẳn sàng làm mọi
-Kêu gọi các gia việc không tiếc tiền
đình Anh nhận nuôi bạc thời gian.
trẻ em Do Thái
- Thể hiện tình yêu
- Tổ chức thành thương tấm lòng
công 6 chuyến tàu. nhân ái của ông đối
- Đưa được 669 trẻ với trẻ em.
em DT sang Anh
+ Câu 3: Nêu những suy nghĩ của em về + Ông là người khiêm tốn coi việc cứu ,
chi tiết ông Uyn -tơn chưa một lần kể giúp đỡ người khác khi gặp hoạn nạn là việc
với ai những việc làm giải cứu trẻ em bình thường, nên làm.
Do Thái.
+ Câu 4: Những giọt nước mắt trong
cuộc gặp gở giữa ông Uyn -tơ với
“những đứa trẻ năm xưa”được ông cứu
sống thể hiện điều gì?
+ ... Thể hiện lòng biết ơn vô hạn của họ đối
với ông. Họ luôn ghi nhớ trong tim mình
một người như cha mẹ họ đã dang rộng
vòng tay che chở họ khi cuộc sống của họ bị
đe doạ. Thể hiện iềm vui, xúc động của ông
Uyn – tơn khi nhìn thấy những đứa trẻ ông
cứu năm xưa..
- Hs trả lời
+ Câu 5: Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
+Ca ngợi tấm lòng yêu thương, nghĩa cử
- GV nhận xét và chốt:
cao đẹp sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong
Trong cuộc sống còn có rất nhiều cơn hoạn nạn.
người gặp khó khăn xung quanh ta.
Chúng ta hãy mở rộng tấm lòng giúp - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
đỡ họ trong lúc hoạn nạn. Đó là một
nghĩa cử cao đẹp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Một người hùng thầm lặng”
- VD:
+ Học xong bài Người hùng thầm lặng,
em rất khâm phục nghĩa cử cao đẹp của
ông Uyên - tơn.
+Ông Uyên -tơn là người có tấm lòng
nhân hậu. Giúp người không cần đền
đáp..
+ Qua câu chuyện em thêm yêu cuộc
sống, xung quanh ta có rất nhiều người
tốt. Hãy có những hành động đẹp để
cuộc sống trở nên tươi đẹp hơn…
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
****************************************************
Thứ 3 ngày 28 tháng 4 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện về dấu gạch ngang nắm được công dụng của dấu gạch ngang: Đánh dấu lời nói
trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một liên danh, đặt ở giữa các
câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- Sử dụng dấu gạch ngang vào việc thực hành viết đúng hiệu quả.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng dấu gạch ngang ứng dụng
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học yêu thiên nhiên, phong cảnh đệp của đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức trong việc rèn luyện cách dùng từ đặt câu đúng hay trong
hoạt động nói và viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ cức cho hs chơi trò chơi” Ai
nhanh ai đúng”
- Phổ biến cách chơi:Giáo viên đọc các - Hs chơi trò chơi
danh từ riêng cho học sinh viết vào bảng
con. Bạn nào viết sai bị loại.
+ Hoa Kỳ; Hi -ma-lay-a, Phi- líp-pin, Ấn
Độ,, Niu Di- lân.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện về dấu gạch ngang nắm được công dụng của dấu gạch ngang: Đánh dấu lời
nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một liên danh,
đặt ở giữa các câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
+ Sử dụng dấu gạch ngang vào việc thực hành viết đúng hiệu quả.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Những cầu nào dưới đây sử dụng
dấu gạch ngang nêu công dụng của dấu
gạch ngang trong mỗi câu tìm được?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
- Cả lớp làm việc nhóm , xác định nội
dung yêu cầu.
Câu văn
Công dụng của dấu gạch
- Các nhóm trình bày
ngang
Câu văn
Câu a
- GV mời các nhóm trình bày.
Câu b
Câu c
Công dụng của dấu gạch
ngang
Dấu gạch ngang trong câu
này được dùng để nối các từ
liên danh. (Hội nghị Việt
Nam- Nhật Bản)
Dấu gạch trong câu này
được dùng để đánh dấu phần
chú thích(loài chim quý
hiếm đã được ghi vào sách
đỏ)
Không phải dấu gạch ngang
mà là dấu gạch nối
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu:
+ Chọn dấu gạch ngang hoặc gạch nối - HS nêu yêu cầu .
thay cho mỗi bông hoa trong đoạn văn
dưới đây?
- YC 1 hs đọc đoạn văn
- YC HS nêu nội dung cính của đoạn văn? - 1 HS đọc đoạn văn.
+ Nói về lễ hội hoa anh đào có tên là Hana-mi của Nhật Bản. Thời gian diễn ra đại
hội vào tháng 3 đến tháng 5 hàng năm. Du
khách đến có thể tham gia nhiều hoạt
động thú vị như: Ngắm hoa, thưởng thức
ẩm thực...
- Đoạn văn có bao nhiêu bông hoa?
- Yc hs hoạt động nhóm bàn. Chọn dấu + Có 6 bông hoa.
gạch ngang hoặc gạch nối thay cho mỗi - Hs hđ nhóm
bông hoa trong đoạn văn và giải thích vì
- Đại diện nhóm trình bày:
sao?
+ Vị trí hoa 1 và 2: Dùng dấu gạch nối .Vì
là danh từ riêng của nước ngoài phiên âm
sang Tiếng Việt nen dùng dấu gạch nối để
nối các tiếng trong tên.
+ Vị trí hoa 3,4,5,6: Đung dấu gạch ngang
vì dùng để liệt kê các hoạt động thú vị có
- Nhận xét , tuyên dương
trong lễ hội Hoa anh đào.
- Qua tìm hiểu 2 bài tập và kiến thức đã
học. Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
- Kết luận: Dấu gạch ngang dùng để
đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật,
đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ
trong một liên danh, đặt giữa các câu để
đánh dấu bộ phận chú thích giải thích
trong câu.
Bài 3:
Viết đoạn văn 3 đến 4 câu giới thiệu một
danh lam thắng cảnh ở Việt Nam, trong đó
có sử dụng dấu gạch ngang.
- Yc hs đọc yêu cầu bài
- Nhắc lại yêu cầu bài và lưu ý hs nên
dùng dấu gạch ngang có tác dụng đánh
dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một
liên danh , đánh dấu bộ phận giải thích.
- Em hãy nêu một số danh lam thắng cảnh
nổi tiếng ở nước ta?
- Giới thiệu một số cảnh đẹp cho hs xem.
Chọn cảnh vịnh Hạ Long viết mẫu theo
yêu cầu bài như:
Vịnh Hạ Long– một trong những danh
lam thắng cảnh nổi tiếng ở Việt Nam– với
hàng nghìn đảo đá vôi nổi lên từ lòng biển
xanh thẳm với vẻ đẹp hùng vĩ hoang sơ,
vịnh Hạ Long đã được UNESCO công
nhận là di sản thế giới.
- Trong đoạn văn trên có mấy dấu gạch
ngang , chúng có tác dụng gì?
- Yc hs làm bài cá nhân
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét nhóm bạn
+ Dấu gạch ngang dùng để liệt kê, đánh
dấu lời nói trực tiếp của nhân vật…..
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 Hs đọc yêu cầu bài.
- Hs lắng nghe gv hướng dẫn
+ Một số danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở
nước ta: vịnh Hạ Long, động Phong Nha,
Chùa Hương Tích, cung đình Huế, Văn
Miếu Quốc Tử Giám, phố cổ Hội An…
- Hs theo dõi và lắng ghe
+ Có 2 dấu gạch ngang đều có tác dụng
đánh dáu bộ phận phía sau nó dùng để giải
thích cho bộ phận phía trước
- Hs làm bài
- 4-5 hs trình bày bài của mình, nêu tác
dụng dấu gạch ngang mình sử dụng ttrong
đoạn văn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia chơi trò chơi. Hs chọn , giơ
“Rung chuông vàng” Chọn đáp án đúng hoa đáp án (A,B,C,D ) đúng
nhất. Tác dụng của dấu gạch ngang trong
các c
SÁNG
Thứ 2 ngày 27 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 9: THÍCH ỨNG VỚI MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu về chủ đề thích ứng với
môi trường học tập mới
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Rèn luyện được một số đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập mới.
- Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Rèn luyện được một số đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập mới.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu được những đặc điểm của môi trường học tập ở trường trung học cơ sở.
- Xác định được các đức tính cần rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới.
- Có tâm thế tích cực rèn luyện bản thân để thích ứng với môi trường học tập mới.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự
giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu về chủ đề thích ứng với
môi trường học tập mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng hào hứng, tích cực tham gia giao lưu với
thầy cô giáo về chủ đề Thích ứng với môi trường
học tập mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b. Cách tiến hành
- Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách Đội tổ - HS lắng nghe và tham gia theo sự
chức buổi giao lưu với thầy cô giáo về chủ đề hướng dẫn của GV.
Thích ứng với môi trường học tập mới.
- HS tham gia.
- GV nhắc nhở HS lắng nghe thầy cô giáo chia sẻ
về môi trường học tập mới ở cấp trung học cơ sở,
những việc cần rèn luyện để thích ứng với môi
trường học tập mới.
- GV tổ chức cho HS đặt câu hỏi liên quan đến
- HS chia sẻ.
chủ đề buổi giao lưu. Khuyến khích sự tương tác
tích cực tử HS.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc của mình
sau khi tham gia buổi giao lưu
****************************************
TOÁN
Bài 71: ÔN TẬP HÌNH HỌC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hành tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang,
hình tròn.
- Giải quyết được các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về tính chu vi, diện tích hình
vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình tròn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài
tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính chu vi, diện tích - HS nhắc lại công thức
của hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang, tính chu vi, diện tích của
hình tròn.
hình chữ nhật, hình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
vuông, hình tam giác,
- GV dẫn dắt vào bài mới.
hình thang, hình tròn.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hành tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình
thang, hình tròn.
- Cách tiến hành:
Bài 1/113
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS trao đổi nhóm đội, tìm tỉ số - HS làm việc nhóm đôi.
phần trăm thích hợp điền vào chỗ trống.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
nhất kết quả.
a) Hoàn thành công thức tính chu vi, - Các nhóm báo cáo kết quả.
diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a)
- Hình chữ nhật:
+ Chu vi: P = (a + b) x 2
+ Diện tích: S = a x b
- Hình vuông:
+ Chu vi: P = a x 4
+ Diện tích: S = a x a
b)
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
b) Số?
- HS làm việc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Diện tích mảnh vườn trồng hoa là : 3
- GV mời HS trao đổi nhóm đôi, chữa bài 600 m2
cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
+ Diện tích mảnh vườn trồng rau là: 3
200 cm2
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
- GV yêu cầu HS nêu cách làm trước lớp.
nhất kết quả.
- GV nhận xét. Chốt đáp án.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- HS nêu cách làm trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a)
Bài 2/113.
a) Hoàn thành công thức tính diện tích - Hình tam giác:
a xh
hình tam giác, hình thang.
+ Diện tích: S = 2
- Hình thang
+ Diện tích: S =
( a+b ) x h
2
- HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
b) Số?
- HS phân tích đề bài.
+ Mảnh đát hình thang có kích thướt như
hình bên.
+ Tính diện tích mảnh đất hình tam giác
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu của đề
ACD
bài.
- GV yêu cầu HS phân tích đề bài:
Tính diện tích mảnh đất hình thang
+ Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận, thống nhất đáp
án.
- GV mời HS nêu kết quả và chia sẻ cách
làm.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3/114.
a) Hoàn thành công thức tính chu vi, diện
tích hình tròn.
ABCD
- HS thảo luận, thống nhất đáp án.
- HS nêu kết quả và chia sẻ cách làm.
+ Diện tích mảnh đất hình tam giác ACD
là:
626 m2
+ Diện tích mảnh đất hình thang ABCD
là:
1 000 m2
- HS nhận xét bổ sung.
b) Số?
- HS lắng nghe.
+ Chu vi hình tròn:
C = 3,14 x r x 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS trao đổi nhóm đôi, chữa bài
+ Diện tích hình tròn:
cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
S = 3,14 x r x r
- GV yêu cầu HS nêu cách làm trước lớp.
- GV nhận xét. Chốt đáp án.
Bài 4/114.
a) Tính chu vi miếng bìa hình tròn.
- HS đọc đề bài.
- HS trao đổi nhóm đôi, chữa bài cho
b) Tính diện tích phần bìa còn lại ở hình
vuông.
nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS nêu kết quả.
+ Chu vi đĩa sứ là:
P = 3.14 x 12 x 2 = 75.36 cm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân, giải bài + Diện tích đĩa sứ là:
tập vào vở.
S = 3,14 x 12 x 12 = 452,16 cm2
- GV yêu cầu HS trao đổi cùng bạn kế bên,
thống nhất kết quả.
- GV mời HS nêu kết quả và cách thực hiện. a) Chu vi miếng bìa hình tròn:
- GV nhận xét, chốt kết quả.
3,14 x 20 = 62,8 (cm)
b) Diện tích miếng bìa hình vuông là:
20 x 20 = 400 (cm2)
Bán kính hình tròn là:
20 : 2 = 10 (cm)
Diện tích hình tròn là:
3,14 x 10 x 10 = 314 (cm2)
Diện tích phần còn lại của hình vuông:
400 – 314 = 86 (cm2)
Đáp số: 86 cm2
- HS đọc đề bài.
- HS thực hành giải bài tập vào vở.
- HS trao đổi cùng bạn kế bên, thống
nhất kết quả.
- HS nêu kết quả và cách thực hiện.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính - HS nhắc lại công thức tính chu vi, diện
chu vi, diện tích của hình chữ nhật, hình tích của hình chữ nhật, hình vuông, hình
vuông, hình tam giác, hình thang, hình tam giác, hình thang, hình tròn.
tròn.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
**********************************************
TIẾNG VIỆT
Bài 27: MỘT NGƯỜI HÙNG THẦM LẶNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Một người hùng thầm lặng”. Biết đọc diễn cảm
phù hợp với lời kể,lời tả về các sự kiện diễn ra trong câu chuyện.
- Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói, suy nghĩ.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng yêu thương, nghĩa cử cao đẹp
sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong cơn hoạn nạn.
- Nắm được đặc điểm của truyện ngắn sự kiện, chi tiết, nhân vật…
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc: biết bày tỏ thái độ kính trọng, lòng biết ơn với
những người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, có ý thức giúp đỡ những người xung quanh
khi gặp khó khăn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi; Ô của bí - HS lắng nghe và trả lời.
mật.
- GV Phổ biến luật chơi: có 3 ô cửa, mỗi ô 1
câu hỏi trả lời đúng ô của được mở ra sẽ
nhìn thấy bức tranh (Phần thông tin đầu câu
chuyện và Tranh trong bài đọc)
+ Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé
Câu 1: Chuyện gì đã xảy ra với cô bé Xa Xa-xa-cô mới hai tuổi đã may mắn thoát
da- cô khi Hi -rô -xi -ma bị ném bom?
nạn. Tuy nhiên, em bị nhiễm phóng xạ
và lâm bệnh nặng.
Câu 2: Xa- ra- cô hy vọng kéo dài cuộc sống + Xa -ra -cô nén đau gấp hạc giấy vì cô
của mình bằng cách nào?
tin vào truyền thuyết gấp 1000 con hạc
giấy sẽ khỏi bệnh.
+…….
Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để giúp ước
nguyện của cô bé và bày tỏ ước vọng hoà
bình?
- Mời 1 hs đọc to phần thông tin vừa xuất
hiện
- 1 hs đọc to trước lớp
+ Đoạn văn cho em biết thông tin gì?
+ Chiến tranh thế giới thứ 2(1939-1945)
…
- Bức tranh vẽ cảnh giữa đường phố có
một tượng đài …..
- HS lắng nghe.
- Em nhìn thấy gì trong bức tranh?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Một người hùng thầm lặng”.
Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể,lời tả về các sự kiện diễn ra trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1:
- Hs lắng nghe GV đọc
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình cách đọc.
tiết căng thẳng kịch tính của câu chuyện, từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đặc biệt là với trẻ em.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “hoạt động giải cứu
+Đoạn 3: Tiếp theo đến chưa một lần kể với
ai.
+Đoạn 4: Tiếp theo đến được mọi người biết
đến.
+Đoạn 5: Tiếp theo đến cuộc chiến tranh tàn
khốc hôm nào.
+ Đoạn 6: Phần còn lại.
- GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Uyn – - HS đọc từ khó.
tơn, Pra-ha, Luân Đôn,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Họ luôn ghi nhớ trong tim/người đã mang - 2-3 HS đọc câu.
lại sự sống lần thứ hai cho họ /giúp họ thoát
khỏi cuộc chiến tranh tàn khốc năm nào .//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân điệu.
vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng
tình, cảm thán,…
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong
văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời
nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ca ngợi tấm lòng yêu thương, nghĩa
cử cao đẹp sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong cơn hoạn nạn.
+ Nắm được đặc điểm của truyện ngắn sự kiện, chi tiết, nhân vật…
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Tị nạn: lánh đi ở nơi khác để không
bị những nguy hiểm đe dọa.
+ Phát xít Đức: Chế độ Hít -le cùng bè
phái kiểm soát với tư tưởng phân biệt
chủng tộc và chính sách xâm lược, diệt
chủng tàn bạo..
+ ….
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Một người bạn nhờ ông tìm cách đưa
+ Câu 1: Lý do nào khiến ông Uyn - tơn những đứa trẻ Do Thái từ Pra - ha sang Anh.
bay sang Tiệp Khắc vào một ngày của Vì chiến tranh chắc chắn sẽ nổ ra cơ hội cho
tháng mười 12 năm 1938?
những người Do Thái trốn thoát khỏi thành
phố hầu như không có đặc biệt là với trẻ em.
Việc làm của ông
Ý nghĩa của việc
+ Câu 2:. Ông Uyn-tơn đã làm những gì
Uyn - tơn
làm
để giải cứu những đứa trẻ Do Thái sang - Cùng bạn bè - Cứu những đứa trẻ
Anh? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
quyên góp khắp thoát khỏi cái chết.
nơi.
- Sẳn sàng làm mọi
-Kêu gọi các gia việc không tiếc tiền
đình Anh nhận nuôi bạc thời gian.
trẻ em Do Thái
- Thể hiện tình yêu
- Tổ chức thành thương tấm lòng
công 6 chuyến tàu. nhân ái của ông đối
- Đưa được 669 trẻ với trẻ em.
em DT sang Anh
+ Câu 3: Nêu những suy nghĩ của em về + Ông là người khiêm tốn coi việc cứu ,
chi tiết ông Uyn -tơn chưa một lần kể giúp đỡ người khác khi gặp hoạn nạn là việc
với ai những việc làm giải cứu trẻ em bình thường, nên làm.
Do Thái.
+ Câu 4: Những giọt nước mắt trong
cuộc gặp gở giữa ông Uyn -tơ với
“những đứa trẻ năm xưa”được ông cứu
sống thể hiện điều gì?
+ ... Thể hiện lòng biết ơn vô hạn của họ đối
với ông. Họ luôn ghi nhớ trong tim mình
một người như cha mẹ họ đã dang rộng
vòng tay che chở họ khi cuộc sống của họ bị
đe doạ. Thể hiện iềm vui, xúc động của ông
Uyn – tơn khi nhìn thấy những đứa trẻ ông
cứu năm xưa..
- Hs trả lời
+ Câu 5: Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
+Ca ngợi tấm lòng yêu thương, nghĩa cử
- GV nhận xét và chốt:
cao đẹp sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong
Trong cuộc sống còn có rất nhiều cơn hoạn nạn.
người gặp khó khăn xung quanh ta.
Chúng ta hãy mở rộng tấm lòng giúp - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
đỡ họ trong lúc hoạn nạn. Đó là một
nghĩa cử cao đẹp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Một người hùng thầm lặng”
- VD:
+ Học xong bài Người hùng thầm lặng,
em rất khâm phục nghĩa cử cao đẹp của
ông Uyên - tơn.
+Ông Uyên -tơn là người có tấm lòng
nhân hậu. Giúp người không cần đền
đáp..
+ Qua câu chuyện em thêm yêu cuộc
sống, xung quanh ta có rất nhiều người
tốt. Hãy có những hành động đẹp để
cuộc sống trở nên tươi đẹp hơn…
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
****************************************************
Thứ 3 ngày 28 tháng 4 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện về dấu gạch ngang nắm được công dụng của dấu gạch ngang: Đánh dấu lời nói
trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một liên danh, đặt ở giữa các
câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- Sử dụng dấu gạch ngang vào việc thực hành viết đúng hiệu quả.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng dấu gạch ngang ứng dụng
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học yêu thiên nhiên, phong cảnh đệp của đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức trong việc rèn luyện cách dùng từ đặt câu đúng hay trong
hoạt động nói và viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ cức cho hs chơi trò chơi” Ai
nhanh ai đúng”
- Phổ biến cách chơi:Giáo viên đọc các - Hs chơi trò chơi
danh từ riêng cho học sinh viết vào bảng
con. Bạn nào viết sai bị loại.
+ Hoa Kỳ; Hi -ma-lay-a, Phi- líp-pin, Ấn
Độ,, Niu Di- lân.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện về dấu gạch ngang nắm được công dụng của dấu gạch ngang: Đánh dấu lời
nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một liên danh,
đặt ở giữa các câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
+ Sử dụng dấu gạch ngang vào việc thực hành viết đúng hiệu quả.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Những cầu nào dưới đây sử dụng
dấu gạch ngang nêu công dụng của dấu
gạch ngang trong mỗi câu tìm được?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
- Cả lớp làm việc nhóm , xác định nội
dung yêu cầu.
Câu văn
Công dụng của dấu gạch
- Các nhóm trình bày
ngang
Câu văn
Câu a
- GV mời các nhóm trình bày.
Câu b
Câu c
Công dụng của dấu gạch
ngang
Dấu gạch ngang trong câu
này được dùng để nối các từ
liên danh. (Hội nghị Việt
Nam- Nhật Bản)
Dấu gạch trong câu này
được dùng để đánh dấu phần
chú thích(loài chim quý
hiếm đã được ghi vào sách
đỏ)
Không phải dấu gạch ngang
mà là dấu gạch nối
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu:
+ Chọn dấu gạch ngang hoặc gạch nối - HS nêu yêu cầu .
thay cho mỗi bông hoa trong đoạn văn
dưới đây?
- YC 1 hs đọc đoạn văn
- YC HS nêu nội dung cính của đoạn văn? - 1 HS đọc đoạn văn.
+ Nói về lễ hội hoa anh đào có tên là Hana-mi của Nhật Bản. Thời gian diễn ra đại
hội vào tháng 3 đến tháng 5 hàng năm. Du
khách đến có thể tham gia nhiều hoạt
động thú vị như: Ngắm hoa, thưởng thức
ẩm thực...
- Đoạn văn có bao nhiêu bông hoa?
- Yc hs hoạt động nhóm bàn. Chọn dấu + Có 6 bông hoa.
gạch ngang hoặc gạch nối thay cho mỗi - Hs hđ nhóm
bông hoa trong đoạn văn và giải thích vì
- Đại diện nhóm trình bày:
sao?
+ Vị trí hoa 1 và 2: Dùng dấu gạch nối .Vì
là danh từ riêng của nước ngoài phiên âm
sang Tiếng Việt nen dùng dấu gạch nối để
nối các tiếng trong tên.
+ Vị trí hoa 3,4,5,6: Đung dấu gạch ngang
vì dùng để liệt kê các hoạt động thú vị có
- Nhận xét , tuyên dương
trong lễ hội Hoa anh đào.
- Qua tìm hiểu 2 bài tập và kiến thức đã
học. Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
- Kết luận: Dấu gạch ngang dùng để
đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật,
đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ
trong một liên danh, đặt giữa các câu để
đánh dấu bộ phận chú thích giải thích
trong câu.
Bài 3:
Viết đoạn văn 3 đến 4 câu giới thiệu một
danh lam thắng cảnh ở Việt Nam, trong đó
có sử dụng dấu gạch ngang.
- Yc hs đọc yêu cầu bài
- Nhắc lại yêu cầu bài và lưu ý hs nên
dùng dấu gạch ngang có tác dụng đánh
dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một
liên danh , đánh dấu bộ phận giải thích.
- Em hãy nêu một số danh lam thắng cảnh
nổi tiếng ở nước ta?
- Giới thiệu một số cảnh đẹp cho hs xem.
Chọn cảnh vịnh Hạ Long viết mẫu theo
yêu cầu bài như:
Vịnh Hạ Long– một trong những danh
lam thắng cảnh nổi tiếng ở Việt Nam– với
hàng nghìn đảo đá vôi nổi lên từ lòng biển
xanh thẳm với vẻ đẹp hùng vĩ hoang sơ,
vịnh Hạ Long đã được UNESCO công
nhận là di sản thế giới.
- Trong đoạn văn trên có mấy dấu gạch
ngang , chúng có tác dụng gì?
- Yc hs làm bài cá nhân
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét nhóm bạn
+ Dấu gạch ngang dùng để liệt kê, đánh
dấu lời nói trực tiếp của nhân vật…..
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 Hs đọc yêu cầu bài.
- Hs lắng nghe gv hướng dẫn
+ Một số danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở
nước ta: vịnh Hạ Long, động Phong Nha,
Chùa Hương Tích, cung đình Huế, Văn
Miếu Quốc Tử Giám, phố cổ Hội An…
- Hs theo dõi và lắng ghe
+ Có 2 dấu gạch ngang đều có tác dụng
đánh dáu bộ phận phía sau nó dùng để giải
thích cho bộ phận phía trước
- Hs làm bài
- 4-5 hs trình bày bài của mình, nêu tác
dụng dấu gạch ngang mình sử dụng ttrong
đoạn văn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia chơi trò chơi. Hs chọn , giơ
“Rung chuông vàng” Chọn đáp án đúng hoa đáp án (A,B,C,D ) đúng
nhất. Tác dụng của dấu gạch ngang trong
các c
 








Các ý kiến mới nhất