KHBH 4BTUẦN 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thuận
Ngày gửi: 15h:06' 05-01-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thuận
Ngày gửi: 15h:06' 05-01-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 18
Buổi sáng
Thứ hai, ngày 5 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 5: NGHỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
EM VỚI NGHỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh tự tin tham gia hùng biện về chủ đề Em với nghề truyền thống quê hương.
- Học sinh biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân về bài hùng biện của các bạn.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ hùng biện.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự hùng biện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ hùng biện.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng lễ hùng biện.
- HS nghiêm túc theo dõi.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Em với nghề truyền thống quê hương
- Mục tiêu:
+ Học sinh tự tin tham gia hùng biện về chủ đề Em với nghề truyền thống quê hương.
+ Học sinh biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân về bài hùng biện của các bạn.
- Cách tiến hành:
- Đại diện nhà trường/ GV tổng phụ trách Đội giới thiệu chương trình hùng biện và danh
sách học sinh tham gia hùng biện của các lớp.
- Khai mạc chương trình giáo viên Tổng phụ trách giới thiệu các tiết mục văn nghệ đã
chuẩn bị trước .
- Các lớp chuẩn bị tốt cho học sinh đại diện lớp tham gia hùng biện.
- HS tham gia hùng biện
- HS lắng nghe.
- HS chuẩn bị.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn tính tự tin, chia sẻ và học tập.
+ Tham gia hùng biện để học hỏi và tìm hiểu thêm được nhiều nghề truyền thống ở quê
hương.
- Cách tiến hành:- GV mời đại diện các lớp lên thực hiện bài hùng biện của mình về chủ
đề Em với nghề truyền thống quê hương.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ về bài hùng biện của các bạn.
- GV nêu câu hỏi: Trong buổi hùng biện hôm nay các em đã biết thêm được những nghề
truyền thống nào của quê hương mình?
+ Em có thấy tự hào về nghề truyền thống quê hương mình không?
+ Em sẽ làm gì để có thể tiếp tục giới thiệu với mọi người về nghề truyền thống quê em?
- GV khen ngợi HS đã tự tin thể hiện bài hùng biện trước toàn trường. GV khuyến
khích HS tìm hiểu và yêu thích,
giữ gìn với nghề truyền thống quê hương.
- Kết thúc, dặn dò.
- HS gặp mặt thày cô giáo và bạn bè.
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
-HS chú ý lắng nghe để học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 4: CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
Tiết 120 : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I-TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỉ I; tốc độ
đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ.
Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba
nhân vật.
- Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản
trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản.
-Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh
từ, động từ, tính từ
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ động
từ ,tính từ từ những từ cho trước.
2.Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý giữ
gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong nóivà viết từ hay đúng nghĩa
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào
bài mới.
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Luỵện tập.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm các trích đoạn bài đọc, làm đúng hoàn thiẹn các
bài tập theo yêu cầu
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiên yêu cẩu.
Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn)
a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc khinh khí cầu vào hai chủ điểmNiềm vui sáng tạo
và Chắp cánh ước mơ.
b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên
a.- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói tên bài đọc.
GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu cầu:
+ Quan sát và đọc nội dung từng dòng trên kinh khí cầu?
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh khí cầu?
-Gv cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại những bài đã học để tìm câu trả lời.
-Trao đổi nhóm bàn
- Đại diện nhóm nêu kết quả
-Gv nhận xét biểu dương.
a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Hs lắng nghe cách đọc.
- 2 HS đọc nội dung trên các kinh khí cầu, lớp đọc thầm theo.
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp:
Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ thuộc chủ
điểm Niềm vui sáng tạo và. các bài đọc Nếu em có một khu vườn, Ở Vương quốc Tương
Lai, Anh Ba thuộc chủ điếm Chắp cánh ước mơ.
Cả nhóm nhận xét, góp ý
b.- HS làm việc cá nhân, nhớ lại những bài đã học để tìm câu trả lời.
- HS trao đổi trong nhóm và thống nhất đáp án.
- 2 - 3 đại diện nhóm phát biểu trước lớp.
Đáp án: Những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ màu, Thanh
âm của núi, Làm thỏ con bằng giấy, Bét-tô-ven và bảnxô-nát “Ánh trăng”, Người tìm
đường lên các vì sao, Bay cùng ước mơ, Bốn mùa mơ ước, Cánh chim nhỏ, Con trai
người làm vườn, Nếu chủng mình có phép lạ.
2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi.
- Bài đọc thuộc chủ điểm nào?
- Nội dung chính của bài đọc đó là gì?
- Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại cho em ấn tượng sâu sắc?
- GV cho HS làm việc cá nhân:
+ Đọc thầm và nhớ
+ Nói về nội dung của bài đọc
+ Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng nhất về bài đọc đó.
-G V quan sát các nhóm làm việc, lắng nghe ý kiên một số nhóm.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất một
lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm hoặc có thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có thể hỏi đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?)
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc nêu đúng yêu cầu to, rõ.
+ GV nhận xét tuyên dương
- 2-3 HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập(lớp đọc thầm theo), chuẩn bị câu trả lời
(có thể viết ra vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có).
- HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/ trước lớp:
+ Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ lớp
+ Bình chọn ra những nhóm thực hiện tốt nhất
-Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3: Niềm vui sáng tạo, Bài ca ngợi niềm đam mê vẽ và vẽ
rất đẹp của Bống về mọi điều xung quanh.
Em có ấn tượng với chi tiết Bống mê vẽ thế. Nó vẽ như người ta thở, như người ta nhìn,
như người ta nghe. Nó vẽ các nàng tiên, các cô công chúa, các chàng công tử.Bống vẽ rất
giống.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
2.3. Hoạt động 3 Tim từ để hoàn thiện sơ đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được
trong mỗi nhóm.
HS làm việc nhóm:
+ Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh,
hương vị, hình dáng.
-GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình thức thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp thành 3
hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2 tính từ chỉ màu sắc, 2 tính từ chỉ âm thanh, 2 tính
từ chỉ hương vị, 2 tính từ chỉ hình dáng trong thời gian giới hạn (tuỳ GV ấn định khoảng
thời gian). Các nhóm viểt kết quả vào giấy. Nhóm nào xong trước thi bấm chuông giành
quyền trả lời. Hết thời gian mà chưa nhóm nào bấm chuông thì tất cả các nhóm phải dừng
lại và nộp kết quả cho cô giáo.
- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết quả
của nhóm bạn.
- GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng
nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được khen.
- Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm.
+ GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ mà
các nhóm vừa tìm.
+ GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần xung phong.
+ GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen ngợi những câu đúng và hay.
- G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ cho điểm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài
-HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, hưong vị,
hình dáng.
- HS viết và nêu các từ tìm được
Ví dụ:
+Tính từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, xanh rờn, vằng xuộm. vàng ươm, xanh non, xanh um…
+Tính từ chỉ âm thanh: réo rắt, rúc rích, lích rích, lích chích, , véo von, líu lo...
+ Tính từ chỉ hương vị Ngọt sắc- gắt, chua loét, chát sít,đắng ngắt , lờ lợ…
+ Tính từ chỉ hình dáng, to béo, cao vút ,thấp tè, lủn củn, cao kều…
+Trước nhà ,vườn rau cải xanh um, non mơm mởn đang đua nhau vươn xa đón nắng mặt
trời.
+ Trên cành cao, tiếng chim sâu lích chích kiếm mồi len lỏi trên những chùm lá xanh
mướt.
+ Câu sung quả sai chĩu chịt bám quanh gốc từng chùm,vị chát sít nhưng ai cũng yêu
thích
+ Góc vườn, bụi tre xanh mát đua nhau vươn cành cao vút với bầu trời xanh thăm thẳm.
2.4. Hoạt động 4 Xếp những từ in đậm trong đoạn ván vào nhóm thích hợp.
. Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều
tham dự. Trong gió nồm nam của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên
trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê, trước sân đình
hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo
diều. Diều nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải.
Theo Đỗ Thị Ngọc Minh)
Danh từ
Động từ
Tính từ
Danh từ chung
Động từ chỉ hoạt động
Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật
Danh từ riêng
Động từ chỉ trạng thái
Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt
động
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân,nhóm 4:
Gợi ý +Thế nào là danh từ chung
+Thế nào là danh từ riêng
+...
-GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm và tên các nhóm.
- G V và cả lớp nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án.
Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu này là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật, trong câu
khác lại có thế là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động, vì vậy, thực chất sự phân biệt này
thuộc về cách dùng, chứ không phải là vấn đề từ loại.)
Gv củng cố về từ loại danh từ, động từ ,tính từ, cụm từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng
- 2 Hs đọc
- 1 số học sinh nối tiếp trả lời
- HS làm việc cá nhân, xếp các từ in đậm vào các nhóm, nêu kết quả làm việc trong
nhóm. Cả nhóm thống nhât đáp án.
- Đại diện 2 - 3 nhóm nêu kềt quả.
Hòan thành bài tập
+Danh từ: danh từ riêng (Bá Dương Nội), danh từ chưng (gió, buổi chiếu, sân đình, làng).
+ Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ chức, bay, ngắm, trao); động từ chỉ trạng thái (ngất
ngây).
+ Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm của hoạt
động (cao, xa).
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về
vẻ đẹp về thiên nhiên phong tục , làng nghề của quê hương đất nước.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh thi tìm và viết đúng các từ là danh từ chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê
hương, về trường lớp
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
TOÁN
Bài 36: ÔN TẬP VỀ ĐO LƯỜNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức kỹ năng :
- Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Ôn tập, củng cố các đơn vị đo khối lượng (yến, tạ, tấn, kilô-gam).
- Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan.
* Năng lực chung: Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số.
- Năng lực khái quát hoá, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học,...
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Bộ đồ dùng học Toán 4, Bảng nhóm.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Nêu đặc điểm của hình bình hành ?
+ Góc nhọn có đặc điểm gì ?
- HS thực hiện.
+ Nêu đặc điểm của góc vuông ?
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc nhóm đôi.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- HS làm bài theo nhóm đôi, trao đổi kết quả:
a) 1 yến = 10 kg ; 10 kg = 1 yến
1 tạ = 10 yến = 100 kg ; 100 kg = 1 tạ
1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg
;
1 000 kg = 1 tấn
b) 2 tạ = 200 kg ; 3 tạ 60 kg = 360 kg;
4 tấn = 40 tạ = 4 000 kg;
1 tấn 7 tạ = 17 tạ
- GV nhận xét, kết luận, chốt lời giải đúng.
- GV củng cố lại quan hệ của các đơn vị đo khối lượng.
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- HS làm bài cá nhân vào vở BT, 2 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả:
a) 5 yến + 7 yến = 12 yến;
b) 3 tạ x 5 = 15 tạ ;
43 tấn – 25 tấn = 18 tấn.
15 tạ: 3 = 5 tạ; 15 tạ: 5 = 3 tạ.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Nêu mối quan hệ giữa đơn vị tạ và tấn ?
- HS phát biểu.
Bài 3: Làm việc nhóm.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- HS làm bài vào bảng nhóm.
- HS các nhóm đọc kết quả.
*Kết quả:
a) 3 kg 250g = 3 250 g;
b) 5 tạ 4 yến > 538 kg;
c) 2 tấn 2 tạ <2 220 kg.
- GV mời HS nhận xét, nêu cách làm.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV củng cố quan hệ giữa đơn vị tấn với ki-lô-gam.
- HS lắng nghe.
Bài4: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu. - HS phân tích BT.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- 1HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài giải
a) Đổi: 1 tạ 40 kg = 140 kg
Con bò cân nặng là:
140 + 220 = 360 (kg)
Con bò và con bê cân nặng là:
140 + 360 500 (kg)
b) Con voi cân nặng là:
500 × 2 = 1000 (kg)
1 000 kg = 1 tấn
Đáp số: a) 500 kg;
b) 1 tấn.
- GV nhận xét, kết luận, yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1 yến = .... kg ; 5 yến = .... kg ;
10 yến = .... tạ; 8 yến = .... kg;
1 yến 7 kg = ..... kg
5 tấn = ... kg
- HS thực hiện.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 6 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP HỌC KÌ I-TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết
đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắnmiêu tả
con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể .
- Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa khi
nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho trước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh nhân hóa
để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn.
2.Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện viết đoạn văn nêu ý kiếntheo
truyện đã nghe đã đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương và viết hay nói thành câu chuyện kể
ca ngợi quê hương đất nước
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
_+ Đặt câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hóa
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơiđể khởi động vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Thi đặt câu theo yêu cầu theo dãy
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Luỵện tập.
- Mục tiêu: + Củng cố cách nhận biết và vận dụng hình ảnh nhân hóa trong nói viết về
sựu vật, hiện tượng , câu chuyện trong cuộc sống hàng ngày
- Cách tiến hành:
2,1 Hoạt động 1- Bài 5 trang 139
.Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng
được nhân hoá bằng cách nào.
a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô cá nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé hươu
cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa tươi...
mặc áo đầm.
(Lưu Thị Lương)
b. Khi mặt trời lặng im nằm dài sau dãy núi ấy là lúc bóng đêm tô màu cho thế giới.
(Nguyễn Quỳnh Mai)
c. Ngoan nhé, chú bê vàng,
Ta dắt đi ăn cỏ,
Bốn chân bước nhịp nhàng,
Nước sông in hình chú.
(Thy Ngọc)
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập.
Bước 1:- GV yêu cầu 1 HS đọc các cách nhân hoá.
- GV gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác đọc thầm theo.
Bước 2- Gv choHS làm việc nhóm
- G V và HS cùng nhận xét, ghi nhận nhũng đáp án đúng.
-Học sinh đọc cá nhân nối tiếp
- HS làm việc nhóm, thảo luận đề xác định sự vật được nhân hoá và cách nhân hoá.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả của nhóm mình.
Sự vật được nhân Cách nhân hoá
hoá
cá
gọi con vật bằng những từ chỉ người
hươu cao cổ
gọi con vật bằng những từ chỉ người
rùa
gọi con vật bằng những từ chỉ người
dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người đế chi vật
mặt trời
dùng từ chỉ hoạt động, đặc điếm của người để chỉ vật
bóng đêm
dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ vật
bê vàng
gọi con vật bẳng từ chỉ người
trò chuyện với vật như với người
- Hs sửa lỗi
2,2. Hoạt động 2 Bài 6
Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá.
GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
GV hướng dẫn cách thực hiện.
(Gợi ý: Bức tranh có những con vật nào? Những con vật ấy đang làm gì? Trông chúng
như thế nào?...).
G V mời một số HS đặt câu trước lớp.
GV và cả lớp nhận xét, đánh giá.
GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt được câu hay về nội dung bức tranh
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập
-HS làm việc nhóm, quan sát bức tranh rồi đặt câu về nội dung bức tranh, trong đó có sử
dụng biện pháp nhân hoá
+ Bốn mẹ con nhà Gà có một ngôi nhà nhỏ nhắn xinh xinh. Mỗi khi mẹ đi làm việc kiếm
tìm thức ăn thì ba chị em trông nhà cẩn thận và luôn nghe lời mẹ. Mỗi người mỗi việc
giúp mẹ việc nhà và vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở cửa là ào ra chào đón mẹ và
mong nhận được những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba chị em luôn thấy hạnh
phúc và yêu quý me.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Vận dụng nói và viết vận dụng biện
pháp nhân hóa để thấy cuộc trò truyện vui vẻ, hóm hỉnh hơn hoặc bài viết sinh động hơn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh
thi nói về con vật mình yêu thích và có sử dụng biện pháp nhân hóa khi nói về con vật
đó.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi nói về con vật mình yêu thích
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
TOÁN
Bài 36: ÔN TẬP VỀ ĐO LƯỜNG (Tiết2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức kỹ năng :
- Ôn tập, củng cố các đơn vị đo đại lượng (diện tích: mm, cm, dm, m; thời gian: giây,
phút, năm, thế kỉ), đo góc.
- Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan.
* Năng lực chung: Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số.
- Năng lực khái quát hoá, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học,...
- Giải quyết được các bài tập liên quan.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Tính:
18 yến + 26 yến ; 135 tạ x 4
846 tạ - 76 tạ
; 512 tấn : 8
+ Kể tên các đon vị đo diện tích đã học?
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT.
- HS làm bài theo nhóm vào phiếu BT.
- HS đại diện các nhóm đọc kết quả.
*Kết quả:
- GV nhận xét, mời HS nêu cách làm.
2
a) 1 cm = 100 mm2
100 mm2 = 1 cm2
1 dm2 = 100 cm2
100 cm2 = 1
dm2
1 m2 = 100 dm2
1 m2 = 10 000 cm2
b) 2 cm2 = 200 mm2
5 m2 = 50 000 cm2
4 dm2 = 400 cm2
1 dm2 6 cm2 = 106 cm2
3 m2 = 300dm2 = 30 000 cm2
1 m2 5dm2 = 105
dm2
c) 1 phút = 60 giây
1 thế kỉ = 100 năm
1 phút 30 giây = 90 giây
100 năm = 1 thế kỉ
+ Một đơn vị đo diện tích lớn gấp mấy lần đơn vị đo diện tích nhỏ hơn liền kề?
- HS phát biểu.
Bài 2: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.- HS làm bài vào vở, đọc kết quả.
- 2 HS lên bảng chữa bài.
*Kết quả:
a) 20 mm2 + 30 mm2 = 50 mm2
36 cm2 – 17 cm2 = 19 cm2
b) 6 m2 × 4 = 24 m2
30 dm2 : 5 = 6 dm2
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài vào vở BT rồi chữa.
*Kết quả:
a) 2 cm2 50 mm2 = 250 mm;
b) 3 dm2 90 cm2< 4 dm2;
c) 2 m2 5 dm2<250 dm2.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, củng cố quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, cách chuyển đổi:
cm2 với dm2 với mm2
Bài 4: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu, quan sát hình vẽ SGK.
- Yêu cầu HS đo các góc
- HS thực hiện, phát biểu.
- GV nhận xét, kết luận: Góc đỉnh B; cạnh BA, BM bằng 60° và góc đỉnh M; cạnh MA,
MC bằng 120.
- GV củng cố về đặc điểm của góc nhọn và góc tù.
- HS
Buổi sáng
Thứ hai, ngày 5 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 5: NGHỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
EM VỚI NGHỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh tự tin tham gia hùng biện về chủ đề Em với nghề truyền thống quê hương.
- Học sinh biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân về bài hùng biện của các bạn.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ hùng biện.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự hùng biện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ hùng biện.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng lễ hùng biện.
- HS nghiêm túc theo dõi.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Em với nghề truyền thống quê hương
- Mục tiêu:
+ Học sinh tự tin tham gia hùng biện về chủ đề Em với nghề truyền thống quê hương.
+ Học sinh biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân về bài hùng biện của các bạn.
- Cách tiến hành:
- Đại diện nhà trường/ GV tổng phụ trách Đội giới thiệu chương trình hùng biện và danh
sách học sinh tham gia hùng biện của các lớp.
- Khai mạc chương trình giáo viên Tổng phụ trách giới thiệu các tiết mục văn nghệ đã
chuẩn bị trước .
- Các lớp chuẩn bị tốt cho học sinh đại diện lớp tham gia hùng biện.
- HS tham gia hùng biện
- HS lắng nghe.
- HS chuẩn bị.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn tính tự tin, chia sẻ và học tập.
+ Tham gia hùng biện để học hỏi và tìm hiểu thêm được nhiều nghề truyền thống ở quê
hương.
- Cách tiến hành:- GV mời đại diện các lớp lên thực hiện bài hùng biện của mình về chủ
đề Em với nghề truyền thống quê hương.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ về bài hùng biện của các bạn.
- GV nêu câu hỏi: Trong buổi hùng biện hôm nay các em đã biết thêm được những nghề
truyền thống nào của quê hương mình?
+ Em có thấy tự hào về nghề truyền thống quê hương mình không?
+ Em sẽ làm gì để có thể tiếp tục giới thiệu với mọi người về nghề truyền thống quê em?
- GV khen ngợi HS đã tự tin thể hiện bài hùng biện trước toàn trường. GV khuyến
khích HS tìm hiểu và yêu thích,
giữ gìn với nghề truyền thống quê hương.
- Kết thúc, dặn dò.
- HS gặp mặt thày cô giáo và bạn bè.
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
-HS chú ý lắng nghe để học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 4: CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
Tiết 120 : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I-TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỉ I; tốc độ
đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ.
Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba
nhân vật.
- Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản
trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản.
-Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh
từ, động từ, tính từ
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ động
từ ,tính từ từ những từ cho trước.
2.Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý giữ
gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong nóivà viết từ hay đúng nghĩa
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào
bài mới.
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Luỵện tập.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm các trích đoạn bài đọc, làm đúng hoàn thiẹn các
bài tập theo yêu cầu
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiên yêu cẩu.
Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn)
a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc khinh khí cầu vào hai chủ điểmNiềm vui sáng tạo
và Chắp cánh ước mơ.
b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên
a.- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói tên bài đọc.
GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu cầu:
+ Quan sát và đọc nội dung từng dòng trên kinh khí cầu?
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh khí cầu?
-Gv cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại những bài đã học để tìm câu trả lời.
-Trao đổi nhóm bàn
- Đại diện nhóm nêu kết quả
-Gv nhận xét biểu dương.
a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Hs lắng nghe cách đọc.
- 2 HS đọc nội dung trên các kinh khí cầu, lớp đọc thầm theo.
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp:
Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ thuộc chủ
điểm Niềm vui sáng tạo và. các bài đọc Nếu em có một khu vườn, Ở Vương quốc Tương
Lai, Anh Ba thuộc chủ điếm Chắp cánh ước mơ.
Cả nhóm nhận xét, góp ý
b.- HS làm việc cá nhân, nhớ lại những bài đã học để tìm câu trả lời.
- HS trao đổi trong nhóm và thống nhất đáp án.
- 2 - 3 đại diện nhóm phát biểu trước lớp.
Đáp án: Những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ màu, Thanh
âm của núi, Làm thỏ con bằng giấy, Bét-tô-ven và bảnxô-nát “Ánh trăng”, Người tìm
đường lên các vì sao, Bay cùng ước mơ, Bốn mùa mơ ước, Cánh chim nhỏ, Con trai
người làm vườn, Nếu chủng mình có phép lạ.
2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi.
- Bài đọc thuộc chủ điểm nào?
- Nội dung chính của bài đọc đó là gì?
- Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại cho em ấn tượng sâu sắc?
- GV cho HS làm việc cá nhân:
+ Đọc thầm và nhớ
+ Nói về nội dung của bài đọc
+ Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng nhất về bài đọc đó.
-G V quan sát các nhóm làm việc, lắng nghe ý kiên một số nhóm.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất một
lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm hoặc có thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có thể hỏi đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?)
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc nêu đúng yêu cầu to, rõ.
+ GV nhận xét tuyên dương
- 2-3 HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập(lớp đọc thầm theo), chuẩn bị câu trả lời
(có thể viết ra vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có).
- HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/ trước lớp:
+ Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ lớp
+ Bình chọn ra những nhóm thực hiện tốt nhất
-Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3: Niềm vui sáng tạo, Bài ca ngợi niềm đam mê vẽ và vẽ
rất đẹp của Bống về mọi điều xung quanh.
Em có ấn tượng với chi tiết Bống mê vẽ thế. Nó vẽ như người ta thở, như người ta nhìn,
như người ta nghe. Nó vẽ các nàng tiên, các cô công chúa, các chàng công tử.Bống vẽ rất
giống.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
2.3. Hoạt động 3 Tim từ để hoàn thiện sơ đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được
trong mỗi nhóm.
HS làm việc nhóm:
+ Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh,
hương vị, hình dáng.
-GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình thức thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp thành 3
hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2 tính từ chỉ màu sắc, 2 tính từ chỉ âm thanh, 2 tính
từ chỉ hương vị, 2 tính từ chỉ hình dáng trong thời gian giới hạn (tuỳ GV ấn định khoảng
thời gian). Các nhóm viểt kết quả vào giấy. Nhóm nào xong trước thi bấm chuông giành
quyền trả lời. Hết thời gian mà chưa nhóm nào bấm chuông thì tất cả các nhóm phải dừng
lại và nộp kết quả cho cô giáo.
- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết quả
của nhóm bạn.
- GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng
nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được khen.
- Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm.
+ GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ mà
các nhóm vừa tìm.
+ GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần xung phong.
+ GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen ngợi những câu đúng và hay.
- G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ cho điểm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài
-HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, hưong vị,
hình dáng.
- HS viết và nêu các từ tìm được
Ví dụ:
+Tính từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, xanh rờn, vằng xuộm. vàng ươm, xanh non, xanh um…
+Tính từ chỉ âm thanh: réo rắt, rúc rích, lích rích, lích chích, , véo von, líu lo...
+ Tính từ chỉ hương vị Ngọt sắc- gắt, chua loét, chát sít,đắng ngắt , lờ lợ…
+ Tính từ chỉ hình dáng, to béo, cao vút ,thấp tè, lủn củn, cao kều…
+Trước nhà ,vườn rau cải xanh um, non mơm mởn đang đua nhau vươn xa đón nắng mặt
trời.
+ Trên cành cao, tiếng chim sâu lích chích kiếm mồi len lỏi trên những chùm lá xanh
mướt.
+ Câu sung quả sai chĩu chịt bám quanh gốc từng chùm,vị chát sít nhưng ai cũng yêu
thích
+ Góc vườn, bụi tre xanh mát đua nhau vươn cành cao vút với bầu trời xanh thăm thẳm.
2.4. Hoạt động 4 Xếp những từ in đậm trong đoạn ván vào nhóm thích hợp.
. Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều
tham dự. Trong gió nồm nam của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên
trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê, trước sân đình
hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo
diều. Diều nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải.
Theo Đỗ Thị Ngọc Minh)
Danh từ
Động từ
Tính từ
Danh từ chung
Động từ chỉ hoạt động
Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật
Danh từ riêng
Động từ chỉ trạng thái
Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt
động
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân,nhóm 4:
Gợi ý +Thế nào là danh từ chung
+Thế nào là danh từ riêng
+...
-GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm và tên các nhóm.
- G V và cả lớp nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án.
Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu này là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật, trong câu
khác lại có thế là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động, vì vậy, thực chất sự phân biệt này
thuộc về cách dùng, chứ không phải là vấn đề từ loại.)
Gv củng cố về từ loại danh từ, động từ ,tính từ, cụm từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng
- 2 Hs đọc
- 1 số học sinh nối tiếp trả lời
- HS làm việc cá nhân, xếp các từ in đậm vào các nhóm, nêu kết quả làm việc trong
nhóm. Cả nhóm thống nhât đáp án.
- Đại diện 2 - 3 nhóm nêu kềt quả.
Hòan thành bài tập
+Danh từ: danh từ riêng (Bá Dương Nội), danh từ chưng (gió, buổi chiếu, sân đình, làng).
+ Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ chức, bay, ngắm, trao); động từ chỉ trạng thái (ngất
ngây).
+ Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm của hoạt
động (cao, xa).
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về
vẻ đẹp về thiên nhiên phong tục , làng nghề của quê hương đất nước.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh thi tìm và viết đúng các từ là danh từ chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê
hương, về trường lớp
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
TOÁN
Bài 36: ÔN TẬP VỀ ĐO LƯỜNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức kỹ năng :
- Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Ôn tập, củng cố các đơn vị đo khối lượng (yến, tạ, tấn, kilô-gam).
- Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan.
* Năng lực chung: Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số.
- Năng lực khái quát hoá, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học,...
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Bộ đồ dùng học Toán 4, Bảng nhóm.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Nêu đặc điểm của hình bình hành ?
+ Góc nhọn có đặc điểm gì ?
- HS thực hiện.
+ Nêu đặc điểm của góc vuông ?
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc nhóm đôi.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- HS làm bài theo nhóm đôi, trao đổi kết quả:
a) 1 yến = 10 kg ; 10 kg = 1 yến
1 tạ = 10 yến = 100 kg ; 100 kg = 1 tạ
1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg
;
1 000 kg = 1 tấn
b) 2 tạ = 200 kg ; 3 tạ 60 kg = 360 kg;
4 tấn = 40 tạ = 4 000 kg;
1 tấn 7 tạ = 17 tạ
- GV nhận xét, kết luận, chốt lời giải đúng.
- GV củng cố lại quan hệ của các đơn vị đo khối lượng.
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- HS làm bài cá nhân vào vở BT, 2 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả:
a) 5 yến + 7 yến = 12 yến;
b) 3 tạ x 5 = 15 tạ ;
43 tấn – 25 tấn = 18 tấn.
15 tạ: 3 = 5 tạ; 15 tạ: 5 = 3 tạ.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Nêu mối quan hệ giữa đơn vị tạ và tấn ?
- HS phát biểu.
Bài 3: Làm việc nhóm.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- HS làm bài vào bảng nhóm.
- HS các nhóm đọc kết quả.
*Kết quả:
a) 3 kg 250g = 3 250 g;
b) 5 tạ 4 yến > 538 kg;
c) 2 tấn 2 tạ <2 220 kg.
- GV mời HS nhận xét, nêu cách làm.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV củng cố quan hệ giữa đơn vị tấn với ki-lô-gam.
- HS lắng nghe.
Bài4: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu. - HS phân tích BT.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- 1HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài giải
a) Đổi: 1 tạ 40 kg = 140 kg
Con bò cân nặng là:
140 + 220 = 360 (kg)
Con bò và con bê cân nặng là:
140 + 360 500 (kg)
b) Con voi cân nặng là:
500 × 2 = 1000 (kg)
1 000 kg = 1 tấn
Đáp số: a) 500 kg;
b) 1 tấn.
- GV nhận xét, kết luận, yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1 yến = .... kg ; 5 yến = .... kg ;
10 yến = .... tạ; 8 yến = .... kg;
1 yến 7 kg = ..... kg
5 tấn = ... kg
- HS thực hiện.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 6 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP HỌC KÌ I-TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết
đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắnmiêu tả
con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể .
- Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa khi
nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho trước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh nhân hóa
để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn.
2.Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện viết đoạn văn nêu ý kiếntheo
truyện đã nghe đã đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương và viết hay nói thành câu chuyện kể
ca ngợi quê hương đất nước
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
_+ Đặt câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hóa
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơiđể khởi động vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Thi đặt câu theo yêu cầu theo dãy
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Luỵện tập.
- Mục tiêu: + Củng cố cách nhận biết và vận dụng hình ảnh nhân hóa trong nói viết về
sựu vật, hiện tượng , câu chuyện trong cuộc sống hàng ngày
- Cách tiến hành:
2,1 Hoạt động 1- Bài 5 trang 139
.Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng
được nhân hoá bằng cách nào.
a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô cá nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé hươu
cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa tươi...
mặc áo đầm.
(Lưu Thị Lương)
b. Khi mặt trời lặng im nằm dài sau dãy núi ấy là lúc bóng đêm tô màu cho thế giới.
(Nguyễn Quỳnh Mai)
c. Ngoan nhé, chú bê vàng,
Ta dắt đi ăn cỏ,
Bốn chân bước nhịp nhàng,
Nước sông in hình chú.
(Thy Ngọc)
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập.
Bước 1:- GV yêu cầu 1 HS đọc các cách nhân hoá.
- GV gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác đọc thầm theo.
Bước 2- Gv choHS làm việc nhóm
- G V và HS cùng nhận xét, ghi nhận nhũng đáp án đúng.
-Học sinh đọc cá nhân nối tiếp
- HS làm việc nhóm, thảo luận đề xác định sự vật được nhân hoá và cách nhân hoá.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả của nhóm mình.
Sự vật được nhân Cách nhân hoá
hoá
cá
gọi con vật bằng những từ chỉ người
hươu cao cổ
gọi con vật bằng những từ chỉ người
rùa
gọi con vật bằng những từ chỉ người
dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người đế chi vật
mặt trời
dùng từ chỉ hoạt động, đặc điếm của người để chỉ vật
bóng đêm
dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ vật
bê vàng
gọi con vật bẳng từ chỉ người
trò chuyện với vật như với người
- Hs sửa lỗi
2,2. Hoạt động 2 Bài 6
Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá.
GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
GV hướng dẫn cách thực hiện.
(Gợi ý: Bức tranh có những con vật nào? Những con vật ấy đang làm gì? Trông chúng
như thế nào?...).
G V mời một số HS đặt câu trước lớp.
GV và cả lớp nhận xét, đánh giá.
GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt được câu hay về nội dung bức tranh
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập
-HS làm việc nhóm, quan sát bức tranh rồi đặt câu về nội dung bức tranh, trong đó có sử
dụng biện pháp nhân hoá
+ Bốn mẹ con nhà Gà có một ngôi nhà nhỏ nhắn xinh xinh. Mỗi khi mẹ đi làm việc kiếm
tìm thức ăn thì ba chị em trông nhà cẩn thận và luôn nghe lời mẹ. Mỗi người mỗi việc
giúp mẹ việc nhà và vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở cửa là ào ra chào đón mẹ và
mong nhận được những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba chị em luôn thấy hạnh
phúc và yêu quý me.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Vận dụng nói và viết vận dụng biện
pháp nhân hóa để thấy cuộc trò truyện vui vẻ, hóm hỉnh hơn hoặc bài viết sinh động hơn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh
thi nói về con vật mình yêu thích và có sử dụng biện pháp nhân hóa khi nói về con vật
đó.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi nói về con vật mình yêu thích
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
TOÁN
Bài 36: ÔN TẬP VỀ ĐO LƯỜNG (Tiết2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức kỹ năng :
- Ôn tập, củng cố các đơn vị đo đại lượng (diện tích: mm, cm, dm, m; thời gian: giây,
phút, năm, thế kỉ), đo góc.
- Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan.
* Năng lực chung: Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số.
- Năng lực khái quát hoá, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học,...
- Giải quyết được các bài tập liên quan.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Tính:
18 yến + 26 yến ; 135 tạ x 4
846 tạ - 76 tạ
; 512 tấn : 8
+ Kể tên các đon vị đo diện tích đã học?
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT.
- HS làm bài theo nhóm vào phiếu BT.
- HS đại diện các nhóm đọc kết quả.
*Kết quả:
- GV nhận xét, mời HS nêu cách làm.
2
a) 1 cm = 100 mm2
100 mm2 = 1 cm2
1 dm2 = 100 cm2
100 cm2 = 1
dm2
1 m2 = 100 dm2
1 m2 = 10 000 cm2
b) 2 cm2 = 200 mm2
5 m2 = 50 000 cm2
4 dm2 = 400 cm2
1 dm2 6 cm2 = 106 cm2
3 m2 = 300dm2 = 30 000 cm2
1 m2 5dm2 = 105
dm2
c) 1 phút = 60 giây
1 thế kỉ = 100 năm
1 phút 30 giây = 90 giây
100 năm = 1 thế kỉ
+ Một đơn vị đo diện tích lớn gấp mấy lần đơn vị đo diện tích nhỏ hơn liền kề?
- HS phát biểu.
Bài 2: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.- HS làm bài vào vở, đọc kết quả.
- 2 HS lên bảng chữa bài.
*Kết quả:
a) 20 mm2 + 30 mm2 = 50 mm2
36 cm2 – 17 cm2 = 19 cm2
b) 6 m2 × 4 = 24 m2
30 dm2 : 5 = 6 dm2
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài vào vở BT rồi chữa.
*Kết quả:
a) 2 cm2 50 mm2 = 250 mm;
b) 3 dm2 90 cm2< 4 dm2;
c) 2 m2 5 dm2<250 dm2.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, củng cố quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, cách chuyển đổi:
cm2 với dm2 với mm2
Bài 4: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu, quan sát hình vẽ SGK.
- Yêu cầu HS đo các góc
- HS thực hiện, phát biểu.
- GV nhận xét, kết luận: Góc đỉnh B; cạnh BA, BM bằng 60° và góc đỉnh M; cạnh MA,
MC bằng 120.
- GV củng cố về đặc điểm của góc nhọn và góc tù.
- HS
 








Các ý kiến mới nhất