KHBH TUẦN 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chiến
Ngày gửi: 06h:13' 17-11-2025
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chiến
Ngày gửi: 06h:13' 17-11-2025
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11 (BUỔI SÁNG)
Thứ Hai ngày 17 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh mạnh dạn, tự tin tham gia hùng biện.
- Học sinh hiểu được trách nhiệm của bản thân trong các hoạt động chung của lớp , của trường,
của gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
+ Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ
+ Ổn định tổ chức.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công
*HĐ 1:Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định
-Nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động thi đua của tuần tới.
*HĐ 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề của tuần: Nhà trường tổ chức thi hùng biện về chủ đề Tự
lực thực hiện nhiệm vụ được phân công
3. Luyện tập
- GV nêu câu hỏi:
+Sau khi nghe các bạn trình bày bài hùng biện em có cảm nghĩ gì? Học tập được điều gì ở các
bạn đó?
+Em thích bài hùng biện nào nhất?
+Nếu được trình bày bài hùng biện em sẽ chọn chủ đề gì?
- GV động viên , khuyến khích HS cần mạnh dạn, tự tin chia sẻ, tham gia các hoạt động tập thể,
tham gia các cuộc thi cũng như cần có trách nhiệm
- Kết thúc, dặn dò: áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
.......................................................................
-----------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Đọc: THANH ÂM CỦA NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù hợp
với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng
cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả.
- Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác
giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá những điều
kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật
truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Phóng viên” về nội dung bài Đồng cỏ nở hoa:
+ Câu 1: Điều đáng chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là gì?
+ Câu 2: Những chi tiết nào trong bài cho thấy Bống có chí tưởng tượng rất phong phú?
+ Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua câu chuện này?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn vương trong lòng, xếp khéo léo…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh
mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng
khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống./;…
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiệncảm xúc của
tác giả khi nghe tiếng khàn của người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn
của người Mông, sẽ thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng…
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn văn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu.
- Gv mời 1 HS đọc toàn bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
+ Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của người Mông?
(Đến Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, du khách thấy nhớ, thấy thương, thấy
vấn vương trong lòng… Âm thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả những du khách khó
tính nhất)
+ Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; những liên
tưởng, tưởng tượng hiện ra từ hình dáng cây khèn). (Người Mông chúng tôi rất tự hào về chiếc
khèn được người xưa tạo ra. Khèn của người Mông chúng tôi được chế tác bằng gỗ cùng sáu
ống trúc lớn, nhỏ, dài, ngắn khác nhau. Với chúng tôi, sáu ống trúc này tượng trưng cho tình
anh em tụ hợp. Chúng được xếp khéo léo, song song trên thân khèn. Các bạn hãy nhìn và tưởng
tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh âm
chứa đựng tình cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi chặng đường của cuộc
sống…)
+ Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở thành báu vật của người Mông? Mỗi nhạc cụ truyền
thống đều là sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ
thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của
người xưa. Với người Mông tiếng khèn như “báu vật” tinh thần của người xưa để lại…
+ Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn? (Đoạn kết như
vẽ ra một bức tranh bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ nhân dân gian thổi khèn như tạc vào không
gian núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang lên như thể thanh âm của núi, thanh âm của rừng,
thanh âm của tiếng lòng người Mông qua bao thế hệ.)
+ Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc Thanh âm của núi?
A. Nét đặc sắc của văn hóa các vùng miền trường tồn cùng thời gian?
B. Các nhạc cụ dân tộc thể hiện sự sáng tạo đáng tự hào của người Việt Nam
C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn.
D. Du khách rất thích đến Tây Bắc – mảnh đất có những nét văn hóa đặc sắc
- Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo
tồn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái
đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi
đọc diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG (Tr 74)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố thực hiện phép đổi và so sánh đơn vị đo thời gian, khối lượng.
- Giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo diện tích, thời gian.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, phiếu bài tập, phiếu bài tập cho bài tập 4.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu các đơn vị đo diện tích đã học.
+ Câu 2: 900 dm2 = .......m2
+ Câu 3: 6 tấn = ........kg
+ Câu 4: 3 tạ 6kg =........kg
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở.
5 thế kỉ = ? năm
500 năm = ? thế kỉ
5 phút = ? giây
300 giây = ? phút
- Tổ chức cho học sinh đổi chéo bài nhận xét.
- Gọi 2 HS lần lượt nêu kết quả, GV ghi kết quả lên bảng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn số đo phù hợp với cân nặng của mỗi con vật trong thực tế.(Làm việc cá nhân)
Con ngỗng nặng: 1 yến
Con lợn nặng: 1 tạ
Con chim sẻ nặng: 30g
Con cá mập nặng: 2 tấn
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính diện tích của bảng mạch máy tính có kích thước như hình vẽ dưới đây ( Làm bài
nhóm đôi)
Bài giải
Diện tích của 2 phần khuyết trên bảng mạch là:
(1 x 1) x 2 = 2 (cm2)
Diện tích của bảng mạch máy tính đó là:
(10 x 5) – 2 = 48 (cm2)
Đâp số: 48 cm2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Chọn số đo diện tích phù hợp với mỗi bề mặt trong thực tế (Làm việc nhóm đôi)
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm đôi vào phiếu bài tập bằng cách nối số đo diện tích với
hình phù hợp.
- GV mời cácnhómtrình bày
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
GV giới thiệu sơ lược về James Watt: là nhà phát minh và là một kỹ sư người Scotland đã có
những cải tiến cho máy hơi nước mà nhờ đó đã làm nền tảng cho cuộc Cách mạng công nghiệp.
- Yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
-Gọi HS trả lời câu hỏi của bài.
GV có thể yêu cầu học sinh nêu cách tính.
GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Trò chơi: Ai đoán đúng nhất:
Yêu cầu HS dự đoán diện tich của mặt bảng, mặt bàn em đang ngồi học và diện tích phòng học.
Bạn nào đoán nhanh, số lần chính xác nhiều hơn thì bạn đó thắng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và xem trước bài: Phép cộng các số có nhiều chữ số.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
.......................................................................
-------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 18 tháng 11 năm 2025
TOÁN
PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ( Tiết 1)- (Tr 76)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt
và không liên tiếp).
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính
(trong phạm vi các số và phép tính đã học).
2. Năng lực chung.
vụ.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 3 thế kỷ = ....... năm
+ Câu 2: 600 năm = ..... thế kỷ
+ Câu 3: 2 phút 5 giây = ......giây
+ Câu 4: Thực hiện trên bảng:
Đặt tính rồi tính: 45 739 + 13 641
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi đề lên bảng
2. Khám phá:
a) GV chiếu tình huống như SGK lên bảng cho HS quan sát.
- GV gọi 2 học sinh đóng vai Rôbot và Mai đọc tình huống.
H: Ngày thứ nhất, trang trại thu được bao nhiêu lít sữa?
+ Ngày thứ nhất thu được: 180 510l
H: Ngày thứ hai, trang trại thu được bao nhiêu lít sữa?
+ Ngày thứ hai thu được: 210 365l
H: Để biết cả 2 ngày, trang trại thu bao nhiêu lít sữa ta làm thế nào?
+ Ta thực hiện phép tính cộng:
180 510 + 210 365 =
Nhận xét, ghi phép tính lên bảng.
* Để tìm kết quả của phép cộng này thì ta thực hiện các bước tương tự như phép cộng đã học.
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vở nháp.
- Nhận xét, tuyên dương HS thực hiện phép tính tốt.
H: 180 510 + 210 365 = ?
H: Vậy để tìm kết quả của phép tính cộng ta thực hiện mấy bước?
+ Thực hiện 2 bước: đặt tính, tính.
H: Ta tính như thế nào?
+ Tính theo thứ tự từ phải sang trái
- Gọi HS lần lượt trình bày cách cộng như SGK.
Lưu ý: Khi đặt tính các hàng trong 2 số hạng phải thẳng cột với nhau. Đây là phép cộng không
nhớ.
b) 327 456 + 190 835 = ?
Hướng dẫn HS thực hiện tương tự như ví dụ a.
GV theo dõi hướng dẫn thêm (nếu HS thực hiện chưa đúng)
Gọi nhiều HS nêu lại cách tính như SGK
Lưu ý cho học sinh về phép cộng có nhớ.
3.Luyện tập:
Bài 1: (Làm cá nhân) Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu học sinh chia sẻ cách thực hiện bài toán
+Lần lượt tính kết quả của 3 phép tính cộng trên mỗi xô, sau đó tìm xô chứa nhiều sữa, xô chứa
ít sữa.
-Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, nêu kết quả trước lớp.
- Theo dõi giúp đỡ các em HS chậm
- Nhận xét một số bài làm dưới vở.
-Yêu cầu HS trình bày bài làm.
-GV nhận xét, tuyên dương các bạn làm nhanh, đúng.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính:
-Lớp làm bài vào vở. Một HS làm bảng nhóm để đính lên bảng lớn. Nhận xét,
-Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
- Nhận xét bài trên bảng.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
-YC HS đọc đề ở SGK, phân tích đề toán, thảo luận tìm cách giải.
H: Đề cho biết gì?
Trong 1 phút: Vệ tinh màu xanh bay được quãng đường dài 474 000 m. Vệ tinh màu đỏ bay
được quãng đường dài hơn vệ tinh màu xanh 201km
H: Cần tính gì?
Trong 1 phút: Vệ tinh màu đỏ bay được quãng đường dài bao nhiêu mét?
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày hướng giải bài toán trước lớp.
- GV lưu ý cho HS về đơn vị đo trong bài toán: Đổi 201 km về mét rồi mới tính được.
- Lớp làm bài vào vở, 1 HS giải trên bảng
Bài giải
Đổi 201km = 201 000 m
Trong 1 phút, quãng đường vệ tinh màu đỏ bay được là:
474 000 + 201 000 = 675 000 (m)
Đáp số: 675 000 m
GV nhận xét một số bài ở vở HS
Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng.
2. Vận dụng trải nghiệm:
Bài tập: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
GV làm 2 bảng cho 2 đội thi.
Đội nào làm nhanh đúng, đội đó thắng.
Sau khi học sinh làm xong, GV hỏi lại vì sao điền Đ, S.
- Nhận xét, tuyên dương.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
.......................................................................
----------------------------------------------------------------LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc nêu đặc điểm dân
cư và hoạt động sản xuất của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt
động tìm hiểu đặc điểm dân cư và hoạt động sản xuất của Đồng bằng Bắc Bộ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực
hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ
thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành
vi xâm hại thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV mời HS nghe bài hát: Đất nước em đẹp vô cùng, do bé Quý Dương thể hiện theo địa
chỉ:
https://www.youtube.com/watch?v=gvAmb5d-w6g để khởi động bài học.
+ Khi nghe bài hát em có cảm nhận gì về đất
nước của mình?
+ Trong các thành phố mà bạn nhỏ kể đến có thành phố nào thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ?
+ Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2.Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và suy nghĩ và trả lời:
- GV nêu câu hỏi:
+ Kể tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? (Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân tộc: người
Kinh, người Mường, người Tày, người Nùng, người Dao.)
+ Dân tộc nào có số lượng dân cư đông nhất? (Dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là
người Kinh.)
- GV mời HS trả lời, nhận xét, bổ sung, động viên, kết luận.
Các dân tộc sinh sống ở đồng bằng Bắc Bộ: người Kinh, người Mường, người Tày, người
Nùng, người Dao. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất.
- GV giới thiệu một số hình ảnh về trang phục của các dân tộc
Trang phục dân tộc Kinh
Trang phục một số dân tộc khác
- GV mời HS quan sát hình 2, kết hợp kiến thức đã học thảo luận nhóm 2:
+ Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có những tỉnh, thành nào? (Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hà
Nam, Hưng Yên, Hải Dương,; thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.)
+ Mật độ dân số ở thành phố nào cao nhất? (Mật độ dân số ở thành phố Hà Nội, Bắc Ninh cao
nhất.)
+ Mật độ dân số ở tỉnh, thành nào thấp nhất? (Mật độ dân số ở Vĩnh Phúc, Ninh Bình thấp nhất)
+ Mật độ dân số thành phố em là bao nhiêu? cao hay thấp?
+ Nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? (Đồng bằng Bắc Bộ là vùng có dân
cư tập trung đông đúc nhất nước ta.)
+ Giải thích vì sao vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước? (Vùng
có địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào, đất đai màu mới thuận lợi cho giao lưu, sinh hoạt
và sản xuất.)
- GV mời đại diện một số rả lời các câu hỏi trên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh hơn
- GV cử 2 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn. Các bạn lần lượt thi viết tên các dân tộc ở vùng Đồng bằng
Bắc Bộ lên bảng. Trong thời gian 2' nhóm nào viết nhanh, đúng nhóm đó thắng cuộc
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
Thứ Tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
TOÁN
PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ( Tiết 2) -Trang 78
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá
ba lượt và không liên tiếp).
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính cộng. (Viết số hạng thứ nhất ở trên, viết
số hạng thứ hai ở dưới sao cho các hàng thẳng cột với nhau. Thực hiện tính từ phải sang trái bắt
đầu từ hàng đơn vị.)
+ Câu 2: 40 000 + 20 000 =
*Câu 3, 4: Đặt tính rồi tinh
+ Câu 3: 43 508 + 26 371
+ Câu 4: 56 709 + 48 145
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính:
5 839 + 712;
548 393 + 28 110;
319 256 + 378 028
- GV nhận xét, cho nêu lại cách cộng.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng(Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS đọc nội dung đề bài
H: Bài toán cho biết gì?
- Giá tiền của bút máy, vở học sinh, cặp sách, bộ thước kẻ.
H: Bài toán hỏi gì?
- Hỏi với 100 000 đồng, có thể mua được cặp sách và đồ dùng nào? Chọn ý trả lời đúng
H: Vậy với 100 000 đồng chúng ta chỉ mua được những mặt hàng có giá như thế nào?
- Với 100 000 đồng chúng ta chỉ mua được những mặt hàng có giá ít hơn hoặc bằng 100 000
đồng
Liên hệ giáo dục HS sử dụng tiền khi mua bán.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tìm chữ số thích hợp? (Làm việc cá nhân)
- GV theo dõi giúp đỡ HS chậm
- Yêu cầu HS đổi chéo vở nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc nhóm đôi)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Cho HS quan sát hình và xác định từng đốt tre trong hình.
- Hướng dẫn HS xác định số ghi ở đốt tre mà cào cào nhảy đến rồi tính tổng 2 số đó.
- Cả lớp làm bài vào vở:
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp:
Tổng các số ghi trên đốt tre mà cào cào nhảy đến là: 43 310 + 43 370 = 86 680
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
H: Tiết học này các em đã thực hành luyện tập về nội dung gì?
- Thực hiện các phép tính cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số.
GV lưu ý HS đối với phép cộng có nhớ chú ý khi cộng thêm nhớ vào ở hàng tiếp theo.
- Yêu cầu HS vận dụng phép cộng trong tính toán khi cần.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS xem trước bài: Phép trừ các số có nhiều chữ số.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................
Thứ Hai ngày 17 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh mạnh dạn, tự tin tham gia hùng biện.
- Học sinh hiểu được trách nhiệm của bản thân trong các hoạt động chung của lớp , của trường,
của gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
+ Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ
+ Ổn định tổ chức.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công
*HĐ 1:Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định
-Nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động thi đua của tuần tới.
*HĐ 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề của tuần: Nhà trường tổ chức thi hùng biện về chủ đề Tự
lực thực hiện nhiệm vụ được phân công
3. Luyện tập
- GV nêu câu hỏi:
+Sau khi nghe các bạn trình bày bài hùng biện em có cảm nghĩ gì? Học tập được điều gì ở các
bạn đó?
+Em thích bài hùng biện nào nhất?
+Nếu được trình bày bài hùng biện em sẽ chọn chủ đề gì?
- GV động viên , khuyến khích HS cần mạnh dạn, tự tin chia sẻ, tham gia các hoạt động tập thể,
tham gia các cuộc thi cũng như cần có trách nhiệm
- Kết thúc, dặn dò: áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
.......................................................................
-----------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Đọc: THANH ÂM CỦA NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù hợp
với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng
cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả.
- Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác
giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá những điều
kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật
truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Phóng viên” về nội dung bài Đồng cỏ nở hoa:
+ Câu 1: Điều đáng chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là gì?
+ Câu 2: Những chi tiết nào trong bài cho thấy Bống có chí tưởng tượng rất phong phú?
+ Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua câu chuện này?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn vương trong lòng, xếp khéo léo…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh
mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng
khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống./;…
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiệncảm xúc của
tác giả khi nghe tiếng khàn của người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn
của người Mông, sẽ thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng…
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn văn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu.
- Gv mời 1 HS đọc toàn bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
+ Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của người Mông?
(Đến Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, du khách thấy nhớ, thấy thương, thấy
vấn vương trong lòng… Âm thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả những du khách khó
tính nhất)
+ Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; những liên
tưởng, tưởng tượng hiện ra từ hình dáng cây khèn). (Người Mông chúng tôi rất tự hào về chiếc
khèn được người xưa tạo ra. Khèn của người Mông chúng tôi được chế tác bằng gỗ cùng sáu
ống trúc lớn, nhỏ, dài, ngắn khác nhau. Với chúng tôi, sáu ống trúc này tượng trưng cho tình
anh em tụ hợp. Chúng được xếp khéo léo, song song trên thân khèn. Các bạn hãy nhìn và tưởng
tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh âm
chứa đựng tình cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi chặng đường của cuộc
sống…)
+ Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở thành báu vật của người Mông? Mỗi nhạc cụ truyền
thống đều là sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ
thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của
người xưa. Với người Mông tiếng khèn như “báu vật” tinh thần của người xưa để lại…
+ Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn? (Đoạn kết như
vẽ ra một bức tranh bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ nhân dân gian thổi khèn như tạc vào không
gian núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang lên như thể thanh âm của núi, thanh âm của rừng,
thanh âm của tiếng lòng người Mông qua bao thế hệ.)
+ Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc Thanh âm của núi?
A. Nét đặc sắc của văn hóa các vùng miền trường tồn cùng thời gian?
B. Các nhạc cụ dân tộc thể hiện sự sáng tạo đáng tự hào của người Việt Nam
C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn.
D. Du khách rất thích đến Tây Bắc – mảnh đất có những nét văn hóa đặc sắc
- Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo
tồn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái
đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi
đọc diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG (Tr 74)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố thực hiện phép đổi và so sánh đơn vị đo thời gian, khối lượng.
- Giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo diện tích, thời gian.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, phiếu bài tập, phiếu bài tập cho bài tập 4.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu các đơn vị đo diện tích đã học.
+ Câu 2: 900 dm2 = .......m2
+ Câu 3: 6 tấn = ........kg
+ Câu 4: 3 tạ 6kg =........kg
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở.
5 thế kỉ = ? năm
500 năm = ? thế kỉ
5 phút = ? giây
300 giây = ? phút
- Tổ chức cho học sinh đổi chéo bài nhận xét.
- Gọi 2 HS lần lượt nêu kết quả, GV ghi kết quả lên bảng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn số đo phù hợp với cân nặng của mỗi con vật trong thực tế.(Làm việc cá nhân)
Con ngỗng nặng: 1 yến
Con lợn nặng: 1 tạ
Con chim sẻ nặng: 30g
Con cá mập nặng: 2 tấn
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính diện tích của bảng mạch máy tính có kích thước như hình vẽ dưới đây ( Làm bài
nhóm đôi)
Bài giải
Diện tích của 2 phần khuyết trên bảng mạch là:
(1 x 1) x 2 = 2 (cm2)
Diện tích của bảng mạch máy tính đó là:
(10 x 5) – 2 = 48 (cm2)
Đâp số: 48 cm2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Chọn số đo diện tích phù hợp với mỗi bề mặt trong thực tế (Làm việc nhóm đôi)
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm đôi vào phiếu bài tập bằng cách nối số đo diện tích với
hình phù hợp.
- GV mời cácnhómtrình bày
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
GV giới thiệu sơ lược về James Watt: là nhà phát minh và là một kỹ sư người Scotland đã có
những cải tiến cho máy hơi nước mà nhờ đó đã làm nền tảng cho cuộc Cách mạng công nghiệp.
- Yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
-Gọi HS trả lời câu hỏi của bài.
GV có thể yêu cầu học sinh nêu cách tính.
GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Trò chơi: Ai đoán đúng nhất:
Yêu cầu HS dự đoán diện tich của mặt bảng, mặt bàn em đang ngồi học và diện tích phòng học.
Bạn nào đoán nhanh, số lần chính xác nhiều hơn thì bạn đó thắng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và xem trước bài: Phép cộng các số có nhiều chữ số.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
.......................................................................
-------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 18 tháng 11 năm 2025
TOÁN
PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ( Tiết 1)- (Tr 76)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt
và không liên tiếp).
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính
(trong phạm vi các số và phép tính đã học).
2. Năng lực chung.
vụ.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 3 thế kỷ = ....... năm
+ Câu 2: 600 năm = ..... thế kỷ
+ Câu 3: 2 phút 5 giây = ......giây
+ Câu 4: Thực hiện trên bảng:
Đặt tính rồi tính: 45 739 + 13 641
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi đề lên bảng
2. Khám phá:
a) GV chiếu tình huống như SGK lên bảng cho HS quan sát.
- GV gọi 2 học sinh đóng vai Rôbot và Mai đọc tình huống.
H: Ngày thứ nhất, trang trại thu được bao nhiêu lít sữa?
+ Ngày thứ nhất thu được: 180 510l
H: Ngày thứ hai, trang trại thu được bao nhiêu lít sữa?
+ Ngày thứ hai thu được: 210 365l
H: Để biết cả 2 ngày, trang trại thu bao nhiêu lít sữa ta làm thế nào?
+ Ta thực hiện phép tính cộng:
180 510 + 210 365 =
Nhận xét, ghi phép tính lên bảng.
* Để tìm kết quả của phép cộng này thì ta thực hiện các bước tương tự như phép cộng đã học.
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vở nháp.
- Nhận xét, tuyên dương HS thực hiện phép tính tốt.
H: 180 510 + 210 365 = ?
H: Vậy để tìm kết quả của phép tính cộng ta thực hiện mấy bước?
+ Thực hiện 2 bước: đặt tính, tính.
H: Ta tính như thế nào?
+ Tính theo thứ tự từ phải sang trái
- Gọi HS lần lượt trình bày cách cộng như SGK.
Lưu ý: Khi đặt tính các hàng trong 2 số hạng phải thẳng cột với nhau. Đây là phép cộng không
nhớ.
b) 327 456 + 190 835 = ?
Hướng dẫn HS thực hiện tương tự như ví dụ a.
GV theo dõi hướng dẫn thêm (nếu HS thực hiện chưa đúng)
Gọi nhiều HS nêu lại cách tính như SGK
Lưu ý cho học sinh về phép cộng có nhớ.
3.Luyện tập:
Bài 1: (Làm cá nhân) Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu học sinh chia sẻ cách thực hiện bài toán
+Lần lượt tính kết quả của 3 phép tính cộng trên mỗi xô, sau đó tìm xô chứa nhiều sữa, xô chứa
ít sữa.
-Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, nêu kết quả trước lớp.
- Theo dõi giúp đỡ các em HS chậm
- Nhận xét một số bài làm dưới vở.
-Yêu cầu HS trình bày bài làm.
-GV nhận xét, tuyên dương các bạn làm nhanh, đúng.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính:
-Lớp làm bài vào vở. Một HS làm bảng nhóm để đính lên bảng lớn. Nhận xét,
-Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
- Nhận xét bài trên bảng.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
-YC HS đọc đề ở SGK, phân tích đề toán, thảo luận tìm cách giải.
H: Đề cho biết gì?
Trong 1 phút: Vệ tinh màu xanh bay được quãng đường dài 474 000 m. Vệ tinh màu đỏ bay
được quãng đường dài hơn vệ tinh màu xanh 201km
H: Cần tính gì?
Trong 1 phút: Vệ tinh màu đỏ bay được quãng đường dài bao nhiêu mét?
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày hướng giải bài toán trước lớp.
- GV lưu ý cho HS về đơn vị đo trong bài toán: Đổi 201 km về mét rồi mới tính được.
- Lớp làm bài vào vở, 1 HS giải trên bảng
Bài giải
Đổi 201km = 201 000 m
Trong 1 phút, quãng đường vệ tinh màu đỏ bay được là:
474 000 + 201 000 = 675 000 (m)
Đáp số: 675 000 m
GV nhận xét một số bài ở vở HS
Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng.
2. Vận dụng trải nghiệm:
Bài tập: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
GV làm 2 bảng cho 2 đội thi.
Đội nào làm nhanh đúng, đội đó thắng.
Sau khi học sinh làm xong, GV hỏi lại vì sao điền Đ, S.
- Nhận xét, tuyên dương.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
.......................................................................
----------------------------------------------------------------LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc nêu đặc điểm dân
cư và hoạt động sản xuất của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt
động tìm hiểu đặc điểm dân cư và hoạt động sản xuất của Đồng bằng Bắc Bộ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực
hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ
thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành
vi xâm hại thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV mời HS nghe bài hát: Đất nước em đẹp vô cùng, do bé Quý Dương thể hiện theo địa
chỉ:
https://www.youtube.com/watch?v=gvAmb5d-w6g để khởi động bài học.
+ Khi nghe bài hát em có cảm nhận gì về đất
nước của mình?
+ Trong các thành phố mà bạn nhỏ kể đến có thành phố nào thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ?
+ Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2.Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và suy nghĩ và trả lời:
- GV nêu câu hỏi:
+ Kể tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? (Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân tộc: người
Kinh, người Mường, người Tày, người Nùng, người Dao.)
+ Dân tộc nào có số lượng dân cư đông nhất? (Dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là
người Kinh.)
- GV mời HS trả lời, nhận xét, bổ sung, động viên, kết luận.
Các dân tộc sinh sống ở đồng bằng Bắc Bộ: người Kinh, người Mường, người Tày, người
Nùng, người Dao. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất.
- GV giới thiệu một số hình ảnh về trang phục của các dân tộc
Trang phục dân tộc Kinh
Trang phục một số dân tộc khác
- GV mời HS quan sát hình 2, kết hợp kiến thức đã học thảo luận nhóm 2:
+ Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có những tỉnh, thành nào? (Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hà
Nam, Hưng Yên, Hải Dương,; thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.)
+ Mật độ dân số ở thành phố nào cao nhất? (Mật độ dân số ở thành phố Hà Nội, Bắc Ninh cao
nhất.)
+ Mật độ dân số ở tỉnh, thành nào thấp nhất? (Mật độ dân số ở Vĩnh Phúc, Ninh Bình thấp nhất)
+ Mật độ dân số thành phố em là bao nhiêu? cao hay thấp?
+ Nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? (Đồng bằng Bắc Bộ là vùng có dân
cư tập trung đông đúc nhất nước ta.)
+ Giải thích vì sao vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước? (Vùng
có địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào, đất đai màu mới thuận lợi cho giao lưu, sinh hoạt
và sản xuất.)
- GV mời đại diện một số rả lời các câu hỏi trên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh hơn
- GV cử 2 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn. Các bạn lần lượt thi viết tên các dân tộc ở vùng Đồng bằng
Bắc Bộ lên bảng. Trong thời gian 2' nhóm nào viết nhanh, đúng nhóm đó thắng cuộc
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
Thứ Tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
TOÁN
PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ( Tiết 2) -Trang 78
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá
ba lượt và không liên tiếp).
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính cộng. (Viết số hạng thứ nhất ở trên, viết
số hạng thứ hai ở dưới sao cho các hàng thẳng cột với nhau. Thực hiện tính từ phải sang trái bắt
đầu từ hàng đơn vị.)
+ Câu 2: 40 000 + 20 000 =
*Câu 3, 4: Đặt tính rồi tinh
+ Câu 3: 43 508 + 26 371
+ Câu 4: 56 709 + 48 145
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính:
5 839 + 712;
548 393 + 28 110;
319 256 + 378 028
- GV nhận xét, cho nêu lại cách cộng.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng(Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS đọc nội dung đề bài
H: Bài toán cho biết gì?
- Giá tiền của bút máy, vở học sinh, cặp sách, bộ thước kẻ.
H: Bài toán hỏi gì?
- Hỏi với 100 000 đồng, có thể mua được cặp sách và đồ dùng nào? Chọn ý trả lời đúng
H: Vậy với 100 000 đồng chúng ta chỉ mua được những mặt hàng có giá như thế nào?
- Với 100 000 đồng chúng ta chỉ mua được những mặt hàng có giá ít hơn hoặc bằng 100 000
đồng
Liên hệ giáo dục HS sử dụng tiền khi mua bán.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tìm chữ số thích hợp? (Làm việc cá nhân)
- GV theo dõi giúp đỡ HS chậm
- Yêu cầu HS đổi chéo vở nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc nhóm đôi)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Cho HS quan sát hình và xác định từng đốt tre trong hình.
- Hướng dẫn HS xác định số ghi ở đốt tre mà cào cào nhảy đến rồi tính tổng 2 số đó.
- Cả lớp làm bài vào vở:
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp:
Tổng các số ghi trên đốt tre mà cào cào nhảy đến là: 43 310 + 43 370 = 86 680
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
H: Tiết học này các em đã thực hành luyện tập về nội dung gì?
- Thực hiện các phép tính cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số.
GV lưu ý HS đối với phép cộng có nhớ chú ý khi cộng thêm nhớ vào ở hàng tiếp theo.
- Yêu cầu HS vận dụng phép cộng trong tính toán khi cần.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS xem trước bài: Phép trừ các số có nhiều chữ số.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất