Giáo án 5. Tuần 27 Năm học 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:22' 23-04-2026
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:22' 23-04-2026
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 27:
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Tiếng Việt Đọc:
Thứ 2 ngày 16 tháng 3 năm 2026
CHÀO CỜ
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2
PHẦN I: ÔN TẬP
Tiết 1+ 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội
dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài.
- HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm
tắt được các ý chính trong bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt
Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
+ Lời bài hát nói lên những điều gì?
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam
tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây
dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc.
- Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học
những chủ điểm nào?
- HS lắng nghe.
=> Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng
chính là nội dung phần ôn tập trong tiết
học hôm nay của chúng ta.
2. Ôn tập:
- Mục tiêu:
+ Giúp HS đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề
của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. Xác định đúng câu đơn, câu
ghép và các vế của chúng.
- Cách tiến hành:
Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của
mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân
vật đó là ai xuất hiện trong câu
chuyện nào đã học.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài:
- Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời.
- Thảo luận nhóm.
vật và tên câu chuyện đã học.
- HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
=> Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ
lại được tên các nhân vật và câu
chuyện đã được học trong 2 chủ đề.
Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung
của các câu chuyện đó ở bài tập 2.
Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một
trong những câu chuyện được nhắc
tới ở bài 1.
- Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1.
- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá
nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu
cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng
nhóm.
- Hs nêu yêu cầu bài.
- HS nêu.
- HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung
vào vở nháp.
- HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi
thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm.
- HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên
bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm
thảo luận
có nội dung khác nhau
- Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể
với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng
nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt
và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc
hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các
bạn nhỏ với cô.
- Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé
cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé
có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời
khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ
hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè.
- Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh
niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát
vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi.
Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho
trang trại.
- Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể
- Những câu chuyện trên đều là
về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi
những câu chuyện hay nói về tình
muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay
cảm giữa con người với con người và kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được
con người với thiên nhiên qua đó rút sống yên vui.
ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc
- Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể
sống.
về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự
Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây,
hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản
câu nào là câu đơn, câu nào là câu
vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ
ghép? Xác định các vế của những câu thụ ở bản Tà Xùa.
ghép vừa tìm được:
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi
làm vở hoặc phiếu bài tập.
- GV soi bài chữa , chốt kết quả.
- Theo em, thế nào là câu đơn, thế
nào là câu ghép?
- Em hãy nêu cách xác định các vế
câu ghép trong bài ?
- HS làm bài.
- Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi
nếu có.
- Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10
- Vậy các vế của câu ghép thường nối - Câu ghép: 4,5,11
với nhau bằng gì?
- Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị
ngữ.
- Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị
ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong
=> Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong
nhận biết câu đơn, câu ghép và cách
câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.
nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và
tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập
dấu phẩy.
4.
- Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và.
Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và
- Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu
một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp phẩy.
từ hô ứng để tạo câu ghép.
- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi
bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay,
làm việc cá nhân.
nhưng, mà, song,...).
- Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp
với nhau: giữa các vế không có kết từ mà
chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm
- Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên phẩy,...).
rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm.
- GV chốt đáp án đúng.
- Em hãy cho cô biết thế nào là kết
từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví
dụ về cặp từ hô ngữ.
- HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết
nhiều cách khác nhau)
+ Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn
lại.
+ Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại.
+ Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh
xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt
Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay người.
cho bông hoa để tạo câu ghép.
+ Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh
- GV mời học sinh đọc y/c bài, suy
nghĩ và làm vào vở.
- GV soi bài , chữa bài trong vở.
- GV chốt đáp án đúng.
- Khi viết thêm vế câu và kết từ em
cần lưu ý gì?
=> Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô
ngữ trong câu ghép làm cho câu văn
thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu.
Em hãy vận dụng những điều vừa
được ôn tập vào viết văn nhé!
xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt
người.
+ Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những
bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt
nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm
chím.
- Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các
từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan
hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau.
- Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau
thường được dùng để nối các vế của câu ghép.
VD:
+ vừa…đã…;chưa…đã…;mới….đã…;vừa…
vừa…; càng…càng…
+ đâu…đấy; nào… ấy; sao… vậy; bao nhiêu
…bấy nhiêu
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ
sung.
+ Nếu em chọn một sản vật của quê hương để
giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm
dẻo thơm, ngọt lành.
+ Nếu em chọn một sản vật của quê hương để
giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh
đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu.
+ Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn
háo hức mong đến giờ ông kể chuyện.
+ Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn
người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ
ông kể chuyện.
+ Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại
chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của
người nông dân.
+ Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó
lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
của người dân Việt Nam.
…
- Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành
câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn
tập những nội dung gì?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu
- Nhận xét, tuyên dương.
ghép, cách nối các vế câu ghép...
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 5: Toán
129. PHÉP TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép trừ số đo thời gian.
- Vận dụng được để giải các bài toán thực tiễn đơn giản.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5
Slide trình chiếu nội dung bài mới và các bài tập (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Lấy một vài ví dụ về cộng số đo thời - Thiện hiện theo yêu cầu của GV
gian rồi yêu cầu hs tính kết quả
- Dẫn vào bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+ Nắm được cách thực hiện phép trừ số đo thời gian
- Cách tiến hành:
Ví dụ 1.
– GV chiếu nội dung ví dụ 1 lên bảng, - HS đọc ví dụ.
gọi HS đọc ví dụ.
- Cho HS nêu phép tính tương ứng:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm đôi để thực hiện
đôi để thực hiện phép trừ này (tương tự phép trừ này (tương tự như cộng số đo thời
gian).
như cộng số đo thời gian).
- Hs trình bày kết quả
- GV chốt lại
Lưu ý: Khi tính, ta trừ số phút cho số
phút, số giờ cho số giờ.
Ví dụ 2.
– GV chiếu nội dung ví dụ 2 lên màn
hình hoặc ghi lên bảng.
- GV cho một HS lên bảng đặt tính
- HS lên bảng đặt tính
- GV hướng dẫn để HS nhận thấy 20 giây
không trừ được cho 45 giây, vì vậy cần
lấy 1 phút đổi ra giây. Ta có 15 phút 20 - HS tiếp tục thực hiện phép trừ..
giây = 14 phút 80 giây.
- Yêu cầu HS tiếp tục thực hiện phép trừ..
- GV chốt lại
* Lưu ý: - Khi trừ số đo thời gian cần trừ
các số đo theo từng loại đơn vị.
- Trong trường hợp số đo theo đơn vị nào
đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở
số trừ thì cần chuyển đổi 1 đơn vị hàng
lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi
thực hiện phép trừ bình thường.
3. Hoạt động thực hành 10p
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép trừ số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV chiếu nội dung bài tập số 1 lên bảng
rồi cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi gặp khó
khăn
- Có thể chiếu bài làm của một số HS.
Yêu cầu HS giải thích cách làm
Bài 2.
- GV hướng dẫn chung cả lớp một bài
mẫu (như trong SGK).
- Có thể cho 2 HS lên bảng làm bài, mỗi
em làm 1 ý.
- Khi chữa bài, cho HS nêu kết quả và
giải thích cách làm của mình
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm cá nhân vào VTH.
- Chữa bài, đối chiếu bài làm của bạn trong
VTH
- HS làm cá nhân vào VTH, trình bày theo
mẫu.
HS trình bày làm bài
- HS dưới lớp nhận xét bài của bạn
- Cả lớp thống nhất kết quả.
4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi: - HS thực hiện theo nhóm đôi: Quan sát
Quan sát tranh, mô tả tình huống: Chú tranh, mô tả tình huống
Long đi từ nhà lúc 14 giờ 35 phút, về quê
lúc 16 giờ 5 phút. Từ đó tính được thời - Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả và
gian chú Long đi từ nhà về quê (16 giờ 5 giải thích cách làm.
phút – 14 giờ 35 phút)
- Các bạn khác nhận xét.
Bài giải
-GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
Thời gian chú Long đi xe máy từ nhà về đến
quê là:
16 giờ 5 phút – 14 giờ 35 phút = 15 giờ 65
phút – 14 giờ 35 phút = 1 giờ 30 phút
Vậy chú Long đi xe máy từ nhà về đến quê
hết 1 giờ 30 phút.
- HS tham gia trò chơi dưới sự HD của GV
* Củng cố
- Lắng nghe
- Tổ chức trò chơi để củng cố về phép trừ
số đo thời gian tương tự như ở bài Phép
cộng số đo thời gian
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Buổi chiều:
Tiết 3: Tin học (CN)
Bài 8: MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Mô tả được các bộ phận của máy phát điện gió gió.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về các bộ phận và vai trò của nó
trong mô hình máy phát điện gió.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số bộ phận của mô hình
máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai
trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm ứng dụng công nghệ máy phát điện gió.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS: SGK, vở , mô hình ,tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hình 3
trong SGK (trang 39), bảng chi tiết số liệu trang
40. Hoặc tranh ảnh sưu tầm được-hay video về
mô hình năng lượng điện gió
+ GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Tìm ô
chữ hỏi đáp về mô hình máy phát điện gió tìm
các chi tiết từng bộ phận trong hình và hoàn
thành phiếu bài tập
- Cả lớp quan sát tranh hình 3 hay
theo dõi video.Đọc bảng số liệu
trang 40, nêu được 3 từ khoá ghép
thành tên đồ vật và điểm chung
của 3 từ khoá đó
- GV mời một số nhóm trình bày
- HS1: Thuyền buồm
- HS2: Chong chóng.
- HS3: Cối xay gió
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- HS trả lời:
+ Điểm chung chúng đều là đồ
Để biết các bạn tìm hiểu và trao đổi các bộ phận dùng sử dụng sức gió
để vận dụng sức gió tạo năng lượng điện như thế
- HS lắng nghe.
nào. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau
đến với bài học “Mô hình máy phát điện giótiết 2- Chúng ta tìm hiểu các bộ phận của máy
phát điện gió và vai trò của nó”.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh mô tả được cách tạo ra điện gió.
+ Học sinh mô tả được các bộ phận của mô hình tạo ra điện gió
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1 .
- GV yêu cầu HS quan sát tranh hoặc mô hình
- HS quan sát tranh và chỉ ra các bộ
máy phát điện gió trong hình 3- trang 39 cho
phận của mô hình máy phát điện gió
biết các bộ phận và vai trò của máy phát điện
- HS quan sát thảo luận và chỉ đọc
gió và hoàn thiện phiếu thực hành
tên tùng bộ phận theo nhóm bàn.
- Đại diện các nhóm nối tiếp báo
cáo kết quả thảo luận:
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên
dương.
Hoạt động khám phá 2 .
- GV yêu cầu HS quan sát bảng chi tiết các
dụng cụ tạo máy phạt điện gió - trang 40 cho
biết số lượng thiết bị cần có để lắp ráp tạo mô
hình máy phát điện gió và hoàn thiện phiếu
thực hành
1. Máy phát điện ,cánh quạt, dây
điện
2. Khung giá đỡ
3. Bóng đèn, hay thiết bị sử dụng
điện
-HS hoàn thiện phiếu, nối tiếp nêu
lại kết quả phiếu.
-HS quan sát đọc bảng số liệu dụng
cụ, nêu tên tùng chi tiết dụng cụ,
hoàn thiện phiếu, lên bảng gắn thẻ
các dụng cụ cần chuẩn bị.
Đại diện các nhóm thi đua lên gắn
thẻ và đọc tên các dụng cụ cần có để
tạo máy phát điện gió
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên
dương
-
Học sinh lắng nghe
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về các bộ phận của máy phát điện gió.
+ Vận dụng nhận biết chức năng máy phát điện gió.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng
hơn”
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm theo pp khăn trải bàn(mỗi học sinh sẽ
nêu tên và chọn thiết bị dụng cụ tạo máy phát
điện gió),
+ Thực hiện nêu tên và chọn các dụng cụ thiết
bị để tạo máy phát điện gió?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Các con rất giỏi đã chọn đúng và đủ các
dụng cụ thiết bị để lắp mô hình tạo máy
phát điện gió
- HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn
bị thực hiện.
- Các nhóm thảo luận và tiến hành
thực hiện theo yêu cầu mỗi học sinh
trong nhóm nêu ý kiến trả lời của
mình (có thể ghi vào phiếu để dễ
nhớ)
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả và nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, vận dụng sử dụng năng lượng xanh sạch
để bảo vệ môi trường
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nêu lại nội dung mình vừa - Học sinh tham gia chia sẻ về một
được học
số vận dụng gió vào đời sống của
gia đình em ở nhà, hoặc em biết,
GVmời HS chia sẻ về một số ứng dụng vận
giải thích lợi ích của việc làm đó
dụng gió đem lại lợi ích cho cuộc sống từ xưa
trước lớp để thắp sáng bóng đèn,
đến nay mà em biết.
chạy quạt và các thiết bị điện
- Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo máy phát
điện gió từ vật liệu có trong bộ lắp ghép kỹ thuật
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
*/Tìm hiểu học hỏi và vận dụng sử dụng
nhiều từ nguồn năng lượng gió để bảo vệ môi
trường
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà chuẩn bị tiết 3 lắp ghép tạo
mô hình máy phát điện gió
Thứ 3 ngày 17 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
130. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được thành thạo phép cộng, phép trừ số đo thời gian.
- Vận dụng được để giải các bài toán thực tiễn đơn giản.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5
Slide trình chiếu nội dung các bài tập (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Lấy một vài ví dụ về trừ số đo thời
- Thiện hiện theo yêu cầu của GV
gian rồi yêu cầu hs tính kết quả
- Dẫn vào bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động thực hành 15 -20p
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được thành thạo phép cộng, phép trừ số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự - HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài
làm bài vào VTH.
vào VTH.
- HS trình bày kết quả, giải thích cách
làm.
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
- Các bạn khác nhận xét bài làm của bạn.
Bài 2.
Gọi HS chữa bài: nêu kết quả và giải - HS nêu yêu cầu của bài.
thích.
- Cá nhân HS thực hiện vào VTH.
- Các bạn khác nhận xét.
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
Bài 3.
- HS đọc bài toán.
- Chiếu đề lên bảng
- HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm cách
giải
- HS giải và trình bày bài giải vào VTH.
- HS trình bày kết quả, giải thích cách
- Có thể chiếu bài của một số HS.
làm.
- Gọi HS trình bày kết quả, giải thích Các bạn khác nhận xét.
cách làm.
Bài giải
Người đó đi từ Hà Nội đến Hạ Long hết
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
số thời gian là:
10 giờ 30 phút – 7 giờ 45 phút – 30 phút
= 2 giờ 15 phút
Đáp số: 2 giờ 15 phút.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm
đôi: Tìm tổng bốn số đo thời gian rồi điền
kết quả vào chỗ chấm trong VTH.
- HS nêu yêu cầu của bài.
HS thực hiện theo nhóm đôi: Tìm tổng
bốn số đo thời gian rồi điền kết quả vào
chỗ chấm trong VTH.
- Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả
- GV cho HS nhận xét rồi thống nhất kết và giải thích cách làm.
quả.
Tổng thời gian để đội chạy tiếp sức đó
hoàn thành cuộc thi là:
1 phút 2 giây + 1 phút 5 giây + 1 phút 4
giây + 58 giây = 3 phút 69 giây
3 phút 69 giây = 4 phút 9 giây
Như vậy, tổng thời gian để đội chạy tiếp
sức đó hoàn thành cuộc thi là 4 phút 9
* Củng cố
giây.
GV củng cố lại cách cộng, trừ số đo thời - HS trả lời theo yêu cầu của GV
gian.
-Tuyên dương HS tích cực
- Lắng nghe
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Tiết 2: Tiếng Việt
Tiết 5: Tiếng Việt Viết.
(Đã soạn ở tiết trước)
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2
PHẦN I: ÔN TẬP
Tiết 3+ 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài
thơ.
- HS đọc hiểu được văn bản.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ
hô ngữ để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối
để liên kết câu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với
bạn bè trong các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng P
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Tiếng Việt Đọc:
Thứ 2 ngày 16 tháng 3 năm 2026
CHÀO CỜ
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2
PHẦN I: ÔN TẬP
Tiết 1+ 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội
dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài.
- HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm
tắt được các ý chính trong bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt
Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
+ Lời bài hát nói lên những điều gì?
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam
tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây
dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc.
- Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học
những chủ điểm nào?
- HS lắng nghe.
=> Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng
chính là nội dung phần ôn tập trong tiết
học hôm nay của chúng ta.
2. Ôn tập:
- Mục tiêu:
+ Giúp HS đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề
của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. Xác định đúng câu đơn, câu
ghép và các vế của chúng.
- Cách tiến hành:
Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của
mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân
vật đó là ai xuất hiện trong câu
chuyện nào đã học.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài:
- Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời.
- Thảo luận nhóm.
vật và tên câu chuyện đã học.
- HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
=> Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ
lại được tên các nhân vật và câu
chuyện đã được học trong 2 chủ đề.
Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung
của các câu chuyện đó ở bài tập 2.
Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một
trong những câu chuyện được nhắc
tới ở bài 1.
- Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1.
- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá
nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu
cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng
nhóm.
- Hs nêu yêu cầu bài.
- HS nêu.
- HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung
vào vở nháp.
- HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi
thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm.
- HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên
bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm
thảo luận
có nội dung khác nhau
- Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể
với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng
nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt
và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc
hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các
bạn nhỏ với cô.
- Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé
cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé
có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời
khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ
hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè.
- Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh
niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát
vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi.
Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho
trang trại.
- Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể
- Những câu chuyện trên đều là
về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi
những câu chuyện hay nói về tình
muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay
cảm giữa con người với con người và kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được
con người với thiên nhiên qua đó rút sống yên vui.
ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc
- Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể
sống.
về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự
Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây,
hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản
câu nào là câu đơn, câu nào là câu
vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ
ghép? Xác định các vế của những câu thụ ở bản Tà Xùa.
ghép vừa tìm được:
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi
làm vở hoặc phiếu bài tập.
- GV soi bài chữa , chốt kết quả.
- Theo em, thế nào là câu đơn, thế
nào là câu ghép?
- Em hãy nêu cách xác định các vế
câu ghép trong bài ?
- HS làm bài.
- Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi
nếu có.
- Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10
- Vậy các vế của câu ghép thường nối - Câu ghép: 4,5,11
với nhau bằng gì?
- Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị
ngữ.
- Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị
ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong
=> Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong
nhận biết câu đơn, câu ghép và cách
câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.
nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và
tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập
dấu phẩy.
4.
- Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và.
Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và
- Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu
một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp phẩy.
từ hô ứng để tạo câu ghép.
- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi
bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay,
làm việc cá nhân.
nhưng, mà, song,...).
- Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp
với nhau: giữa các vế không có kết từ mà
chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm
- Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên phẩy,...).
rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm.
- GV chốt đáp án đúng.
- Em hãy cho cô biết thế nào là kết
từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví
dụ về cặp từ hô ngữ.
- HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết
nhiều cách khác nhau)
+ Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn
lại.
+ Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại.
+ Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh
xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt
Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay người.
cho bông hoa để tạo câu ghép.
+ Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh
- GV mời học sinh đọc y/c bài, suy
nghĩ và làm vào vở.
- GV soi bài , chữa bài trong vở.
- GV chốt đáp án đúng.
- Khi viết thêm vế câu và kết từ em
cần lưu ý gì?
=> Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô
ngữ trong câu ghép làm cho câu văn
thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu.
Em hãy vận dụng những điều vừa
được ôn tập vào viết văn nhé!
xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt
người.
+ Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những
bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt
nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm
chím.
- Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các
từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan
hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau.
- Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau
thường được dùng để nối các vế của câu ghép.
VD:
+ vừa…đã…;chưa…đã…;mới….đã…;vừa…
vừa…; càng…càng…
+ đâu…đấy; nào… ấy; sao… vậy; bao nhiêu
…bấy nhiêu
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ
sung.
+ Nếu em chọn một sản vật của quê hương để
giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm
dẻo thơm, ngọt lành.
+ Nếu em chọn một sản vật của quê hương để
giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh
đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu.
+ Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn
háo hức mong đến giờ ông kể chuyện.
+ Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn
người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ
ông kể chuyện.
+ Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại
chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của
người nông dân.
+ Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó
lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
của người dân Việt Nam.
…
- Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành
câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn
tập những nội dung gì?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu
- Nhận xét, tuyên dương.
ghép, cách nối các vế câu ghép...
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 5: Toán
129. PHÉP TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép trừ số đo thời gian.
- Vận dụng được để giải các bài toán thực tiễn đơn giản.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5
Slide trình chiếu nội dung bài mới và các bài tập (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Lấy một vài ví dụ về cộng số đo thời - Thiện hiện theo yêu cầu của GV
gian rồi yêu cầu hs tính kết quả
- Dẫn vào bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+ Nắm được cách thực hiện phép trừ số đo thời gian
- Cách tiến hành:
Ví dụ 1.
– GV chiếu nội dung ví dụ 1 lên bảng, - HS đọc ví dụ.
gọi HS đọc ví dụ.
- Cho HS nêu phép tính tương ứng:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm đôi để thực hiện
đôi để thực hiện phép trừ này (tương tự phép trừ này (tương tự như cộng số đo thời
gian).
như cộng số đo thời gian).
- Hs trình bày kết quả
- GV chốt lại
Lưu ý: Khi tính, ta trừ số phút cho số
phút, số giờ cho số giờ.
Ví dụ 2.
– GV chiếu nội dung ví dụ 2 lên màn
hình hoặc ghi lên bảng.
- GV cho một HS lên bảng đặt tính
- HS lên bảng đặt tính
- GV hướng dẫn để HS nhận thấy 20 giây
không trừ được cho 45 giây, vì vậy cần
lấy 1 phút đổi ra giây. Ta có 15 phút 20 - HS tiếp tục thực hiện phép trừ..
giây = 14 phút 80 giây.
- Yêu cầu HS tiếp tục thực hiện phép trừ..
- GV chốt lại
* Lưu ý: - Khi trừ số đo thời gian cần trừ
các số đo theo từng loại đơn vị.
- Trong trường hợp số đo theo đơn vị nào
đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở
số trừ thì cần chuyển đổi 1 đơn vị hàng
lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi
thực hiện phép trừ bình thường.
3. Hoạt động thực hành 10p
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép trừ số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV chiếu nội dung bài tập số 1 lên bảng
rồi cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi gặp khó
khăn
- Có thể chiếu bài làm của một số HS.
Yêu cầu HS giải thích cách làm
Bài 2.
- GV hướng dẫn chung cả lớp một bài
mẫu (như trong SGK).
- Có thể cho 2 HS lên bảng làm bài, mỗi
em làm 1 ý.
- Khi chữa bài, cho HS nêu kết quả và
giải thích cách làm của mình
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm cá nhân vào VTH.
- Chữa bài, đối chiếu bài làm của bạn trong
VTH
- HS làm cá nhân vào VTH, trình bày theo
mẫu.
HS trình bày làm bài
- HS dưới lớp nhận xét bài của bạn
- Cả lớp thống nhất kết quả.
4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi: - HS thực hiện theo nhóm đôi: Quan sát
Quan sát tranh, mô tả tình huống: Chú tranh, mô tả tình huống
Long đi từ nhà lúc 14 giờ 35 phút, về quê
lúc 16 giờ 5 phút. Từ đó tính được thời - Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả và
gian chú Long đi từ nhà về quê (16 giờ 5 giải thích cách làm.
phút – 14 giờ 35 phút)
- Các bạn khác nhận xét.
Bài giải
-GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
Thời gian chú Long đi xe máy từ nhà về đến
quê là:
16 giờ 5 phút – 14 giờ 35 phút = 15 giờ 65
phút – 14 giờ 35 phút = 1 giờ 30 phút
Vậy chú Long đi xe máy từ nhà về đến quê
hết 1 giờ 30 phút.
- HS tham gia trò chơi dưới sự HD của GV
* Củng cố
- Lắng nghe
- Tổ chức trò chơi để củng cố về phép trừ
số đo thời gian tương tự như ở bài Phép
cộng số đo thời gian
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Buổi chiều:
Tiết 3: Tin học (CN)
Bài 8: MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Mô tả được các bộ phận của máy phát điện gió gió.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về các bộ phận và vai trò của nó
trong mô hình máy phát điện gió.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số bộ phận của mô hình
máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai
trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm ứng dụng công nghệ máy phát điện gió.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS: SGK, vở , mô hình ,tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hình 3
trong SGK (trang 39), bảng chi tiết số liệu trang
40. Hoặc tranh ảnh sưu tầm được-hay video về
mô hình năng lượng điện gió
+ GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Tìm ô
chữ hỏi đáp về mô hình máy phát điện gió tìm
các chi tiết từng bộ phận trong hình và hoàn
thành phiếu bài tập
- Cả lớp quan sát tranh hình 3 hay
theo dõi video.Đọc bảng số liệu
trang 40, nêu được 3 từ khoá ghép
thành tên đồ vật và điểm chung
của 3 từ khoá đó
- GV mời một số nhóm trình bày
- HS1: Thuyền buồm
- HS2: Chong chóng.
- HS3: Cối xay gió
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- HS trả lời:
+ Điểm chung chúng đều là đồ
Để biết các bạn tìm hiểu và trao đổi các bộ phận dùng sử dụng sức gió
để vận dụng sức gió tạo năng lượng điện như thế
- HS lắng nghe.
nào. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau
đến với bài học “Mô hình máy phát điện giótiết 2- Chúng ta tìm hiểu các bộ phận của máy
phát điện gió và vai trò của nó”.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh mô tả được cách tạo ra điện gió.
+ Học sinh mô tả được các bộ phận của mô hình tạo ra điện gió
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1 .
- GV yêu cầu HS quan sát tranh hoặc mô hình
- HS quan sát tranh và chỉ ra các bộ
máy phát điện gió trong hình 3- trang 39 cho
phận của mô hình máy phát điện gió
biết các bộ phận và vai trò của máy phát điện
- HS quan sát thảo luận và chỉ đọc
gió và hoàn thiện phiếu thực hành
tên tùng bộ phận theo nhóm bàn.
- Đại diện các nhóm nối tiếp báo
cáo kết quả thảo luận:
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên
dương.
Hoạt động khám phá 2 .
- GV yêu cầu HS quan sát bảng chi tiết các
dụng cụ tạo máy phạt điện gió - trang 40 cho
biết số lượng thiết bị cần có để lắp ráp tạo mô
hình máy phát điện gió và hoàn thiện phiếu
thực hành
1. Máy phát điện ,cánh quạt, dây
điện
2. Khung giá đỡ
3. Bóng đèn, hay thiết bị sử dụng
điện
-HS hoàn thiện phiếu, nối tiếp nêu
lại kết quả phiếu.
-HS quan sát đọc bảng số liệu dụng
cụ, nêu tên tùng chi tiết dụng cụ,
hoàn thiện phiếu, lên bảng gắn thẻ
các dụng cụ cần chuẩn bị.
Đại diện các nhóm thi đua lên gắn
thẻ và đọc tên các dụng cụ cần có để
tạo máy phát điện gió
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên
dương
-
Học sinh lắng nghe
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về các bộ phận của máy phát điện gió.
+ Vận dụng nhận biết chức năng máy phát điện gió.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng
hơn”
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm theo pp khăn trải bàn(mỗi học sinh sẽ
nêu tên và chọn thiết bị dụng cụ tạo máy phát
điện gió),
+ Thực hiện nêu tên và chọn các dụng cụ thiết
bị để tạo máy phát điện gió?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Các con rất giỏi đã chọn đúng và đủ các
dụng cụ thiết bị để lắp mô hình tạo máy
phát điện gió
- HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn
bị thực hiện.
- Các nhóm thảo luận và tiến hành
thực hiện theo yêu cầu mỗi học sinh
trong nhóm nêu ý kiến trả lời của
mình (có thể ghi vào phiếu để dễ
nhớ)
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả và nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, vận dụng sử dụng năng lượng xanh sạch
để bảo vệ môi trường
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nêu lại nội dung mình vừa - Học sinh tham gia chia sẻ về một
được học
số vận dụng gió vào đời sống của
gia đình em ở nhà, hoặc em biết,
GVmời HS chia sẻ về một số ứng dụng vận
giải thích lợi ích của việc làm đó
dụng gió đem lại lợi ích cho cuộc sống từ xưa
trước lớp để thắp sáng bóng đèn,
đến nay mà em biết.
chạy quạt và các thiết bị điện
- Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo máy phát
điện gió từ vật liệu có trong bộ lắp ghép kỹ thuật
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
*/Tìm hiểu học hỏi và vận dụng sử dụng
nhiều từ nguồn năng lượng gió để bảo vệ môi
trường
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà chuẩn bị tiết 3 lắp ghép tạo
mô hình máy phát điện gió
Thứ 3 ngày 17 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
130. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được thành thạo phép cộng, phép trừ số đo thời gian.
- Vận dụng được để giải các bài toán thực tiễn đơn giản.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5
Slide trình chiếu nội dung các bài tập (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Lấy một vài ví dụ về trừ số đo thời
- Thiện hiện theo yêu cầu của GV
gian rồi yêu cầu hs tính kết quả
- Dẫn vào bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động thực hành 15 -20p
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được thành thạo phép cộng, phép trừ số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự - HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài
làm bài vào VTH.
vào VTH.
- HS trình bày kết quả, giải thích cách
làm.
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
- Các bạn khác nhận xét bài làm của bạn.
Bài 2.
Gọi HS chữa bài: nêu kết quả và giải - HS nêu yêu cầu của bài.
thích.
- Cá nhân HS thực hiện vào VTH.
- Các bạn khác nhận xét.
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
Bài 3.
- HS đọc bài toán.
- Chiếu đề lên bảng
- HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm cách
giải
- HS giải và trình bày bài giải vào VTH.
- HS trình bày kết quả, giải thích cách
- Có thể chiếu bài của một số HS.
làm.
- Gọi HS trình bày kết quả, giải thích Các bạn khác nhận xét.
cách làm.
Bài giải
Người đó đi từ Hà Nội đến Hạ Long hết
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
số thời gian là:
10 giờ 30 phút – 7 giờ 45 phút – 30 phút
= 2 giờ 15 phút
Đáp số: 2 giờ 15 phút.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm
đôi: Tìm tổng bốn số đo thời gian rồi điền
kết quả vào chỗ chấm trong VTH.
- HS nêu yêu cầu của bài.
HS thực hiện theo nhóm đôi: Tìm tổng
bốn số đo thời gian rồi điền kết quả vào
chỗ chấm trong VTH.
- Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả
- GV cho HS nhận xét rồi thống nhất kết và giải thích cách làm.
quả.
Tổng thời gian để đội chạy tiếp sức đó
hoàn thành cuộc thi là:
1 phút 2 giây + 1 phút 5 giây + 1 phút 4
giây + 58 giây = 3 phút 69 giây
3 phút 69 giây = 4 phút 9 giây
Như vậy, tổng thời gian để đội chạy tiếp
sức đó hoàn thành cuộc thi là 4 phút 9
* Củng cố
giây.
GV củng cố lại cách cộng, trừ số đo thời - HS trả lời theo yêu cầu của GV
gian.
-Tuyên dương HS tích cực
- Lắng nghe
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Tiết 2: Tiếng Việt
Tiết 5: Tiếng Việt Viết.
(Đã soạn ở tiết trước)
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2
PHẦN I: ÔN TẬP
Tiết 3+ 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài
thơ.
- HS đọc hiểu được văn bản.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ
hô ngữ để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối
để liên kết câu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với
bạn bè trong các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng P
 








Các ý kiến mới nhất