tiết 21 công nghệ 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 17h:49' 13-05-2025
Dung lượng: 301.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 17h:49' 13-05-2025
Dung lượng: 301.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9. THỜI TRANG
Thời lượng: 01 tiết (Tiết 21)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được những kiến thức cơ bản về thời trang trong cuộc sống
- Biết được một số phong cách thời trang trong cuộc sống.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của
bản thân trong khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm, biết chủ động và
gương mẫu hoàn thành các phần việc được giao, góp ý điều chỉnh, thúc đấy hoạt
động chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm khi hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được các tình huống đã đặt ra.
* Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức công nghệ: Phát biểu được khái niệm thời trang. Kể tên được
các yếu tố ảnh hưởng đến thời trang.
- Sử dụng công nghệ: Chỉ ra được những đặc điểm thể hiện sự thay đổi của thời
trang. Mô tả được đặc điểm của thời trang trong một số phong cách thời trang cơ
bản.
- Đánh giá công nghệ: Nhận ra và bước đầu hình thành xu hướng thời trang của
bản thân.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn sử dụng trang phục
trong cuộc sống.
- Trách nhiệm: Học sinh có ý thức về thời trang, có thái độ không đồng tình với
những hành vi ăn mặc trang phục không đúng quy định nơi công cộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh về lựa chọn và sử
dụng trang phục, giao nhiệm vụ học tập.
2. Học liệu: SGK để khai thác thông tin, kiến thức và thực hiện nhiệm vụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Giúp HS sẵn sàng tâm thế bước vào giờ học và tạo nhu cầu tìm hiểu
về nội dung bài học.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS có thể trả lời:
- Ăn mặc thời trang là: Mặc đẹp, hợp xu hướng, phù hợp hoàn cảnh và thể hiện cá
tính.
- Phong cách thời trang là: Cách phối đồ để thể hiện sở thích và cá tính riêng.
- Một số phong cách thời trang:
+ Cổ điển: Đơn giản, thanh lịch.
+ Hiện đại: Trẻ trung, mới mẻ.
+ Năng động: Thoải mái, tiện lợi.
+ Đường phố: Cá tính, tự do.
+ Công sở: Chỉnh chu, lịch sự.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
GV đưa ra hình ảnh về một số trang phục như sau
,
yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau:
+ Đây là hình ảnh ăn mặc thời trang. Vậy thế nào là ăn mặc thời trang?
+ Phong cách thời trang là gì? Có những phong cách thời trang thường gặp trong
cuộc sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS đứng tại chỗ trình bày, các
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ngành công nghiệp thời trang bao gồm các lĩnh vực như
thiết kế, sản xuất, phân phối, quảng bá và tiêu thụ..các loại trang phục. Vậy thời
trang là gì, có những phong cách thời trang nào trong cuộc sống. Để hiểu rõ hơn thì
chúng ta vào bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1. Tìm hiểu về thời trang trong cuộc sống
a. Mục tiêu: HS trình bày được những kiến thức cơ bản về thời trang.
b. Nội dung: Thảo luận tìm hiểu về thời trang trong cuộc sống.
c. Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi.
* Sự khác biệt về thời trang của phụ nữ Việt Nam ở thế kỷ XIX và hiện nay:
- Thế kỷ XIX:
+ Trang phục truyền thống như áo tứ thân, áo bà ba, áo dài.
+ Chất liệu chủ yếu từ tự nhiên (lụa, vải thô).
+ Màu sắc và kiểu dáng đơn giản, mang đậm văn hóa truyền thống.
- Hiện nay:
+ Trang phục đa dạng về kiểu dáng, phong cách (truyền thống, hiện đại, quốc tế).
+ Sử dụng nhiều chất liệu công nghiệp, kỹ thuật cao.
+ Thời trang phản ánh cá tính, xu hướng toàn cầu và sự tự do trong cách phối đồ.
* Các yếu tố làm thời trang thay đổi:
- Xã hội: Nhu cầu thay đổi theo đời sống, công việc và văn hóa.
- Kinh tế: Công nghệ phát triển, sản xuất hàng loạt, giá cả đa dạng.
- Văn hóa: Giao lưu văn hóa, xu hướng toàn cầu hóa.
- Công nghệ: Phát minh chất liệu mới, áp dụng kỹ thuật thiết kế tiên tiến.
- Môi trường: Ý thức bảo vệ môi trường, thời trang bền vững lên ngôi.
* Xu hướng thời trang hiện nay:
- Thời trang bền vững: Sử dụng chất liệu thân thiện với môi trường.
- Phong cách tối giản: Thiết kế đơn giản, tinh tế.
- Thời trang đa năng: Trang phục vừa đẹp vừa tiện dụng.
- Cá nhân hóa: Thời trang thể hiện cá tính riêng biệt.
- Kỹ thuật số: Áp dụng công nghệ in 3D, mua sắm trực tuyến.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu hình ảnh I. Thời trang trong
sau, yêu cầu HS làm việc theo bàn, quan sát và trả lời cuộc sống
các câu hỏi sau:
- Thời trang là cách
mặc, trang điểm phổ
biến trong xã hội tại
một thời điểm nào đó;
giúp người mặc trở nên
tự tin hơn, thể hiện bản
thân và sự tôn trọng
người khác
- Thời trang thay đổi
+ Hãy nêu sự khác biệt về thời trang của phụ nữ Việt do ảnh hưởng của các
Nam ở thời kì thế kỉ XIX và hiện nay.
yếu tố như văn hoá, xã
+ Các yếu tố làm thời trang thay đổi?
hội, kinh tế, sự phát
+ Xu hướng của thời trang hiện nay là gì?
triển khoa học và công
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo bàn, nghệ,...
quan sát hình ảnh, thực hiện lần lượt các yêu cầu của - Xu hướng chung của
GV
thời trang là đơn giản,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS tiện dụng với kiểu
đại diện bàn đứng tại chỗ trả lời, các HS khác lắng dáng, chất liệu, màu
nghe, nhận xét, bổ sung.
sắc đa dạng, phong phú
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,chốt
chuẩn kiến thức.
Nội dung 2. Tìm hiểu một số phong cách thời trang
a. Mục tiêu: HS nhận ra và bước đầu hình thành phong cách thời trang của bản
thân.
b. Nội dung: GV đưa ra vấn đề, HS thảo luận trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS có thể trả lời:
- Phong cách thời trang là cách mặc trang phục hợp thời, tạo nét độc đáo riêng cho
từng cá nhân và được lựa chọn bời tính cách, sở thích của người mặc.
- Kiểu may, ứng dụng của các phong cách thời trang.
Phong cách
Kiểu may
Ứng dụng
May đo truyền thống, dáng ôm Thích hợp cho công việc, sự kiện
Phong cách
vừa vặn, chất liệu cao cấp, màu trang trọng, hoặc phong cách
cổ điển
sắc trung tính.
thường ngày lịch sự.
Kiểu dáng năng động, thoải mái, Dùng cho hoạt động thể thao, dạo
Phong cách
co giãn tốt; thường sử dụng vải phố, hoặc môi trường cần sự thoải
thể thao
thun, nylon.
mái.
Phong cách Sử dụng họa tiết, chất liệu, và Trang phục lễ hội, biểu diễn văn
dân gian kiểu may đặc trưng của từng hóa, hoặc sự kiện mang tính truyền
vùng văn hóa.
thống.
Kiểu dáng nhẹ nhàng, bay bổng Phù hợp với tiệc cưới, hẹn hò, hoặc
Phong cách
với chi tiết như bèo nhún, ren, những dịp đặc biệt mang tính nhẹ
lãng mạn
họa tiết hoa.
nhàng, nữ tính.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
NV1: Tìm hiểu về phong cách thời trang:
II. Một số phong cách thời
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu trang
HS quan sát một số phong cách thời trang:
* Khái niệm về phong cách thời
trang:
Phong cách thời trang là cách
mặc trang phục hợp thời, tạo nét
độc đáo riêng cho từng cá nhân
và được lựa chọn bời tính cách,
yêu cầu HS làm việc theo bàn trả lời câu hỏi:
sở thích của người mặc.
Phong cách thời trang là gì?
* Một số phong cách thời trang
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc
- Phong cách cổ điển:
theo bàn, quan sát hình ảnh, thực hiện lần lượt
+ Trang phục có hình thức giản
các yêu cầu của GV
dị, nghiêm túc, lịch sự, tôn vẻ đẹp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu
tự nhiên của cơ thể.
nhiên 2 HS đại diện bàn đứng tại chỗ trả lời,
+ Trang phục phù hợp với nhiều
các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
người, được sử dụng khi đi học,
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
đi làm hay tham gia các sự kiện
xét,chốt chuẩn kiến thức.
có tính chất trang trọng.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu một số phong cách
- Phong cách thể thao:
thời trang
+ Trang phục được thiết kế đơn
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
giản, có những đường nét mạnh
- GV: Có 4 phong cách thời trang là phong
mẽ và khoẻ khoắn; thoải mái và
cách cổ điển, phong cách thể thao, phong cách
linh hoạt cho mọi hoạt động.
dân gian, phong cách lãng mạn.
+ Trang phục ứng dụng cho nhiều
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau:
đối tượng, lứa tuổi khác nhau.
- Phong cách dân gian:
+ Trang phục được thiết kế có nét
đặc trưng của trang phục dân tộc
về hoa văn, chất liệu, kiểu dáng,...
+ Phong cách dân gian vừa mang
yêu cầu HS làm việc theo bàn, ghi kiểu may,
vẻ hiện đại vừa đậm nét văn hoá
ứng dụng của các phong cách thời trang.
của mỗi dân tộc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc
- Phong cách lãng mạn:
theo bàn, quan sát hình ảnh, thực hiện lần lượt
+ Trang phục thể hiện sự nhẹ
các yêu cầu của GV
nhàng, mềm mại thông qua các
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu
đường cong, đường uốn lượn;
nhiên 2 HS đại diện bàn đứng tại chỗ trả lời,
+ Thường sử dụng cho phụ nữ.
các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét,chốt chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thời trang.
b. Nội dung: Học sinh trình bày được các câu hỏi mà GV ra.
c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Cho biết bộ
trang phục hình a, b, c, d thuộc phong cách thời trang nào?
- GV yêu cầu HS làm việc theo bàn, trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập trong
thời gian 2 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo bàn, quan sát hình ảnh, thực hiện
lần lượt các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS đại diện bàn đứng tại chỗ
trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS về nhà thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS liên hệ thực tế nêu được phong cách thời trang của các thành
viên trong gia đình, xác định được phong cách thời trang bản thân yêu thích.
d. Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà làm.
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
1. Hãy tìm hiểu một số phong cách thời trang hiện nay và lựa chọn phong
cách mà em thích.
2. Hãy cho biết phong cách thời trang của các thành viên trong gia đình em, đưa ra
ý kiến điều chỉnh nếu cần
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, giờ sau nộp bài
Tổ chuyên môn kí duyệt
Phạm Thị Thu Huyền.
Thời lượng: 01 tiết (Tiết 21)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được những kiến thức cơ bản về thời trang trong cuộc sống
- Biết được một số phong cách thời trang trong cuộc sống.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của
bản thân trong khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm, biết chủ động và
gương mẫu hoàn thành các phần việc được giao, góp ý điều chỉnh, thúc đấy hoạt
động chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm khi hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được các tình huống đã đặt ra.
* Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức công nghệ: Phát biểu được khái niệm thời trang. Kể tên được
các yếu tố ảnh hưởng đến thời trang.
- Sử dụng công nghệ: Chỉ ra được những đặc điểm thể hiện sự thay đổi của thời
trang. Mô tả được đặc điểm của thời trang trong một số phong cách thời trang cơ
bản.
- Đánh giá công nghệ: Nhận ra và bước đầu hình thành xu hướng thời trang của
bản thân.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn sử dụng trang phục
trong cuộc sống.
- Trách nhiệm: Học sinh có ý thức về thời trang, có thái độ không đồng tình với
những hành vi ăn mặc trang phục không đúng quy định nơi công cộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh về lựa chọn và sử
dụng trang phục, giao nhiệm vụ học tập.
2. Học liệu: SGK để khai thác thông tin, kiến thức và thực hiện nhiệm vụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Giúp HS sẵn sàng tâm thế bước vào giờ học và tạo nhu cầu tìm hiểu
về nội dung bài học.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS có thể trả lời:
- Ăn mặc thời trang là: Mặc đẹp, hợp xu hướng, phù hợp hoàn cảnh và thể hiện cá
tính.
- Phong cách thời trang là: Cách phối đồ để thể hiện sở thích và cá tính riêng.
- Một số phong cách thời trang:
+ Cổ điển: Đơn giản, thanh lịch.
+ Hiện đại: Trẻ trung, mới mẻ.
+ Năng động: Thoải mái, tiện lợi.
+ Đường phố: Cá tính, tự do.
+ Công sở: Chỉnh chu, lịch sự.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
GV đưa ra hình ảnh về một số trang phục như sau
,
yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau:
+ Đây là hình ảnh ăn mặc thời trang. Vậy thế nào là ăn mặc thời trang?
+ Phong cách thời trang là gì? Có những phong cách thời trang thường gặp trong
cuộc sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS đứng tại chỗ trình bày, các
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ngành công nghiệp thời trang bao gồm các lĩnh vực như
thiết kế, sản xuất, phân phối, quảng bá và tiêu thụ..các loại trang phục. Vậy thời
trang là gì, có những phong cách thời trang nào trong cuộc sống. Để hiểu rõ hơn thì
chúng ta vào bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1. Tìm hiểu về thời trang trong cuộc sống
a. Mục tiêu: HS trình bày được những kiến thức cơ bản về thời trang.
b. Nội dung: Thảo luận tìm hiểu về thời trang trong cuộc sống.
c. Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi.
* Sự khác biệt về thời trang của phụ nữ Việt Nam ở thế kỷ XIX và hiện nay:
- Thế kỷ XIX:
+ Trang phục truyền thống như áo tứ thân, áo bà ba, áo dài.
+ Chất liệu chủ yếu từ tự nhiên (lụa, vải thô).
+ Màu sắc và kiểu dáng đơn giản, mang đậm văn hóa truyền thống.
- Hiện nay:
+ Trang phục đa dạng về kiểu dáng, phong cách (truyền thống, hiện đại, quốc tế).
+ Sử dụng nhiều chất liệu công nghiệp, kỹ thuật cao.
+ Thời trang phản ánh cá tính, xu hướng toàn cầu và sự tự do trong cách phối đồ.
* Các yếu tố làm thời trang thay đổi:
- Xã hội: Nhu cầu thay đổi theo đời sống, công việc và văn hóa.
- Kinh tế: Công nghệ phát triển, sản xuất hàng loạt, giá cả đa dạng.
- Văn hóa: Giao lưu văn hóa, xu hướng toàn cầu hóa.
- Công nghệ: Phát minh chất liệu mới, áp dụng kỹ thuật thiết kế tiên tiến.
- Môi trường: Ý thức bảo vệ môi trường, thời trang bền vững lên ngôi.
* Xu hướng thời trang hiện nay:
- Thời trang bền vững: Sử dụng chất liệu thân thiện với môi trường.
- Phong cách tối giản: Thiết kế đơn giản, tinh tế.
- Thời trang đa năng: Trang phục vừa đẹp vừa tiện dụng.
- Cá nhân hóa: Thời trang thể hiện cá tính riêng biệt.
- Kỹ thuật số: Áp dụng công nghệ in 3D, mua sắm trực tuyến.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu hình ảnh I. Thời trang trong
sau, yêu cầu HS làm việc theo bàn, quan sát và trả lời cuộc sống
các câu hỏi sau:
- Thời trang là cách
mặc, trang điểm phổ
biến trong xã hội tại
một thời điểm nào đó;
giúp người mặc trở nên
tự tin hơn, thể hiện bản
thân và sự tôn trọng
người khác
- Thời trang thay đổi
+ Hãy nêu sự khác biệt về thời trang của phụ nữ Việt do ảnh hưởng của các
Nam ở thời kì thế kỉ XIX và hiện nay.
yếu tố như văn hoá, xã
+ Các yếu tố làm thời trang thay đổi?
hội, kinh tế, sự phát
+ Xu hướng của thời trang hiện nay là gì?
triển khoa học và công
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo bàn, nghệ,...
quan sát hình ảnh, thực hiện lần lượt các yêu cầu của - Xu hướng chung của
GV
thời trang là đơn giản,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS tiện dụng với kiểu
đại diện bàn đứng tại chỗ trả lời, các HS khác lắng dáng, chất liệu, màu
nghe, nhận xét, bổ sung.
sắc đa dạng, phong phú
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,chốt
chuẩn kiến thức.
Nội dung 2. Tìm hiểu một số phong cách thời trang
a. Mục tiêu: HS nhận ra và bước đầu hình thành phong cách thời trang của bản
thân.
b. Nội dung: GV đưa ra vấn đề, HS thảo luận trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS có thể trả lời:
- Phong cách thời trang là cách mặc trang phục hợp thời, tạo nét độc đáo riêng cho
từng cá nhân và được lựa chọn bời tính cách, sở thích của người mặc.
- Kiểu may, ứng dụng của các phong cách thời trang.
Phong cách
Kiểu may
Ứng dụng
May đo truyền thống, dáng ôm Thích hợp cho công việc, sự kiện
Phong cách
vừa vặn, chất liệu cao cấp, màu trang trọng, hoặc phong cách
cổ điển
sắc trung tính.
thường ngày lịch sự.
Kiểu dáng năng động, thoải mái, Dùng cho hoạt động thể thao, dạo
Phong cách
co giãn tốt; thường sử dụng vải phố, hoặc môi trường cần sự thoải
thể thao
thun, nylon.
mái.
Phong cách Sử dụng họa tiết, chất liệu, và Trang phục lễ hội, biểu diễn văn
dân gian kiểu may đặc trưng của từng hóa, hoặc sự kiện mang tính truyền
vùng văn hóa.
thống.
Kiểu dáng nhẹ nhàng, bay bổng Phù hợp với tiệc cưới, hẹn hò, hoặc
Phong cách
với chi tiết như bèo nhún, ren, những dịp đặc biệt mang tính nhẹ
lãng mạn
họa tiết hoa.
nhàng, nữ tính.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
NV1: Tìm hiểu về phong cách thời trang:
II. Một số phong cách thời
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu trang
HS quan sát một số phong cách thời trang:
* Khái niệm về phong cách thời
trang:
Phong cách thời trang là cách
mặc trang phục hợp thời, tạo nét
độc đáo riêng cho từng cá nhân
và được lựa chọn bời tính cách,
yêu cầu HS làm việc theo bàn trả lời câu hỏi:
sở thích của người mặc.
Phong cách thời trang là gì?
* Một số phong cách thời trang
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc
- Phong cách cổ điển:
theo bàn, quan sát hình ảnh, thực hiện lần lượt
+ Trang phục có hình thức giản
các yêu cầu của GV
dị, nghiêm túc, lịch sự, tôn vẻ đẹp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu
tự nhiên của cơ thể.
nhiên 2 HS đại diện bàn đứng tại chỗ trả lời,
+ Trang phục phù hợp với nhiều
các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
người, được sử dụng khi đi học,
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
đi làm hay tham gia các sự kiện
xét,chốt chuẩn kiến thức.
có tính chất trang trọng.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu một số phong cách
- Phong cách thể thao:
thời trang
+ Trang phục được thiết kế đơn
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
giản, có những đường nét mạnh
- GV: Có 4 phong cách thời trang là phong
mẽ và khoẻ khoắn; thoải mái và
cách cổ điển, phong cách thể thao, phong cách
linh hoạt cho mọi hoạt động.
dân gian, phong cách lãng mạn.
+ Trang phục ứng dụng cho nhiều
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau:
đối tượng, lứa tuổi khác nhau.
- Phong cách dân gian:
+ Trang phục được thiết kế có nét
đặc trưng của trang phục dân tộc
về hoa văn, chất liệu, kiểu dáng,...
+ Phong cách dân gian vừa mang
yêu cầu HS làm việc theo bàn, ghi kiểu may,
vẻ hiện đại vừa đậm nét văn hoá
ứng dụng của các phong cách thời trang.
của mỗi dân tộc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc
- Phong cách lãng mạn:
theo bàn, quan sát hình ảnh, thực hiện lần lượt
+ Trang phục thể hiện sự nhẹ
các yêu cầu của GV
nhàng, mềm mại thông qua các
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu
đường cong, đường uốn lượn;
nhiên 2 HS đại diện bàn đứng tại chỗ trả lời,
+ Thường sử dụng cho phụ nữ.
các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét,chốt chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thời trang.
b. Nội dung: Học sinh trình bày được các câu hỏi mà GV ra.
c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Cho biết bộ
trang phục hình a, b, c, d thuộc phong cách thời trang nào?
- GV yêu cầu HS làm việc theo bàn, trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập trong
thời gian 2 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo bàn, quan sát hình ảnh, thực hiện
lần lượt các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS đại diện bàn đứng tại chỗ
trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS về nhà thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS liên hệ thực tế nêu được phong cách thời trang của các thành
viên trong gia đình, xác định được phong cách thời trang bản thân yêu thích.
d. Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà làm.
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
1. Hãy tìm hiểu một số phong cách thời trang hiện nay và lựa chọn phong
cách mà em thích.
2. Hãy cho biết phong cách thời trang của các thành viên trong gia đình em, đưa ra
ý kiến điều chỉnh nếu cần
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, giờ sau nộp bài
Tổ chuyên môn kí duyệt
Phạm Thị Thu Huyền.
 









Các ý kiến mới nhất