Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án 5. Tuần 21 Năm học 2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:18' 23-04-2026
Dung lượng: 546.1 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Tuần 21:
Thứ 2 ngày 26 tháng 1 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HƯỚNG ỨNG PHONG TRÀO “PHÁT
TRIỂN BẢN THÂN”
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS tham gia hoạt động thể khả năng của bản thân theo đăng kí hoặc thể hiện thái độ
tích cực trong theo dõi, cổ vũ tiết mục thể hiện khả năng của các bạn.
- Ghi nhớ, xác định được những khả năng mà mình có thể rèn luyện để phát triển bản
thân và thích ứng với môi trường mới.
2. Năng lực:
- Năng lực thẩm mĩ: Thể hiện được tiết mục trình diễn khả năng đúng chủ đề.
- Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục
văn nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong tháng hành động phát triển bản
thân.
3. Phẩm chất:
Có trách nhiệm: HS thể hiện trách nhiệm với bản thân hơn thông qua việc xác định và
rèn luyện khả năng của chính mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 4
+ Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các
việc làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu
bầu, mẫu bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số món quà/sản phẩm mẫu cho
HS quan sát, Phiếu đánh giá.
- HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu
– Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia
giờ Sinh hoạt dưới cờ, tích cực hưởng
ứng, cổ vũ các tiết mục của các bạn
b) Tiến trình hoạt động
– GV phối hợp GV Tổng phụ trách cho – HS tập trung và thực hiện nghi lễ Chào cờ.
HS tập trung, tham gia nghi lễ chào cờ, Lắng nghe để xác định kết quả
lắng nghe nhận xét kết quả rèn luyện

của tuần trước.
– Căn cứ vào kế hoạch Sinh hoạt dưới
cờ của toàn trường đầu năm đã được
phê duyệt, GV chủ nhiệm phối hợp với
GV bộ môn Giáo dục Thể chất, Âm
nhạc,… và GV Tổng phụ trách Đội tổ
chức cho HS có khả năng, năng khiếu
(kèn, trống, cổ vũ, hát dân ca, vọng cổ,
võ thuật,...) tập dượt trước trong tuần
để biểu diễn thể hiện khả năng trong
tiết Sinh hoạt dưới cờ
– GV chủ nhiệm quản lí lớp, nhắc các
em học sinh cần chú ý tham gia hoạt
động chung, cổ vũ văn minh cho các
tiết mục trình diễn của các bạn.
– GV đề nghị học sinh hãy chú ý phát
triển khả năng của bản thân, điều này
tạo cơ hội cho các em có thể thích ứng
với các môi trường học tập mới nhanh
hơn, tốt hơn. Hãy viết các khả năng của
mình vào những hình ảnh mà em yêu
thích, dán lên góc học tập để cổ vũ,
động viên nhắc nhở mình rèn luyện
mỗi ngày.
Tiết 2: Tiếng Việt Đọc:

– HS tập dượt, chuẩn bị tiết mục theo đăng kí
(nếu có).

– HS theo dõi và cổ vũ các tiết mục trình diễn
của các bạn.
– HS về lớp và lắng nghe. Chuẩn bị cho tiết
học sau.

Bài 5: GIỎ HOA THÁNG NĂM (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn
của dấu câu.
Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả
muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về
tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm
sóc, giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên
thanh).
+ Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
rồi đọc và trả lời câu hỏi
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
+ Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của
dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.

- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa
phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng,

- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa
rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen
hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/
chạy thật nhanh.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi
ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ
ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.

- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS nhận xét bạn đọc
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả
muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về
tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở
nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến
ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời
điểm muôn hoa đua nở.
+ Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức
nhanh, hết sức vội vã
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.

3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được
các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào
trong ngày đó khiến các bạn thấy thú vị?

+ Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì
sao Xu-di lại giận người bạn thân của
mình?

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:

+ Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là
ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn
thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt
lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,
gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật
nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc
như thế nào trước món quà đó.
+ Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận
người bạn thân của mình vì có một gia đình
mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam
đã kết thân với con gái của gia đình đó, thời
gian Pam dành cho Xu-di không còn nhiều
như trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơi.
+ Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu
sở thích của bạn.

+ Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng
bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng
mà bạn yêu thích thể hiện điều gì?.
+ Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận
giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt
cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn vào những bông hoa và nói to như để Xu-di
lúc nhận giỏ hoa?
nghe được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu
không còn giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di
+ Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn rất cảm động trước cử chỉ, lời nói của Pam
nói điều gì?
lúc nhận hoa.
+ Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó
thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau,
quan tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau
thuyền xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng
- GV nhận xét, tuyên dương
về nhau, luôn trân trọng và có vị trí nhất
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài định trong lòng mỗi người.
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc
sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
cách giữ gìn tình bạn.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
+ Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong

lớp mình?
+ Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn + HS trả lời
luôn tốt đẹp?
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận: + HS trả lời
Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa
trên sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ - HS lắng nghe.
chia. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên
cạnh ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn,
và chia sẻ niềm vui với ta trong những
lúc vui vẻ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi
phải thế!”
https://www.youtube.com/watch?v=5_-KumCKyY
+ Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em - HS chia sẻ suy nghĩ
vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về
tình bạn?
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 5:Toán
BÀI 99. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính được độ dài thật (hoặc độ dài thu nhỏ trên bản đồ) khi biết độ dài thu nhỏ trên
bản đồ (hoặc độ dài thật) và tỉ lệ bản đồ.
- Vận dụng được để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 SGK, VTH Toán 5.
 Slide trình chiếu nội dung các bài tập (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS vận động theo
- HS vận động theo nhạc
nhạc
2. Hoạt động thực hành 15 - 20p
- Mục tiêu:
+ Tính được độ dài thật (hoặc độ dài thu nhỏ trên bản đồ) khi biết độ dài thu nhỏ trên
bản đồ (hoặc độ dài thật) và tỉ lệ bản đồ.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV Cho HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- Cá nhân HS tự làm bài vào VTH.
- Có thể chiếu bài làm của một số HS. Yêu cầu HS giải thích cách làm.
- Các bạn khác nhận xét.
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
Lưu ý: Trong bài này:
- Ở cột thứ nhất và cột thứ ba: Tìm độ
dài thật khi biết độ dài trên bản đồ và tỉ
lệ bản đồ.
- Ở cột thứ hai và cột thứ tư: Tìm độ dài
trên bản đồ khi biết độ dài thật và tỉ lệ
bản đồ.
Bài 2.
- Có thể cho 1 HS lên bảng làm bài. Sau
đó trình bày kết quả và giải thích cách - HS đọc bài toán rồi tự giải và trình bày bài
làm.
giải vào VTH
- Có thể cho 1 HS lên bảng làm bài. Sau đó
trình bày kết quả và giải thích cách làm.
- Có thể cho HS đổi vở để kiểm tra chéo - HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. Sau
kết quả bài làm của nhau.
đó thống nhất kết qủa.
Lưu ý: Ở bài này, sau khi tính được độ - HS đổi vở để kiểm tra chéo kết quả bài làm

dài thật theo đơn vị cm, cần phải đổi ra của nhau.
km.

Bài giải
Quãng đường giữa hai thành phố trên thực
tế là:
5 × 2 500 000 = 12 500 000 (cm)
12 500 000 cm = 125 km
Đáp số: 125 km
- Cá nhân HS tự giải và trình bày bài giải vào
Bài 3.
VTH
- Cho HS đọc và phân tích đề
- Có thể chiếu bài của một số HS. Yêu - HS trình bày bài và giải thích cách làm.
- HS nhận xét.
cầu các em đó giải thích cách làm.
- Cả lớp thống nhất kết quả.
Bài giải
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
580 m = 58 000 cm
Lưu ý HS: Trước hết phải đổi độ dài thật
ra cm, sau đó tính độ dài thu nhỏ trên bản Quãng đường từ trường học đến công viên
trên bản đồ là:
đồ.
58 000 : 5 000 = 11,6 (cm)
Đáp số: 11,6 cm
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 15p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc theo nhóm đôi thực hiện lần
lượt theo các ý a, b.
- Câu a: Quan sát bản đồ trong SGK, tìm
đường Phan Bội Châu trên bản đồ; Dùng
thước có vạch chia xăng-ti-mét đo độ dài
đường Phan Bội Châu rồi điền kết quả vào chỗ
chấm trong VTH.
- Câu b: Xác định tỉ lệ bản đồ; Dựa vào kết
quả ở câu a để tính độ dài thực tế của đường
Phan Bội Châu (theo đơn vị cm), sau đó đổi số
đo sang đơn vị km rồi điền kết quả vào chỗ
chấm.
- Gọi đại diện một nhóm lên trình bày kết - Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả, giải
quả, giải thích cách làm.
thích cách làm.
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
- Các bạn nhận xét.
Lời giải chi tiết:
a) Trên bản đồ, độ dài đường Phan Bội

Châu là 5 cm.
b) Độ dài thực tế của đường Phan Bội Châu
là:
5 × 7 500 = 37 500 (cm)
37 500 cm = 0,375 km
Vậy độ dài thực tế của đường Phan Bội
* Củng cố
Châu là 0,375 km.
- Có thể nêu câu hỏi cho HS trả lời để - HS trả lời theo yêu cầu của GV
củng cố các nội dung đã học, chẳng
hạn:
- Khi biết độ dài thật, muốn tìm độ dài
thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 ta làm
thế nào?
- Nếu đã biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ
tỉ lệ 1: 2000, muốn tìm độ dài thật, ta
làm thế nào?
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe
Buổi chiều:
Tiết 4:Tin học (CN):

Bài 6: SỬ DỤNG TỦ LẠNH (TIẾT 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Nhận thức được một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi
sử dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu được một số biểu hiện bất
thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu một số biểu hiện bất thường của tủ
lạnh khi sử dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một
số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có
trách nhiệm bảo quản và sử dụng tủ lạnh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong SGK - Cả lớp quan sát tranh.
(trang 26).
+ GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai nhanh
ai đúng.
- GV chia lớp thành hai đội chơi, đội 1 sẽ tìm tên
các thực phẩm để trong ngăn mát tủ lạnh, đội 2 sẽ
tìm tên các thực phẩm để trong ngăn đông của tủ
lạnh. Trong thời gian 2 phút, đội nào tìm được
nhiều loại thực phẩm hơn thì đội đó sẽ chiến
thắng.
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.

Hs tham gia chơi trò chơi.

- Gv nhận xét, tuyên bố nhóm thắng cuộc.

2 đại diện cho 2 đội chơi trình bày
kết quả.

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:

- HS lắng nghe.

Con người sử dụng tủ lạnh để bảo quản thực phẩm
được lâu hơn. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng
nhau đến với bài học “Sử dụng tủ lạnh (tiết 3)” .
2. Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày được về một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và
cách xử lí.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát và chỉ ra biểu hiện bất - HS quan sát tranh và nêu biểu hiện

thường của tủ lạnh trong các tình huống ở Hình bất thường của tủ lạnh trong các tình
4.
huống ở Hình 4.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
a. Tủ lạnh phát ra tiếng ồn.
b. Tủ lạnh không lạnh.
c. Tủ lạnh bị đông đá.
d. Tủ lạnh có nước chảy ra.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cách xử lí HS thảo luận với bạn cách xử lí khi
khi phát hiện các biểu hiện bất thường của tủ phát hiện các biểu hiện bất thường
lạnh trong các tình huống ở Hình 4.
của tủ lạnh trong các tình huống ở
Hình 4.
- GV mời đại diện các nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: Khi phát hiện tủ lạnh có dấu hiệu thảo luận.
bất thường cần thông báo cho người lớn để
giải quyết.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về một số biểu hiện bất - Học sinh chia sẻ.
thường của tủ lạnh khi sử dụng mà em biết.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.

Buổi sáng:
Tiết 1: Toán

Thứ 3 ngày 27 tháng 1 năm 2026
BÀI 100. LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính được độ dài thật (hoặc độ dài thu nhỏ trên bản đồ) khi biết độ dài thu nhỏ trên
bản đồ (hoặc độ dài thật) và tỉ lệ bản đồ ; Vận dụng được trong tình huống thực
tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến tỉ số phần trăm (trường
hợp đơn giản).
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 SGK, VTH Toán 5.
 Slide trình chiếu nội dung các bài tập (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc
2. Hoạt động thực hành 15-20p
- Mục tiêu:
+ Tính được độ dài thật (hoặc độ dài thu nhỏ trên bản đồ) khi biết độ dài thu nhỏ trên
bản đồ (hoặc độ dài thật) và tỉ lệ bản đồ 
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Cho HS đọc bài toán.
- HS đọc bài toán.
- Cá nhân HS tự giải và trình bày bài giả
vào VTH.
- Có thể chiếu bài làm của một số HS. - HS giải thích cách làm.
Yêu cầu HS giải thích cách làm.
- Các bạn khác nhận xét.
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.
Bài giải

Bài 2.
- Cho HS làm việc theo nhóm đôi thực
hiện lần lượt theo các ý a, b.
- Câu a: Quan sát bản đồ Trường Tiểu học
Đại Từ trong SGK; Dùng thước có vạch
chia xăng-ti-mét đo khoảng cách giữa hai
tòa nhà A và B rồi điền kết quả vào chỗ
chấm trong VTH.
- Câu b: Xác định tỉ lệ bản đồ; Dựa vào
kết quả ở câu a để tính khoảng cách thật
giữa hai tòa nhà A và B (theo đơn vị cm),
sau đó đổi số đo sang đơn vị m rồi điền
kết quả vào chỗ chấm.
- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.

Bài 3.
- Có thể cho HS thảo luận theo nhóm đôi
để tìm ra cách làm.
- Cá nhân HS tự giải và trình bày bài giải
vào VTH
- Có thể cho 1 HS lên bảng làm bài; trình
bày kết quả và giải thích cách làm.
- GV nhận xét chốt kết qủa.
Lưu ý: Bài này có thể giải theo nhiều
cách khác nhau. Chẳng hạn:
Cách 1:
- Tìm số phần trăm số tiền mua ô tô chú
Khôi còn phải trả (100% - 45% = 55%)
- Tính số tiền chú Khôi còn phải trả (860
000 000 x 55% = 473 000 000 (đồng))

180 m = 1 800 dm
120 m = 1 200 dm
Chiều dài của hồ trên bản đồ là:
1 800 : 500 = 3,6 (dm)
Chiều rộng của hồ trên bản đồ là:
1 200 : 500 = 2,4 (dm)
Đáp số: chiều dài: 3,6 dm
    Chiều rộng: 2,4 dm
- Cho HS làm việc theo nhóm đôi thực hiện
lần lượt theo các ý a, b.

- Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả,
giải thích cách làm.
- Các bạn nhận xét.
Lời giải chi tiết:
a) Trên bản đồ, khoảng cách giữa hai tòa
nhà A và B là 5 cm.
b) Khoảng cách thật giữa hai tòa nhà A và
B là:
5 × 800 = 4000 (cm)
4 000 cm = 40 m
Vậy khoảng cách thật giữa hai tòa nhà A
và B là 40 m.
- HS đọc bài toán
- HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm ra cách
làm.
- Cá nhân HS tự giải và trình bày bài giải vào
VTH
- 1 HS lên bảng làm bài; trình bày kết quả và
giải thích cách làm.
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. Sau
đó thống nhất kết qủa.
Lời giải chi tiết:
Bài giải

Cách 2:
Số tiền chú Khôi đã trả là:
- Tính số tiền chú Khôi đã trả (860 000 860 000 000 × 45 : 100 = 387 000 000
000 x 45% = 387 000 000 (đồng))
(đồng)
- Tính số tiền chú Khôi còn phải trả (860 Chú Khôi còn phải trả số tiền là:
000 000 – 387 000 000 = 473 000 000 860 000 000 – 387 000 000 = 473 000 000
(đồng))
(đồng)
- Khuyến khích HS nêu các cách giải Đáp số: 473 000 000 đồng
khác nhau.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- Cho HS đọc và phân tích đề
- HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS thực hiện theo nhóm đôi: - - HS thực hiện theo nhóm đôi: - Quan sát
Quan sát tranh, xác định được lượng mỗi tranh, xác định được lượng mỗi thành phần
thành phần trong một gói trà tam thất – xạ trong một gói trà tam thất – xạ đen như sau:
đen

- GV cùng cả lớp thống nhất kết quả.

- Xác định lượng một gói trà là: 1 + 0,4 + 0,6
= 2 (g)
- Từ đó tính được trong một gói trà, mỗi
thành phần chiếm bao nhiêu phần trăm.
- Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả,
giải thích cách làm.
Các bạn nhận xét, thống nhất kết quả.
Lời giải chi tiết:
Khối lượng gói trà tam thất - xạ đen là:
1 + 0,4 + 0,6 = 2 (g)
Tam thất chiến số phần trăm là:
1 : 2 × 100 = 50 (%)
Xạ đen chiếm số phần trăm là:
0,4 : 2 × 100 = 20 (%)
Hoa hòe chiếm số phần trăm là:
0,6 : 2 × 100 = 30 (%)
Vậy tam thất chiếm 50%.
Xạ đen chiếm 20%.
Hoa hòe chiếm 30%.

- HS trả
 
Gửi ý kiến