KHBH 4B TUẦN 34

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thuận
Ngày gửi: 15h:36' 19-04-2026
Dung lượng: 187.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thuận
Ngày gửi: 15h:36' 19-04-2026
Dung lượng: 187.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 34
Thứ Hai ngày 4 tháng 5 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 9: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TINH THẦN
SHDC: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TINH THẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Nhận diện được những lời nói, hành động xâm hại tinh thần.
- Thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại tinh thần.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng phòng tránh bị xâm hại tinh thần.
- Vận dụng vào thực tiễn: Biết giải quyết trong những tình huống có thể bị
xâm hại tinh thần với bản thân và những người xung quanh em.
* Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự đề xuất những cách giải quyết tình huống
phù hợp với hoàn cảnh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc giải quyết tình huống
để biết được những việc làm phù hợp phòng tránh việc xâm hại tinh thần.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm trong hoạt động.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, thân thiện với bạn bè trong tham gia hợp tác
nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt nhiệm vụ học tập
theo yêu cầu của thầy cô giáo.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm để hoàn
thành các nhiệm vụ trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho HĐDC.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “ Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” – Nhạc và lời:
Phùng Ngọc Hùng để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các
bạn thể hiện.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Nhận diện được những lời nói, hành động xâm hại tinh
thần.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện được nguy cơ và các hành động xâm hại tinh thần, thông qua đó thể
hiện được thái độ của bản thân về các hành động xâm hại tinh thần.
+ Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (chào chờ, hát quốc ca,…)
Hoạt động 1: Nhận diện hành động xâm hại tinh thần.
- GV cho cả lớp xem phim tư liệu, tranh ảnh hoặc các hoạt cảnh về nguy cơ bị
xâm hại tinh thần.
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 2, nhận xét về những lời nói và hành
động trong phim tư liệu, tranh ảnh, hoạt cảnh đã xem.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
GV khuyến khích HS bày tỏ ý kiến, cảm xúc của mình về các hành động, lời nói
xâm phạm tinh thần.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt những ý kiến đúng của các em sau khi xem
tranh ảnh, phim tư liệu trên.
? Em hãy kể về một lần em hoặc ai đó bị xâm hại tinh thần. Chia sẻ cảm xúc của
em hoặc người bị xâm hại mà em thấy.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Xâm hại tinh thần là việc làm tổn hại đến danh dự,
nhân phẩm và uy tín của người khác. Việc xâm hại tinh thần khiến cho người bị
xâm hại buồn phiền, suy sụp, chán nản, đau khổ. Vì vậy, các em cần nhận diện
được hành động và lời nói xâm hại tinh thần để giữ an toàn cho bản thân, bạn bè
và những người xung quanh.
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và giáo dục HS cách phòng tránh khi bị xâm hại
tinh thần.
- Nhận xét sau tiết SHDC, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 29: LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN
Đọc: LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng bài Lễ hội ở Nhật Bản, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
thông tin quan trọng về lễ hội ở Nhật Bản, thể hiện niềm tự hào của các bạn nhỏ
Nhật Bản về lễ hội trên đất nước mình.
- Biết được một số lễ hội đặc trưng của Nhật Bản (về thời gian tổ chức lễ hội, ý
nghĩa của lễ hội, các hoạt động diễn ra trong lễ hội,….); thấy được vẻ đẹp của một
đất nước từ sự quan tâm yêu thương của toàn xã hội dành cho thiếu nhi. Hiểu điều
tác giả muốn nói qua thông tin về một số lễ hội ở Nhật Bản.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất:Thêm yêu Lễ Hội; Yêu truyền thống văn hóa của quê hương; đam
mê đọc sách báo để hiểu biết thêm về phong tục tập quán về thiên nhiên và cuộc
sống tươi đẹp của các quốc gia trên thế giới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- 2 HS đọc nối tiếp bài Chuyến du lịch thú vị và TL CH: Tháp Ép-phen đẹp thế
nào qua cảm nhận của Dương và qua lời kể của bà Mi-su?
- GV nhân xét, tuyên dương.
- Gọi 1 HS đọc YC khởi động: Chia sẻ cùng bạn: Em biết gì về đất nước Nhật
Bản?
+ GV đưa tranh ảnh và hỏi: Mỗi tranh thể hiện hình ảnh nào rất đặc trưng của đất
nước Nhật Bản? Em biết đất nước Nhật Bản qua những thông tin gì? (về tên gọi,
quốc kì, thiện nhiên, con người, trang phục, ẩm thực, lễ hội,….)
+ YC HS trao đổi trong nhóm 4
+ Gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
+ Gv nhận xét, ghi nhận những thông tin chính xác, lí thú.
- GV đưa ra một số thông tin:
+ Nhật Bản còn gọi là “xứ sở mặt trời mọc”, “xứ sở hoa anh đào”. Quốc Kỳ Nhật
Bản còn được gọi là “lá cờ mặt trời”, “vòng tròn mặt trời”, được thiết kế đơn giản
với nền trắng và một vòng tròn đỏ ở trung tâm. Màu trắng tượng trưng cho sự
thuần khiết và chính trực màu đỏ tượng trưng cho sự chân thành và nhiệt tình.
+ Địa hình chủ yếu của Nhật Bản là đồi núi; nhiều núi lửa; ngọn núi cao nhất là
Phú Sĩ cao hơn 3.776 m. Nhật Bản thường xuyên phải hứng chịu các trận động
đất và sóng thần.
+ Người Nhật rất chăm chỉ, tập trung vào công việc, đi đúng giờ, có ý thức cộng
đồng (thể hiện rõ qua những trận động đất sóng thần.)
+ Trang phục truyền thống của Nhật là Kimono; những món ăn truyền thống:
Sushi
(cơm trộn dấm kết hợp với thịt cá hải sản và các loại rau củ quả tươi); Sashimi
(hải sản tươi sống); tempura (món rán hải sản.)
- Giáo viên giới thiệu bài đọc Lễ hội ở Nhật Bản: Bài đọc sẽ đưa các em tới vùng
đất Nhật Bản nơi có nhiều lễ hội độc đáo nhiều lễ hội rất ý nghĩa và thú vị dành
cho thiếu nhi.
- GV ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Nêu giọng đọc: ngữ điệu chung: to, rõ ràng, không cần diễn cảm.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dế phát âm sai (xứ sở, quây quần, hi-si-mô-chi,
nghỉ lễ,....), chú ý sửa lỗi phát âm cho HS.
+ Ngắt giọng ở câu dài: Trên nóc nhà,/ mỗi gia đình/ thường treo dải đèn lồng cá
chép sặc sỡ,/ để thể hiện sức mạnh/ và ý chí kiên cường.
+ Chia bài đọc thành 3 đoạn và nêu nội dung từng đoạn:
Đoạn 1: từ đầu.....xứ sở hoa anh đào (giới thiệu về lễ hội Hoa anh đào ở Nhật
Bản)
Đoạn 2: tiếp đến bánh hi-si-mô-chi (giới thiệu về lễ hội Búp bê ở Nhật Bản)
Đoạn 3: còn lại (giới thiệu về tết Thiếu nhi ở Nhật Bản)
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi các nhóm đọc bài
- Gv nhận xét, tuyên dương.
b. Tìm hiểu bài:
- GV HD HS đọc từ ngữ chú thích trong SGK, tìm thêm từ ngữ chưa hiểu (anh
đào, mệnh danh,...) để tự tra từ điển.
- GV HD HS TLCH trong SGK
Câu 1: Ở Nhật Bản, lễ hội nào được xem là lớn nhất, lâu đời nhất?
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và tìm câu trả lơi.
- Gọi 2-3 HS phát biểu trước lớp.
- Cả lớp NX, Gv chốt đáp án:
+ Ở Nhật Bản, Lễ hội Hoa anh đào được xem là lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất.
Câu 2: Có những hoạt động gì trong lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất đó?
- Gv nêu câu hỏi
- YC HS làm việc cá nhân, tìm câu trả lơi, sau đó trao đổi trong nhóm đôi để
thống nhất câu TL
- Gọi một số HS phát biểu trước lớp.
- GV NX, chốt đáp án: Trong lễ hội Hoa anh đào, người ta tổ chức rất nhiều hoạt
đọng: ngắm hoa, ăn liên hoan, hát hò, nhảy múa,….)
Câu 3: Lễ hội Búp bê và tết Thiếu nhi ở Nhật Bản có những điểm gì khác
nhau?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2+3
- YC HS làm việc theo nhóm 4 bằng hình thức hỏi – đáp (2 em hỏi, 2 em trả lời)
- HS làm việc nhóm 4; Trao đổi chung nhóm để thống nhất câu trả lời.
VD 1 số câu hỏi: Lễ hội Búp bê dành cho ai? Tết thiếu nhi dành cho ai? Lễ hội
Búp bê được tổ chức vào thời gian nào? Tết Thiếu nhi được tổ chức vào thời gian
nào? Lễ hội Búp bê có ý nghĩa gì? Tết Thiếu nhi có ý nghĩa gì? Có hoạt động nào
trong lễ hội Búp bê? Có hoạt động nào diễn ra trong tết thiếu nhi?
- Đại diện một số nhóm thể hiện kết quả Hỏi - đáp trước lớp.
- Giáo viên khen ngợi những nhóm học sinh hỏi đáp tự nhiên; nêu chính xác sự
khác biệt giữa lễ hội Búp bê và tết thiếu nhi ở Nhật Bản.
- Giáo viên nhận xét và chốt câu trả lời đúng:
+ Lễ hội búp bê dành cho các bé gái, Tết Thiếu nhi dành cho các bé trai.
+ Lễ hội Búp bê được tổ chức vào ngày mùng 3 tháng 3 hàng năm; tết Thiếu nhi
được tổ chức vào ngày mùng 5 tháng 5 hàng năm.
+ Lễ hội búp bê cầu may mắn và sức khỏe cho các bé gái; tết Thiếu nhi thể hiện
ước mong về sức khỏe và sự thành công cho các bé trai.
+ Trong lễ hội búp bê mọi người trưng bày nhiều búp bê Hina trong căn phòng
đẹp nhất của gia đình, quây quần bên nhau ăn cơm đậu đỏ và ăn bánh hi-si-mochi; trong tết Thiếu nhi các gia đình thường treo những giải cờ hình cá chép sặc sỡ
nhiều màu sắc trên nóc nhà.
Câu 4: Trong những lễ hội được nói đến ở bài đọc, em thích nhất lễ hội nào
nhất? Vì sao?
+ Mời HS đọc Câu hỏi 4.
+ GV gợi ý: Xem lại bài đọc, hình dung từng lễ hội, suy nghĩ và nhận xét về các
lễ hội: quang cảnh (hoa anh đào nở rộ; búp bê hi-na trong căn phòng đẹp; đèn
lồng cá chép; những dải cờ hình cá chép sặc sỡ, nhiều màu…..); hoạt động (liên
hoan, hát hò, nhảy múa; quay quần bên nhau, ăn cơm, ăn bánh, treo đèn lồng,….);
ý nghĩa (giải thích lí do Nhận Bản được mệnh danh là xứ sở hoa anh đào; cầu may
mắn và sức khỏe cho các bé gái, thể hiện sức mạnh và ý chí kiên cường của các
bé trai,….)
+ Gọi một số HS trình bày ý kiến.
- HS chia sẻ trước lớp: Thích nhất lễ hội Búp bế vì lễ hội này thể hiện sự quan
tâm, yên thương tới các bé gái; Trong lễ hội có nhiều búp bê đẹp. Lễ hội rất vui:
mọi người quay quần bên nhau cùng ăn cơm đậu đỏ, bánh hi-si-mô-chi,…
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, khen ngơi sự sáng tạo.
Câu 5: Ở VN có những ngày lễ, ngày tết nào dành cho trẻ em? Em hãy kể
một số hoạt động được trẻ em yêu thích trong ngày lễ, tết đó?
- 2 HS đọc câu hỏi 5
- YC HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trao đổi trong nhóm 4 để thống nhất câu TL.
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày: Ở Việt Nam có tết thiếu nhi (mùng 01 tháng 06);
Có Tết Trung thu (rằm tháng 8) dành cho trẻ em. Trong ngày lễ ngày tết đó có
một số hoạt động được trẻ em yêu thích: được người lớn tặng quà; đi chơi công
viên; phá cỗ trông trăng; xem và biểu diễn văn nghệ; tặng quà các bạn có hoàn
cảnh đặc
biệt.- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
ÔN TẬP PHÂN SỐ
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng phân số đã
cho.
- Thực hiện được việc quy đồng mẫu số các phân số.
- So sánh được các phân số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số.
* Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- Nêu thành phần của phân số và lấy ví dụ về phân số.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
a) Chọn C
b) Chọn B
- Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn đáp án đó
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào phiếu, sau đó đổi chéo phiếu với nhóm
khác để kiểm tra, sửa bài.
36
18
6
30
a) 42 = 21 = 7 = 35
80
16
4
40
b) 100 = 20 = 5 = 50
- Yêu cầu HS nêu cách làm của từng trường hợp.
- Mời 2 HS lên bảng sửa bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS quy đồng mẫu số hai phân số ở câu a:
+ Yêu cầu HS quan sát hai phân số ở câu a và nêu cách quy đồng hai phân số
nhanh nhất.
4
(Vì 35 : 7 = 5 nên ta sẽ nhân cả tử số và mẫu số của phân số 7 với 5 và giữ
28
nguyên phân số 35 .)
- Tương tự câu a, yêu cầu HS quy đồng câu b, c vào vở và đổi chéo vở cho nhau
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- GV gọi 2 HS nêu cách làm câu b, c.
- GV nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở cá nhân
- Yêu cầu HS giải thích vì sao điền dấu >, <, =?
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS sửa bài trên bảng.
- GV và HS nhận xét, sửa bài trên bảng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi “Đố nhau”: Chia lớp làm 2 đội. Mỗi đội lần lượt đưa ra một
phân số và yêu cầu đội bạn tìm phân số mới bằng phân số đã cho. Đội nào trả lời
đúng thì được thưởng 1 điểm. Sau 3 phút, đội nào nhiều điểm hơn sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
....................................................................................................................................
.
Thứ Ba ngày 5 tháng 5 năm 2026
TOÁN
BÀI 69: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Rút gọn phân số
- So sánh được các phân số.
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất.
- Sắp xếp được 4 phân số thứ tự từ bé đến lớn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số.
* Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS lấy bảng con để tìm phân số bằng nhau :
4
?
=
7
35
1
9
=
? 27
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
a) Chọn B
b) Chọn C
c) Chọn D
- Mời 3nhóm trình bày từng câu và giải thích vì sao chọn đáp án đó.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV có thể hướng dẫn HS cách làm bài: Muốn viết tên 4 con vật theo thứ tự cân
nặng từ bé đến lớn thì ta phải làm gì trước?
(Sắp xếp các phân số chỉ cân nặng của 4 con vật theo thứ tự từ bé đến lớn trước
rồi viết tên các con vật đó theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn.)
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài và nêu cách làm.
- Kết quả: Vịt, gà, mèo, thỏ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS: Bạn chạy về đích đầu tiên là người có thời gian chạy về đích
ít nhất so với thời gian chạy của những người còn lại. Như vậy ta sắp xếp thời
gian chạy của các bạn theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV mời 1-2 HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi vở để kiểm tra chéo cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
7 x 9 x 13
9
3
=
=
13 x 7 x 21 21 7
- GV nhận xét và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: Chia lớp làm 2 đội. Mỗi đội cử 5 đại diện lên
2
tham gia trò chơi với câu hỏi “hãy tìm các phân số bằng 3 ”. Trong 2', đội nào tìm
được nhiều phân số hơn sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 29: LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DẤU CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Luyện tập sử dụng các dấu câu đã học theo công dụng, cụ thể: dấu gạch ngang
để đánh dấu các ý liệt kê và nối từ ngữ trong một liên danh; dấu ngoặc kép để
đánh dấu lên tác phẩm hoặc tài liệu; dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích.
* Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Hãy nêu các dấu câu đã học?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài: Hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau đi ôn lại các dấu câu
đã học.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài tập 1:
- Giáo viên trình chiếu bài tập và gọi một học sinh đọc bài tập nêu yêu cầu của bài
tập
- Đặt câu hỏi “biên giới” (nêu trong đoạn văn) thể hiện quan hệ gắn kết giữa hai
nước nào? Thắng cảnh độc đáo của Lào được kể ra gồm những gì?
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Giáo viên có thể nhận xét và chốt đáp án: Dấu câu thay thế cho bông hoa là dấu
gạch ngang. Dấu gạch ngang ở đây có hai công dụng:
+ Nối các từ ngữ trong một liên danh (Việt – Lào)
+ Đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê Liệt kê những thắng cảnh ở nước Lào.
Bài tập 2: Đoạn văn đã bị lược bỏ dấu ngoặc kép và dấu ngoặc đơn hãy cho
biết những dấu câu đó được đặt ở đâu?
- Gọi một học sinh đọc bài tập, nêu yêu cầu của bài tập
- Giáo viên phát phiếu bài tập cho các nhóm
- Giáo viên có thể gợi ý: tìm trong các đoạn văn tên các tác phẩm, phần chú thích,
thuyết minh về năm sinh năm mất của tác giả năm ra đời của tác phẩm; nhớ lại
yêu cầu khi đánh dấu tên tác phẩm ở phần chú thích
- Cả lớp và giáo viên nhận xét và chốt đáp án:
a/ “Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn” là phim hoạt hình nổi tiếng của Oan Đi-xni.
Phim được chuyển thể từ câu chuyện “Nàng Bạch Tuyết” trong tập “Truyện cổ
Grim”.
b/ Trần Văn Cẩn (1910-1994) là họa sĩ tài năng bậc nhất Việt Nam. Ông sáng tác
bức tranh “Em Thúy” (1943) dựa trên nguyên mẫu là cô cháu gái đáng yêu của
mình. Bức tranh đã được chuyên gia người Ô-xtray-li-a phục chế năm 2004.
Bài tập 3
- Giáo viên gọi hai học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm học sinh trình bày kết quả đã làm lớp
- Nhận xét chọn ra câu đúng và hay nhất giáo viên nhận xét và ghi những câu sử
dụng dấu câu đúng nhất và yêu cầu.
VD: Dấu gạch ngang:
Cô của mình dã đi du lịch nhiều nước trên thế giới:
- Hà Lan, nơi có những chiếc cối xay gió độc đáo.
- Đan Mạch, quê hương của An-đéc-xen
- Cam-pu-chia, đất nước có đền Ăng-co Vát cổ kính,…
Dấu ngoặc kép: Hồi học lớp 3, em rất thích bài thơ “Một mái nhà chung” và câu
chuyện “bác sĩ Y-éc-xanh”. Đến bây giờ, mình vẫn nhớ nội dung của bài thơ, câu
chuyện ấy.
Dấu ngoặc đơn: Đến Hàn Quốc, ai cũng muốn thưởng thức món Kim-páp (cơm
cuộn rong biển) nổi tiếng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy chia sẻ với người thân về những kiến thức em học được trong giờ học
- Nhận xét, tuyên dương những HS tích cực. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 28: ĐỊA ĐẠO CỦ CHI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Kiến thức:
- Xác định được vị trí của Địa đạo Củ Chi trên lược đồ
- Mô tả được một số công trình tiêu biểu trong Địa đạo Củ Chi
- Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện lịch sử về Địa đạo Củ Chi.
+ Năng lực:
- Hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch sử và địa lí
thông qua việc sưu tầm tư liệu và giới thiệu, kể chuyện về Địa đạo Củ Chi, năng
lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác trong học tập lịch sử
và địa lí.
+ Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất yêu nước, lòng tự hào về vùng đất thép Củ Chi, có trách
nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, Lược đồ TP HCM, lược đồ hành chính huyện Củ Chi.
Sơ đồ Địa đạo Củ Chi. Tranh ảnh, cách chuyện lịch sử về Địa đạo Củ Chi.
- HS: sgk, vở ghi, thông tin, tài liệu, một số câu chuyện lịch sử về Địa đạo Củ
Chi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu một hình ảnh về Địa đạo Củ Chi và nêu vấn đề: Các em theo dõi
bài học để biết được tại sao gọi Địa đạo Củ Chi là vùng “Đất thép thành đồng”.
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và cấu trúc của Địa đạo Củ Chi.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 lược đồ hành chính huyện Củ Chi, thực hiện
nhiệm vụ: Xác định vị trí địa lí của Địa đạo Củ Chi.
- GV gọi đại diện một số bạn lên chỉ vị trí địa đạo trên lược đồ
- GV hỏi: Vị trí của Địa đạo Củ Chi có những thuận lợi và khó khăn gì đối với
cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân ta?
- Gợi ý: Thuận lợi: gần cơ quan đầu nào của địch ở Sài Gòn, trong khu rừng rậm
nhiệt đới địch khó phát hiện. Khó khăn: Do ở sâu dưới lòng đất nên gây khó khăn
cho việc đi lại, sinh hoạt.
- Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc thông tin, quan sát hình, thực hiện yêu cầu:
Mô tả một công trình trong Địa đạo Củ Chi mà em ấn tượng nhất.
- Gv nhận xét, chốt nội dung
Hoạt động 2: Kể chuyện về Địa dạo Củ Chi
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi đọc câu chuyện và kết hợp sưu tầm để kể
lại câu chuyện theo ý tưởng của mình. Cuối câu chuyện nêu cảm nghĩ của mình
về tinh thần chiến đấu chống giặc của quân và dân Củ Chi.
- Yêu cầu HS kể lại một câu chuyện lịch sử liên quan đến Địa đạo Củ Chi.
- GV nhận xét, chốt
3. Luyện tập, thực hành
- Gv hướng dẫn HS lập và hoàn thiện bảng giới thiệu các công trình tiêu biểu
trong Địa đạo Củ Chi.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của HS về Địa đạo Củ Chi.
Gợi ý: Công trình quân sự độc đáo, ý chí kiên cường, bất khuất của con người
vùng đất thép.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
............................................................................................................................... ..
..
Thứ Tư ngày 6 tháng 5 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 30: NGÀY HỘI
Đọc: NGÀY HỘI ( Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Ngày Hội; giọng đọc hào hứng, vui tươi, biết
nhấn giọng ở những chỗ thể hiện cảm xúc, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ
và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết và hiểu được các hình ảnh thơ, hiểu được nội dung và thông điệp tác
giả muốn nói qua bài thơ.
* Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Có ý thức chung tay bảo vệ môi trường và
xây dựng thế giới hòa bình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV gọi HS chia
Thứ Hai ngày 4 tháng 5 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 9: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TINH THẦN
SHDC: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TINH THẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Nhận diện được những lời nói, hành động xâm hại tinh thần.
- Thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại tinh thần.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng phòng tránh bị xâm hại tinh thần.
- Vận dụng vào thực tiễn: Biết giải quyết trong những tình huống có thể bị
xâm hại tinh thần với bản thân và những người xung quanh em.
* Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự đề xuất những cách giải quyết tình huống
phù hợp với hoàn cảnh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc giải quyết tình huống
để biết được những việc làm phù hợp phòng tránh việc xâm hại tinh thần.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm trong hoạt động.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, thân thiện với bạn bè trong tham gia hợp tác
nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt nhiệm vụ học tập
theo yêu cầu của thầy cô giáo.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm để hoàn
thành các nhiệm vụ trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho HĐDC.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “ Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” – Nhạc và lời:
Phùng Ngọc Hùng để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các
bạn thể hiện.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Nhận diện được những lời nói, hành động xâm hại tinh
thần.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện được nguy cơ và các hành động xâm hại tinh thần, thông qua đó thể
hiện được thái độ của bản thân về các hành động xâm hại tinh thần.
+ Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (chào chờ, hát quốc ca,…)
Hoạt động 1: Nhận diện hành động xâm hại tinh thần.
- GV cho cả lớp xem phim tư liệu, tranh ảnh hoặc các hoạt cảnh về nguy cơ bị
xâm hại tinh thần.
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 2, nhận xét về những lời nói và hành
động trong phim tư liệu, tranh ảnh, hoạt cảnh đã xem.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
GV khuyến khích HS bày tỏ ý kiến, cảm xúc của mình về các hành động, lời nói
xâm phạm tinh thần.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt những ý kiến đúng của các em sau khi xem
tranh ảnh, phim tư liệu trên.
? Em hãy kể về một lần em hoặc ai đó bị xâm hại tinh thần. Chia sẻ cảm xúc của
em hoặc người bị xâm hại mà em thấy.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Xâm hại tinh thần là việc làm tổn hại đến danh dự,
nhân phẩm và uy tín của người khác. Việc xâm hại tinh thần khiến cho người bị
xâm hại buồn phiền, suy sụp, chán nản, đau khổ. Vì vậy, các em cần nhận diện
được hành động và lời nói xâm hại tinh thần để giữ an toàn cho bản thân, bạn bè
và những người xung quanh.
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và giáo dục HS cách phòng tránh khi bị xâm hại
tinh thần.
- Nhận xét sau tiết SHDC, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 29: LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN
Đọc: LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng bài Lễ hội ở Nhật Bản, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
thông tin quan trọng về lễ hội ở Nhật Bản, thể hiện niềm tự hào của các bạn nhỏ
Nhật Bản về lễ hội trên đất nước mình.
- Biết được một số lễ hội đặc trưng của Nhật Bản (về thời gian tổ chức lễ hội, ý
nghĩa của lễ hội, các hoạt động diễn ra trong lễ hội,….); thấy được vẻ đẹp của một
đất nước từ sự quan tâm yêu thương của toàn xã hội dành cho thiếu nhi. Hiểu điều
tác giả muốn nói qua thông tin về một số lễ hội ở Nhật Bản.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất:Thêm yêu Lễ Hội; Yêu truyền thống văn hóa của quê hương; đam
mê đọc sách báo để hiểu biết thêm về phong tục tập quán về thiên nhiên và cuộc
sống tươi đẹp của các quốc gia trên thế giới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- 2 HS đọc nối tiếp bài Chuyến du lịch thú vị và TL CH: Tháp Ép-phen đẹp thế
nào qua cảm nhận của Dương và qua lời kể của bà Mi-su?
- GV nhân xét, tuyên dương.
- Gọi 1 HS đọc YC khởi động: Chia sẻ cùng bạn: Em biết gì về đất nước Nhật
Bản?
+ GV đưa tranh ảnh và hỏi: Mỗi tranh thể hiện hình ảnh nào rất đặc trưng của đất
nước Nhật Bản? Em biết đất nước Nhật Bản qua những thông tin gì? (về tên gọi,
quốc kì, thiện nhiên, con người, trang phục, ẩm thực, lễ hội,….)
+ YC HS trao đổi trong nhóm 4
+ Gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
+ Gv nhận xét, ghi nhận những thông tin chính xác, lí thú.
- GV đưa ra một số thông tin:
+ Nhật Bản còn gọi là “xứ sở mặt trời mọc”, “xứ sở hoa anh đào”. Quốc Kỳ Nhật
Bản còn được gọi là “lá cờ mặt trời”, “vòng tròn mặt trời”, được thiết kế đơn giản
với nền trắng và một vòng tròn đỏ ở trung tâm. Màu trắng tượng trưng cho sự
thuần khiết và chính trực màu đỏ tượng trưng cho sự chân thành và nhiệt tình.
+ Địa hình chủ yếu của Nhật Bản là đồi núi; nhiều núi lửa; ngọn núi cao nhất là
Phú Sĩ cao hơn 3.776 m. Nhật Bản thường xuyên phải hứng chịu các trận động
đất và sóng thần.
+ Người Nhật rất chăm chỉ, tập trung vào công việc, đi đúng giờ, có ý thức cộng
đồng (thể hiện rõ qua những trận động đất sóng thần.)
+ Trang phục truyền thống của Nhật là Kimono; những món ăn truyền thống:
Sushi
(cơm trộn dấm kết hợp với thịt cá hải sản và các loại rau củ quả tươi); Sashimi
(hải sản tươi sống); tempura (món rán hải sản.)
- Giáo viên giới thiệu bài đọc Lễ hội ở Nhật Bản: Bài đọc sẽ đưa các em tới vùng
đất Nhật Bản nơi có nhiều lễ hội độc đáo nhiều lễ hội rất ý nghĩa và thú vị dành
cho thiếu nhi.
- GV ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Nêu giọng đọc: ngữ điệu chung: to, rõ ràng, không cần diễn cảm.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dế phát âm sai (xứ sở, quây quần, hi-si-mô-chi,
nghỉ lễ,....), chú ý sửa lỗi phát âm cho HS.
+ Ngắt giọng ở câu dài: Trên nóc nhà,/ mỗi gia đình/ thường treo dải đèn lồng cá
chép sặc sỡ,/ để thể hiện sức mạnh/ và ý chí kiên cường.
+ Chia bài đọc thành 3 đoạn và nêu nội dung từng đoạn:
Đoạn 1: từ đầu.....xứ sở hoa anh đào (giới thiệu về lễ hội Hoa anh đào ở Nhật
Bản)
Đoạn 2: tiếp đến bánh hi-si-mô-chi (giới thiệu về lễ hội Búp bê ở Nhật Bản)
Đoạn 3: còn lại (giới thiệu về tết Thiếu nhi ở Nhật Bản)
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi các nhóm đọc bài
- Gv nhận xét, tuyên dương.
b. Tìm hiểu bài:
- GV HD HS đọc từ ngữ chú thích trong SGK, tìm thêm từ ngữ chưa hiểu (anh
đào, mệnh danh,...) để tự tra từ điển.
- GV HD HS TLCH trong SGK
Câu 1: Ở Nhật Bản, lễ hội nào được xem là lớn nhất, lâu đời nhất?
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và tìm câu trả lơi.
- Gọi 2-3 HS phát biểu trước lớp.
- Cả lớp NX, Gv chốt đáp án:
+ Ở Nhật Bản, Lễ hội Hoa anh đào được xem là lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất.
Câu 2: Có những hoạt động gì trong lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất đó?
- Gv nêu câu hỏi
- YC HS làm việc cá nhân, tìm câu trả lơi, sau đó trao đổi trong nhóm đôi để
thống nhất câu TL
- Gọi một số HS phát biểu trước lớp.
- GV NX, chốt đáp án: Trong lễ hội Hoa anh đào, người ta tổ chức rất nhiều hoạt
đọng: ngắm hoa, ăn liên hoan, hát hò, nhảy múa,….)
Câu 3: Lễ hội Búp bê và tết Thiếu nhi ở Nhật Bản có những điểm gì khác
nhau?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2+3
- YC HS làm việc theo nhóm 4 bằng hình thức hỏi – đáp (2 em hỏi, 2 em trả lời)
- HS làm việc nhóm 4; Trao đổi chung nhóm để thống nhất câu trả lời.
VD 1 số câu hỏi: Lễ hội Búp bê dành cho ai? Tết thiếu nhi dành cho ai? Lễ hội
Búp bê được tổ chức vào thời gian nào? Tết Thiếu nhi được tổ chức vào thời gian
nào? Lễ hội Búp bê có ý nghĩa gì? Tết Thiếu nhi có ý nghĩa gì? Có hoạt động nào
trong lễ hội Búp bê? Có hoạt động nào diễn ra trong tết thiếu nhi?
- Đại diện một số nhóm thể hiện kết quả Hỏi - đáp trước lớp.
- Giáo viên khen ngợi những nhóm học sinh hỏi đáp tự nhiên; nêu chính xác sự
khác biệt giữa lễ hội Búp bê và tết thiếu nhi ở Nhật Bản.
- Giáo viên nhận xét và chốt câu trả lời đúng:
+ Lễ hội búp bê dành cho các bé gái, Tết Thiếu nhi dành cho các bé trai.
+ Lễ hội Búp bê được tổ chức vào ngày mùng 3 tháng 3 hàng năm; tết Thiếu nhi
được tổ chức vào ngày mùng 5 tháng 5 hàng năm.
+ Lễ hội búp bê cầu may mắn và sức khỏe cho các bé gái; tết Thiếu nhi thể hiện
ước mong về sức khỏe và sự thành công cho các bé trai.
+ Trong lễ hội búp bê mọi người trưng bày nhiều búp bê Hina trong căn phòng
đẹp nhất của gia đình, quây quần bên nhau ăn cơm đậu đỏ và ăn bánh hi-si-mochi; trong tết Thiếu nhi các gia đình thường treo những giải cờ hình cá chép sặc sỡ
nhiều màu sắc trên nóc nhà.
Câu 4: Trong những lễ hội được nói đến ở bài đọc, em thích nhất lễ hội nào
nhất? Vì sao?
+ Mời HS đọc Câu hỏi 4.
+ GV gợi ý: Xem lại bài đọc, hình dung từng lễ hội, suy nghĩ và nhận xét về các
lễ hội: quang cảnh (hoa anh đào nở rộ; búp bê hi-na trong căn phòng đẹp; đèn
lồng cá chép; những dải cờ hình cá chép sặc sỡ, nhiều màu…..); hoạt động (liên
hoan, hát hò, nhảy múa; quay quần bên nhau, ăn cơm, ăn bánh, treo đèn lồng,….);
ý nghĩa (giải thích lí do Nhận Bản được mệnh danh là xứ sở hoa anh đào; cầu may
mắn và sức khỏe cho các bé gái, thể hiện sức mạnh và ý chí kiên cường của các
bé trai,….)
+ Gọi một số HS trình bày ý kiến.
- HS chia sẻ trước lớp: Thích nhất lễ hội Búp bế vì lễ hội này thể hiện sự quan
tâm, yên thương tới các bé gái; Trong lễ hội có nhiều búp bê đẹp. Lễ hội rất vui:
mọi người quay quần bên nhau cùng ăn cơm đậu đỏ, bánh hi-si-mô-chi,…
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, khen ngơi sự sáng tạo.
Câu 5: Ở VN có những ngày lễ, ngày tết nào dành cho trẻ em? Em hãy kể
một số hoạt động được trẻ em yêu thích trong ngày lễ, tết đó?
- 2 HS đọc câu hỏi 5
- YC HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trao đổi trong nhóm 4 để thống nhất câu TL.
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày: Ở Việt Nam có tết thiếu nhi (mùng 01 tháng 06);
Có Tết Trung thu (rằm tháng 8) dành cho trẻ em. Trong ngày lễ ngày tết đó có
một số hoạt động được trẻ em yêu thích: được người lớn tặng quà; đi chơi công
viên; phá cỗ trông trăng; xem và biểu diễn văn nghệ; tặng quà các bạn có hoàn
cảnh đặc
biệt.- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
ÔN TẬP PHÂN SỐ
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng phân số đã
cho.
- Thực hiện được việc quy đồng mẫu số các phân số.
- So sánh được các phân số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số.
* Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- Nêu thành phần của phân số và lấy ví dụ về phân số.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
a) Chọn C
b) Chọn B
- Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn đáp án đó
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào phiếu, sau đó đổi chéo phiếu với nhóm
khác để kiểm tra, sửa bài.
36
18
6
30
a) 42 = 21 = 7 = 35
80
16
4
40
b) 100 = 20 = 5 = 50
- Yêu cầu HS nêu cách làm của từng trường hợp.
- Mời 2 HS lên bảng sửa bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS quy đồng mẫu số hai phân số ở câu a:
+ Yêu cầu HS quan sát hai phân số ở câu a và nêu cách quy đồng hai phân số
nhanh nhất.
4
(Vì 35 : 7 = 5 nên ta sẽ nhân cả tử số và mẫu số của phân số 7 với 5 và giữ
28
nguyên phân số 35 .)
- Tương tự câu a, yêu cầu HS quy đồng câu b, c vào vở và đổi chéo vở cho nhau
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- GV gọi 2 HS nêu cách làm câu b, c.
- GV nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở cá nhân
- Yêu cầu HS giải thích vì sao điền dấu >, <, =?
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS sửa bài trên bảng.
- GV và HS nhận xét, sửa bài trên bảng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi “Đố nhau”: Chia lớp làm 2 đội. Mỗi đội lần lượt đưa ra một
phân số và yêu cầu đội bạn tìm phân số mới bằng phân số đã cho. Đội nào trả lời
đúng thì được thưởng 1 điểm. Sau 3 phút, đội nào nhiều điểm hơn sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
....................................................................................................................................
.
Thứ Ba ngày 5 tháng 5 năm 2026
TOÁN
BÀI 69: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Rút gọn phân số
- So sánh được các phân số.
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất.
- Sắp xếp được 4 phân số thứ tự từ bé đến lớn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số.
* Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS lấy bảng con để tìm phân số bằng nhau :
4
?
=
7
35
1
9
=
? 27
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
a) Chọn B
b) Chọn C
c) Chọn D
- Mời 3nhóm trình bày từng câu và giải thích vì sao chọn đáp án đó.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV có thể hướng dẫn HS cách làm bài: Muốn viết tên 4 con vật theo thứ tự cân
nặng từ bé đến lớn thì ta phải làm gì trước?
(Sắp xếp các phân số chỉ cân nặng của 4 con vật theo thứ tự từ bé đến lớn trước
rồi viết tên các con vật đó theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn.)
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài và nêu cách làm.
- Kết quả: Vịt, gà, mèo, thỏ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS: Bạn chạy về đích đầu tiên là người có thời gian chạy về đích
ít nhất so với thời gian chạy của những người còn lại. Như vậy ta sắp xếp thời
gian chạy của các bạn theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV mời 1-2 HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi vở để kiểm tra chéo cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
7 x 9 x 13
9
3
=
=
13 x 7 x 21 21 7
- GV nhận xét và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: Chia lớp làm 2 đội. Mỗi đội cử 5 đại diện lên
2
tham gia trò chơi với câu hỏi “hãy tìm các phân số bằng 3 ”. Trong 2', đội nào tìm
được nhiều phân số hơn sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 29: LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DẤU CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Luyện tập sử dụng các dấu câu đã học theo công dụng, cụ thể: dấu gạch ngang
để đánh dấu các ý liệt kê và nối từ ngữ trong một liên danh; dấu ngoặc kép để
đánh dấu lên tác phẩm hoặc tài liệu; dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích.
* Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Hãy nêu các dấu câu đã học?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài: Hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau đi ôn lại các dấu câu
đã học.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài tập 1:
- Giáo viên trình chiếu bài tập và gọi một học sinh đọc bài tập nêu yêu cầu của bài
tập
- Đặt câu hỏi “biên giới” (nêu trong đoạn văn) thể hiện quan hệ gắn kết giữa hai
nước nào? Thắng cảnh độc đáo của Lào được kể ra gồm những gì?
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Giáo viên có thể nhận xét và chốt đáp án: Dấu câu thay thế cho bông hoa là dấu
gạch ngang. Dấu gạch ngang ở đây có hai công dụng:
+ Nối các từ ngữ trong một liên danh (Việt – Lào)
+ Đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê Liệt kê những thắng cảnh ở nước Lào.
Bài tập 2: Đoạn văn đã bị lược bỏ dấu ngoặc kép và dấu ngoặc đơn hãy cho
biết những dấu câu đó được đặt ở đâu?
- Gọi một học sinh đọc bài tập, nêu yêu cầu của bài tập
- Giáo viên phát phiếu bài tập cho các nhóm
- Giáo viên có thể gợi ý: tìm trong các đoạn văn tên các tác phẩm, phần chú thích,
thuyết minh về năm sinh năm mất của tác giả năm ra đời của tác phẩm; nhớ lại
yêu cầu khi đánh dấu tên tác phẩm ở phần chú thích
- Cả lớp và giáo viên nhận xét và chốt đáp án:
a/ “Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn” là phim hoạt hình nổi tiếng của Oan Đi-xni.
Phim được chuyển thể từ câu chuyện “Nàng Bạch Tuyết” trong tập “Truyện cổ
Grim”.
b/ Trần Văn Cẩn (1910-1994) là họa sĩ tài năng bậc nhất Việt Nam. Ông sáng tác
bức tranh “Em Thúy” (1943) dựa trên nguyên mẫu là cô cháu gái đáng yêu của
mình. Bức tranh đã được chuyên gia người Ô-xtray-li-a phục chế năm 2004.
Bài tập 3
- Giáo viên gọi hai học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm học sinh trình bày kết quả đã làm lớp
- Nhận xét chọn ra câu đúng và hay nhất giáo viên nhận xét và ghi những câu sử
dụng dấu câu đúng nhất và yêu cầu.
VD: Dấu gạch ngang:
Cô của mình dã đi du lịch nhiều nước trên thế giới:
- Hà Lan, nơi có những chiếc cối xay gió độc đáo.
- Đan Mạch, quê hương của An-đéc-xen
- Cam-pu-chia, đất nước có đền Ăng-co Vát cổ kính,…
Dấu ngoặc kép: Hồi học lớp 3, em rất thích bài thơ “Một mái nhà chung” và câu
chuyện “bác sĩ Y-éc-xanh”. Đến bây giờ, mình vẫn nhớ nội dung của bài thơ, câu
chuyện ấy.
Dấu ngoặc đơn: Đến Hàn Quốc, ai cũng muốn thưởng thức món Kim-páp (cơm
cuộn rong biển) nổi tiếng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy chia sẻ với người thân về những kiến thức em học được trong giờ học
- Nhận xét, tuyên dương những HS tích cực. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 28: ĐỊA ĐẠO CỦ CHI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Kiến thức:
- Xác định được vị trí của Địa đạo Củ Chi trên lược đồ
- Mô tả được một số công trình tiêu biểu trong Địa đạo Củ Chi
- Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện lịch sử về Địa đạo Củ Chi.
+ Năng lực:
- Hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch sử và địa lí
thông qua việc sưu tầm tư liệu và giới thiệu, kể chuyện về Địa đạo Củ Chi, năng
lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác trong học tập lịch sử
và địa lí.
+ Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất yêu nước, lòng tự hào về vùng đất thép Củ Chi, có trách
nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, Lược đồ TP HCM, lược đồ hành chính huyện Củ Chi.
Sơ đồ Địa đạo Củ Chi. Tranh ảnh, cách chuyện lịch sử về Địa đạo Củ Chi.
- HS: sgk, vở ghi, thông tin, tài liệu, một số câu chuyện lịch sử về Địa đạo Củ
Chi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu một hình ảnh về Địa đạo Củ Chi và nêu vấn đề: Các em theo dõi
bài học để biết được tại sao gọi Địa đạo Củ Chi là vùng “Đất thép thành đồng”.
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và cấu trúc của Địa đạo Củ Chi.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 lược đồ hành chính huyện Củ Chi, thực hiện
nhiệm vụ: Xác định vị trí địa lí của Địa đạo Củ Chi.
- GV gọi đại diện một số bạn lên chỉ vị trí địa đạo trên lược đồ
- GV hỏi: Vị trí của Địa đạo Củ Chi có những thuận lợi và khó khăn gì đối với
cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân ta?
- Gợi ý: Thuận lợi: gần cơ quan đầu nào của địch ở Sài Gòn, trong khu rừng rậm
nhiệt đới địch khó phát hiện. Khó khăn: Do ở sâu dưới lòng đất nên gây khó khăn
cho việc đi lại, sinh hoạt.
- Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc thông tin, quan sát hình, thực hiện yêu cầu:
Mô tả một công trình trong Địa đạo Củ Chi mà em ấn tượng nhất.
- Gv nhận xét, chốt nội dung
Hoạt động 2: Kể chuyện về Địa dạo Củ Chi
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi đọc câu chuyện và kết hợp sưu tầm để kể
lại câu chuyện theo ý tưởng của mình. Cuối câu chuyện nêu cảm nghĩ của mình
về tinh thần chiến đấu chống giặc của quân và dân Củ Chi.
- Yêu cầu HS kể lại một câu chuyện lịch sử liên quan đến Địa đạo Củ Chi.
- GV nhận xét, chốt
3. Luyện tập, thực hành
- Gv hướng dẫn HS lập và hoàn thiện bảng giới thiệu các công trình tiêu biểu
trong Địa đạo Củ Chi.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của HS về Địa đạo Củ Chi.
Gợi ý: Công trình quân sự độc đáo, ý chí kiên cường, bất khuất của con người
vùng đất thép.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
............................................................................................................................... ..
..
Thứ Tư ngày 6 tháng 5 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 30: NGÀY HỘI
Đọc: NGÀY HỘI ( Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Ngày Hội; giọng đọc hào hứng, vui tươi, biết
nhấn giọng ở những chỗ thể hiện cảm xúc, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ
và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết và hiểu được các hình ảnh thơ, hiểu được nội dung và thông điệp tác
giả muốn nói qua bài thơ.
* Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Có ý thức chung tay bảo vệ môi trường và
xây dựng thế giới hòa bình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV gọi HS chia
 








Các ý kiến mới nhất