Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch bài dạy T30

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Hoa
Ngày gửi: 16h:05' 10-04-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần 30:

Buổi sáng:

Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:TẤM GƯƠNG TÌNH BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng sưu tầm và chia sẻ được về những tên gương tình
hạn mà mình biết.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Xây dựng được Bí kíp nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn
- Thực hiện được những lời nói, việc làm để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn trong một số tình
huống cụ thể.
- Phát huy cảm xúc tích cực, thân thiện với bạn bè.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự
giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh, tư liệu ảnh liên quan đến chủ đề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Hoạt động 2.Sinh hoạt chủ đề: Tấm gương tình bạn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách Đội tổ
chức cho HS kể về những tấm gương tình bạn
mà mình biết.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.

- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc và bày tỏ
suy nghĩ của mình về những tấm gương tình bạn
- HS chia sẻ.
được nghe
********************************************
TIẾNG VIỆT-Bài 21:
ĐỌC: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Biết
ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.
Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng Lao động
Trần Đại Nghĩa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau
này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt
đẹp của ông cha.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người lao
động.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
- HS lắng nghe bài hát.
+ Kể tên một số người có đóng góp lớn lao
trong lao động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc
( gợi ý: nhớ lại các nhận vật đã được học từ lớp -Đại diện nhóm trình bày về những
1-5 hoặc qua sách báo, ti vi,…)
người có đóng góp lớn trong lao
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận động như: Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất
Tùng; thầy giáo Nguyễn Ngọc
+ Là người học sinh là những mầm non tương Ký ;...
lai của đất nước em cần làm gì để phát huy hoặc những người có đóng góp
những truyền thống đó.
trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
như: Phạm Ngũ Lão, Võ Nguyên
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Đất nước Giáp, ...
ta có rất nhiều người có đóng góp lớn cho công + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Một trong tập tốt để góp phần xây dựng đất
những người đó là Anh hùng Lao động Trần Đại nước giàu đẹp
Nghĩa. Bài đọc Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa sẽ cung cấp cho chúng ta một bức tranh
ngắn gọn nhưng rõ nét về cuộc đời và sự nghiệp - HS lắng nghe.
của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, người
đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp
quốc phòng và nền khoa học trẻ của đất nước.
Cô và các em sẽ cùng tiểm thêm về người anh

hùng lao dồng này qua bài học hôm nay.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp với - Hs lắng nghe GV đọc.
tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện
tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng - HS lắng nghe giáo viên
ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm hướng dẫn cách đọc.
xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến kĩ thuật chế tạo vũ khí.
các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến nền khoa học trẻ tuổi của nước
nhà.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thiêng liêng, ba- dôca, súng không giật,…
- 3 HS đọc nối tiếp theo
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
đoạn.
Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn,/ năm 1935,/ - HS đọc từ khó.
ông được cấp học bổng/ sang Pháp học đại học.
- 2-3 HS đọc câu.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi - HS lắng nghe cách đọc
đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể đúng ngữ điệu.
hiện tâm trạng của nhân vật
- 3 HS đọc nối tiếp theo
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.Tìm hiểu bài.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
hỗ trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ
+ Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước
phong tặng cho đơn vị hoặc cá nhân có thành
tích đặc biệt trong lao động.
+ Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung cho
xã hội.
+ Huân chương: vật làm bằng kim loại có cuống
để đeo trước ngực, dùng làm dấu hiệu đặc biệt
do nhà nước đặt ra để tặng thưởng những người
có công lao,
thành tích xuất sắc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lần lượt các câu hỏi:
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,

hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu của bài học, em + Đáp án:
hãy giới thiệu về anh hùng lao động Trần Đại - Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa:
Nghĩa tên khai sinh là Phạm Quang
Lễ.
- Quê quán: Vĩnh Long.
- Các ngành học: kĩ sư cầu cống, kĩ
sư điện, kĩ sư hàng không.
- Ngoài ra, ông còn nghiên cứu kĩ
+ Câu 2: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định thuật chế tạo vũ khí.
+ Năm 1946, ông Phạm Quang Lễ
về nước vào năm1946 nói lên điều gì?
đã rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi
ở nước ngoài để theo Bác Hồ về
nước. Việc làm này của ông đã nói
lên lòng yêu nước và mong muốn
được cống hiến công sức cho sự
nghiệp giải phóng và xây dựng đất
nước của ông.
+ Câu 3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những + Ông đã cùng đồng nghiệp nghiên
cứu và chế tạo thành công những
đóng góp gì cho đất nước?
loại vũ khí có sức công phá lớn như
súng ba-dô-ca, súng không giật và
bom bay để tiêu diệt xe tăng và lô
cốt của giặc. Ngoài ra, ông còn có
công lớn trong việc xây dựng nền
khoa
học trẻ tuổi của nước nhà.
+ Câu 4: nhà nước đã đánh giá công lao của
+ Nhà nước đã đánh giá cao những
Giáo sư Trần Đại Nghĩa như thế nào?
cống hiến của Giáo sư Trần Đại
Nghĩa. Năm 1948, ông được phong
quân hàm Thiếu tướng. Năm 1952,
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài học.
ông được tuyên dương Anh hùng
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài Lao động. Ngoài ra, ông còn được
Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí
học.
Minh và nhiều huân chương cao
- GV nhận xét và chốt:
Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa quý.
là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh + Bài đọc ca ngợi những cống hiến
thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng
cần ghi nhớ công lao của những người đi và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi
trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng của đất nước của Anh hùng Lao
động Trần Đại Nghĩa.
tốt đẹp của ông cha.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Anh hùng những cảm xúc của mình.
Lao động Trần Đại Nghĩa”
- VD:
+ Học xong bài Anh hùng Lao động
Trần Đại Nghĩa giúp em hiểu thêm
về lòng yêu nước và tinh thần lao
động vì đất của cha ông ta
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Giúp các thê sheej sau nầy cần ghi
- GV nhận xét tiết dạy.
nhớ công lao của những người đi
- Dặn dò bài về nhà.
trước và phấn đấu phát huy truyền
thống tốt đẹp của ôn cha ta
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------TOÁN
Bài 63: THU THẬP, PHÂN LOẠI, SẮP XẾP CÁC SỐ LIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số
liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực quan sát, mô hình hóa
toán học.
2. Năng lực chung.- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao
đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu - Học sinh tham gia trò chơi.
hỏi.
SỐ LẦN ĐẠT ĐIỂM TỐT THÁNG
11/2024

- Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt)
- Bạn Việt.
- Tháng 11/2024 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, - Bạn Nam.
đó là những bạn nào?
- Học sinh lắng nghe.
- Bạn nào có số lần đạt điểm tốt nhiều nhất?
- HS lắng nghe.
- Bạn nào có số lần đạt điểm tốt ít nhất?
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu vào bài.
2. Khám phá:
Hoạt động khám phá:

- HS quan sát tranh, đọc thông tin trong sgk.

GV yêu cầu học sinh quan sát tranh, đọc thông + Dựa vào cân nặng người ta chia thanh long
tin trong sgk và trả lời câu hỏi:
thành 3 loại. Đó là: S, M và L
+ Dựa vào cân nặng người ta chia thanh long + Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả thanh
thành mấy loại? Đó là những loại nào?
long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L.
+ Rô bốt cân và phân loại được bao nhiêu quả - Học sinh lắng nghe.
thanh long mỗi loại?
+ Khi đăng kí cỡ áo đồng phục dựa trên chiều
- GV nhận xét, kết luận: Dựa vào cân nặng cao
người ta chia thanh long thành 3 loại. Đó là: S,
M và L. Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả - Học sinh lắng nghe.
thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L.
+ Các em còn biết trong những trường hợp nào
mà chúng ta cần thu thập, phân loại, sắp xếp số
liệu không?
- GV nhận xét, kết luận: Quá trình đăng kí áo
đồng phục của các em chính là quá trình thu thập,
phân loại, sắp xếp các số liệu vào bảng số liệu. Ví
dụ: bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 5, bao nhiêu
bạn đăng kí áo cỡ số 4, bao nhiêu bạn đăng kí áo
cỡ số 6,..
2. Hoạt động
Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì?

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
+ Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy xa của
+ Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy xa của một số học viên trong lớp.
mấy học viên?
+ 10 học viên
- GV mời HS làm việc nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4

- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì?
- Có mấy mức độ hài lòng được đánh giá?
- GV mời HS làm cá nhân vào vở.
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- Gọi HS nêu kết quả bài làm của mình
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương

a)
Thành
tích

3m
trở lên

2,7 m
đến
dưới 3
m

2,4 m
đến
dưới
2,7 m

Dưới
2,4 m

Số học
viên

3

2

2

3

b) Có 3 bạn phải nhảy lại lần 2.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin mức độ hài
lòng của các bạn nữ với chuyến đi cắm trại.
+ Có 5 mực độ hài lòng.
- HS làm cá nhân vào vở.
a)
Số điểm

1

2

3

4

5

Số bạn

0

0

5

7

5

b)
+ Có 5 bạn cảm thấy rất hài lòng với chuyến
đi.
+ Số điểm 4 xuất hiện nhiều nhất.
+ Không có bạn nào cảm thấy hoàn toàn
không hài lòng với chuyến đi vì không có bạn
nào để điểm số là 1.
- HS nêu kết quả bài làm.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài tập (Luyện tập)
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Có 5 cỡ giày là: 32; 33; 34; 35; 36
+ Có mấy cỡ giày?
+ Từng cỡ giày có độ dài bàn chân là bao + Cỡ 32 dài 20 cm; cỡ 33 dài 20,5 cm; cỡ 34 dài
nhiêu?
21 cm; cỡ 35 dài 21,5 cm; cỡ 36 dài 22 cm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS thảo luận nhóm đôi

- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

Cỡ
giầy

32

33

34

35

36

Số
lượng
(đôi)

2

0

3

2

1

- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS lắng nghe
IV.Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
**************************************************
Thứ ba ngày 7 tháng 4 năm 2026
TIẾNG VIỆT:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế trong câu ghép;
các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ hô ứng ... ).
- Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của cha ông.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ,
ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:

- GV đưa câu hỏi cùng cố lại bài :
+ Thế nào là câu ghép?

+ Xác định vế câu trong câu sau:
Mùa xuân đã về, cây cối ra hoa kết trái và
chim chóc hót vang trên những cành cây
to.
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Tìm câu ghép trong mỗi đoạn văn
đưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
a. (1) Bắc Giang để lại cho tôi ấn tượng về
cảnh sắc miền trung du đầy
thú vị. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,
ngọn nọ gối lên ngọn kia. (3) Con
đường mòn son đỏ quanh co, ẩn hiện trên
triền đồi. (4) Những cây khế rừng
lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua,
những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót,
ngọt lịm.
(Theo Trần Hoài Dương)
b. (1) Trên đảo, mỗi ngày trẻ em đều nô
nức tới trường. (2) Vùng đảo thiêng liêng
nơi đầu sóng ngọn gió có bao nhiêu điều
đặc biệt thì các em cũng có bấy nhiêu trải
nghiệm thú vị. (3) Sau những giờ học ở
trường, các em cùng thầy giáo đi bơi, đi
câu cá, ... (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó
thì chúng lập tức chạy ngay qua nhà thầy.
(5) Chúng thường được thầy giảng giải
cho rất kĩ lưỡng. (6) Mỗi trường học trên
đảo chỉ có hai thầy giáo và các thầy kiêm
quản từ lớp Một đến lớp Năm.
(Bùi Tiểu Quyên)
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Xếp các câu ghép tìm được ở bài
tập 1 vào nhóm thích hợp

+ HS suy nghĩ trả lời:
+ Câu ghép là câu do được ghép lại từ
nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế
câu sẽ có đủ cấu trúc của câu tức là có một
cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép thể hiện
mối quan hệ chặt chẽ giữa các ý với nhau
+ Mùa xuân/ đã về,// cây cối /ra hoa kết
trái và chim chóc hót vang trên những
cành cây to.
Chủ ngữ 1: mùa xuân
Vị ngữ 1: đã về
Chủ ngữ 2: cây cối
Vị ngữ 2: ra hoa kết trái và chim chóc hót
vang trên những cành cây
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
Đáp án:
a. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,/ ngọn
nọ gối lên ngọn kia. (4) Những cây khế
rừng
lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua,/
những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót,
ngọt lịm.
b. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu sóng
ngọn gió có bao nhiêu điều đặc biệt/ thì
các
em cũng có bấy nhiêu trải nghiệm thú vị.
(4) Hễ trò gặp bài toán nào khó/ thì chúng
lập tức chạy ngay qua nhà thầy. (6) Mỗi
trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo/
và các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp
Năm.

- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV chiếu kết quả bài tập 1 lên bẳng yêu
cầu HS đọc những câu ghép trong 2 đoạn
văn của bài tập 1 sau đó xếp chúng vào 1 - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn
1 trong 3 nhóm sau:

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Các
vế - Những ngọn đồi thoai
câu ghép thoải,/ ngọn nọ gối lên ngọn
kia.
được nối
trực tiếp
- Những cây khế rừng lúc
lỉu chùm quả chát chát chua
với nhau chua,/ những cây mâm xôi
chi chít quả đỏ chót, ngọt
lịm.
Các
về - Hễ trò gặp bài toán nào
câu ghép khó/ thì chúng lập tức chạy
ngay qua nhà thây.
được nối
với nhau - Mỗi trường học trên đảo
chỉ có hai thầy giáo/ và các
bằng kết thầy kiêm quản từ lớp Một
từ
đến lớp Năm.
Các
vế Vùng đảo thiêng liêng nơi
- GV mời các nhóm khác nhận xét
câu ghép đầu sóng ngọn gió có bao
- GV nhận xét, chốt đáp án.
nhiêu điều đặc biệt/ thì các
Bài 3. Đặt 1-2 câu ghép nêu ý kiến của em được nối em cũng có bấy nhiêu trải
về việc giữ gìn lớp học sạch, đẹp. Xác với nhau nghiệm thú vị.
định các vế trong câu ghép em vừa đặt.
băng cặp
- YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu từ hô ứng
ghép và xác định vế câu ghép.
- Gọi HS đặt câu, xác định câu vừa đặt
- HS nhận xét
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương.

- HS thực hiện cá nhân đặt câu và xác
định vế câu vừa đặt
+ Nếu bạn vô tình làm rơi một tờ giấy
nháp xuống sàn lớp học/ thì bạn hãy nhớ
nhặt
nó lên ngay// vì lớp học là của chung tất
cả chúng ta.
+ Ai/ cũng thích được học tập trong một
không gian sạch và đẹp// vì thế chúng ta/

hãy cùng nhau giữ gìn lớp học.
- HS nhận xét

4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu trong đó có câu
đơn câu và câu ghép.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
câu ghép. Đội nào tìm đúng, nhanh hơn - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT:
VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỐ SỰ VIỆC, HIỆN
TƯỢNG (Bài viết số 2))
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, nâng cao kĩ thuật viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết daonj văn nêu ý kiến tán
thành một sự việc, hiện tượng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc
sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV nhận xét những ưu điểm hạn chế ở - HS lắng nghe
bài viết số 1 để học sinh phát huy ưu điểm
và khắc phục hạn chế ở bài viết số 2
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.

2. Luyện tập
Bài 1: Viết
- GV HD học sinh chọn 1 trong 2 đề để
viết
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành
hoạt động ủng hộ, giúp đỡ các bạn học sinh
vùng thiên tai.
Đề 2: Viết đoan văn nêu ý kiến tán thành
phong trào trồng và bảo vệ cây xanh.
- GV yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề trên để
viết đoạn văn
- GV hướng dẫn, lưu ý cho hs khi viết đoạn
văn
+ Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự
việc, hiện tượng và nêu được ý kiến tán
thành
của bản thân đối với sự việc đó.
+ Phần triển khai: Trình bày những lí do
khiến em tán thành; những dẫn chứng được
sử dụng để làm sáng tỏ cho lí do.
+ Phần kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán
thành.
- HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.
- GV quan sát HS làm bài để có hỗ trợ kịp
thời. Chẳng hạn:
+ Hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết
(kĩ năng tìm ý, kĩ năng dùng từ, viết
câu, ...).
+ Hỗ trợ, khích lệ HS tìm được lí do xác
đáng, dẫn chứng điển hình.
Bài 2: Tự nhận xét bài làm của em theo
yêu cầu dưới đây:
- GV gọi HS đọc đoạn văn đã viết
- Nhận xét đoạn văn theo một số nội dung:
+ Đoạn văn có sử dụng được từ ngữ thể
hiện rõ ý kiến tán thành không?
+ Lí do tán thành có sức thuyết phục
không?
+ Dẫn chứng có phù hợp với lí do không?
- Gọi HS nhận xét, soát lỗi.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3 + 4: Viết lại những câu văn mà em
muốn chỉnh sửa cho hay hơn. Đổi bài
cho bạn để học cách học tập hay hơn.
- GV tổ chức cho học sinh viết lại những
câu chua hay, chưa phù hợp trong đoạn văn
hs đã viết.

- HS đọc 2 đề bài. Cả
 
Gửi ý kiến