KNTT TUẦN 34

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Thơ
Ngày gửi: 10h:12' 18-04-2026
Dung lượng: 783.0 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Anh Thơ
Ngày gửi: 10h:12' 18-04-2026
Dung lượng: 783.0 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 34:
BÀI 29: TIẾT 1
ĐỌC: ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng văn bản thông tin giới thiệu về Điện thoại di động.
- Đọc hiểu : Nắm được thông tin chính về sự phát triển của điện thoại di động nêu
trong bài( kích thước, chức năng,) ; hiểu được quá trình mình ra điện thoại di động thể
hiện sức sáng tạo không ngừng của con người để làm ra những vật dụng thông
minh,mang lại tiện ích lớn cho cuộc sống.
- Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin( giới thiệu về một vật dụng)
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 5. Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh - HS chia sẻ: gọi điện, nhắn tin,….
chia sẻ những điều đã biết về điện thoại
di động?
- HS lắng nghe
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1, Hướng dẫn đọc:
Đọc cả bài, Cần biết nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện sự phát triển của
điện thoại di động.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cục gạch to tưởng
như thế.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Mác
– tin Cúp – pơ,ki- lô – gam,….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngày 3 tháng 4 năm1973, / nhà phát
minh Mác – tin Cúp – pơ /thực hiện
cuộc gọi với phiên bản đầu tiên/ của
điện thoại di động “ cục gạch” /vì nó
nặng tới 1,1 ki- lô-gam.//
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS: Mác- tin Cúp – pơ, hệ
thống định vị toàn cầu…
- GV HD đọc đúng và nhấn giọng ở một
số từ ngữ
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV mời HS đọc cả bài
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- Hs lắng nghe GV đọc, hướng dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 1 -2 HS đọc cả bài
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- GV gọi HS đọc đoạn 1
+ Câu 1: Giới thiệu cuộc gọi đầu tiên
bằng điện thoại di động( người gọi, thời
điểm thực hiện cuộc gọi )
-1 HS đọc
+Cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di động
do Mác – tin Cúp- pơ thực hiện.
+ Thời điểm thực hiện cuộc gọi là ngày 3
tháng tư năm 1973.
+ Câu 2: Tìm trong bài những thông tin -1 HS đọc câu hỏi
về điện thoại di động : khối lượng của
điện thoại di động, chức năng của điện
thoại di động.
-GV giải thích rõ yêu cầu câu hỏi 2yêu
cầu tìm thông tin về khối lượng và chức
năng của điện thoại di động.
-GV chia lớp thành 4 nhóm
-HS chia nhóm
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: trao -HS trao đổi thông tin và điền vào phiếu học
đổi và ghi vào phiếu học tập thông tin tập
về điện thoại di động
-GV mời HS lên trình bày
- Đại diện 2 nhóm trình bày ý kiến
Phiếu học tập
Khối lượng của Chức năng của
ĐTDĐ
ĐTDĐ
-GV nhận xét, kết luận, tuyên dương
-GV gọi Hs đọc đoạn 2
+ Câu 3: Trong các chức năng của điện
thoại di động được nói tới trong bài, em
thích chức năng nào nhất? Vì sao?
-GV nhận xét,tuyên dương, tóm tắt ý
kiến: chức năng của điện thoại di động
đó là chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi
điện tử, xem phim, gọi điện bằng hình
ảnh,…. thích chức năng chụp ảnh vì lưu
lại được những hình ảnh khi đi du lịch,
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung\
- 1 HS đọc
- HS hỏi đáp nhau
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
.
khi gặp gỡ người thân, bạn bè những dịp
lễ Tết, sinh nhật thích chức năng gọi
điện bằng hình ảnh vì nhìn thấy được
người nói chuyện với mình…
+ Câu 4: Theo em, một ngày nay con -1 HS đọc yêu cầu
người sẽ gặp những khó khăn gì nếu 3-4 HS trả lời:Không thể liên lạc, không
không có điện thoại di động?
nhắn tin được, không gọi điện được bằng
hình ảnh, không xem được tin tức,....
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương, kết luận:
- HS lắng nghe
Những khó khăn khi không có điện
thoại di động đó là không thể liên lạc,
kết nối với người cần một cách nhanh
chóng kịp thời, không thể gọi điện bằng
hình ảnh( nhìn thấy nhau khi gọi điện)
nhắn tin thoại, tin bằng chữ muốn nhắn
tin, thông báo cho ai phải viết ra giấy
viết thư rồi gửi bưu điện, muốn xem
phim, nghe nhạc ở nhà cần đầu đĩa máy
chiếu,….
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. HS cả
lớp ghi nhanh nội dung bài vào vở.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
nêu cảm xúc của mình sau khi học xong xúc của mình.
bài “Điện thoại di động”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc
lại bài, chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
---------------------------------------------------
BÀI 29: TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU TRONG ĐOẠN VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ.
- Cảm nhận được những trí tuệ có vai trò quan trọng được thể hiện trong ngữ liệu của
bài tập thông qua các liên kết câu trong đoạn văn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu bằng
cách lặp từ ngữ, dùng từ nối, dùng từ ngữ thay thế ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
-GV chọn HS chia số HS làm 2 đội chơi.
-GV nêu luật chơi và cách chơi
-GV tuyên dương HS
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe.
- HS chơi: Phép lặp …
- Nêu đội chiến thắng
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tìm trong đoạn văn, những từ
ngữ có tác dụng liên kết câu và xếp vào
nhóm thích hợp.
-GV gọi HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc
-GV yêu cầu HS tìm từ ngữ liên kết câu
- Cả lớp thảo luận N2 trả lời câu hỏi
- 3-4 HS trả lời: Những từ ngữ có tác dụng
liên kết câu
+ nó thay thế trí tuệ nhân tạo liên kết câu
1 - câu 2
+trí tuệ nhân tạo trong câu 1 được lặp lại
trong câu 3, 4, 5.
+Chẳng hạn : nối câu 2 – câu 3
+tuy nhiên : nối câu 3 – câu 4
+ Vì thế : nối câu 4 – câu 5
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Gv yêu cầu HS xếp các từ ngữ vào các -1 HS trả lời
nhóm thích hợp.
-HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương, GV cung cấp - HS lắng nghe
thông tin về trí tuệ nhân tạo
Bài 2. Những đoạn văn dưới đây đã
dùng không đúng từ ngữ để liên kết câu.
Hãy tìm cách sửa lại cho đúng.
-Bài yêu cầu tìm lỗi sai của việc sử dụng
? Bài yêu cầu gì?
từ ngữ liên kết và sửa lại lỗi sai
-GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: -1 Hs đọc các đoạn bài tập 2
khác với đoạn văn trong bài tập 1, cả 3 -HS dùng bút chì gạch chân
đoạn văn ở trong bài tập 2 đều mắc lỗi sử - 3 – 4 HS lên trình bày
dụng từ ngữ liên kết câu. Để phát hiện lỗi a. Lỗi: dùng đại từ (ở) đây thay thế cho
sai, các em hãy đọc kỹ bài tập dùng bút một bảo tàng ở trung tâm thành phố
chì, gạch nỗi liên kết, sau đó tìm cách sửa không phù hợp.
lỗi.
Cách sửa: thay đại từ đây bằng đại từ đó.
b. Lỗi dùng từ Nhưng để nối kết hai câu là
không hợp lí.
Cách sửa: (1) Thay từ Nhưng bằng Trong
đó để biểu thị hai tỉnh Nghệ An và Quảng
Ngãi thuộc về miền Trung.
(2) Thay từ Nhưng bằng Đặc biệt để
nhấn mạnh.
c. Lỗi: cụm từ chú mèo Kít lặp lại 3 lần.
Điều này thể hiện vốn từ của người viết
chưa phong phú.
Cách sứ: Thay cụm từ chú mèo Kít bằng
một số từ ngữ có nghĩa tương tự.
Chú ta , mèo Kít, Kít, cậu ta, kẻ khiến loài
chuột phải khiếp sợ này, anh chàng nghịch
ngợm nhất nhà, người bạn thân thiết của
em.
-GV mời HS nhận xét
-HS nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Viết đoạn văn (3 đến 4 câu) về tác
dụng của phương tiện thông tin hiện đại
đối với đời sống con người, trong đó có
sử dụng ít nhất một cách liên kết câu đã
học.
-GV hướng dẫn HS viết
-1 HS đọc đầu bài
-GV nhận xét
-GV có thể hỏi HS:
-HS viết vào vở
+Các câu trong đoạn văn có liên kết với
-3-4 HS đọc trước lớp
nhau không vì sao?
- HS trả lời
+Câu 1 và câu 2 liên kết với nhau bằng
cách nào?
+Câu 2 và câu 3 liên kết với nhau bằng
cách nào?
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại
bài, chuẩn bị bài giờ sau.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
--------------------------------------------------BÀI 29: TIẾT 3
VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN PHẢN ĐỐI
MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Hiểu yêu cầu và viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm đoạn văn nêu ý kiến
phản đối một sự việc, hiện tượng sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp và hoạt động nhóm.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng ý thức của mọi người trong
cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động
bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung
bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu
cầu.
- GV mời 1 HS đọc đoạn văn. GV giải
thích cách thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu để nắm
rõ nội dung bài.
? Những từ ngữ nào dưới đây có thể dùng
đê bày tỏ ý kiến phản đối một sự việc,
hiện tượng?
- GV nhận xét, chốt đáp án: Khi viết đoạn
văn để bày tỏ ý kiến phản đối một sự
việc, hiện tượng chú ý dùng các từ ngữ
như : không đúng, không đồng ý, sai lầm,
khó chấp nhận.
- GV yêu cầu HS dựa vào những từ ngữ
vừa tìm viết câu bày tỏ ý kiến phản đối về
một trong những sự việc, hiện tượng nêu
ở đề bài.
- GV gọi HS lên bảng đọc bài
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”
- HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
bài hát.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS đọc lại yêu cầu
- Những từ ngữ có thế dùng đế bày tỏ ý
kiến phản đối: a. không đúng; c. không
đông ý; d. sai lầm; g. khó chấp nhận.
- HS viết vào vở
- HS đọc: về câu nêu ý kiến phản đối hiện
tượng vứt rác bừa bãi trên bãi biển:
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS nhận xét
-GV yêu cầu HS nêu các lí do phản đối - HS tìm được các lí do phản đối phải xác
phải xác đáng, có dẫn chứng thuyết phục. đáng, có dẫn chứng thuyết phục.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn có đủ 3 - HS viết đoạn văn có đủ 3 phần
phần.
- HS lắng nghe
3. Luyện tập, thực hành
Bài 2. Đọc soát và chỉnh sửa
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn văn của - HS đọc và soát lỗi
mình phát hiện lỗi.
-GV đưa ra một số tiêu chí để HS ra soát: -HS đọc lại , tự rà soát, phát hiện lỗi theo
Bố cục, diễn đạt, sắp xếp ý, chính tả, các một số tiêu chí.
lỗi khác,…
-GV hướng dẫn HS sửa lỗi
-HS chú ý
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng:
học vào thực tiễn.
+Trao đôi với người thân ý kiến phản đổi
của em về hiện tượng chen lấn khi xếp
hàng.
+Tìm đọc văn bản thông tin về vẩn đề xử
lí rác thải.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bài, chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BÀI 30: TIẾT 1 + 2
ĐỌC: THÀNH PHỐ THÔNG MINH MÁT - XĐA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản: Thành phố thông minh Mát- xđa.
Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu hai chấm, dáu phẩy, nhấn vào những từ ngữ, chi
tiết quan trọng trong văn bản.
- Đọc hiểu: Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Thành phố thông minh
Mát - xđa ( địa điểm, thời gian, mục đích xây dựng dự án “Thành phố thông minh Mát
– xđa” cách thiết kế thành phố…)
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc : Thành phố thông minh Mát - xđa là giải
pháp đối phó với tình trạng nóng lên do biến đổi khí hậu và giúp ngăn chặn ô nhiễm
môi trường.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu và xây dựng thành phố thêm đẹp, giảm lượng khí thải.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GD LTCM: Tìm hiểu nội dung: Nâng cao ý thức bảo vệ Trái đất, bảo vệ môi trường
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 5. Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-GV đưa 2 bức tranh vẽ về thành phố
Em thích bức tranh nào? Vì sao?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc đúng
- GV đọc mẫu lần 1 và hướng dẫn đọc: Đọc
cả bài, cần biết đọc phù hợp và nhấn giọng
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi.
- HS tham gia chơi.
- HS trả lời theo ý của mình
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe GV đọc và hướng dẫn
cách đọc.
vào những từ ngữ chứa thông tin vê địa
điểm, thời gian, mục đích xây dựng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đầu tiên trên thế giới.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … toàn thành phố
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến … sa mạc ở xung
quanh.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến … bảo vệ môi
trường
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
Mát-xđa, A Rập, lưu trữ, toả nhiệt, sa
mạc, xung quanh, khuyến khích,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Năm 2008,/ UAE khởi công xây dựng dự án
“Thành phổ thông minh Mát-xđa”/...
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Ốc đảo: Khoảng đất có nước và cây cối
giữa sa mạc.
+ Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất:
quốc gia Tây Á nằm ở phía đông nam bán
đảo Ả Rập, bên vịnh Ba Tư.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc
phù hợp với ngữ điệu bài đọc .
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS nghe
- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
+ HS đọc nhấn giọng vào những từ ngữ
chứa thông tin về địa điểm, thời gian, mục
đích xây dựng dự án: Thành phố thông minh
Mát-xđa, cách thiết kế thành phố,…
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm đôi
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa
sai).
3. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm trong bài đọc một số thông tin
về dự án “Thành phổ thông minh Mát-xđa?
+ Câu 2: Thành phốMát-xđa được thiết kế
như thế nào đê có thê tự vận hành bằng việc
sử đụng điện năng lượng mặt trời?
-GV hướng dẫn HS thực hiện:
+ Bước 1: HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời.
+ Bước 2: HS làm việc theo nhóm (lân lượt
từng em nêu câu trả lời đã chuân bị), sau đó
trao đối đê thống nhất câu trả lời,
+ Bước 3: Đại diện một số nhóm nêu câu trả
lời trước lớp.
-GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 3: Vì sao thành phố Mát-xđa có thể
đối phó với tình trạng nóng lên do biến đổi
khí hậụ?
- HS luyện đọc nhóm đôi:
+ Mát-xđa là một ốc đảo nằm giữa sa
mạc,thuộc Các Tiểu vương quốc Ả Rập
Thống nhất.
+Năm 2008, UAE khởi công xây dựng
dự án “Thành phố thông minh Mátxđa” nhằm biến Mát-xđa trở
thànhthành phố không có các-bô-nic
đàu tiên trên thế giới.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
-1-2 HS đọc câu hỏi
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
Ở Mát-xđa, người ta đã thiêt kế nhiều ô
thu năng lượng mặt trời lớn có hình
dạng như những bông hoa hướng
dương. Ban ngày, các ô sẽ mở ra, lưu
trữ năng lượng, đồng thời các ô này sẽ
là những tấm che nắng khổng lồ. Ban
đêm, các ô này sẽ khép lại, toả nhiệt,
cung cấp điện năng lượng mặt trời cho
toàn thành phố.
- Vì các toà nhà được thiết kế chụm lại
với nhau, có lối đi ở giữa, giúp không
khí lưu thông được dễ dàng và giúp
giảm nhiệt độ mùa hè. Ngoài ra, ở đây,
người ta cũng xây dựng các tháp gió để
lấy dòng không khí mát mẻ ở trên cao
vào thành phố cũng là một cách giảm
nhiệt độ đáng kể ở thành phố so với các
vùng sa mạc ở xung quanh. Cách thiết
kế dự án như trên đã giúp thành phố
Mát-xđa có thể đối phó với tình trạng
nóng lên do biến đổi khí hậu.
+ Câu 4: Những chi tiết nào trong bài cho -1-2 HS đọc câu hỏi
thấy thành phổMát-xđa giúp ngăn chặn ô
nhiễm môi trường?
-GV yêu cầu HS thảo luận N2
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trả lời:
Các công viên và khu thương mại ở
Mát-xđa được xây dựng theo mô hình
khu vườn Á Rập truyền thông, ngập tràn
màu xanh giúp giảm tối đa lượng khí
thải. Chính quyền thành phố cũng
khuyến khích người dân đi bộ, đi xe đạp
hoặc sử dụng các phương tiện giao
thông công cộng chạy bằng điện năng
-GV nhận xét
lượng mặt trời để bảo vệ môi trường.
+ Câu 5: Câu “Việc xây dựng thành công -1-2 HS đọc câu hỏi
thành phố thông minh Mát-xđa đã truyền
cảm hứng cho một so dự án phát triền nhà ở
Anh, Bồ Đào Nha,...” gợi cho em suy nghĩ
gì?
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm ghi vào -Các nhóm thảo luận ghi kết quả vào
phiếu học tập
phiếu học tập
-Đại diện nhóm lên dán phiếu
+Câu văn đó cho thấy thành phố thông
minh Mát-xđa là một dự án tốt, nó giúp
con người chống lại biến đối khí hậu và
ô nhiễm môi trường.
+ Câu văn đó cho thấy con người rất
quan tâm đến việc xây dựng các thành
phố hiện đại có khả năng chống lại biến
-GV nhận xét, tuyên dương
đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường.
? Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện? -Các nhóm nêu ý kiến
- GV mời HS tìm và nêu nội dung bài học.
- 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: Thành phố thông - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
minh Mát-xđa là giải pháp đối phó với tình - HS ghi nhanh ND bài vào vở.
trạng nóng lên do biến đổi khí hậu và giúp
ngăn chặn ô nhiễm môi trường.
* GD LTCM: Tìm hiểu nội dung: Nâng
cao ý thức bảo vệ Trái đất, bảo vệ môi
trường sống.
? Để giảm bớt hậu quả của biến đồi kí hậu - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
và ô nhiễm môi trường, mỗi chúng ta cần
làm gì?
- GV nhận xét, kết luận.
4. Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1. Đọc lại đoạn văn từ Để đối phó với
tình trạng nóng lên đến so với vùng sa mạc
ở xung quanh, chỉ ra những biện pháp liên
kết câu được sử dụng trong đoạn .
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
tìm hiểu nội dung bài tập.
- Mời HS làm việc cá nhân.
- HS đọc thầm lại yêu cầu của bài tập,
đọc thầm lại đoạn văn
-Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm
-GV mời đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày:
Những biện pháp hên kết câu được sử
dụng trong đoạn văn là: biện pháp thê
(Mát-xđa - thành phô, nơi đây); biện
pháp nối (ngoài ra).
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương, kết luận:
-HS lắng nghe
Những biện pháp liên kết câu được sử dụng
trong đoạn văn là: biện pháp thế (Mát – xđa
- thành phố, nơi đây); bp nối (ngoài ra).
Bài 2. Tìm vế câu thay cho bông hoa để
tạo câu ghép
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1
BÀI 29: TIẾT 1
ĐỌC: ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng văn bản thông tin giới thiệu về Điện thoại di động.
- Đọc hiểu : Nắm được thông tin chính về sự phát triển của điện thoại di động nêu
trong bài( kích thước, chức năng,) ; hiểu được quá trình mình ra điện thoại di động thể
hiện sức sáng tạo không ngừng của con người để làm ra những vật dụng thông
minh,mang lại tiện ích lớn cho cuộc sống.
- Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin( giới thiệu về một vật dụng)
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 5. Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh - HS chia sẻ: gọi điện, nhắn tin,….
chia sẻ những điều đã biết về điện thoại
di động?
- HS lắng nghe
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1, Hướng dẫn đọc:
Đọc cả bài, Cần biết nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện sự phát triển của
điện thoại di động.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cục gạch to tưởng
như thế.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Mác
– tin Cúp – pơ,ki- lô – gam,….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngày 3 tháng 4 năm1973, / nhà phát
minh Mác – tin Cúp – pơ /thực hiện
cuộc gọi với phiên bản đầu tiên/ của
điện thoại di động “ cục gạch” /vì nó
nặng tới 1,1 ki- lô-gam.//
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS: Mác- tin Cúp – pơ, hệ
thống định vị toàn cầu…
- GV HD đọc đúng và nhấn giọng ở một
số từ ngữ
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV mời HS đọc cả bài
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- Hs lắng nghe GV đọc, hướng dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 1 -2 HS đọc cả bài
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- GV gọi HS đọc đoạn 1
+ Câu 1: Giới thiệu cuộc gọi đầu tiên
bằng điện thoại di động( người gọi, thời
điểm thực hiện cuộc gọi )
-1 HS đọc
+Cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di động
do Mác – tin Cúp- pơ thực hiện.
+ Thời điểm thực hiện cuộc gọi là ngày 3
tháng tư năm 1973.
+ Câu 2: Tìm trong bài những thông tin -1 HS đọc câu hỏi
về điện thoại di động : khối lượng của
điện thoại di động, chức năng của điện
thoại di động.
-GV giải thích rõ yêu cầu câu hỏi 2yêu
cầu tìm thông tin về khối lượng và chức
năng của điện thoại di động.
-GV chia lớp thành 4 nhóm
-HS chia nhóm
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: trao -HS trao đổi thông tin và điền vào phiếu học
đổi và ghi vào phiếu học tập thông tin tập
về điện thoại di động
-GV mời HS lên trình bày
- Đại diện 2 nhóm trình bày ý kiến
Phiếu học tập
Khối lượng của Chức năng của
ĐTDĐ
ĐTDĐ
-GV nhận xét, kết luận, tuyên dương
-GV gọi Hs đọc đoạn 2
+ Câu 3: Trong các chức năng của điện
thoại di động được nói tới trong bài, em
thích chức năng nào nhất? Vì sao?
-GV nhận xét,tuyên dương, tóm tắt ý
kiến: chức năng của điện thoại di động
đó là chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi
điện tử, xem phim, gọi điện bằng hình
ảnh,…. thích chức năng chụp ảnh vì lưu
lại được những hình ảnh khi đi du lịch,
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung\
- 1 HS đọc
- HS hỏi đáp nhau
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
.
khi gặp gỡ người thân, bạn bè những dịp
lễ Tết, sinh nhật thích chức năng gọi
điện bằng hình ảnh vì nhìn thấy được
người nói chuyện với mình…
+ Câu 4: Theo em, một ngày nay con -1 HS đọc yêu cầu
người sẽ gặp những khó khăn gì nếu 3-4 HS trả lời:Không thể liên lạc, không
không có điện thoại di động?
nhắn tin được, không gọi điện được bằng
hình ảnh, không xem được tin tức,....
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương, kết luận:
- HS lắng nghe
Những khó khăn khi không có điện
thoại di động đó là không thể liên lạc,
kết nối với người cần một cách nhanh
chóng kịp thời, không thể gọi điện bằng
hình ảnh( nhìn thấy nhau khi gọi điện)
nhắn tin thoại, tin bằng chữ muốn nhắn
tin, thông báo cho ai phải viết ra giấy
viết thư rồi gửi bưu điện, muốn xem
phim, nghe nhạc ở nhà cần đầu đĩa máy
chiếu,….
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. HS cả
lớp ghi nhanh nội dung bài vào vở.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
nêu cảm xúc của mình sau khi học xong xúc của mình.
bài “Điện thoại di động”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc
lại bài, chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
---------------------------------------------------
BÀI 29: TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU TRONG ĐOẠN VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ.
- Cảm nhận được những trí tuệ có vai trò quan trọng được thể hiện trong ngữ liệu của
bài tập thông qua các liên kết câu trong đoạn văn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu bằng
cách lặp từ ngữ, dùng từ nối, dùng từ ngữ thay thế ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
-GV chọn HS chia số HS làm 2 đội chơi.
-GV nêu luật chơi và cách chơi
-GV tuyên dương HS
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe.
- HS chơi: Phép lặp …
- Nêu đội chiến thắng
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tìm trong đoạn văn, những từ
ngữ có tác dụng liên kết câu và xếp vào
nhóm thích hợp.
-GV gọi HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc
-GV yêu cầu HS tìm từ ngữ liên kết câu
- Cả lớp thảo luận N2 trả lời câu hỏi
- 3-4 HS trả lời: Những từ ngữ có tác dụng
liên kết câu
+ nó thay thế trí tuệ nhân tạo liên kết câu
1 - câu 2
+trí tuệ nhân tạo trong câu 1 được lặp lại
trong câu 3, 4, 5.
+Chẳng hạn : nối câu 2 – câu 3
+tuy nhiên : nối câu 3 – câu 4
+ Vì thế : nối câu 4 – câu 5
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Gv yêu cầu HS xếp các từ ngữ vào các -1 HS trả lời
nhóm thích hợp.
-HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương, GV cung cấp - HS lắng nghe
thông tin về trí tuệ nhân tạo
Bài 2. Những đoạn văn dưới đây đã
dùng không đúng từ ngữ để liên kết câu.
Hãy tìm cách sửa lại cho đúng.
-Bài yêu cầu tìm lỗi sai của việc sử dụng
? Bài yêu cầu gì?
từ ngữ liên kết và sửa lại lỗi sai
-GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: -1 Hs đọc các đoạn bài tập 2
khác với đoạn văn trong bài tập 1, cả 3 -HS dùng bút chì gạch chân
đoạn văn ở trong bài tập 2 đều mắc lỗi sử - 3 – 4 HS lên trình bày
dụng từ ngữ liên kết câu. Để phát hiện lỗi a. Lỗi: dùng đại từ (ở) đây thay thế cho
sai, các em hãy đọc kỹ bài tập dùng bút một bảo tàng ở trung tâm thành phố
chì, gạch nỗi liên kết, sau đó tìm cách sửa không phù hợp.
lỗi.
Cách sửa: thay đại từ đây bằng đại từ đó.
b. Lỗi dùng từ Nhưng để nối kết hai câu là
không hợp lí.
Cách sửa: (1) Thay từ Nhưng bằng Trong
đó để biểu thị hai tỉnh Nghệ An và Quảng
Ngãi thuộc về miền Trung.
(2) Thay từ Nhưng bằng Đặc biệt để
nhấn mạnh.
c. Lỗi: cụm từ chú mèo Kít lặp lại 3 lần.
Điều này thể hiện vốn từ của người viết
chưa phong phú.
Cách sứ: Thay cụm từ chú mèo Kít bằng
một số từ ngữ có nghĩa tương tự.
Chú ta , mèo Kít, Kít, cậu ta, kẻ khiến loài
chuột phải khiếp sợ này, anh chàng nghịch
ngợm nhất nhà, người bạn thân thiết của
em.
-GV mời HS nhận xét
-HS nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Viết đoạn văn (3 đến 4 câu) về tác
dụng của phương tiện thông tin hiện đại
đối với đời sống con người, trong đó có
sử dụng ít nhất một cách liên kết câu đã
học.
-GV hướng dẫn HS viết
-1 HS đọc đầu bài
-GV nhận xét
-GV có thể hỏi HS:
-HS viết vào vở
+Các câu trong đoạn văn có liên kết với
-3-4 HS đọc trước lớp
nhau không vì sao?
- HS trả lời
+Câu 1 và câu 2 liên kết với nhau bằng
cách nào?
+Câu 2 và câu 3 liên kết với nhau bằng
cách nào?
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại
bài, chuẩn bị bài giờ sau.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
--------------------------------------------------BÀI 29: TIẾT 3
VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN PHẢN ĐỐI
MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Hiểu yêu cầu và viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm đoạn văn nêu ý kiến
phản đối một sự việc, hiện tượng sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp và hoạt động nhóm.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng ý thức của mọi người trong
cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động
bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung
bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu
cầu.
- GV mời 1 HS đọc đoạn văn. GV giải
thích cách thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu để nắm
rõ nội dung bài.
? Những từ ngữ nào dưới đây có thể dùng
đê bày tỏ ý kiến phản đối một sự việc,
hiện tượng?
- GV nhận xét, chốt đáp án: Khi viết đoạn
văn để bày tỏ ý kiến phản đối một sự
việc, hiện tượng chú ý dùng các từ ngữ
như : không đúng, không đồng ý, sai lầm,
khó chấp nhận.
- GV yêu cầu HS dựa vào những từ ngữ
vừa tìm viết câu bày tỏ ý kiến phản đối về
một trong những sự việc, hiện tượng nêu
ở đề bài.
- GV gọi HS lên bảng đọc bài
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”
- HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
bài hát.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS đọc lại yêu cầu
- Những từ ngữ có thế dùng đế bày tỏ ý
kiến phản đối: a. không đúng; c. không
đông ý; d. sai lầm; g. khó chấp nhận.
- HS viết vào vở
- HS đọc: về câu nêu ý kiến phản đối hiện
tượng vứt rác bừa bãi trên bãi biển:
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS nhận xét
-GV yêu cầu HS nêu các lí do phản đối - HS tìm được các lí do phản đối phải xác
phải xác đáng, có dẫn chứng thuyết phục. đáng, có dẫn chứng thuyết phục.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn có đủ 3 - HS viết đoạn văn có đủ 3 phần
phần.
- HS lắng nghe
3. Luyện tập, thực hành
Bài 2. Đọc soát và chỉnh sửa
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn văn của - HS đọc và soát lỗi
mình phát hiện lỗi.
-GV đưa ra một số tiêu chí để HS ra soát: -HS đọc lại , tự rà soát, phát hiện lỗi theo
Bố cục, diễn đạt, sắp xếp ý, chính tả, các một số tiêu chí.
lỗi khác,…
-GV hướng dẫn HS sửa lỗi
-HS chú ý
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng:
học vào thực tiễn.
+Trao đôi với người thân ý kiến phản đổi
của em về hiện tượng chen lấn khi xếp
hàng.
+Tìm đọc văn bản thông tin về vẩn đề xử
lí rác thải.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bài, chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BÀI 30: TIẾT 1 + 2
ĐỌC: THÀNH PHỐ THÔNG MINH MÁT - XĐA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản: Thành phố thông minh Mát- xđa.
Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu hai chấm, dáu phẩy, nhấn vào những từ ngữ, chi
tiết quan trọng trong văn bản.
- Đọc hiểu: Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Thành phố thông minh
Mát - xđa ( địa điểm, thời gian, mục đích xây dựng dự án “Thành phố thông minh Mát
– xđa” cách thiết kế thành phố…)
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc : Thành phố thông minh Mát - xđa là giải
pháp đối phó với tình trạng nóng lên do biến đổi khí hậu và giúp ngăn chặn ô nhiễm
môi trường.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu và xây dựng thành phố thêm đẹp, giảm lượng khí thải.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GD LTCM: Tìm hiểu nội dung: Nâng cao ý thức bảo vệ Trái đất, bảo vệ môi trường
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 5. Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-GV đưa 2 bức tranh vẽ về thành phố
Em thích bức tranh nào? Vì sao?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc đúng
- GV đọc mẫu lần 1 và hướng dẫn đọc: Đọc
cả bài, cần biết đọc phù hợp và nhấn giọng
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi.
- HS tham gia chơi.
- HS trả lời theo ý của mình
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe GV đọc và hướng dẫn
cách đọc.
vào những từ ngữ chứa thông tin vê địa
điểm, thời gian, mục đích xây dựng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đầu tiên trên thế giới.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … toàn thành phố
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến … sa mạc ở xung
quanh.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến … bảo vệ môi
trường
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
Mát-xđa, A Rập, lưu trữ, toả nhiệt, sa
mạc, xung quanh, khuyến khích,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Năm 2008,/ UAE khởi công xây dựng dự án
“Thành phổ thông minh Mát-xđa”/...
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Ốc đảo: Khoảng đất có nước và cây cối
giữa sa mạc.
+ Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất:
quốc gia Tây Á nằm ở phía đông nam bán
đảo Ả Rập, bên vịnh Ba Tư.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc
phù hợp với ngữ điệu bài đọc .
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS nghe
- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
+ HS đọc nhấn giọng vào những từ ngữ
chứa thông tin về địa điểm, thời gian, mục
đích xây dựng dự án: Thành phố thông minh
Mát-xđa, cách thiết kế thành phố,…
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm đôi
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa
sai).
3. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm trong bài đọc một số thông tin
về dự án “Thành phổ thông minh Mát-xđa?
+ Câu 2: Thành phốMát-xđa được thiết kế
như thế nào đê có thê tự vận hành bằng việc
sử đụng điện năng lượng mặt trời?
-GV hướng dẫn HS thực hiện:
+ Bước 1: HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời.
+ Bước 2: HS làm việc theo nhóm (lân lượt
từng em nêu câu trả lời đã chuân bị), sau đó
trao đối đê thống nhất câu trả lời,
+ Bước 3: Đại diện một số nhóm nêu câu trả
lời trước lớp.
-GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 3: Vì sao thành phố Mát-xđa có thể
đối phó với tình trạng nóng lên do biến đổi
khí hậụ?
- HS luyện đọc nhóm đôi:
+ Mát-xđa là một ốc đảo nằm giữa sa
mạc,thuộc Các Tiểu vương quốc Ả Rập
Thống nhất.
+Năm 2008, UAE khởi công xây dựng
dự án “Thành phố thông minh Mátxđa” nhằm biến Mát-xđa trở
thànhthành phố không có các-bô-nic
đàu tiên trên thế giới.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
-1-2 HS đọc câu hỏi
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
Ở Mát-xđa, người ta đã thiêt kế nhiều ô
thu năng lượng mặt trời lớn có hình
dạng như những bông hoa hướng
dương. Ban ngày, các ô sẽ mở ra, lưu
trữ năng lượng, đồng thời các ô này sẽ
là những tấm che nắng khổng lồ. Ban
đêm, các ô này sẽ khép lại, toả nhiệt,
cung cấp điện năng lượng mặt trời cho
toàn thành phố.
- Vì các toà nhà được thiết kế chụm lại
với nhau, có lối đi ở giữa, giúp không
khí lưu thông được dễ dàng và giúp
giảm nhiệt độ mùa hè. Ngoài ra, ở đây,
người ta cũng xây dựng các tháp gió để
lấy dòng không khí mát mẻ ở trên cao
vào thành phố cũng là một cách giảm
nhiệt độ đáng kể ở thành phố so với các
vùng sa mạc ở xung quanh. Cách thiết
kế dự án như trên đã giúp thành phố
Mát-xđa có thể đối phó với tình trạng
nóng lên do biến đổi khí hậu.
+ Câu 4: Những chi tiết nào trong bài cho -1-2 HS đọc câu hỏi
thấy thành phổMát-xđa giúp ngăn chặn ô
nhiễm môi trường?
-GV yêu cầu HS thảo luận N2
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trả lời:
Các công viên và khu thương mại ở
Mát-xđa được xây dựng theo mô hình
khu vườn Á Rập truyền thông, ngập tràn
màu xanh giúp giảm tối đa lượng khí
thải. Chính quyền thành phố cũng
khuyến khích người dân đi bộ, đi xe đạp
hoặc sử dụng các phương tiện giao
thông công cộng chạy bằng điện năng
-GV nhận xét
lượng mặt trời để bảo vệ môi trường.
+ Câu 5: Câu “Việc xây dựng thành công -1-2 HS đọc câu hỏi
thành phố thông minh Mát-xđa đã truyền
cảm hứng cho một so dự án phát triền nhà ở
Anh, Bồ Đào Nha,...” gợi cho em suy nghĩ
gì?
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm ghi vào -Các nhóm thảo luận ghi kết quả vào
phiếu học tập
phiếu học tập
-Đại diện nhóm lên dán phiếu
+Câu văn đó cho thấy thành phố thông
minh Mát-xđa là một dự án tốt, nó giúp
con người chống lại biến đối khí hậu và
ô nhiễm môi trường.
+ Câu văn đó cho thấy con người rất
quan tâm đến việc xây dựng các thành
phố hiện đại có khả năng chống lại biến
-GV nhận xét, tuyên dương
đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường.
? Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện? -Các nhóm nêu ý kiến
- GV mời HS tìm và nêu nội dung bài học.
- 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: Thành phố thông - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
minh Mát-xđa là giải pháp đối phó với tình - HS ghi nhanh ND bài vào vở.
trạng nóng lên do biến đổi khí hậu và giúp
ngăn chặn ô nhiễm môi trường.
* GD LTCM: Tìm hiểu nội dung: Nâng
cao ý thức bảo vệ Trái đất, bảo vệ môi
trường sống.
? Để giảm bớt hậu quả của biến đồi kí hậu - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
và ô nhiễm môi trường, mỗi chúng ta cần
làm gì?
- GV nhận xét, kết luận.
4. Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1. Đọc lại đoạn văn từ Để đối phó với
tình trạng nóng lên đến so với vùng sa mạc
ở xung quanh, chỉ ra những biện pháp liên
kết câu được sử dụng trong đoạn .
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
tìm hiểu nội dung bài tập.
- Mời HS làm việc cá nhân.
- HS đọc thầm lại yêu cầu của bài tập,
đọc thầm lại đoạn văn
-Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm
-GV mời đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày:
Những biện pháp hên kết câu được sử
dụng trong đoạn văn là: biện pháp thê
(Mát-xđa - thành phô, nơi đây); biện
pháp nối (ngoài ra).
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương, kết luận:
-HS lắng nghe
Những biện pháp liên kết câu được sử dụng
trong đoạn văn là: biện pháp thế (Mát – xđa
- thành phố, nơi đây); bp nối (ngoài ra).
Bài 2. Tìm vế câu thay cho bông hoa để
tạo câu ghép
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1
 








Các ý kiến mới nhất