2d-KHBD tuần 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 16h:53' 07-11-2025
Dung lượng: 156.2 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 16h:53' 07-11-2025
Dung lượng: 156.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỜ NÀO, VIỆC NẤY
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Tạo sự vui vẻ, gắn kết giữa các HS trong trường.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của việc tự phục vụ bản thân khi ở nhà và ở
trường.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Phần nghi lễ:
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- TPT Đội nhận xét, đánh giá, xếp loại, triển khai nhiệm vụ trong tuần.
- Đại diện BGH phát động thi đua trong tuần.
Hoạt động 2: Chủ đề Giờ nào việc nấy
1. Mở đầu: GV nhắc học sinh chú ý trong giờ học.
2. GV nêu yêu cầu
- GV triển khai hoạt động hướng đến việc tự phục vụ bản thân khi ở nhà và ở
trường của HS.
3. HS tham gia biểu diễn các tiểu phẩm.
- GV tổ chức cho HS tham gia trình diễn tiểu phẩm “Giớ nào, việc nấy”.
4. Kết thúc, dặn dò.
- GV nhắc học sinh tự phục vụ bản thân khi ở nhà và ở trường.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 15: CUỐN SÁCH CỦA EM (TIẾT1,2)
ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin
- Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách, các
công đoạn để tạo ra một cuốn sách.
*Phẩm chất, năng lực
- Năng lực:
+ Nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên
nhà xuất bản.
- Phẩm chất:
+ Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
I. Ôn và khởi động:
- Thi đối đáp: GV chiếu các hình ảnh trong bài Em học vẽ (bầu trời sao, ông trăng, cánh
diều, biển cả, hoa phượng).
- GV gọi HS đọc to câu thơ trong bài có chứa hình ảnh đó.
- GV gọi một HS đọc thuộc lòng khổ thơ, bài thơ.
- GV cho HS quan sát bìa sách và cho biết các thông tin có trên bìa sách.
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Em nhìn thấy những gì trên bìa sách?
+ Phần chữ có những gì?
+ Phần hình ảnh có những gì?
+ Theo em cuốn sách viết về điều gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: đọc bài “Cuốn sách của em”
+ GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
+ GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: ở
khoảng giữa, cuốn sách, mục lục, nhà xuất bản, .... để HS đọc.
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS đọc chưa đúng.
- GV hướng dẫn cách đọc câu dài. (Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách,
thường chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa.)
+ GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc.
- GV hướng dẫn HS biết cách luyện đọc theo nhóm.
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ
+ Theo em người như thế nào thì gọi là tác giả?
+ Mục lục nghĩa là gì?
* Luyện đọc theo nhóm
+ Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm.
+ YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý bạn đọc.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến
bộ.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- 1 HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Chọn từ ngữ ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B.
- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 1
- Nêu yêu cầu?
- GV cho HS trao đổi theo nhóm đôi 1 bạn chọn từ ở cột A - 1 bạn nêu nội dung thích
hợp ở cột B.
- Từng nhóm nêu ý kiến của mình, cả lớp góp ý.
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và tìm được đáp án đúng.
Câu 2. Qua tên sách, em có thể biết được điều gì
- Gv mời 1 HS đọc thầm đoạn 1.
- GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. HS khác nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Qua tên sách, em có thể biết được sách viết về
điều gì?
Câu 3. Sắp xếp các thông tin theo đúng trình tự trong bài đọc.
- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 3
- Nêu yêu cầu?
- HS làm phiếu BT, chia sẻ trước lớp.
- GV cho HS nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV lưu ý HS khi đọc cần đặc biệt lưu ý đến các thông tin trên bìa sách như tác giả, tên
sách, nhà xuất bản, mục lục. Đó là những “biển dẫn đường” giúp chúng ta đọc sách một
cách thông minh và hiệu quả.
Câu 4. Đọc mục lục.
- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 4
+ GV hướng dẫn HS cách đọc mục lục, làm mẫu cách tra cứu mục lục: Đầu tiên, em đọc
phần chữ phía bên tay trái để biết những nội dung chính trong cuốn sách, sau đó tìm ra
nội dung mình muốn đọc, rồi tìm vị trí của mục đó ở phía bên phải của mục lục.
+Ví dụ : Phần Thế giới động vật có các mục: Khủng long, Khỉ, Voi, Cá heo, Gấu. Để
đọc thông tin về gấu, cô sẽ đọc trang 22.
- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
a. Phần 2 của cuốn sách có các mục nào?
b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em phải đọc trang nào?
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV hướng dẫn HS cách tra mục lục của một cuốn sách.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài.
- Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo.
Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản đọc:
Câu 1. Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
- GV nêu nhiệm vụ, phát cho HS giấy màu và hướng dẫn HS cách làm.
- GV thống nhất câu trả lời và khen ngợi những nhóm có câu trả lời chính xác
Câu 2. Nối tiếp để hoàn thành câu.
a.
Tên sách được đặt ở (…)
b.
Tên tác giả được đặt ở (…)
- GV nêu nhiệm vụ và nhắc HS nhớ lại các thông tin trong bài đọc
- GV thống nhất câu trả lời
* Củng cố, dặn dò:
- GV đưa ra những cuốn sách mới, và tổ chức cho HS thi tìm nhanh tên tác giả, tên
sách.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Em có thích bài đọc hôm nay không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
TOÁN
BÀI 14:LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố về:
+ Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
+ Tính giá trị biểu thức số.
+ Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20.
*Phẩm chất, năng lực:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- GV hướng dẫn bài 4 (trang 54). HS làm bài ở nhà.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy chiếu, máy tính, máy chiếu hắt, bảng nhóm BT1, thẻ chữ Đ/S
- HS: SGK, vở viết.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể
- GV giới thiệu bài
II. Hoạt động Thực hành Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8,
9 + 7. Sau đó dựa vào kết quả tổng này để thực hiện làm phép trừ.
b) GV cho học sinh làm bài vào vở
- Gọi HS đọc bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Phép cộng và phép trừ ở mỗi cột có mối quan hệ gì?
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Trong biểu thức có phép tính cộng, trừ làm thế nào?
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Chiếu bài làm của HS dưới máy chiếu hắt
- Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu bức tranh ta làm thế nào?
- Nhận xét bài của HS.
Bài 4: Đ, S? Hướng dẫn HS làm bài ở nhà.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HD HS làm bài ở nhà.
- Chữa bài dưới hình thức giơ thẻ Đ/S?
- Ở câu b) không cần tính toán, có thể điền Đ được luôn. Vì sao?
* Củng cố, dặn dò:
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 15: CUỐN SÁCH CỦA EM (TIẾT 3)
VIẾT: CHỮ HOA G
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ hoa G (cỡ vừa và nhỏ); viết câu ứng dụng Gần mực thì đen, gần đèn
thì sáng. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng.
- Hiểu được nghĩa của câu tục ngữ.
* Phẩm chất, năng lực:
- Phát triển năng lực: quan sát, nhận xét, đánh giá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
GD KNS: Giải thích nghĩa của câu tục ngữ “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu hắt, bảng con
- Mẫu chữ G ( cỡ vừa). Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ( cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng
trên dòng kẻ( cỡ nhỏ).
2. Học sinh:
- Vở tập viết, bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
Hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết
-GV bắt từ nội dung bài hát sang nội dung bài học
- Giới thiệu bài.
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
II. Khám phá:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ G hoa :
- Hướng dẫn Hs quan sát và nhận xét chữ G hoa
+Chữ hoa G cao mấy li, rộng mấy li? (cao 8 li rộng hơn 5 li)
+ Chữ hoa G được viết bởi mấy nét, gồm các nét nào ? (2 nét gồm 1 nét thắt phối
hợp với nét móc gần giống chữ C hoa và nét 2 là nét khuyết dưới.)
- Gv chỉ trên chữ mẫu, nêu cách viết, quy trình viết, viết mẫu.(GV vừa viết mẫu hoặc
quan sát trên màn hình vừa kết hợp nêu)
Nét 1: Viết tương tự như chữ C hoa, nhưng không có nét lượn xuống ở cuối mà
dừng lại ở giao điểm giữa đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 5
Nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1, viết tiếp nét 2(nét khuyết dưới). Điểm dưới cùng của
nét khuyết cách đường kẻ ngang 1 là 3 li. Điểm dừng bút là giao điểm giữa dòng kẻ
ngang 2 và dòng kẻ dọc 6.
- GV viết mẫu chữ G và chữ Gần cỡ nhỏ, lưu ý sự khác biệt giữa chữ cỡ vừa và cỡ
nhỏ (Viết như chữ cỡ nhỡ nhưng các nét được thu nhỏ lại), kết hợp nhắc lại 1 lần cách
viết để Hs theo dõi.
- Gv chú ý nhận xét kỹ , sửa nét cho HS.
*Quan sát chữ Gần cỡ nhỏ
-GV viết mẫu hoặc quan sát trên màn hình
* Hướng dẫn viết vào vở tập viết
- GV theo dõi, chỉnh sửa
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
Gần mực thì đen, gần đén thì sáng.
- Quan sát và đọc câu ứng dụng
-GV giải thích câu tục ngữ:
Nghĩa đen: Mực có màu đen nên dễ khiến cho vật tiếp xúc cũng bị nhuộm màu đen;
ngược lại, đèn sang nên những thứ xung quanh đèn cũng được chiếu sang.
Nghĩa bóng: Nếu ở gần môi trường xấu, những người xấu (làm những việc xấu) thì
ta có thể đễ bị ảnh hưởng xấu; ngược lại nếu ở gần những người tốt (làm những việc
tốt) thì ta cũng học được những điều tốt đẹp.
+ Câu ứng dụng có mấy tiếng? (8 tiếng)
+ Câu ứng dụng được ngăn cách 2 vế câu bằng dấu gì?(dấu phẩy), cuối câu có dấu
gì?(dấu chấm)
+ Khoảng cách giữa các con chữ, các tiếng là bao nhiêu? (khoảng cách các con chữ
bằng một con chữ o, mỗi tiếng trong câu cách nhau 1 ô li.)
+ Quan sát: GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS cách đặt dấu thanh trên mỗi chữ
trong câu, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng. Lưu ý: cách nối chữ viết hoa G với chữ â
Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
- GV chỉ vào máy hắt vở mẫu hoặc bảng phụ yêu cầu viết
- GV nêu theo dõi và sửa nét, nhận xét một số vở của HS.
* Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 15: CUỐN SÁCH CỦA EM (TIẾT4)
NÓI NGHE: KỂ CHUYỆN HỌA MI, VẸT VÀ QUẠ
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh.
* Phẩm chất, năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong
tự nhiên), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
- Bồi dưỡng tình yêu đối với sách, với việc đọc sách, rèn thói quen đọc sách.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa cho câu chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ., ...
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Khám phá:
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện.
- GV cho HS làm việc chung cả lớp.
- GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những gì?
+ Em hãy đoán tên các loài chim trong tranh
- GV giới thiệu: Câu chuyện kể ba chú chim hoạ mi, vẹt và quạ muốn đi học hát để có
giọng hát hay.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV HD HS nhắc lại câu nói của hoạ mi, vẹt, hoàng oanh và quạ trong các câu chuyện
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho
HS tập kể theo/ kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết của câu chuyện, nhắc lại lời
nói của các nhân vật trong câu chuyện.
+ Họa mi, vẹt và quạ nói chuyện gì với nhau?
+ Họa mi, vẹt và quạ đến gặp chim hoàng oanh vì chuyện gì?
+ Vì sao quạ bỏ các bạn bay đi?
+ Câu chuyện kết thúc thế nào?
- GV cho HS trình bày nội dung tranh
- GV cho nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2. Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu
chuyện; chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm (một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau đó
đổi vai người kể, người nghe).
- GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu
chuyện).
- Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen ngợi.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Hoạt động 3: Vận dụng - Kể cho người thân nghe câu chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ.
- GV hướng dẫn HS: + Trước khi kể, các em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi dưới
mỗi tranh để nhớ nội dung câu chuyện.
+ Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho người thân nghe
+ Có thể nêu nhận xét của em về hoạ mi, vẹt, quạ và hoàng oanh.
*. Củng cố:
- GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV cho HS nêu lại cách viết đúng chữ viết hoa G và câu ứng dụng.
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________
Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 16: KHI TRANG SÁCH MỞ RA (TIẾT1,2)
ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA (2 TIẾT)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và
suy luận từ tranh quan sát được.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta
cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn.
* Phẩm chất, năng lực
- Năng lực: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ và NL văn học thông
qua thông điệp: Sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn.
- Phẩm chất: Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp. Thêm yêu sách và có thêm cảm
hứng để đọc sách.
* Giáo dục HS biết yêu quý sách và có thói quen đọc sách.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
I.Ôn và khởi động : Trò chơi : Mảnh ghép sắc màu (ND đọc bài : Cuốn sách của em)
- Màu xamh: Đọc đoạn 2
- Màu đỏ: Đọc đoạn 1
- Màu tím: Đọc đoạn 3
- Màu vàng: Qua tên sách, em có thể biết được điều gì?
- GV cho HS nhận xét bạn đọc.
+ Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc.
+ Giới thiệu về cuốn sách em thích nhất.
+ Em hãy nêu một vài điều thú vị mà em đã học được ở bài đó.
- GV: Sách mang lại cho chúng ta rất nhiều điều thú vị. Bài thơ Khi trang sách mở ra
sẽ cho chúng ta thấy điều đó.
II. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: Đọc bài “Khi trang sách mở ra”
a. Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn VB
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ, ngắt nghỉ câu:
* GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
* GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ.
+ Cỏ dại: cỏ mọc tự nhiên
+ Thứ đến: sau đó
*Luyện đọc nối tiếp khổ thơ:
+ Bài này có mấy khổ thơ?
- GV cùng HS thống nhất.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ, phát hiện cách ngắt nghỉ
- Gọi HS đọc nối tiếp các khổ thơ
-> GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS: Nghỉ hơi sau mỗi
dòng thơ, khổ thơ.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm
c. Đọc toàn bài:
- GV tổ chức cho HS đọc toàn bài
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
TIẾT 2
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.67
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời của mình.
- GV và HS thống nhất câu trả lời
Câu 1: Sắp xếp các sự vật sau theo thứ tự được nhắc đến trong khổ thơ đầu
a. cánh chim b. cỏ dại c. người lớn d. trẻ con
- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 1
- Nêu yêu cầu?
- GV cho HS trao đổi theo nhóm đôi
- Từng nhóm nêu ý kiến của mình, cả lớp góp ý.
Câu 2: Ở khổ thơ thứ hai và thứ ba, bạn nhỏ thấy những gì trong trang sách?
- GV cho HS đọc thầm khổ 2, 3.
- Trao đổi với bạn trong nhóm về đáp án.
- GV gọi đại diện các nhóm phát biểu ý kiến của mình. HS khác nhận xét bổ sung.
.. + Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy những gì?
+ Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy những gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Câu 3: Theo em, khổ thơ cuối ý nói gì?
A.
Trong trang sách có tiếng sóng vỗ.
B.
Trong trang sách có mây trời đang bay
C.
Trong trang sách có nhiều điều thú vị về cuộc sống
- GV tổ chức cho HS chơi TC: Rung chuông vàng. GV nêu luật chơi và cách chơi.
- HS đọc thầm câu hỏi và các phương án lựa chọn, ghi đáp án vào bảng con
- GV: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế
giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn.
Câu 4: Tìm những tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ
- GV cho HS TL nhóm đôi với các yêu cầu:
+ Đọc lại các tiếng cuối mỗi dòng thơ.
+ Tìm các tiếng cùng vần.
+ Chọn phương án
- GV gọi đại diện nhóm trả lời.
- GV và HS nhận xét, bổ sung
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3. Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản đọc:
Câu 1: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ thứ hai hoặc thứ ba
- Hướng dẫn HS tìm từ theo nhóm.
- GV chốt đáp án
Câu 2: Đặt một câu về một cuốn truyện
M: Truyện Tích Chu nói về tình cảm bà cháu.
- GV hướng dẫn HS tự đặt câu theo nhóm
- Trong quá trình HS làm việc nhóm, GV đi tới các nhóm lắng nghe, góp ý cho HS.
- GV lưu ý sửa chữa lỗi về ngữ pháp, ngữ nghĩa cho HS
- Nhận xét chung, tuyên dương HS làm việc tích cực, đặt câu hay.
GV: Sách mang lại cho chúng ta rất nhiều điều thú vị. Các em phả biết yêu quý sách và
có thói quen đọc sách.
*Củng cố, dặn dò:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Em có thích bài đọc hôm nay không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________
TOÁN
BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 3)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố về:
+ Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
+ Tính giá trị biểu thức số.
+ Qua trò chơi củng cố, rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10)
trong phạm vi 20.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang, cầu trượt”.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể
- GV giới thiệu bài
II. Hoạt động thực hành Luyện tập:
Bài 1: Tính rồi tìm thức ăn cho mỗi con vật
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn học sinh làm bài:
+ Đọc tên từng con vật và phép tính tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết quả của phép
tính và tên thức ăn ở cột 2.
+ HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức ăn
tương ứng với mỗi con vật.
- Gắn 1 bảng của HS
- Những thức ăn yêu thích của các con vật này là gì?
- GV nói: Qua bài này, HS không chỉ luyện tập về các phép tính cộng trừ trong phạm vi
20 mà còn có hiểu biết thêm về thức ăn yêu thích của các con vật.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ A/B/C
- GV nêu câu hỏi, sau 5 giây HS giơ thẻ
+ Câu a) Vì sao chọn đáp án B?
+ Vì sao chọn đáp án C ở câu b)?
- Để chọn được kết quả này thì phải làm thế nào?
Kết luận: Ở BT này không chỉ thực hiện các phép tính mà còn so sánh các số.
Bài 3: Tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài tập 3 có khác gì so với 2 bài tập trước?
- Yêu cầu HS làm bài trong vở.
- Với câu a) làm thế nào?
- Còn phần b)?
Kết luận: Có kĩ năng nhẩm nhanh và biết thực hiện phép tính từ trái sang phải
III. Trò chơi “ Cầu thang – cầu trượt ”:
- Yêu cầu HS đặt phần chuẩn bị lên mặt bàn
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm.
- Hỏi : 9 + 5 = ?; 13 – 9 = ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Tiết học này con thích nhất điều gì?
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------LUYỆN TOÁN
Trò chơi “Hái quả toán học”
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Giúp học sinh nắm vững bảng trừ qua 10 trong phạm vi 20.
Rèn luyện khả năng nhớ và vận dụng phép trừ có nhớ.
Tạo không khí học tập vui vẻ và hứng thú thông qua trò chơi.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
hình ảnh cây (hoặc giỏ) đựng các "quả" (Táo, Cam, Xoài,...) có đánh số thứ tự từ 1
đến 12 .
Học sinh:- Bảng con, phấn, vở, bút.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Cho HS hát một bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay, chúng ta
sẽ cùng nhau hái những trái quả toán học chín mọng qua trò chơi “hái quả toán học."
II. Luyện tập, thực hành
1. Phổ biến luật chơi:
- Chia lớp thành 3 đội chơi (Ví dụ: Đội Xoài, Đội Táo, Đội Cam).
- HS chia nhóm, đặt tên đội.
- Trên bảng có 12 quả được đánh số từ 1 đến 12. Mỗi quả chứa một câu hỏi.
- HS quan sát.
- Các đội lần lượt chọn số quả. GV đọc câu hỏi. Đội có quyền ưu tiên trả lời trong 30
giây.
- Luật tính điểm: Trả lời đúng được 10 điểm. Trả lời sai, quyền trả lời thuộc về 2 đội
còn lại (đúng được 5 điểm).
- Có 2 Quả May Mắn (Quả Tặng) không cần giải, đội hái được sẽ nhận ngay 10 điểm.
2. Tổ chức chơi: HS luân phiên tha
Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỜ NÀO, VIỆC NẤY
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Tạo sự vui vẻ, gắn kết giữa các HS trong trường.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của việc tự phục vụ bản thân khi ở nhà và ở
trường.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Phần nghi lễ:
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- TPT Đội nhận xét, đánh giá, xếp loại, triển khai nhiệm vụ trong tuần.
- Đại diện BGH phát động thi đua trong tuần.
Hoạt động 2: Chủ đề Giờ nào việc nấy
1. Mở đầu: GV nhắc học sinh chú ý trong giờ học.
2. GV nêu yêu cầu
- GV triển khai hoạt động hướng đến việc tự phục vụ bản thân khi ở nhà và ở
trường của HS.
3. HS tham gia biểu diễn các tiểu phẩm.
- GV tổ chức cho HS tham gia trình diễn tiểu phẩm “Giớ nào, việc nấy”.
4. Kết thúc, dặn dò.
- GV nhắc học sinh tự phục vụ bản thân khi ở nhà và ở trường.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 15: CUỐN SÁCH CỦA EM (TIẾT1,2)
ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin
- Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách, các
công đoạn để tạo ra một cuốn sách.
*Phẩm chất, năng lực
- Năng lực:
+ Nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên
nhà xuất bản.
- Phẩm chất:
+ Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
I. Ôn và khởi động:
- Thi đối đáp: GV chiếu các hình ảnh trong bài Em học vẽ (bầu trời sao, ông trăng, cánh
diều, biển cả, hoa phượng).
- GV gọi HS đọc to câu thơ trong bài có chứa hình ảnh đó.
- GV gọi một HS đọc thuộc lòng khổ thơ, bài thơ.
- GV cho HS quan sát bìa sách và cho biết các thông tin có trên bìa sách.
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Em nhìn thấy những gì trên bìa sách?
+ Phần chữ có những gì?
+ Phần hình ảnh có những gì?
+ Theo em cuốn sách viết về điều gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: đọc bài “Cuốn sách của em”
+ GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
+ GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: ở
khoảng giữa, cuốn sách, mục lục, nhà xuất bản, .... để HS đọc.
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS đọc chưa đúng.
- GV hướng dẫn cách đọc câu dài. (Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách,
thường chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa.)
+ GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc.
- GV hướng dẫn HS biết cách luyện đọc theo nhóm.
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ
+ Theo em người như thế nào thì gọi là tác giả?
+ Mục lục nghĩa là gì?
* Luyện đọc theo nhóm
+ Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm.
+ YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý bạn đọc.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến
bộ.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- 1 HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Chọn từ ngữ ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B.
- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 1
- Nêu yêu cầu?
- GV cho HS trao đổi theo nhóm đôi 1 bạn chọn từ ở cột A - 1 bạn nêu nội dung thích
hợp ở cột B.
- Từng nhóm nêu ý kiến của mình, cả lớp góp ý.
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và tìm được đáp án đúng.
Câu 2. Qua tên sách, em có thể biết được điều gì
- Gv mời 1 HS đọc thầm đoạn 1.
- GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. HS khác nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Qua tên sách, em có thể biết được sách viết về
điều gì?
Câu 3. Sắp xếp các thông tin theo đúng trình tự trong bài đọc.
- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 3
- Nêu yêu cầu?
- HS làm phiếu BT, chia sẻ trước lớp.
- GV cho HS nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV lưu ý HS khi đọc cần đặc biệt lưu ý đến các thông tin trên bìa sách như tác giả, tên
sách, nhà xuất bản, mục lục. Đó là những “biển dẫn đường” giúp chúng ta đọc sách một
cách thông minh và hiệu quả.
Câu 4. Đọc mục lục.
- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 4
+ GV hướng dẫn HS cách đọc mục lục, làm mẫu cách tra cứu mục lục: Đầu tiên, em đọc
phần chữ phía bên tay trái để biết những nội dung chính trong cuốn sách, sau đó tìm ra
nội dung mình muốn đọc, rồi tìm vị trí của mục đó ở phía bên phải của mục lục.
+Ví dụ : Phần Thế giới động vật có các mục: Khủng long, Khỉ, Voi, Cá heo, Gấu. Để
đọc thông tin về gấu, cô sẽ đọc trang 22.
- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
a. Phần 2 của cuốn sách có các mục nào?
b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em phải đọc trang nào?
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV hướng dẫn HS cách tra mục lục của một cuốn sách.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài.
- Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo.
Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản đọc:
Câu 1. Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
- GV nêu nhiệm vụ, phát cho HS giấy màu và hướng dẫn HS cách làm.
- GV thống nhất câu trả lời và khen ngợi những nhóm có câu trả lời chính xác
Câu 2. Nối tiếp để hoàn thành câu.
a.
Tên sách được đặt ở (…)
b.
Tên tác giả được đặt ở (…)
- GV nêu nhiệm vụ và nhắc HS nhớ lại các thông tin trong bài đọc
- GV thống nhất câu trả lời
* Củng cố, dặn dò:
- GV đưa ra những cuốn sách mới, và tổ chức cho HS thi tìm nhanh tên tác giả, tên
sách.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Em có thích bài đọc hôm nay không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
TOÁN
BÀI 14:LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố về:
+ Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
+ Tính giá trị biểu thức số.
+ Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20.
*Phẩm chất, năng lực:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- GV hướng dẫn bài 4 (trang 54). HS làm bài ở nhà.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy chiếu, máy tính, máy chiếu hắt, bảng nhóm BT1, thẻ chữ Đ/S
- HS: SGK, vở viết.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể
- GV giới thiệu bài
II. Hoạt động Thực hành Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8,
9 + 7. Sau đó dựa vào kết quả tổng này để thực hiện làm phép trừ.
b) GV cho học sinh làm bài vào vở
- Gọi HS đọc bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Phép cộng và phép trừ ở mỗi cột có mối quan hệ gì?
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Trong biểu thức có phép tính cộng, trừ làm thế nào?
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Chiếu bài làm của HS dưới máy chiếu hắt
- Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu bức tranh ta làm thế nào?
- Nhận xét bài của HS.
Bài 4: Đ, S? Hướng dẫn HS làm bài ở nhà.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HD HS làm bài ở nhà.
- Chữa bài dưới hình thức giơ thẻ Đ/S?
- Ở câu b) không cần tính toán, có thể điền Đ được luôn. Vì sao?
* Củng cố, dặn dò:
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 15: CUỐN SÁCH CỦA EM (TIẾT 3)
VIẾT: CHỮ HOA G
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ hoa G (cỡ vừa và nhỏ); viết câu ứng dụng Gần mực thì đen, gần đèn
thì sáng. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng.
- Hiểu được nghĩa của câu tục ngữ.
* Phẩm chất, năng lực:
- Phát triển năng lực: quan sát, nhận xét, đánh giá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
GD KNS: Giải thích nghĩa của câu tục ngữ “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu hắt, bảng con
- Mẫu chữ G ( cỡ vừa). Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ( cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng
trên dòng kẻ( cỡ nhỏ).
2. Học sinh:
- Vở tập viết, bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
Hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết
-GV bắt từ nội dung bài hát sang nội dung bài học
- Giới thiệu bài.
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
II. Khám phá:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ G hoa :
- Hướng dẫn Hs quan sát và nhận xét chữ G hoa
+Chữ hoa G cao mấy li, rộng mấy li? (cao 8 li rộng hơn 5 li)
+ Chữ hoa G được viết bởi mấy nét, gồm các nét nào ? (2 nét gồm 1 nét thắt phối
hợp với nét móc gần giống chữ C hoa và nét 2 là nét khuyết dưới.)
- Gv chỉ trên chữ mẫu, nêu cách viết, quy trình viết, viết mẫu.(GV vừa viết mẫu hoặc
quan sát trên màn hình vừa kết hợp nêu)
Nét 1: Viết tương tự như chữ C hoa, nhưng không có nét lượn xuống ở cuối mà
dừng lại ở giao điểm giữa đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 5
Nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1, viết tiếp nét 2(nét khuyết dưới). Điểm dưới cùng của
nét khuyết cách đường kẻ ngang 1 là 3 li. Điểm dừng bút là giao điểm giữa dòng kẻ
ngang 2 và dòng kẻ dọc 6.
- GV viết mẫu chữ G và chữ Gần cỡ nhỏ, lưu ý sự khác biệt giữa chữ cỡ vừa và cỡ
nhỏ (Viết như chữ cỡ nhỡ nhưng các nét được thu nhỏ lại), kết hợp nhắc lại 1 lần cách
viết để Hs theo dõi.
- Gv chú ý nhận xét kỹ , sửa nét cho HS.
*Quan sát chữ Gần cỡ nhỏ
-GV viết mẫu hoặc quan sát trên màn hình
* Hướng dẫn viết vào vở tập viết
- GV theo dõi, chỉnh sửa
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
Gần mực thì đen, gần đén thì sáng.
- Quan sát và đọc câu ứng dụng
-GV giải thích câu tục ngữ:
Nghĩa đen: Mực có màu đen nên dễ khiến cho vật tiếp xúc cũng bị nhuộm màu đen;
ngược lại, đèn sang nên những thứ xung quanh đèn cũng được chiếu sang.
Nghĩa bóng: Nếu ở gần môi trường xấu, những người xấu (làm những việc xấu) thì
ta có thể đễ bị ảnh hưởng xấu; ngược lại nếu ở gần những người tốt (làm những việc
tốt) thì ta cũng học được những điều tốt đẹp.
+ Câu ứng dụng có mấy tiếng? (8 tiếng)
+ Câu ứng dụng được ngăn cách 2 vế câu bằng dấu gì?(dấu phẩy), cuối câu có dấu
gì?(dấu chấm)
+ Khoảng cách giữa các con chữ, các tiếng là bao nhiêu? (khoảng cách các con chữ
bằng một con chữ o, mỗi tiếng trong câu cách nhau 1 ô li.)
+ Quan sát: GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS cách đặt dấu thanh trên mỗi chữ
trong câu, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng. Lưu ý: cách nối chữ viết hoa G với chữ â
Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
- GV chỉ vào máy hắt vở mẫu hoặc bảng phụ yêu cầu viết
- GV nêu theo dõi và sửa nét, nhận xét một số vở của HS.
* Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 15: CUỐN SÁCH CỦA EM (TIẾT4)
NÓI NGHE: KỂ CHUYỆN HỌA MI, VẸT VÀ QUẠ
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh.
* Phẩm chất, năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong
tự nhiên), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
- Bồi dưỡng tình yêu đối với sách, với việc đọc sách, rèn thói quen đọc sách.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa cho câu chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ., ...
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Khám phá:
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện.
- GV cho HS làm việc chung cả lớp.
- GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những gì?
+ Em hãy đoán tên các loài chim trong tranh
- GV giới thiệu: Câu chuyện kể ba chú chim hoạ mi, vẹt và quạ muốn đi học hát để có
giọng hát hay.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV HD HS nhắc lại câu nói của hoạ mi, vẹt, hoàng oanh và quạ trong các câu chuyện
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho
HS tập kể theo/ kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết của câu chuyện, nhắc lại lời
nói của các nhân vật trong câu chuyện.
+ Họa mi, vẹt và quạ nói chuyện gì với nhau?
+ Họa mi, vẹt và quạ đến gặp chim hoàng oanh vì chuyện gì?
+ Vì sao quạ bỏ các bạn bay đi?
+ Câu chuyện kết thúc thế nào?
- GV cho HS trình bày nội dung tranh
- GV cho nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2. Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu
chuyện; chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm (một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau đó
đổi vai người kể, người nghe).
- GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu
chuyện).
- Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen ngợi.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Hoạt động 3: Vận dụng - Kể cho người thân nghe câu chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ.
- GV hướng dẫn HS: + Trước khi kể, các em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi dưới
mỗi tranh để nhớ nội dung câu chuyện.
+ Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho người thân nghe
+ Có thể nêu nhận xét của em về hoạ mi, vẹt, quạ và hoàng oanh.
*. Củng cố:
- GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV cho HS nêu lại cách viết đúng chữ viết hoa G và câu ứng dụng.
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________
Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 16: KHI TRANG SÁCH MỞ RA (TIẾT1,2)
ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA (2 TIẾT)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và
suy luận từ tranh quan sát được.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta
cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn.
* Phẩm chất, năng lực
- Năng lực: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ và NL văn học thông
qua thông điệp: Sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn.
- Phẩm chất: Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp. Thêm yêu sách và có thêm cảm
hứng để đọc sách.
* Giáo dục HS biết yêu quý sách và có thói quen đọc sách.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
I.Ôn và khởi động : Trò chơi : Mảnh ghép sắc màu (ND đọc bài : Cuốn sách của em)
- Màu xamh: Đọc đoạn 2
- Màu đỏ: Đọc đoạn 1
- Màu tím: Đọc đoạn 3
- Màu vàng: Qua tên sách, em có thể biết được điều gì?
- GV cho HS nhận xét bạn đọc.
+ Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc.
+ Giới thiệu về cuốn sách em thích nhất.
+ Em hãy nêu một vài điều thú vị mà em đã học được ở bài đó.
- GV: Sách mang lại cho chúng ta rất nhiều điều thú vị. Bài thơ Khi trang sách mở ra
sẽ cho chúng ta thấy điều đó.
II. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: Đọc bài “Khi trang sách mở ra”
a. Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn VB
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ, ngắt nghỉ câu:
* GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
* GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ.
+ Cỏ dại: cỏ mọc tự nhiên
+ Thứ đến: sau đó
*Luyện đọc nối tiếp khổ thơ:
+ Bài này có mấy khổ thơ?
- GV cùng HS thống nhất.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ, phát hiện cách ngắt nghỉ
- Gọi HS đọc nối tiếp các khổ thơ
-> GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS: Nghỉ hơi sau mỗi
dòng thơ, khổ thơ.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm
c. Đọc toàn bài:
- GV tổ chức cho HS đọc toàn bài
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
TIẾT 2
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.67
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời của mình.
- GV và HS thống nhất câu trả lời
Câu 1: Sắp xếp các sự vật sau theo thứ tự được nhắc đến trong khổ thơ đầu
a. cánh chim b. cỏ dại c. người lớn d. trẻ con
- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 1
- Nêu yêu cầu?
- GV cho HS trao đổi theo nhóm đôi
- Từng nhóm nêu ý kiến của mình, cả lớp góp ý.
Câu 2: Ở khổ thơ thứ hai và thứ ba, bạn nhỏ thấy những gì trong trang sách?
- GV cho HS đọc thầm khổ 2, 3.
- Trao đổi với bạn trong nhóm về đáp án.
- GV gọi đại diện các nhóm phát biểu ý kiến của mình. HS khác nhận xét bổ sung.
.. + Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy những gì?
+ Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy những gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Câu 3: Theo em, khổ thơ cuối ý nói gì?
A.
Trong trang sách có tiếng sóng vỗ.
B.
Trong trang sách có mây trời đang bay
C.
Trong trang sách có nhiều điều thú vị về cuộc sống
- GV tổ chức cho HS chơi TC: Rung chuông vàng. GV nêu luật chơi và cách chơi.
- HS đọc thầm câu hỏi và các phương án lựa chọn, ghi đáp án vào bảng con
- GV: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế
giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn.
Câu 4: Tìm những tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ
- GV cho HS TL nhóm đôi với các yêu cầu:
+ Đọc lại các tiếng cuối mỗi dòng thơ.
+ Tìm các tiếng cùng vần.
+ Chọn phương án
- GV gọi đại diện nhóm trả lời.
- GV và HS nhận xét, bổ sung
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3. Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản đọc:
Câu 1: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ thứ hai hoặc thứ ba
- Hướng dẫn HS tìm từ theo nhóm.
- GV chốt đáp án
Câu 2: Đặt một câu về một cuốn truyện
M: Truyện Tích Chu nói về tình cảm bà cháu.
- GV hướng dẫn HS tự đặt câu theo nhóm
- Trong quá trình HS làm việc nhóm, GV đi tới các nhóm lắng nghe, góp ý cho HS.
- GV lưu ý sửa chữa lỗi về ngữ pháp, ngữ nghĩa cho HS
- Nhận xét chung, tuyên dương HS làm việc tích cực, đặt câu hay.
GV: Sách mang lại cho chúng ta rất nhiều điều thú vị. Các em phả biết yêu quý sách và
có thói quen đọc sách.
*Củng cố, dặn dò:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Em có thích bài đọc hôm nay không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________
TOÁN
BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 3)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố về:
+ Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
+ Tính giá trị biểu thức số.
+ Qua trò chơi củng cố, rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10)
trong phạm vi 20.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang, cầu trượt”.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể
- GV giới thiệu bài
II. Hoạt động thực hành Luyện tập:
Bài 1: Tính rồi tìm thức ăn cho mỗi con vật
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn học sinh làm bài:
+ Đọc tên từng con vật và phép tính tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết quả của phép
tính và tên thức ăn ở cột 2.
+ HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức ăn
tương ứng với mỗi con vật.
- Gắn 1 bảng của HS
- Những thức ăn yêu thích của các con vật này là gì?
- GV nói: Qua bài này, HS không chỉ luyện tập về các phép tính cộng trừ trong phạm vi
20 mà còn có hiểu biết thêm về thức ăn yêu thích của các con vật.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ A/B/C
- GV nêu câu hỏi, sau 5 giây HS giơ thẻ
+ Câu a) Vì sao chọn đáp án B?
+ Vì sao chọn đáp án C ở câu b)?
- Để chọn được kết quả này thì phải làm thế nào?
Kết luận: Ở BT này không chỉ thực hiện các phép tính mà còn so sánh các số.
Bài 3: Tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài tập 3 có khác gì so với 2 bài tập trước?
- Yêu cầu HS làm bài trong vở.
- Với câu a) làm thế nào?
- Còn phần b)?
Kết luận: Có kĩ năng nhẩm nhanh và biết thực hiện phép tính từ trái sang phải
III. Trò chơi “ Cầu thang – cầu trượt ”:
- Yêu cầu HS đặt phần chuẩn bị lên mặt bàn
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm.
- Hỏi : 9 + 5 = ?; 13 – 9 = ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Tiết học này con thích nhất điều gì?
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------LUYỆN TOÁN
Trò chơi “Hái quả toán học”
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Giúp học sinh nắm vững bảng trừ qua 10 trong phạm vi 20.
Rèn luyện khả năng nhớ và vận dụng phép trừ có nhớ.
Tạo không khí học tập vui vẻ và hứng thú thông qua trò chơi.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
hình ảnh cây (hoặc giỏ) đựng các "quả" (Táo, Cam, Xoài,...) có đánh số thứ tự từ 1
đến 12 .
Học sinh:- Bảng con, phấn, vở, bút.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Cho HS hát một bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay, chúng ta
sẽ cùng nhau hái những trái quả toán học chín mọng qua trò chơi “hái quả toán học."
II. Luyện tập, thực hành
1. Phổ biến luật chơi:
- Chia lớp thành 3 đội chơi (Ví dụ: Đội Xoài, Đội Táo, Đội Cam).
- HS chia nhóm, đặt tên đội.
- Trên bảng có 12 quả được đánh số từ 1 đến 12. Mỗi quả chứa một câu hỏi.
- HS quan sát.
- Các đội lần lượt chọn số quả. GV đọc câu hỏi. Đội có quyền ưu tiên trả lời trong 30
giây.
- Luật tính điểm: Trả lời đúng được 10 điểm. Trả lời sai, quyền trả lời thuộc về 2 đội
còn lại (đúng được 5 điểm).
- Có 2 Quả May Mắn (Quả Tặng) không cần giải, đội hái được sẽ nhận ngay 10 điểm.
2. Tổ chức chơi: HS luân phiên tha
 








Các ý kiến mới nhất