Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 34

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Huy
Ngày gửi: 03h:48' 30-03-2026
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 34-BUỔI SÁNG

Thứ hai ngày 04 tháng 05 năm 2026

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:

HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Biết được nhưng mối nguy cơ bị bắt cóc có thể xảy đến đối với bản thân và bạn bè.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng:Có ý thức tự b/vệ b/thân, phòng tránh những nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào
cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục
để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ:

a. Mục tiêu: HS tham gia hưởng ứng phong trào an toàn trong cuộc sống.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Hưởng ứng phong trào An
toàn trong cuộc sống:
+ Xem trình diễn tiểu phẩm về Phòng tránh bị bắt cóc.
+ GV mời một số HS nêu cảm nghĩ sau khi xem trình diễn tiểu phẩm.
+ GV nhấn mạnh HS cần nâng cao ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh những tình huống bị
bắt cóc.

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:

TIẾNG VIỆT
ĐỌC: HỒ GƯƠM (2 Tiết )

- Đọc đúng, rõ ràng một văn bản miêu tả
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai
- Nghỉ hơi, ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy
- Hiểu các từ ngữ trong bài: bầu dục, xum xuê, bưu điện,…
- Quan sát nhận biết được các chi tiết trong ảnh
- Đọc rõ ràng, ngữ điệu phù hợp với văn bản.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là cảnh đẹp của thủ đô Hà
Nội 
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển ngôn ngữ và năng lực văn học: trí tưởng tượng về các sự vật, sự
việc trong tự nhiên.
- Có thêm sự hiểu biết và tình yêu đối với thủ đô Hà Nội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1

1. Khởi động: Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

+ Em biết những gì về thủ đô Hà Nội?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
.2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GVđọcmẫu: đọc với giọng tâm tình, giống như kể. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng
chỗ.
- GVhướngdẫn HS chiađoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sáng long lanh.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cỏ mọc xanh um.
+ Đoạn 3: Còn lại.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc.
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (bầu dục, xum xuê, bưu điện,…)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách
ngắt nghỉ hơi cho HS.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
Cầu Thê Húc màu son,/ cong cong như con tôm,/ dẫn vào đền Ngọc Sơn.//
->GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Luyện đọc nhóm 3
- Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 32 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2

B.Trả lời câu hỏi.
a. Tìm hiểu bài đọc:
- GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi
SGK t127 theo hình thức hoạt động nhóm.
Câu 1: Bài văn tả những cảnh đẹp nào của Hồ Gươm?( Bài văn tả Hồ Gươm, đền Ngọc Sơn,
cầu Thê Húc, Tháp Rùa.)
Câu 2. Cầu Thê Húc được miêu tả như thế nào? ( Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con
tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn.)
Câu 3: Nói 1-2 câu giới thiệu về Tháp Rùa.(Tháp rùa ở Hồ Gươm. Tháp rùa được xây trên gò
đất giữa hồ, có tường rêu cổ kính,…)
Câu 4: Khi thấy rùa hiện lên trên mặt hồ, tác giả nghĩ đến điều gì? (Tác giả nghĩ rằng không
biết đây có phải là con rùa đã từng ngậm thanh kiếm của vua Lê thắng giặc không.)
GV có thể giới thiệu thêm với HS câu chuyện Sự tích Hồ Gươm để từ đó cắt nghĩa chi tiết cuối
bài: rùa ngậm thanh kiếm của vua Lê.
b. Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS đọc đúng ngữ điệu theo giọng đọc của bài.
- GV nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
Câu 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp:
- Từ ngữ chỉ sự vật
- Từ ngữ chỉ đặc điểm

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, thảo luận tìm đáp án và trả lời
- GV Tuyên dương, nhận xét.
Câu 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu:
- GV chiếu yêu cầu bài trên máy chiếu
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127.
- HD học sinh đọc kĩ từ ngữ trong cột. Sau đó thử nối lần lượt từng từ ngữ trong khung ở cột A
với các từ ngữ trong khung ở cột B. Cứ thế cho đến khi thấy phù hợp
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Có thể tổ chức bằng trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một từ ở cột
A với một từ cột B sao cho phù hợp sau đó về đập tay với bạn của mình trong đội để bạn tiếp
tục. Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng.
- GV chốt câu trả lời đúng
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò:Hôm nay, em đã học bài gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.GV nhận xét, khen ngợi, động viên và dặn dò học sinh
Thứ ba ngày 05 tháng 05 năm 2026

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TOÁN
BÀI 71: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (TIẾT 2)

- HS ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân và phép
chia)
- Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào giải các bài toán liên quan đến phép nhân,
phép chia.
- Phát triển năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, giáo tiếp toán học, vận dụng giải các bài toán
thực tế.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Khởi động: HS hát và vận động theo video bài hát “ Tập đếm”.
2. Luyện tập
Bài 1: Số?

- GV lưu ý: Các con luyện tập bảng nhân, chia 2 và 5 bằng cách điền kết quả các phép tính
trong BT.
- GV NX, tuyên dương HS làm bài tốt.
- Nêu các phép tính còn thiếu trong bảng nhân, chia 2 và 5.
Bài 2: Mỗi con ong sẽ đậu vào bông hoa nào?

- HS quan sát, đọc yêu cầu BT và thực hiện yêu cầu
Lần lượt các con ong sẽ đậu vào những bông hoa:
2x3
12 : 2 (= 6)
2x4
16 : 2 (= 8)
2x5
20 : 2 (= 10)
2x2
8 : 2 (= 4)
- GV NX, nhắc nhở HS chữa bài
Bài 3: Số?
- GV chiếu hình ảnh bài tập lên màn chiếu

- HS đọc yêu cầu, làm BT
- 1 HS lên bảng chữa bài
a) 5 x 6 = 30, 30 – 9 = 21
Hai số cần điền là 30 và 21.
b) 14 : 2 = 7, 7 + 15 = 22
Hai số cần điền là 7 và 22.
Bài 4: Mỗi đợt thi múa rồng có 2 đội tham gia. Hỏi 4 đợt thi múa rồng như vậy có bao nhiêu
đội tham gia?
- Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì?
- Cần lưu ý gì khi làm bài tập này? Đặc biệt khi viết phép tính?
- HS đọc bài và làm BT
- HS chữa bài
Bài 5: Bác thợ mộc cưa một thanh gỗ dài 20dm thành 5 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài bao
nhiêu đề xi mét?
- Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm bài, chia sẻ bài và nêu điểm cần lưu ý khi làm bài.
3. Củng cố, dặn dò: Hôm nay em học bài gì? Nhận xét giờ học.
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE:NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC EM
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:

- Biết giới thiệu về những điều thú vị ở quê hương em hoặc nơi em sống, chia sẻ về những trải
nghiệm suy nghĩ, cảm xúc về quê hương em qua tranh gợi ý.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Giúp hình thành và p/triển năng lực văn học: khả năng thẩm thấu một bài văn miêu tả đặc sắc
về cảnh đẹp đất nước, kĩ năng giao tiếp, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
- Có tình cảm trân trọng đối với quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1. Khởi động: Chiếu tranh và cho HS quan sát: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:

a.Hoạt động 1: Cùng bạn trao đổi những điều thú vị ở quê hương em hoặc nơi em sống
GV đưa 2 tranh MH lên bảng, hướng dẫn HS quan sát.
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi:
+ Quê em ở đâu? Em đang sống ở đâu?
+ Quê em hoặc nơi em sống có điều gì thú vị? (cảnh vật, hoạt động, những sản phẩm đặc biệt,
…)
+ Em có tình cảm như thế nào đối với nơi đó?
- GV khuyến khích HS nói tự do theo suy nghĩ của mình miễn là phù hợp với chủ điểm.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Nói những điều em biết thêm về quê hương, đất nước qua trao đổi với bạn
ở bài tập 1.
- Yêu cầu HS nhớ lại và kể lại những điều em biết về quê hương mình. GV có thể đưa câu hỏi
gợi ý:
+ Quê nội hoặc ngoại em ở đâu?
+ Quê nội hoặc ngoại em có gì đặc biệt?
+ Em thích gì ở quê nội hoặc ngoại em?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3:Vận dụng:
- Về nhà kể lại cho người thân nghe những điều thú vị về quê hương đất nước qua bài học
- Có thể kể về Thủ đô Hà Nội, Hồ Gươm, tìm hiểu Sự tích Hồ Gươm để biết về việc Lê Lợi trả
gươm thần cho rùa vàng và biết tên gọi Hồ Gươm.
3. Củng cố, dặn dò:Hôm nay các con học bài gì?
- Yêu cầu học sinh chia sẻ, nêu ý kiến. GV nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài đọc: Cánh đồng quê em
TIẾNG VIỆT
VIẾT: ÔN CHỮ HOA Q, V (kiểu 2)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:

- Ôn tập viết chữ hoa Q, V (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết đúng câu ứng dựng: Quê em có dòng
sông. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng
- Viết đúng chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Phát triển năng lực: quan sát, nhận xét, đánh giá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh minh họa bài học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1. Khởi động: HS hát bài Quê hương em tươi đẹp
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ Q, V hoa (kiểu 2):
- GV mời HS nhắc lại quy trình viết chữ viết hoa Q, V (kiểu 2)
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Q, V (kiểu 2)
+ Chữ hoa Q (kiểu 2) gồm mấy nét?

- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Q (kiểu 2).

- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét,lưu ý sự khác biệt
giữa chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, kết hợp nhắc lại 1 lần cách viết để Hs theo dõi.
+ Tương tự với chữ V (kiểu 2)

- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS. GV chú ý nhận xét kỹ, sửa nét cho HS.
b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Quan sát và đọc câu ứng dụng
+ Câu ứng dụng gồm có mấy chữ?
+ Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu và vị trí các dấu thanh?
+ Những chữ nào cao 2,5 li? cao 2 li? cao 1,5 li?...
- Viết mẫu từ Quê và nêu cách viết
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Q, V đầu câu.
+ Cách nối từ Q sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu
- GV nhận xét, sửa lỗi
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
c. Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
- GV nêu theo dõi và sửa nét, nhận xét một số vở của HS.
- Yêu cầu HS đổi vở, nhận xét
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV n/xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
Thứ tư ngày 06 tháng 05 năm 2026

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TOÁN
BÀI 71: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (TIẾT 3)

- HS ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân và phép
chia)
- Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào giải các bài toán liên quan đến phép nhân,
phép chia.
- Phát triển năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, giáo tiếp toán học, năng lực lập luận toán học,
vận dụng giải các bài toán thực tế.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ. Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Khởi động: HS hát và vận động theo video bài hát “ Tập đếm”.
2. Luyện tập:

Bài 1: Số?

- GV lưu ý: Các con luyện tập bảng nhân, chia 2 và 5 bằng cách điền kết quả các phép tính
trong BT.
- GV NX, tuyên dương HS làm bài tốt.
- Nêu các phép tính còn thiếu trong bảng nhân, chia 2 và 5.
Bài 2: Mỗi con thỏ được lấy các củ cà rốt ghi phép tính có kết quả là số ghi trên con thỏ đó. Hỏi con
thỏ nào lấy được nhiều củ cà rốt nhất?
- Con hiểu yêu cầu của BT là gì?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, cử đại diện trình bày. GV NX.
- HS nêu: Tính kết quả từng phép tính ghi trên những củ cà rốt và xem kết quả phép tính nào
lớn nhất.
- HS thảo luận nhóm đôi trong thời gian 2 phút rồi chia sẻ đáp án:
Lần lượt các phép tính ghi trên củ cà rốt là:
2 x 3 = 6,
2 x 5 = 10
50 : 5 = 10
4x2=8
12 : 2 = 6,
2x4=8
40 : 5 = 8
30 : 5 = 6
30 : 5 = 6
20 : 2 = 10
Như vậy có 3 phép tính có kết quả bằng nhau và bằng 10 là
2 x 5, 50 : 5, 20 : 2
Bài 3: Số?
- GV chiếu hình ảnh bài tập lên màn chiếu
- HS đọc yêu cầu, làm BT
- 1 HS lên bảng chữa bài
a) 5 x 3 = 15, 15 + 9 = 24
Hai số cần điền là 15 và 24.
b) 4 : 2 = 2
2 x 5 = 10
10 – 4 = 6
Ba số cần điền là 2, 10 và 6.
Bài 4: Trong ngày hội đua thuyền, mỗi đợt đua có 5
thuyền tham gia. Hỏi 3 đợt đua như vậy có tất cả bao nhiêu thuyền tham gia?
- Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì?
- Cần lưu ý gì khi làm bài tập này? Đặc biệt khi viết phép tính?
- HS đọc bài và làm BT. HS chữa bài
Bài 5: Rô – bốt đếm trong chuồng cả gà và thỏ có 8 cái chân. Hỏi trong chuồng có mấy con
thỏ?
- Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm bài, chia sẻ bài và nêu điểm cần lưu ý khi làm bài.

- HS đọc bài và làm BT. HS làm bài theo cách thử chọn GV gợi ý:
+ Nếu có 1 con thỏ tức là có 4 cái chân, còn lại 8 – 4 = 4 cái chân gà, vì vậy có 2 con gà.
+ Nếu có 2 con thỏ tức là có 8 cái chân, như vậy không còn chân gà nào là vô lí.
Như vậy chỉ có 1 con thỏ.HS lắng nghe
3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM :
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ - PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Biết được những địa điểm có nguy cơ bị bắt cóc.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Có ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh những nguy cơ bị bắt cóc.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bút, bút màu, keo, hồ dán, băng dính, giấy màu,….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Phòng tránh bị bắt cóc.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ:

Hoạt động 3: Những địa điểm có nguy cơ bị bắt cóc
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được những địa điểm trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc.
b.Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm.
- GV phổ biến nhiệm vụ: Các nhóm quan sát tranh trong SGK và thảo luận về những địa điểm
trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc:
+ Mỗi bức tranh vẽ khung cảnh ở đâu?
+ Trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc ở đó không? Vì sao?
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. GV tổng kết hoạt động.
c. Kết luận:Mọi nơi quanh chúng ta từ nhà ga tàu, công viên, trường học,…trẻ em đều có nguy
cơ bị bắt cóc. Vì thế mỗi bạn nhỏ cần biết cách và có ý thức tự bảo vệ mình trước những tình
huống nguy hiểm.
Hoạt động 4: Xác định được những nơi có nguy cơ bị bắt cóc
a. Mục tiêu: HS xác định được những nơi xung quanh mình có nguy cơ bị bắt cóc, từ đó có
biện pháp phòng tránh nguy hiểm với bản thân.
b.Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ các nội dung:
+ Nơi nào trên đường đi học hoặc nơi ở mà em có thể gặp nguy hiểm?
+ Những nguy hiểm em có thể gặp phải là gì?
+ Nêu cách thức để các em phòng tránh nguy hiểm ở những nơi đó.

- Các nhóm ghi lại kết quả thảo luận ra giấy.
(2) Làm việc cả lớp:
- Kết thúc thảo luận, GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Các nhóm khác đóng góp ý kiến và rút ra được bài học cho bản thân.
c. Kết luận:Nguy cơ bị bắt cóc có thể xảy ra ở bất cứ địa điểm nào xung quanh em như trên
đường đi học về, ở gần nhà,…Các em cần nhớ không được đi theo người lạ và kêu lên thật to
khi bị người lạ tấn công.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM(2 Tiết )

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:

- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Cánh đồng quê em. Tốc độ đọc khoảng 60-65/tiếng.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai:lấp lánh, lụa tơ, sương, cuộn,…
- Nghỉ hơi, ngắt hơi đúng nhịp thơ
- Hiểu các từ ngữ trong bài chiền chiện, châu chấu, tích ri tích rích,
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nd bài: vẻ đẹp của cánh đồng lúa quê hương thể hiện qua tranh ảnh minh họa và bài thơ..
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm…
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: có khả năng làm việc theo nhóm và tinh thần
hợp tác.
- Có cảm xúc của bản thân về cảnh đẹp của làng quê, có tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1

1. Khởi động
+ Em đang sống ở đâu? Nơi em sống có gì thú vị?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.GV giới thiệu tranh SGK:
Qua bài thơ Cánh đồng quê em, các con sẽ thấy cảnh đẹp của cánh đồng quê qua trí tưởng
tượng của một bé sống ở vùng nông thôn. Qua bài thơ, chúng ta sẽ biết được tình yêu quê
hương tha thiết của bạn nhỏ.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GVgiọng đọc tình cảm, thiết tha, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- GVhướngdẫn HS chiađoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc (lấp lánh, lụa tơ, chiền chiện, châu chấu,
tích ri tích rích, sương, cuộn,….)
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (lấp lánh, lụa tơ, chiền chiện,
châu chấu, tích ri tích rích, sương, cuộn,….)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách
ngắt nghỉ hơi cho HS.
->GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Luyện đọc nhóm 4
- Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét

c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2

B.Trả lời câu hỏi.
a. Tìm hiểu bài đọc:
- GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi
theo hình thức hoạt động nhóm.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.130.
Câu 1: Trong bài thơ, bé nhìn thấy vầng dương đẹp như thế nào?(Bé nhìn thấy vầng dương rực
đỏ.)
Câu 2: Nắng ban mai đực tả như thế nào?(Nắng ban mai hiền hòa, như những dải lụa tơ vàng
óng, như con song dập dờn trên đồng lúa xanh.)
Câu 3: Đàn chiền chiện và lũ châu chấu làm gì trên cánh đồng?(Đàn chiện bay quanh và hót
tích ri tích rich. Lũ châu chấu đu cỏ uống sương rơi.)
Câu 4:Theo em, vì sao bé ngân nga hát giữa cánh đồng? (Bé ngân nga hát khẽ bởi bé thấy cánh
đồng quê hương thật là đẹp, bé cảm thấy hạnh phúc trong long…)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ yêu thích.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
b. Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS giọng đọc của bài.
- Gọi HS đọc
- Nhận xét, tuyên dương HS.
-GV nói ý nghĩa bài thơ: T/yêu đối với cảnh đẹp quê hương đất nước của bạn nhỏ.
3. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1: Tìm trong bài những từ ngữ:
a.
Chỉ màu sắc của mặt trời
b.
Chỉ màu sắc của ánh nắng
c.
Chỉ màu sắc của đồng lúa
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.130.
- YC HS hoạt động theo nhóm 4
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Tuyên dương, nhận xét.
Câu 2: Tìm thêm những từ ngữ tả mặt trời, ánh nắng
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.130.
- HDHS tìm thêm những từ tả về mặt trời, ánh nắng, đồng lúa.
- YCHS viết câu trả lời bài 2 vào vở.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Em có thích bài đọc hôm nay không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Thứ năm ngày 07 tháng 05 năm 2026

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TOÁN
BÀI 72: ÔN TẬP HÌNH HỌC (TIẾT 1)

- HS ôn tập, củng cố kiến thức về nhận biết điểm, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng, đường gấp
khúc, hình tứ giác, khối trụ, khối cầu.
Qua hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế có tình huống (diễn đạt, trao đổi, trả lời câu
hỏi), HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giáo tiếp toán học, năng lực lập
luận toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: vở, SGK, bảng con

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Khởi động: HS hát và vận động theo video bài hát “ Tập đếm”.
2. Luyện tập:
Bài 1:
a) Có bao nhiêu đoạn thẳng trong hình sau?

b) Có bao nhiêu đường cong trong hình sau?

- GV yêu cầu HS đọc tên 6 đoạn thằng
- GV NX, tuyên dương HS
Bài 2: Có bao nhiêu hình tứ giác trong hình?
1

11
2

3

- GV NX, tuyên dương.
Bài 3: Hình nào là khối trụ? Hình nào là khối cầu?

Bài 4: Vẽ hình theo mẫu:

Bài 5: a) Nêu tên ba điểm thẳng hàng trong mỗi hình sau:

b) Rô – bốt đã trồng 5 cây thành 2 hàng, sao cho mỗi hàng có 3 cây như sau:

Em hãy tìm cách trồng 7 cây thành 3 hàng, sao cho mỗi hàng có 3 cây.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì? Nhận xét giờ học.
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:

- Phát triển vốn từ về nghề nghiệp, biết nói về nghề nghiệp và công việc.
- Phát triển vốn từ chỉ nghề nghiệp và công việc của nghề nghiệp .
- Có khả năng nhận biết và chia sẻ những suy nghĩ.
- Phát triển năng lực: ngôn ngữ, diễn đạt, hợp tác...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1. Khởi động: Lớp hát và vận động theo bài hát: Bé làm phi công
2. Khám phá:
a. Hoạt động 1: Từ ngữ chỉ công việc của người nông dân
Bài 1:Kết hợp từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành từ ngữ chỉ công việc của người nông dân.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS đọc các từ ở cột A và cột B, thảo luận nhóm đôi làm vào phiếu
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương.
GV chốt đáp án:cày ruộng, gặt lúa, gieo mạ, bón phân, tưới nước.
- GV giải nghĩa những từ mà HS chưa hiểu nghĩa.
Bài 2: Hỏi đáp về công việc của những người trong từng ảnh
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi từng ảnh:
+ Em thấy ai trong ảnh? Người đó đang làm gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- GV chữa bài, nhận xét.
b. Hoạt động 2: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp
Bài 3:Nói về nghề nghiệp và công việc của những người trong từng ảnh.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp kể về nghề nghiệp của người trong ảnh
+ Em thấy ai trong ảnh? Người đó đang làm gì?
+ Em đoán xem người đó làm nghề gì? Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì? GV nhận xét giờ học.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 21: MỘT SỐ CÁCH ỨNG PHÓ, GIẢM NHẸ RỦI RO THIÊN TAI(TIẾT 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Phẩm chất
- Có ý thức thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai và chia sẻ với những người xung quanh cùng
thực hiện.
- Có ý thức quan tâm, tìm hiểu hiện tượng thiên tai.
2. Năng lực
a) Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện c
 
Gửi ý kiến