Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SKKN HÓA HỌC KHTN8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:49' 24-03-2026
Dung lượng: 43.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …………………..
TRƯỜNG THCS …………………..

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀO DẠY HỌC
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8 PHẦN
SINH HỌC

Người thực hiện:
Môn tham gia: Khoa học tự nhiên

TT
I
1
2
3
4
II
1
2
3
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
4
III
1
2

MỤC LỤC
Tên mục
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
PHẦN NỘI DUNG
Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Các giải pháp giải quyết vấn đề
Sử dụng Canva trong thiết kế các học liệu
Sử dụng các phần mềm 3D minh họa bài giảng
Sử dụng các trò chơi học tập online
Sử dụng AI trong tạo video hoạt hình minh họa
Sử dụng Bing AI trong các hoạt động học tập tạo hình ảnh
Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Kết luận
Kiến nghị

Trang
01
01
02
02
02
03
03
04
07
07
10
21
25
29
31
36
36
36

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
KHTN
Khoa học tự nhiên
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
HS
Học sinh
GV
Giáo viên
NL
Năng lực
CNTT
Công nghệ thông tin
AI
Trí tuệ nhân tạo
SGK
Sách giáo khoa
THCS
Trung học cơ sở

1
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới ngày nay đang chuyển mình mạnh mẽ dưới làn sóng của cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0, nơi công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo không
chỉ làm thay đổi cách chúng ta sống mà còn định hình cả cách chúng ta học tập
và giảng dạy. Giáo dục – với vai trò là nền tảng phát triển xã hội – đang đứng
trước yêu cầu đổi mới toàn diện, nhằm đào tạo nên những thế hệ học sinh có khả
năng tiếp thu tri thức một cách chủ động, biết phân tích, sáng tạo và ứng dụng
vào thực tiễn. Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu
phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ;
phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu
theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu
số lượng”.
Trong bối cảnh đó, môn Khoa học Tự nhiên bậc THCS, đặc biệt là phần
Sinh học lớp 8, giữ vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh tìm hiểu về cơ
thể người, các hệ cơ quan và cơ chế duy trì sự sống. Đây là những kiến thức gắn
liền với thực tiễn đời sống, có ý nghĩa thiết thực trong việc rèn luyện kỹ năng
chăm sóc sức khỏe, hình thành tư duy khoa học và nuôi dưỡng phẩm chất sống
lành mạnh. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều mâu
thuẫn: bài học thiên về lý thuyết, ít gắn kết với trải nghiệm thực tế; các thí
nghiệm Sinh học còn thiếu do hạn chế về thiết bị; nhiều nội dung mang tính trừu
tượng (như cơ chế hô hấp, tuần hoàn, dẫn truyền thần kinh…) khiến học sinh
khó hình dung và dễ học thụ động. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hứng thú
học tập cũng như chất lượng tiếp thu kiến thức của các em.
Trong khi đó, mục tiêu giáo dục hiện nay lại đặt ra yêu cầu cấp thiết: học
sinh cần được phát triển toàn diện về tri thức, kỹ năng và phẩm chất; biết vận
dụng kiến thức Sinh học để giải thích hiện tượng tự nhiên, chăm sóc sức khỏe và
bảo vệ môi trường sống. Đặc biệt, trong thời đại số, học sinh cần được trang bị
năng lực sử dụng công nghệ, biết khai thác các công cụ hiện đại để phục vụ việc
học tập và nghiên cứu.
Hiện tại, ở cấp THCS nói chung và trong giảng dạy Sinh học lớp 8 nói
riêng, đã bắt đầu có các công trình nghiên cứu hay tài liệu chuyên sâu về việc
ứng dụng CNTT và AI, tuy nhiên các tài liệu này chưa được tổng hợp một cách
hệ thống. Đồng nghiệp nói riêng và nhà trường nơi tôi đang công tác nói chung
cũng chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc triển khai các công cụ hiện đại để
khắc phục khó khăn trong dạy học. Điều này đặt ra khoảng trống cần được
nghiên cứu, thử nghiệm và tổng kết.

2
Xuất phát từ những mâu thuẫn và yêu cầu trên, tôi mạnh dạn lựa chọn đề
tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo vào dạy học môn Khoa
học Tự nhiên lớp 8 phần Sinh học”. Tôi tin rằng, đây không chỉ là giải pháp
phù hợp với xu thế đổi mới giáo dục hiện nay, mà còn là hướng đi thiết thực
nhằm mang lại những tiết học Sinh học trực quan, hấp dẫn, giúp học sinh chủ
động, sáng tạo hơn trong việc lĩnh hội tri thức và vận dụng vào đời sống.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là ứng dụng công cụ dạy học số vào dạy và học môn
Khoa học tự nhiên 8 phần Sinh học nhằm tạo ra môi trường học tập sinh động,
hấp dẫn, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy. Đề tài hướng tới phát triển năng
lực tự học, khả năng tư duy logic và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cho
học sinh, đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Ngoài ra,
đề tài cũng nhằm hỗ trợ giáo viên khai thác hiệu quả các công cụ công nghệ
thông tin và AI trong giảng dạy, từ đó đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo thế hệ học sinh phù hợp với yêu cầu của thời đại.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chủ đề trọng tâm trong chương
trình môn Khoa học tự nhiên 8, phần Sinh học.
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc ứng dụng công nghệ thông tin
và trí tuệ nhân tạo vào dạy và học môn Khoa học tự nhiên lớp 8, phần Sinh học.
+ Thời gian áp dụng: Tiến hành trong năm học 2024 – 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập và phân tích các tài liệu
liên quan, bao gồm văn bản pháp lý như Chương trình Giáo dục phổ thông 2018,
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, cùng các nghiên cứu khoa học về ứng dụng
công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo trong giáo dục.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát trực tiếp các tiết học ứng
dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, đồng thời tổ chức phỏng vấn và khảo
sát ý kiến của giáo viên, học sinh về hiệu quả và khó khăn khi áp dụng.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai thực nghiệm sư phạm tại
một số lớp học để đánh giá tính khả thi và tác động thực tế.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu từ các bài khảo
sát và thực nghiệm, tiến hành phân tích định lượng và định tính để so sánh hiệu
quả giữa phương pháp truyền thống và phương pháp mới.

3
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
1.1. Cơ sở pháp lý
Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
đã khẳng định định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, chuyển từ
“truyền thụ kiến thức” sang “phát triển phẩm chất, năng lực người học”. Văn
kiện cũng nhấn mạnh nhiệm vụ gắn kết chặt chẽ giáo dục với tiến bộ khoa học –
công nghệ, coi đó là con đường tất yếu để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
trong thời kỳ hội nhập. Điều này cho thấy việc ứng dụng CNTT và AI vào dạy
học không chỉ mang tính đổi mới phương pháp mà còn là yêu cầu được đặt ra từ
chiến lược phát triển giáo dục quốc gia.
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, ban hành kèm theo Thông tư
32/2018/TT-BGDĐT, cụ thể hóa định hướng trên bằng cách nhấn mạnh việc
tăng cường ứng dụng CNTT trong giảng dạy để đa dạng hóa hình thức học tập
và khuyến khích trải nghiệm thực tiễn. Đồng thời, Chỉ thị 16/CT-TTg (2017)
của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao năng lực tiếp cận cuộc cách mạng
công nghiệp 4.0 đã chỉ rõ vai trò then chốt của công nghệ số trong giáo dục.
Như vậy, từ hệ thống văn bản pháp lý cho đến các chính sách vĩ mô, việc đưa
CNTT và AI vào giảng dạy Sinh học lớp 8 có đầy đủ căn cứ và tính hợp pháp,
phù hợp xu thế chuyển đổi số của ngành giáo dục.
1.2. Cơ sở khoa học
Sự phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0 với các thành tựu nổi bật
như dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, mô phỏng số và thực tế ảo đã mở ra cơ hội đổi
mới cho giáo dục. Trong lĩnh vực dạy học Khoa học Tự nhiên, nhiều nghiên cứu
(UNESCO, 2019) đã chứng minh AI có khả năng cá nhân hóa việc học, gợi ý
nội dung phù hợp với từng trình độ, đồng thời cung cấp công cụ hỗ trợ giáo viên
thiết kế, đánh giá và quản lý lớp học. Đặc biệt, với môn Sinh học 8, vốn có
nhiều kiến thức trừu tượng như cơ chế hoạt động của tim, phổi, hệ thần kinh, các
công cụ mô phỏng 3D, thí nghiệm ảo hay trợ lý học tập ảo có thể giúp học sinh
quan sát hiện tượng, hiểu sâu kiến thức mà không bị giới hạn bởi điều kiện cơ sở
vật chất.
Ngoài ra, các công cụ như PhET, BioDigital Human, Visible Body,
MozaBook hay các trò chơi học tập trực tuyến như Kahoot, Quizizz, Wordwall
đã chứng minh hiệu quả trong thực nghiệm sư phạm ở nhiều trường học. Chúng
không chỉ tăng hứng thú học tập mà còn hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng tư
duy, khả năng giải thích hiện tượng sinh học gắn liền với đời sống. Điều này cho
thấy, ứng dụng CNTT và AI không chỉ mang tính “hỗ trợ” mà thực sự trở thành
điều kiện cần để nâng cao chất lượng dạy học Sinh học trong bối cảnh hiện nay.

4
1.3. Cơ sở giáo dục – sư phạm
Theo lý thuyết dạy học tích cực (Active Learning), học sinh chỉ thực sự
tiếp thu hiệu quả khi được tham gia trực tiếp vào các hoạt động học tập thay vì
thụ động lắng nghe. Tương tự, thuyết kiến tạo tri thức (Constructivism) (Piaget,
1970; Vygotsky, 1978) cũng nhấn mạnh rằng tri thức được học sinh kiến tạo
thông qua trải nghiệm, thảo luận và thực hành, chứ không phải do giáo viên
truyền đạt một chiều. Việc đưa CNTT và AI vào dạy học Sinh học 8 sẽ giúp
giáo viên tổ chức những hoạt động giàu tính trải nghiệm như quan sát mô phỏng
3D, tiến hành thí nghiệm ảo, hoặc tham gia các trò chơi học tập tương tác. Đây
là môi trường lý tưởng để học sinh kiến tạo tri thức của riêng mình.
Không chỉ vậy, việc ứng dụng CNTT và AI còn góp phần hình thành ở
học sinh những năng lực quan trọng của công dân thế kỷ XXI như tư duy phản
biện, kỹ năng giải quyết vấn đề, năng lực công nghệ và khả năng học tập suốt
đời. Đặc biệt, với môn Sinh học 8 – môn học gắn liền với kiến thức sức khỏe, cơ
thể và đời sống – những năng lực này sẽ giúp học sinh không chỉ hiểu bài trên
lớp mà còn biết vận dụng vào thực tiễn cuộc sống. Đây chính là minh chứng rõ
rệt cho tính tất yếu và hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ trong dạy học.
2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Sau khi nghiên cứu cơ sở lí luận, tôi tiến hành khảo sát nhu cầu đổi mới
phương pháp học tập cũng như tăng cường vận dụng công nghệ thông tin của
104 học sinh bằng phiếu khảo sát với 5 câu hỏi và 3 mức độ lựa chọn. Qua khảo
sát điều tra tôi thu được kết quả như sau:
Bảng 1. Mong muốn của học sinh về quá trình học tập môn Khoa học tự nhiên
Mức độ
Số phiếu
Tỉ lệ %
Câu 1. Trong quá trình học tập môn Khoa học tự nhiên, em có mong muốn
thầy, cô đổi mới phương pháp dạy không?
Rất mong muốn
22
21,15%
Mong muốn

56

53,85%

Bình thường

25

24,04%

Không mong muốn
1
0,96%
Câu 2. Trong các tiết học Khoa học tự nhiên ở trường, em có thường xuyên
được các thầy cô tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin không?
Thường xuyên
5
4,81%
Thỉnh thoảng

41

39,42%

Ít khi

58

55,77%

Chưa bao giờ

0

0,00%

Câu 3. Khi được học tập với công nghệ thông tin, em có thấy hứng thú hơn

5
học truyền thống không?
Rất hứng thú

59

56,73%

Hứng thú

41

39,42%

Bình thường

4

3,85%

Không hứng thú
0
0,00%
Câu 4. Em có muốn được học tập Khoa học tự nhiên với nhiều công nghệ
thông tin hơn không?
Rất mong muốn
62
59,62%
Mong muốn

38

36,54%

Bình thường

4

3,85%

Không mong muốn

0

0,00%

Tôi cũng đã tiến hành thực hiện khảo sát đối với 8 giáo viên đang giảng
dạy môn Khoa học tự nhiên tại trường, kết quả thu được như sau:
Bảng 2. Việc ứng dụng công nghệ số trong giảng dạy của giáo viên
STT
Nội dung
Số lượng
Phần trăm
Câu 1. Thầy (cô) đã sử dụng những công cụ dạy học số nào trong giảng dạy?
1 Canva
5
62,5%
2 Your Homeword
1
12,5%
3 Lophoc.net
0
0,0%
4 Biodigital Human
0
0,0%
5 Mozabook
0
0,0%
6 Animaker
1
25,0%
7 Bing AI
2
12,5%
8 Chưa sử dụng công cụ nào
3
37,5%
Câu 2. Thầy (cô) đánh giá tính hiệu quả của các công cụ dạy học số trong việc
hỗ trợ giảng dạy như thế nào?
1 Rất hiệu quả
2
25,0%
2 Hiệu quả
5
62,5%
3 Bình thường
1
12,5%
4 Không hiệu quả
0
0,0%
Câu 3. Thầy (cô) gặp khó khăn gì khi sử dụng các công cụ dạy học số trong
giảng dạy?
1 Khó sử dụng, phức tạp
4
50,0%
2 Thiếu thiết bị, phần mềm hỗ trợ
2
25,0%
3 Kết nối Internet không ổn định
0
0,0%
4 Thiếu thời gian
2
25,0%

6
5

Không gặp khó khăn nào

0

0,0%

Thuận lợi
Kết quả khảo sát học sinh cho thấy nhu cầu đổi mới phương pháp giảng
dạy, đặc biệt là tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong môn Khoa học
Tự nhiên, là hết sức cấp thiết và được đông đảo học sinh ủng hộ. Cụ thể, có 75
học sinh (72,11%) (trong đó 21,15% “rất mong muốn” và 53,85% “mong
muốn”) kỳ vọng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học. Điều này phản ánh
rằng học sinh đã có nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của các phương pháp
dạy học hiện đại đối với hiệu quả tiếp thu kiến thức.
Không chỉ dừng lại ở mong muốn đổi mới phương pháp, phần lớn học
sinh cũng khẳng định ứng dụng CNTT làm tăng hứng thú học tập. Có 100 học
sinh (96,15%) cho biết các em cảm thấy “hứng thú” hoặc “rất hứng thú” khi
được học với sự hỗ trợ của công nghệ. Đồng thời, có đến 100 học sinh (96,16%)
mong muốn được tiếp cận nhiều hơn với các công cụ công nghệ trong quá trình
học. Đây là minh chứng rõ ràng cho thấy việc ứng dụng CNTT không chỉ giúp
nâng cao tính trực quan mà còn tạo động lực, khơi gợi hứng thú học tập cho học
sinh, nhất là ở những nội dung vốn trừu tượng của phần Sinh học lớp 8.
Đối với giáo viên, khảo sát cũng cho thấy tín hiệu tích cực khi nhiều thầy
cô đã chủ động tiếp cận và sử dụng một số công cụ số trong giảng dạy. Trong
đó, 62,5% giáo viên sử dụng Canva, 12,5% dùng Bing AI, 25% dùng Animaker,
và một số khác khai thác công cụ hỗ trợ bài tập như Your Homework. Đặc biệt,
có 87,5% giáo viên đánh giá các công cụ này là “hiệu quả” hoặc “rất hiệu quả”
trong việc hỗ trợ giảng dạy. Điều đó khẳng định rằng công nghệ số thực sự có
tiềm năng cải thiện quá trình dạy học, giúp bài giảng sinh động, hấp dẫn và hiệu
quả hơn.
Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, việc ứng dụng công nghệ số trong
giảng dạy môn Khoa học Tự nhiên vẫn gặp không ít rào cản. Khó khăn lớn nhất
là tính phức tạp, khó sử dụng của các công cụ số, được 50% giáo viên phản ánh.
Điều này cho thấy phần lớn giáo viên còn hạn chế trong kỹ năng công nghệ,
nguyên nhân có thể do chưa được tập huấn đầy đủ hoặc thiếu thời gian tự học để
thành thạo công cụ.
Ngoài ra, 25% giáo viên cho biết thiếu thiết bị và phần mềm hỗ trợ, phản
ánh sự chênh lệch về cơ sở vật chất giữa các trường, đặc biệt là tại các khu vực
vùng xa, nơi chưa được đầu tư đồng bộ. Bên cạnh đó, cũng có 25% giáo viên
gặp khó khăn vì quỹ thời gian eo hẹp, không đủ để chuẩn bị bài giảng có ứng
dụng công nghệ một cách công phu.

7
Mặc dù không có giáo viên nào phản ánh sự cố về kết nối Internet trong
khảo sát lần này, nhưng thực tế vẫn cần lưu ý đây là một rủi ro tiềm ẩn, nhất là ở
những địa phương hạ tầng công nghệ còn hạn chế. Như vậy, dù ứng dụng CNTT
và AI vào giảng dạy nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ cả học sinh lẫn giáo viên,
song để phát huy tối đa hiệu quả, cần có giải pháp đồng bộ: đầu tư thiết bị – hạ
tầng, bồi dưỡng kỹ năng công nghệ cho giáo viên, và xây dựng lộ trình ứng
dụng phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng trường.
3. Các giải pháp giải quyết vấn đề
3.1. Sử dụng Canva trong thiết kế các học liệu
Canva là một nền tảng thiết kế đồ họa trực tuyến thân thiện với người
dùng, nổi bật với giao diện kéo thả đơn giản và thư viện tài nguyên phong phú.
Được thành lập vào năm 2012, Canva cho phép người dùng tạo ra các thiết kế
chuyên nghiệp như bài thuyết trình, poster, và bài đăng mạng xã hội mà không
cần kinh nghiệm thiết kế trước đó. Với hàng ngàn mẫu thiết kế và công cụ chỉnh
sửa dễ sử dụng, Canva giúp đơn giản hóa quá trình thiết kế, phù hợp cho cả cá
nhân và tổ chức, bao gồm cả giáo viên và học sinh trong việc tạo tài liệu học tập
và các sản phẩm giảng dạy.
Hướng dẫn sử dụng cơ bản
- Bước 1: Tạo tài khoản Canva: Truy cập trang web của Canva
(canva.com) và tạo một tài khoản mới hoặc đăng nhập nếu đã có tài khoản.
Đầu tiên, cần truy cập vào đường dẫn canva.com trên máy tính, nếu dùng
điện thoại có thể tải app Canva trên App Store hoặc Google Play về máy → Sử
dụng email hoặc tài khoản Facebook để đăng nhập → Chọn đối tượng sử dụng
phù hợp với bản thân như học sinh, cá nhân, doanh nghiệp,…

Giao diện đăng nhập trên web của Canva
- Bước 2: Tìm kiếm và chọn template. Sau khi tạo tài khoản xong, có thể
bắt đầu tạo thiết kế ngay cho mình. Có rất nhiều mẫu Template có sẵn để giáo
viên lựa chọn, hoặc có thể gõ tên thiết kế trên thanh công cụ tìm kiếm để tìm
mẫu thiết kế tương thích.

8

Nhập nội dung vào khung để tìm kiếm template
Lưu ý: Để có nhiều tính năng và nhiều Template đẹp, giáo viên có thể
nâng cấp lên tài khoản Canva Pro. Đối tượng là học sinh, sinh viên khi đăng ký
sử dụng email sinh viên sẽ được nâng cấp lên phiên bản Pro miễn phí. 
- Bước 3: Điều chỉnh template. Template của Canva đã có sẵn khung, việc
của người dùng là nếu muốn biến chúng thành thiết kế của mình thì cần chỉnh
sửa nội dung, màu sắc, font chữ phù hợp.
Khi chọn được thiết kế phù hợp, người dùng sẽ được chuyển đến giao
diện chỉnh sửa. Nếu muốn thêm các chi tiết nhỏ để thiết kế sinh động thì có thể
vào mục thành phần, gõ từ khóa và chọn những chi tiết phù hợp. Nếu không
muốn sử dụng các thiết kế có sẵn người dùng cũng có thể tự tạo thiết kế của
mình bằng cách mở trang thiết kế trắng và tự tạo mẫu.
- Bước 4: Lưu và tải xuống thiết kế. Sau khi hoàn tất các thao tác chỉnh
sửa và tạo ra ấn phẩm như mong muốn, nhấn vào Chia sẻ → Nhấn vào mục Tải
xuống → Chọn định dạng muốn tải xuống gồm PNG, PDF, GIF,… để xuất file,
người dùng còn có thể chia sẻ nội dung lên trên mạng xã hội hoặc tải xuống file
với chất lượng cao.
- Sử dụng Canva trong tạo phiếu học tập: Canva là một công cụ hỗ trợ đắc
lực cho giáo viên trong việc tạo phiếu học tập hiệu quả và sáng tạo, góp phần
nâng cao chất lượng dạy và học. Canva có giao diện thân thiện và dễ sử dụng,
không đòi hỏi người dùng có kỹ năng đồ họa chuyên sâu. Điều này giúp giáo
viên tiết kiệm thời gian và công sức trong việc tạo ra các phiếu học tập mà
không cần phải học một công cụ mới phức tạp. Canva cung cấp nhiều mẫu thiết
kế sẵn có cho các loại phiếu học tập khác nhau, từ phiếu kiểm tra đến phiếu bài
tập.
- Sử dụng Canva trong tạo sơ đồ tư duy: Trong Canva có thể sử dụng các
mẫu, hình dạng và các kích thước có sẵn để tạo sơ đồ tư duy. Ngoài ra cũng có
thể kéo và thả các nút và các hình dạng để tạo ra các sơ đồ tư duy có cấu trúc rõ

9
ràng. Canva cũng cung cấp các tính năng tùy chỉnh để có thể thêm màu sắc, hình
ảnh và văn bản để làm cho sơ đồ tư duy trở nên sinh động và hấp dẫn hơn.
- Sử dụng Canva trong thiết kế truyện, thông tin khởi động bài học: Ứng
dụng phần mềm Canva để thiết kế truyện tranh, câu chuyện khởi động bài học là
một phương pháp sáng tạo và hấp dẫn giúp tăng cường sự quan tâm và hứng thú
của học sinh đối với bài học. Sử dụng truyện tranh khởi động bài học không chỉ
giúp học sinh hứng thú và tập trung hơn ngay từ đầu giờ học mà còn khuyến
khích họ tư duy và liên hệ kiến thức mới với các tình huống thực tế qua câu
chuyện.
- Sử dụng Canva trong tạo trò chơi học tập: Canva là một công cụ thiết kế
đồ họa trực tuyến, cho phép người dùng tạo ra nhiều loại nội dung sáng tạo từ
các mẫu thiết kế sẵn có hoặc từ đầu. Việc ứng dụng Canva để tạo trò chơi củng
cố bài học là một phương pháp hiệu quả giúp tăng cường sự tương tác và hứng
thú học tập cho học sinh. Việc sử dụng Canva để tạo trò chơi củng cố bài học
không chỉ giúp tăng cường sự hứng thú và tương tác của học viên, mà còn góp
phần làm cho quá trình học tập trở nên linh hoạt và đa dạng.
- Sử dụng Canva trong tạo inforgraphic: Trong Canva có thể sử dụng các
mẫu, hình dạng và các kích thước có sẵn để tạo infographic. Ngoài ra cũng có
thể kéo và thả các nút và các hình dạng để tạo ra các infographic có cấu trúc rõ
ràng. Canva cũng cung cấp các tính năng tùy chỉnh để có thể thêm màu sắc, hình
ảnh và văn bản để làm cho infographic của mình trở nên sinh động và hấp dẫn
hơn.
Ví dụ minh họa: Poster câu chuyện khoa học tạo bằng Canva

10

Phiếu học tập tạo bằng Canva

11

3.2. Sử dụng các phần mềm 3D minh họa bài giảng
3.2.1. Ứng dụng Biodigital Human trong dạy cơ thể người
Hướng dẫn sử dụng phần mềm Biodigital Human
Bước 1: Truy cập phần mềm
- Mở trình duyệt web (Chrome, Safari, v.v.).
- Truy cập trang web chính thức BioDigital: https://www.biodigital.com

12

Bước 2: Đăng ký hoặc đăng nhập
- Tại giao diện phần mềm, nhấp vào Log In và đăng nhập nếu đã có tài
khoản. Nếu chưa có tài khoản, giáo viên nhấp vào Sign up for free và làm theo
hướng dẫn để đăng ký tài khoản mới (có thể sử dụng tài khoản Google hoặc
Facebook).

Bước 3: Thao tác trên giao diện
- Sau khi đăng nhập, giáo viên sẽ được chuyển đến giao diện chính của
BioDigital Human (giáo diện có thể dùng tính năng dịch có sẵn trên Google
Chrome để chuyển sang giao diện tiếng Việt).

13
Bước 4: Lựa chọn nội dung cần giảng dạy/học tập
- Tìm kiếm mô hình: Sử dụng thanh công cụ tìm kiếm để nhập từ khóa
liên quan đến nội dung bài học, ví dụ: "Digestive System" (Hệ tiêu hóa),
"Respiratory System" (Hệ hô hấp),....

Kết quả tìm kiếm Digestive System
- Trên thanh công cụ, giáo viên có thể nhấp vào Explore → Ấn
chọn Anatomy → Chọn hệ cơ quan phù hợp. Sau đó mô hình 3D sẽ tự động
điều chỉnh để hiển thị hệ cơ quan đã chọn.

Bước 5: Sử dụng các công cụ để tương tác với mô hình
- Phóng to, thu nhỏ: Sử dụng lăn chuột hoặc nhấp vào "+" hoặc "-".
- Xoay mô hình: Nhấp giữ chuột trái, sau đó di chuyển chuột để xoay.
- Di chuyển mô hình: Nhấp giữ chuột phải, sau đó di chuyển chuột kéo.

Mô hình quả tim người 3D

14
Bước 6: Lưu và chia sẻ
- Giáo viên có thể lưu lại các mô hình hoặc mô phỏng trong thư viện cá
nhân bằng cách nhấp vào Save. Chia sẻ với học sinh hoặc đồng nghiệp bằng
cách sử dụng tính năng Share.

Một số mô hình 3D áp dụng trong dạy học chủ đề Cơ thể người
- Khái quát về cơ thể người: Sử dụng mô hình Male/Female complete
anatomy. Hai mô hình này mô tả tổng quan về cấu tạo cơ thể người nam và nữ,
giúp học sinh có cái nhìn khái quát về cơ thể người.

- Hệ vận động ở người: Sử dụng mô hình Male/Female Muscular System
(Hệ cơ) và Male/Female Skeletal System (Hệ xương).

15

- Dinh dưỡng và hệ tiêu hóa ở người: Sử dụng mô hình Male/Female
Digestive System để quan sát cấu tạo hệ tiêu hóa ở người.

Hay giáo viên có thể sử dụng các mô phỏng Acid Reflux (Trào ngược
acid) để minh họa cho một số bệnh về đường tiêu hóa.

16
- Hệ hô hấp ở người: Sử dụng mô hình Male/Female Respiratory System
để quan sát cấu tạo hệ hô hấp ở người.

Hay giáo viên có thể sử dụng mô phỏng Complications from smoking để
mô tả các biến chứng do hút thuốc lá trong phần một số bệnh về đường Hô hấp.

- Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người: Sử dụng mô phỏng Male/Female
Cadiovascular System để quan sát cấu tạo hệ tuần hoàn ở người.

17

Hay giáo viên có thể sử dụng mô phỏng Blood clot in vein để mô tả hiện
tượng máu đông trong mạch máu gây ra nhồi máu cơ tim trong phần một số
bệnh về máu và tim mạch.

- Hệ thần kinh và các giác quan người: Sử dụng mô hình Male/Female
Nervous System để quan sát cấu tạo hệ thần kinh ở
 
Gửi ý kiến