Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Củng Cố và Ôn Luyện Hóa 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:00' 23-03-2026
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
CỦNG CỐ VÀ ÔN LUYỆN

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
Có đáp án chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Khoa học tự nhiên là một môn học mới được xây dựng trên nền tảng khoa học vật lí, hóa
học, và sinh học. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò nền tảng trong việc hình thành, phát
triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học. Nay
chúng tôi xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài liệu
“CỦNG CỐ VÀ ÔN LUYỆN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8”. Nội dung câu hỏi được biên soạn
theo từng chương bám sát chương trình sách giáo khoa. Bên cạnh đó chúng tôi còn bổ sung
thêm một số câu vận dụng nâng cao kiến thức nhằm giúp các em mở rộng kiến thức, làm quen
được nhiều câu hỏi mới.
Về cấu trúc tài liệu:
❶ Câu hỏi trắc nghiệm
❷ Bài tập tự luận
❸ Câu hỏi nhận định đúng sai
❹ Câu hỏi ngắn
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng lực khoa
học tự nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những sai sót.
Chúng tôi mong nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành của quý độc giả để hoàn
thiện trong lần xuất bản tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!

Bài 1. SỬ DỤNG HOÁ CHẤT, DỤNG CỤ VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN AN
TOÀN
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo thể tích của dung dịch?
A. Ống đong (bình chia độ).                      
B. Ống nghiệm.                                
C. Ống hút nhỏ giọt.
D. Chén sứ.
Câu 2. Thiết bị nào sau đây là thiết bị đo điện?
A. Pin.            
B. Cầu chì.             
C. Ampe kế.      
D. Công tắc.
Câu 3. Dụng cụ sau đây có tên gọi là gì?

A. Ống nghiệm.            
B. Ống hút nhỏ giọt.      
C. Lọ đựng hóa chất.                                        D. Ống đong.
Câu 4. Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu một thiết bị sử dụng điện thì cần sử dụng thiết bị
nào sau đây?
A. Huyết áp kế.                                 
B.  Ampe kế.                                          
C. Voltmeter (vôn kế).                                 D. Nhiệt kế.
Câu 5. Cầu chì (fuse) được sử dụng để
A. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.         
B. nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây gây cháy nổ.    
C. chuyển đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
D. đo cường độ dòng điện trong mạch điện.
Câu 6. Ở điều kiện thường, sulfur (S) ở trạng thái gì?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Dung dịch.
Câu 7. Những việc nào sau đây không được làm khi sử dụng hóa chất?
A. Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.
B. Cần thông báo ngay cho giáo viên nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ
thí nghiệm, …

C. Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
D. Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác
bị mờ.
Câu 8. Để pha 60 mL dung dịch copper(II) sulfate thì nên sử dụng bình tam giác có thể
tích nào là hợp lí?
A. 1000 mL.            
B. 50 mL.                                     
C. 250 mL.                                              
D. 100 mL.
Câu 9. Biển cảnh báo dưới đây cho biết đặc điểm của hoá chất là

A. chất oxi hóa.   
B. chất dễ cháy.
C. chất ăn mòn.             D. chất độc.
Câu 10. Dụng cụ nào sau đây dùng để lấy hoá chất lỏng với lượng nhỏ (1 – 2 mL) là phù
hợp?
A. Thìa thuỷ tinh.
B. Đũa thuỷ tinh.
C. Ống đong dung tích 20 mL.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 11. Sulfuric acid (H2SO4) được xếp vào nhóm hóa chất
A. Dễ cháy.
B. Nguy hiểm.
C. Khó cháy.
D. An toàn.
Câu 12. Khi đun nóng hoá chất lỏng trong cốc thuỷ tinh phải dùng lưới thép lót dưới đáy
cốc để
A. cốc không bị đổ.
B. tránh nứt vỡ cốc.
C. hoá chất không sôi mạnh.
D. dẫn nhiệt tốt.
Câu 13. Thao tác lấy hóa chất nào sau đây không đúng?
A. Dùng thìa kim loại để lấy hóa chất dạng lỏng.
B. Dùng thìa xúc hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng bột.
C. Dùng kẹp gắp hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng miếng.
D. Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy hóa chất dạng lỏng.
Câu 14. Một thí nghiệm cần bộ nguồn điện có hiệu điện thế là 6V thì có thể sử dụng bao
nhiêu pin 2V?
    A. 2.                          B. 3.                           C. 4.                                   D. 1.
Câu 15. Nếu dùng để kẹp ống nghiệm thì nên đặt kẹp ở vị trí nào?
A. ở vị trí gần miệng ống nghiệm.

B. ở vị trí 1/2 ống nghiệm.
C. ở vị trí 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống.
D. ở vị trí 2/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống.
Câu 16. Hóa chất dễ cháy nổ là
A. Carbon (C).
B. Calcium hydroxide (Ca(OH)2).
C. Sulfur (S).
D. Hydrogen (H2).
Câu 17. Chất nào có thể dùng để dập đám cháy thông thường?
A. Nước.
B. Cát khô.
C. CO2.
D. Nước đá.
Câu 18. Thiết bị nào trong mạch điện giữ an toàn cho mạch điện bằng cách tự ngắt dòng
điện khi dòng điện qua nó lớn tới một giá trị nhất định?
A. Công tắc.
B. Pin.
C. Điện trở.
D. Cầu chì.
Câu 19. Điền vào chỗ trống: "... là bản viết, bản in, bản vẽ của chữ, hình vẽ, hình ảnh,
dấu hiệu được in chìm, in nổi trực tiếp hoặc được dán, đính, gắn chắc chắn trên bao bì
thương phẩm để thể hiện các thông tin cần thiết và chủ yếu về hóa chất giúp người sử
dụng biết và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, giám sát, quản lý."
A. Tên hóa chất.
B. Công thức hóa học. C. Nhãn hóa chất.
D. Tính chất
hóa chất.
Câu 20. Nhận định nào sau đây là không đúng khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm?
A. Khi tắt đèn cồn, dùng nắp đậy lại và tuyệt đối không dùng miệng thổi để tắt lửa đèn
cồn.
B. Hoá chất lỏng cho vào nên cho hơn 1/2 ống nghiệm.
C. Một số dụng cụ chứa hoá chất thường dùng như: lọ thuỷ tinh, bình tam giác, ống
nghiệm.
D. Để đo 90 mL chất lỏng nên dùng ống đong loại 100 mL.
II. Tự luận
Câu 1.
a) Trong gia đình em có sử dụng những thiết bị điện nào tương tự thiết bị điện trong
phòng thực hành?
b) Vì sao cần phải sử dụng điện một cách an toàn và hiệu quả?
Câu 2. Nêu vai trò của một số dụng cụ dùng trong phòng thực hành. Cho ví dụ?
Câu 3. Để đảm bảo an toàn, người làm thí nghiệm không được trực tiếp cầm ống nghiệm
bằng tay mà phải dùng kẹp gỗ. Kẹp ống nghiệm ở vị trí nào là đúng? Giải thích.
Câu 4.

a) Vì sao không nên kẹp ống nghiệm quá cao hoặc quá thấp?
b) Vì sao phải hơ nóng đều ống nghiệm?
Câu 5. Để thực hành pha dung dịch muối ăn theo tỉ lệ 5 gam muối ăn trong 100 mL
nước, người ta tiến hành theo các bước như sau:
Bước 1: Đặt cốc thuỷ tinh lên cân điện tử (điều chỉnh cân, ấn nút trừ bì tức là trừ khối
lượng của cốc thuỷ tinh). Sau đó, cho muối ăn vào cốc thuỷ tinh và điều chỉnh lượng
muối ăn vừa đủ 5 gam.
Bước 2: Cho vào ống đong 100 ml nước, sau đó đổ vào cốc thuỷ tinh, dùng đũa thuỷ tinh
khuấy nhẹ đến khi muối ăn tan hết thu được dung dịch muối ăn.
Nêu tên các dụng cụ và hoá chất cần dùng để tiến hành được thí nghiệm trên.
Câu 6. Trong khi sử dụng đèn cồn đang cháy, một bạn học sinh làm đổ đèn cồn và lửa
bùng cháy. Hãy đề xuất cách xử lí tình huống đó.
Câu 7.
a) Để bảo quản các hoá chất rắn nên dùng dụng cụ nào trong hình? Giải thích.

Lọ thuỷ tinh nút nhám

Bình tam giác

Ống nghiệm

Hình. Một số dụng cụ chứa hoá chất
b) Tại sao không lấy đầy hoá chất lỏng vào ống nghiệm khi làm thí nghiệm?
c) Vì sao khi tắt lửa đèn cồn ta nên đậy nhanh nắp?
Câu 8.
a) Vì sao hiện nay đồng hồ đo điện đa năng được lựa chọn sử dụng phổ biến?
b) Quan sát hình bên dưới, hãy cho biết cách để phân biệt vôn kế và ampe kế.

Hình. Vôn kế

Hình. Ampe kế

Câu 9.
a) Em đã sử dụng băng y tế và gạc y tế trong những trường hợp nào? Sử dụng chúng
nhằm mục đích gì?
b) Giải thích tại sao xương bị gãy lại thường dùng nẹp gỗ cố định.
Câu 10.
a) Vì sao em không nên lấy hoá chất trong những lọ không có nhãn ghi tên hoá chất?
b) Sau buổi thực hành thí nghiệm, em được phân công dọn dẹp vệ sinh lớp cùng với giáo
viên, nếu thấy hoá chất rơi vãi trên bàn và còn thừa lại trong ống nghiệm, em sẽ xử lí như
thế nào?
Câu 11. Quan sát hình, hãy cho biết điểm giống nhau của các nguồn cung cấp điện và chỉ
rõ cực dương, cực âm của mỗi nguồn đó.

Pin

Máy biến áp

Hình. Một số nguồn điện trong phòng thực hành
Câu 12. Vì sao không nên tái sử dụng những dây điện cũ có vỏ cách điện bị hở hay chắp
nối nhiều đoạn dây để làm dây dẫn trong nhà?
Câu 13. Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong cột A.
Cột A
Cột B
Mục đích sử dụng

Tên dụng cụ

a) Để kẹp ống nghiệm khi đun nóng

1. Ống đong

b) Để đặt các ống nghiệm

2. Kẹp ống nghiệm

c) Để khuấy khi hòa tan chất rắn

3. Lọ thủy tinh

d) Để đong một lượng chất lỏng

4. Giá để ống nghiệm

e) Để chứa hóa chất

5. Thìa thủy tinh

g) Để lấy hóa chất rắn

6. Đũa thủy tinh

III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1. Cho các phát biểu sau về dụng cụ thí nghiệm, hãy đánh giá tính đúng sai của phát
biểu?
(a) Lọ thủy tinh có nút nhám dùng để đựng hóa chất.
(b) Khi dùng kẹp gỗ làm thí nghiệm thì kẹp ở giữa ống nghiệm.
(c) Khi tắt đèn cồn thì cần dùng miệng thổi mạnh vào ngọn lửa đèn cồn.
(d) Để lấy hóa chất rắn dạng bột ta thường dùng thìa thủy tinh.
Câu 2. Cho các phát biểu sau về thiết bị điện, hãy đánh giá tính đúng sai của phát biểu?
(a) Công tắc (khóa K) dùng để đóng, ngắt mạch điện.
(b) Vôn kế là thiết bị dùng để đo cường độ dòng điện.
(c) Joulemeter là thiết bị dùng để đo công suất, điện áp, dòng điện, năng lượng điện cung
cấp cho mạch điện.
(d) Máy đo pH dùng để đo pH của môi trường.
Câu 3. Cho các phát biểu sau, hãy đánh giá tính đúng sai của phát biểu?
(a) Không được nếm, ngửi hóa chất khi làm thí nghiệm.
(b) Cần làm thí nghiệm cẩn thận với các hóa chất nguy hiểm như sulfuric acid.
(c) Không nên vừa sạc điện thoại vừa dùng để tránh cháy, chập điện.
(d) Trước khi sửa chữa điện cần ngắt công tắc, cầu dao.
Câu 4. Cho các phát biểu sau về hóa chất thí nghiệm, hãy đánh giá tính đúng sai của phát
biểu?
(a) Ở điều kiện thường, kẽm (zinc) là kim loại ở trạng thái rắn.
(b) Ở điều kiện thường, cồn (ethanol) là hóa chất ở trạng thái lỏng.
(c) Sulfuric acid (H2SO4) được xếp vào hóa chất nguy hiểm.
(d) Benzene (C6H6) là hóa chất dễ cháy, nổ.
IV. Câu hỏi ngắn

1. Khi đun nóng hóa chất lỏng trong cốc thủy tinh phải dùng lưới thép lót dưới đáy cốc để
làm gì?
2. Một vôn kế phòng thí nghiệm có hai thang đo 12 V và 6 V. Giới hạn đo là bao nhiêu
V?
3. Thể tích dung dịch đựng trong ống đong dưới đây là bao nhiêu mL?

4. Một thí nghiệm cần bộ nguồn điện có hiệu điện thế là 6V thì có thể sử dụng bao nhiêu
pin 2V?
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

5

B

9

B

13

A

17

C

2

C

6

A

10

D

14

B

18

D

3

B

7

C

11

B

15

C

19

C

4

C

8

D

12

B

16

D

20

B

II. Tự luận
Câu 1.
a) Trong gia đình em có sử dụng những thiết bị nào tương tự thiết bị điện trong phòng
thực hành như:
– Thiết bị lắp mạch điện: Bóng đèn, chuông điện, quạt điện, bếp từ, công tắc, …
– Nguồn điện: Acqui, máy phát điện, pin, …
– Thiết bị bảo vệ: cầu chì, aptomat, …
b)
– Phải sử dụng điện một cách an toàn vì con người là vật dẫn điện, khi sử dụng điện
không an toàn dẫn tới bị giật ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng con người. Ngoài ra, khi

sử dụng mạng điện không đảm bảo có thể gây ra chập cháy, quá tải dẫn tới hỏa hoạn gây
nguy hiểm tới tính mạng con người, thiệt hại tài sản.
– Phải sử dụng điện một cách hiệu quả để tiết kiệm điện năng giúp gia đình giảm thiểu số
tiền điện phải đóng; các nơi sản xuất, cơ sở quan trọng có điện để sử dụng; bảo vệ môi
trường.
Câu 2. Các dụng cụ thường dùng trong phòng thực hành được chia làm nhiều loại theo
công dụng của chúng:
− Dụng cụ đo thể tích: ống đong, cốc chia vạch, …
− Dụng cụ chứa hoá chất: ống nghiệm, lọ thuỷ tinh, bình tam giác, …

− Dụng cụ đun nóng: đèn cồn, bát sứ, …
− Dụng cụ lấy hoá chất: thìa thuỷ tinh, ống hút nhỏ giọt, …

− Một số dụng cụ thí nghiệm khác: giá thí nghiệm bằng sắt, kẹp ống nghiệm, giá để ống
nghiệm.
Câu 3. Kẹp tại vị trí 1/3 từ miệng ống nghiệm. Nếu kẹp quá cao thì khi lắc ống nghiệm sẽ
dễ bị rơi ra khỏi kẹp, nếu kẹp quá thấp thì ống nghiệm không vững dễ bị đổ hóa chất ra
khỏi ống nghiệm đồng thời cũng che hóa chất hạn chế tầm nhìn khi quan sát hiện tượng.
Câu 4.
a)
− Khi kẹp ống nghiệm, cần kẹp ở vị trí 1/3 ống nghiệm, tính từ miệng ống nghiệm xuống.

− Không nên kẹp ống nghiệm quá cao để dễ dàng thao tác thí nghiệm; không nên kẹp ống
nghiệm quá thấp tránh để tuột, rơi ống nghiệm, đặc biệt là ống nghiệm đã chứa hoá chất,
gây nguy hiểm.
b) Khi đun hoá chất cần phải hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó mới đun trực tiếp tại nơi
có hoá chất. Việc hơ nóng đều ống nghiệm giúp nhiệt toả đều, tránh làm nứt, vỡ ống
nghiệm khi lửa tụ nhiệt tại một điểm.
Câu 5. Dụng cụ: cân điện tử, cốc thuỷ tinh (loại có dung tích 100 ml trở lên), ống đong
(loại có dung tích 100 ml trở lên), đũa thuỷ tinh, thìa thuỷ tinh. Hoá chất: muối ăn, nước.
Câu 6. Dùng khăn vải mềm, mền ướt phủ kín khu vực cháy hoặc dùng cát, bình chữa
cháy để dập lửa.
Câu 7.
a) Để bảo quản hoá chất rắn nên dùng lọ thuỷ tinh có nút nhám, do dụng cụ này kín (có
nắp) giúp hạn chế tạp chất lẫn vào hoá chất rắn, ngoài ra còn giúp làm chậm sự oxi hoá
của hoá chất.

b) Không lấy đầy hoá chất lỏng vào ống nghiệm khi làm thí nghiệm, chỉ nên lấy hoá chất
lỏng dưới ½ ống nghiệm, để:
– Thuận lợi cho quá trình thao tác;
– Ngăn ngừa rơi vãi hoá chất, gây nguy hiểm cho người thí nghiệm và mọi người xung
quanh.
c) Do cồn dễ bay hơi, dễ bắt lửa (dễ cháy) do đó để tắt lửa đèn cồn ta nên đậy nhanh nắp
và tuyệt đối không dùng miệng thổi để tắt lửa đèn cồn.
Câu 8.
a) Hiện nay đồng hồ đo điện đa năng được lựa chọn sử dụng phổ biến vì nó dễ sử dụng và
có khả năng đo điện đa chức năng như: cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện dung, tần
số, điện trở.
b)
Vôn kế

Ampe kế

Nhận biết

Trên mặt vôn kế có ghi chữ V

Trên mặt ampe kế có ghi chữ A

Công dụng

Dùng để đo hiệu điện thế

Dùng để đo cường độ dòng điện

Cách mắc

Mắc vôn kế song song với vật cần đo
sao cho: chốt dương của vôn kế nối về
phía cực dương nguồn điện (vật cần
đo), chốt âm của vôn kế nối với cực
âm của nguồn điện (vật cần đo).

Mắc ampe kế nối tiếp với vật cần đo
sao cho chốt dương của Ampe kế
nối về phía cực dương nguồn điện,
chốt âm của ampe kế nối với thiết bị
cần đo rồi tới cực âm của nguồn
điện.

Câu 9.
a)
– Em đã sử dụng băng y tế và gạc y tế trong những trưởng hợp như: sây sát do chấn
thương, bỏng, các vết loét, vết mổ,…
– Sử dụng chúng nhằm mục đích băng bó, cầm máu cho các vết thương trên da; che chắn
vết thương, hạn chế nhiễm khuẩn khi bị tổn thương; giúp cho vết thương khô nhanh.
b) Khi xương bị gãy thường dùng nẹp gỗ cố định vì để bất động ổ gãy, chi gãy, giữ cho
xương ở vị trí gần như không cử động; giúp giảm đau, phòng chống sốc, ngăn ngừa tổn
thương thứ phát tới các phần mềm, mạch máu, dây thần kinh,… do các mảnh vỡ. Tạo
điều kiện ổn định để vận chuyển bệnh nhân an toàn đến bệnh viện.

Câu 10.
a) Không nên lấy hoá chất trong những lọ không có nhãn ghi tên hoá chất để đảm bảo an
toàn trong quá trình thực hành, thí nghiệm.
b) Hoá chất rơi vãi trên bàn và còn thừa lại trong ống nghiệm thu gom lại vào bình chứa
phù hợp, có nút đậy kín, dán nhãn với tên đầy đủ, không viết tắt sau đó báo giáo viên
quản lí phòng thí nghiệm để có biện pháp xử lí phù hợp. Không được tự ý đổ hoá chất
thừa xuống bồn rửa, ống thoát nước …
Câu 11.
– Điểm giống nhau của các nguồn cung cấp điện:
+ Đặc điểm: Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt
động.
+ Mỗi nguồn điện đều có 2 cực: cực âm (–) và cực dương (+).
– Pin tiểu: cực âm là đáy bằng (có ghi dấu –), cực dương là núm nhỏ nhô lên (đầu có ghi
dấu +).
– Máy biến áp: cực dương là lỗ màu đỏ (có ghi dấu +), cực âm là lỗ màu đèn (có ghi dấu
–).
Câu 12. Không nên tái sử dụng những dây điện cũ có vỏ cách điện bị hở hay chắp nối
nhiều đoạn dây để làm dây dẫn trong nhà vì đó là những cách không an toàn, khi người
tiếp xúc không có đồ bảo hộ dễ bị điện giật hoặc khi sử dụng các thiết bị điện cùng một
lúc mạng điện trong nhà dễ bị quá tải, dẫn tới chập cháy làm hỏng các thiệt bị trong nhà
và gây nguy hại tới tính mạng con người.
Câu 13.
a) ghép với 2.
b) ghép với 4.
c) ghép với 6.
d) ghép với 1.
e) ghép với 3.
g) ghép với 5.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu

1

3

Lệnh hỏi

Đúng/Sai

a

Đ

b

S

c

S

d

Đ

a

Đ

Câu

2

4

Lệnh hỏi

Đúng/Sai

a

Đ

b

S

c

Đ

d

Đ

a

Đ

b

Đ

b

Đ

c

Đ

c

Đ

d

Đ

d

Đ

IV. Câu hỏi ngắn
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

Tránh nứt vỡ cốc

2

12

3

44

4

3

Bài 2. BIẾN ĐỔI VẬT LÍ VÀ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Biến đổi hoá học là
A. sự biến đổi về trạng thái hay hình dạng của chất.
B. sự thay đổi về thể tích của chất.
C. sự biến đổi từ chất này thành chất mới.
D. sự biến đổi từ dạng năng lượng này thành dạng năng lượng khác.
Câu 2. Dấu hiệu chính để phân biệt biến đổi vật lí và biến đổi hoá học là
A. sự thay đổi về màu sắc của chất.
B. sự xuất hiện chất mới.
C. sự thay đổi về trạng thái của chất.
D. sự thay đổi về hình dạng của chất.
Câu 3. Trong các biến đổi sau, biến đổi nào là biến đổi vật lí?
A. Gỗ cháy thành than.
B. Cơm bị ôi thiu.
C. Sữa chua lên men.
D. Nước bay hơi khi bị đun sôi.
Câu 4. Biến đổi nào sau đây là biến đổi hoá học?
A. Thanh sắt để lâu ngày trong không khí sẽ bị gỉ sét.
B. Đèn tín hiệu giao thông chuyển từ màu xanh sang vàng rồi chuyển sang màu đỏ.
C. Cho cốc nước vào tủ lạnh thì nước đông thành đá, đề ngoài không khí thì nước đá
tan ra.
D. Khi Mặt Trời mọc, những giọt sương long lanh trên những cành cây tan dần.
Câu 5. Quá trình nào sau đây là biến đổi hoá học?
A. Đốt cháy cồn trong đĩa.
B. Hơ nóng chiếc thìa inox.
C. Hoà tan muối ăn vào nước.
D. Nước hoa trong lọ mở nắp bị bay hơi.
Câu 6. Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?
A. Đốt cháy củi trong bếp.
B. Thắp sáng bóng đèn dây tóc.
C. Đốt sợi dây đồng trên lửa đèn cồn.
D. Để sợi dây thép ngoài không khí ẩm
bị gỉ.
Câu 7. Cho hai quá trình sau:
(1) Đun nước đá nóng chảy thành nước lỏng.
(2) Nung thuốc tím rắn chuyển thành bột màu đen và có khí không màu thoát ra.
Kết luận đúng là:
A. (1) và (2) đều là biến đổi vật lí.

B. (1) và (2) đều là biến đổi hoá học.
C. (1) là biến đổi vật lí, (2) là biến đổi hoá học.
D. (1) là biến đổi hoá học, (2) là biến đổi vật lí.
Câu 8. Sản xuất vôi được tiến hành qua hai công đoạn chính:
Công đoạn 1: Đá vôi (thành phần chính là chất calcium carbonate) được đập thành cục
nhỏ tương đối đều nhau.
Công đoạn 2: Đá vôi đã đập nhỏ được xếp vào lò nung nóng thì thu được vôi sống (thành
phần chính là calcium oxide) và khí carbon dioxide thoát ra.
Hãy cho biết ở công đoạn nào xảy ra biến đổi vật lí, công đoạn nào xảy ra biến đổi hoá
học?
A. Công đoạn 1 xảy ra biến đổi hóa học, công đoạn 2 xảy ra biến đổi vật lí.
B. Cả 2 công đoạn đều xảy ra biến đổi vật lí.
C. Cả 2 công đoạn đều xảy ra biến đổi hóa học.
D. Công đoạn 1 xảy ra biến đổi vật lí, công đoạn 2 xảy ra biến đổi hóa học.
Câu 9. lon calcium (Ca2+) rất cần thiết cho máu ở người. Nồng độ Ca 2+ không bình
thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ Ca 2+, người ta lấy mẫu máu và cho kết
tủa Ca2+ dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4), sau đó cho calcium oxalate tác dụng với
dung dịch KMnO4 trong môi trường acid. Biến đổi trên là
A. biến đổi vật lí.
B. biến đổi hoá học.
C. vừa là biến đổi vật lí vừa biến đổi hóa học.
D. biến đổi hoá hợp.
Câu 10. Trong các biến đổi sau đây:
(1) Vào mùa hè, băng ở hai cực Trái Đất tan dần.
(2) Quần áo mới giặt phơi ngoài nắng một thời gian khô lại.
(3) Nung đá vôi thu được vôi sống.
(4) Mỡ để trong tủ lạnh đông và rắn lại.
(5) Khi nấu cơm quá lửa, tinh bột màu trắng biến thành carbon có màu đen.
(6) Thối hơi thở (phần lớn chứa carbon dioxide) vào nước vôi trong thì nước vôi bị vẩn
đục.
Biến đổi vật lí gồm:
A. 1, 2, 4.
B. 2, 3, 5.
C. 3, 5, 6.
D. 1, 2, 3, 4.
II. Tự luận

Câu 1. Trong các quá trình dưới đây, quá trình nào có sự biến đổi vật lí, quá trình nào có
sự biến đổi hoá học?
(1) Hoà tan muối ăn vào cốc nước.
(2) Châm lửa vào bấc đèn cồn, bấc đèn cồn cháy.
(3) Cô cạn nước muối thu được muối khan.
(4) Đốt cháy gas để đun nấu.
(5) Đốt cháy nến.
(6) Kết tinh nước biển để thu được muối ăn.
Câu 2. Một đầu bếp thắng đường (đun đường) để làm nước màu trong chế biến các món
ăn như cá kho, thịt kho tàu,... Quá trình đó được chia thành các giai đoạn sau:
(1) Cho đường vào chảo, đường từ từ nóng chảy.
(2) Đường chuyển màu từ trắng thành vàng nâu, sang đỏ rồi tới đen.
(3) Cho nước vào chảo để hoà tan các chất.
Hãy cho biết ở giai đoạn nào xảy ra sự biến đổi vật lí, ở giai đoạn nào xảy ra sự biến đổi
hoá học.
Câu 3. Quá trình nung vôi gồm các giai đoạn như sau:
(1) Than đá được đốt cháy bởi không khí để cung cấp nhiệt.
(2) Ở nhiệt độ cao, đá vôi phân huỷ thành vôi sống và khí carbon dioxide.
(3) Khí carbon dioxide bay ra và khuếch tán vào khí quyển.
(4) Nhiệt lượng lò vôi toả ra làm nóng môi trường xung quanh.
a) Các quá trình nào xảy ra sự biến đổi hoá học?
b) Theo em, trong đời sống và sản xuất, vôi sống thường được dùng để làm gì?
Câu 4. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào diễn ra sự biến đổi vật lí, trường
hợp nào diễn ra sự biến đổi hóa học?
a) Khi có dòng điện đi qua, dây tóc bóng đèn (làm bằng kim loại tungsten) nóng và sáng
lên.
b) Hiện tượng băng tan.
c) Thức ăn bị ôi thiu.
d) Đốt cháy methane (CH4) thu được khí carbon dioxide (CO2) và hơi nước (H2O).
Câu 5. Hiệu ứng nhà kính gây nên những sự biến đổi lớn cho Trái Đất, trong đó, một
điều đáng lo ngại chính là hiện tượng băng tan ở cả 2 cực (Bắc cực và Nam cực). Hiện
tượng này xảy ra có phải là sự biến đổi vật lí không? Giải thích.

Câu 6. Khi chiên mỡ có sự biến đổi sau: đầu tiên một phần mỡ bị chảy lỏng và nếu tiếp
tục đun sôi quá lửa, mỡ sẽ khét. Trong hai giai đoạn trên, giai đoạn nào là biến đổi vật lí?
Giai đoạn nào là biến đổi hóa học? Giải thích.
Câu 7. Quá trình tôi vôi gồm các giai đoạn như sau:
(1) Cho vôi sống vào nước, vôi sống kết hợp với nước tạo thành với tôi.
(2) Nhiệt lượng toả ra làm nước sôi.
(3) Một phần với tôi tan vào nước tạo thành dung dịch nước vôi.
(4) Dung dịch nước vôi ở bề mặt hố với hấp thụ khí carbon dioxide tạo thành đá vôi.
a) Các quá trình nào xảy ra sự biến đổi vật lí?
b) Khi tôi vôi, phản ứng toả nhiệt rất mạnh; vì vậy, rất nguy hiểm nếu không may bị ngã
vào các hố với còn nóng. Em hãy đề xuất những giải pháp để đảm bảo an toàn tại các hố
vôi.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1. Xác định phát biểu đúng (Đ) hoặc sai (S) trong các phát biểu sau:
(a) Cô cạn nước biển để lấy muối là biến đổi hoá học.
(b) Nấu rượu từ gạo, ngô, sắn, ... là biến đổi hoá học.
(c) Thức ăn bị ôi thiu là biến đổi vật lí.
(d) Cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường là biến đổi vật lí.
Câu 2. Cho các phát biểu dư
 
Gửi ý kiến