Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án năng lực số - Hóa 8 - BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:46' 13-03-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG II: MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
BÀI 12: PHÂN BÓN HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
- Trình bày được vai trò của phân bón đối với cây trồng.
- Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá học đối với cây trồng.
- Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học đến môi trường của đất, nước
và sức khoẻ của con người; đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về vai trò của phân bón đối với cây trồng.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên,
đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để
thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ khi nghiên
cứu vai trò của phân bón và các ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón đến môi trường và sức
khỏe của con người.
b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá học và vai trò của
phân bón đối với cây trồng.
+ Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học đến môi trường của đất,
nước và sức khoẻ của con người
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về vai trò ảnh hưởng của việc sử dụng
phân bón hoá học đến môi trường của đất, nước, sức khỏe con người, đề xuất được biện pháp
giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.
3. Về phẩm chất

- Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động học tập, hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của
bản thân.

- Trung thực: Trung thực trong báo cáo kết quả các hoạt động học tập, đánh giá.
- Trách nhiệm: Sử dụng hợp lí thời gian học tập, vận dụng sử dụng phân bón tại gia đình hợp
lý không gây ô nhiễm môi trường
c) Năng lực số:
- 1.1TC2a (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): Xác định được nhu cầu thông tin
thông qua môi trường số (video, hình ảnh, bài báo,…) để tìm hiểu về phân bón, tác hại của việc
bón phân sai cách
- 1.1TC2b (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): Học sinh tìm kiếm,
lựa chọn được thông tin, hình ảnh phù hợp phục vụ việc tìm hiểu về phân bón, tác hại của việc
bón phân sai cách (SGK điện tử, video khoa học, website giáo dục chính thống).
- 1.2TC2b (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): HS thực hiện phân tích, diễn giải và
đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số (hình ảnh, biểu đồ) để thực hiện nhiệm vụ.
- 5.3TC2a (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): Sử dụng được các công cụ và công nghệ số để
tạo ra bài báo cáo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Tranh tư liệu.
- Máy chiếu, bảng nhóm
- Nhiệm vụ giao ở tiết trước: Chuẩn bị một số mẫu phân bón hoá học, tên của chúng được dùng
ở địa phương và trong gia đình em.

- Phiếu học tập.
Phiếu học tập 1
Câu 1: Quan sát các hình ảnh sau và cho biết lí do cần phải bổ sung thêm các nguyên tố dinh
dưỡng cho cây trồng?

Triệu chứng thiếu lân trên cà phê

Thiếu đạm trên cây họ đậu

Triệu chứng thiếu kali trên cà phê

…………………………………………………………………………………............………...
……………………………………………………………………………….............……………
Câu 2: Kể tên các nguyên tố hoá học mà cây trồng cần với số lượng nhiều (nhóm nguyên tố đa
lượng), trung bình (nhóm nguyên tố trung lượng) và ít (nhóm nguyên tố vi lượng) và nêu vai
trò của chúng đối với sự phát triển cây trồng.

…………………………………………………………………………………............………...
……………………………………………………………………………….............……………
Câu 3: Tại sao cần phải bổ sung các nguyên tố đa lượng như nitrogen, phosphorus, potassium
dưới dạng phân bón cho cây trồng?
…………………………………………………………………………………............………...
……………………………………………………………………………….............……………

Phiếu học tập số 2
Câu 1: Hoàn thành bảng sau:
Tên phân

Loại phân
thường dùng

Tính chất

Tác dụng cơ
bản

1. Phân đạm
2. Phân lân
3. Phân kali
4. Phân NPK
Câu 2: Giải thích tại sao cần phải bón phân theo bốn quy tắc: đúng liều, đúng loại, đúng lúc,

đúng nơi.
…………………………………………………………………………………............……….
……………………………………………………………………………….............…………
Câu 3: Hãy sưu tầm hình ảnh và trình bày về tác hại của việc bón phân không đúng cách.
…………………………………………………………………………………............……….
……………………………………………………………………………….............…………
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.

Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết được
mục tiêu của bài học
b) Nội dung:
- GV gợi nhớ cho học sinh câu tục ngữ: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” cho thấy
phân bón có vai trò như thế nào trong sản xuất nông nghiệp?
c) Sản phẩm:
Phân bón có vai trò rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, chỉ đứng sau nước. Điều đó
khẳng định phân bón cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết, giúp cây trồng sinh trưởng, phát
triển tốt, tăng năng suất và chất lượng nông sản. Nếu thiếu hoặc bón phân không hợp lý, cây sẽ
sinh trưởng kém, năng suất thấp.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ

- GV gợi nhớ cho học sinh câu tục ngữ: “Nhất nước, nhì phân, tam
cần, tứ giống” cho thấy phân bón có vai trò như thế nào trong sản
xuất nông nghiệp?
- GV giới thiệu mục tiêu của bài học
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Cá nhân học sinh thực

Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

hiện nhiệm vụ.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài

- Tìm hiểu vai trò của phân bón đối với cây trồng. Tìm hiểu thành
phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá học đối với
cây trồng và ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học đến
môi trường của đất, nước và sức khoẻ của con người; đề xuất được
biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón. Chúng ta tìm hiểu
trong bài hôm nay
2.

Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm và vai trò của phân bón hóa học đối với cây trồng
a) Mục tiêu:
- Khái niệm phân bón
- Nêu được vai trò của phân bón đối với cây trồng.
- 1.2TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số
(hình ảnh, biểu đồ) để thực hiện nhiệm vụ.
b) Nội dung:
- GV giới thiệu một số loại phân bón, học sinh tìm hiểu vai trò của phân bón hóa học đối với
cây trồng trong SGK/Tr 53.
- Yêu cầu HS cứu thông tin SGK kết hợp thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ:
+ Giai đoạn 1: cá nhân nghiên cứu thông tin, hoàn thành phiếu học tập số 1 trong 5 phút.
+ Giai đoạn 2: Thảo luận nhóm 6 học sinh trong 3 phút, thống nhất ý kiến nêu vai trò của phân
bón đối với cây trồng
- Rút ra khái niệm và vai trò của phân bón hóa học đối với cây trồng
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập 1
Câu 1: Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho
cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.
- Nhu cầu muối khoáng ở từng loài cây và từng giai đoạn phát triển của cây là khác nhau. Để
cây sinh trưởng và phát triển tốt, đảm bảo năng suất, cây trồng cần được bổ sung thêm các
nguyên tố khoáng bằng cách bón phân và tưới nước.
Câu 2:
- Nhóm nguyên tố đa lượng: N, P, K.

+ Vai trò của N: Đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, tham gia điều tiết các quá trình
trao đổi chất của cây.
+ Vai trò của P: Cần cho cây trồng nở hoa, đậu quả và phát triển bộ rễ.
+ Vai trò của K: Chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá các chất trong cây, làm cho
cây ra nhiều nhánh, phân cành nhiều.
- Nhóm nguyên tố trung lượng: Ca, Mg, S.
+ Các nguyên tố Ca và Mg cần cho thực vật để sinh sản chất diệp lục cần thiết cho quá trình
quang hợp.
+ Thực vật cần S để tổng hợp nên protein. Lưu huỳnh (sulfur) được hấp thụ bởi thực vật dưới
dạng muối sulfate tan.
- Nhóm nguyên tố vi lượng: Zn, Mn, Fe, Cu, B … tuy cần với hàm lượng ít nhưng không thể
thiếu đối với cây trồng. Chúng giúp kích thích quá trình sinh trưởng, trao đổi chất của cây
trồng.
Câu 3: Để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, đạt năng suất cao … cần phải bổ sung các
nguyên tố đa lượng như nitrogen, phosphorus, potassium dưới dạng phân bón cho cây trồng
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Phân đạm

HS nhận nhiệm vụ.

Phân lân

Phân kali

Phân hỗn hợp và phức hợp
- GV chiếu hình ảnh 1 số loại phân bón hóa học thông dụng cho học
sinh xem
- Yêu cầu HS cứu thông tin SGK kết hợp thảo luận nhóm hoàn thành
nhiệm vụ:
+ Giai đoạn 1: cá nhân nghiên cứu thông tin, hoàn thành phiếu học
tập số 1 trong 5 phút.
+ Giai đoạn 2: Thảo luận nhóm 6 học sinh trong 3 phút, thống nhất ý
kiến nêu vai trò của phân bón đối với cây trồng
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- Giai đoạn 1: HS độc lập nghiên cứu thông tin hoàn thành phiếu học
tập số 1.
- Giai đoạn 2: thảo luận nhóm thống nhất ý kiến, nêu vai trò của
phân bón đối với cây trồng

Phân tích hình ảnh, khai
thác thông tin SGK
hoàn thành phiếu học
tập số 1.
Thảo luận nhóm thống
nhất ý kiến hoàn thành
nhiệm vụ
- Đại diện 1 nhóm

Báo cáo kết quả:

trình bày kết quả.

Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, - Các nhóm cho nhận
đánh giá bài làm của nhóm bạn.

xét và thực hiện đánh
giá sản phẩm.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về câu trả lời của HS và đánh giá kết quả hoạt động
nhóm
- GV tổng kết kiến thức

● Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh
dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.

● Phân bón hoá học được chia thành ba loại:
- PHÂN BÓN ĐA LƯỢNG: cung cấp cho cây các nguyên tố dinh

Ghi nhớ kiến thức

dưỡng: N, P, K.
- PHÂN BÓN TRUNG LƯỢNG: cung cấp cho cây các nguyên tố
dinh dưỡng: Ca, Mg, S.
PHÂN BÓN VI LƯỢNG: cung cấp một lượng rất nhỏ các
nguyên tô dinh dưỡng: Si, B, Zn, Fe, Cu....

● Vai trò của phân bón:

- Đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, tham gia điều
tiết các quá trình trao đổi chất của cây,...

- Cần cho cây trồng nở hoa, đậu quả và phát triển bộ rễ.
- Chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá các chất
trong cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành nhiều.

- ...
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về một số loại phân bón thông thường và cách sử dụng phân bón
a) Mục tiêu:
- Biết được những phân bón hoá học thường dùng
- Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá học đối với cây trồng,
nêu được phương án sử dụng trong cuộc sống hàng ngày
- Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học đến môi trường của đất, nước
và sức khoẻ của con người; đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.
- 1.1TC2a: Xác định được nhu cầu thông tin thông qua môi trường số (video, hình ảnh, bài
báo,…) để tìm hiểu về phân bón, tác hại của việc bón phân sai cách
- 1.1TC2b: Học sinh tìm kiếm, lựa chọn được thông tin, hình ảnh phù hợp phục vụ việc tìm
hiểu về phân bón, tác hại của việc bón phân sai cách (SGK điện tử, video khoa học, website
giáo dục chính thống).
b) Nội dung:
- Chia học sinh thành nhóm nhỏ (6 HS/1 nhóm) đọc và nghiên cứu thông tin trong sách giáo
khoa

- Yêu cầu các nhóm lẻ trình bày mẫu vật và tư liệu mà nhóm sưu tầm được cho các nhóm khác
quan sát và ghi nhận thông tin. thảo luận nhóm hoàn thành các nhiệm vụ trong phiếu học tập
số 2.

🡪 rút ra thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá học đối với cây trồng, nêu
được phương án sử dụng trong cuộc sống hàng ngày
- Thảo luận nhóm và cho biết lợi ích của việc sử dụng phân hữu cơ so với phân vô cơ.
c) Sản phẩm: Sản phẩm học sinh
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Hoàn thành bảng sau:
Tên

Loại phân thường

phân

dùng

Tính chất

Tác dụng cơ bản

1. Phân

- Urê (NH2)2CO

- Tan trong nước, chứa 46% N.

- Thúc đẩy quá trình

đạm

- Amoni nitrat

- Tan trong nước, chứa 35% N.

sinh trưởng của cây

NH4NO3
- Amoni sunfat

trồng, giúp cây trồng
- Tan trong nước, chứa 21% N.

(NH4)2SO4

phát triển thân, rễ,
lá.

2. Phân

- Photphat tự nhiên

- Không tan trong nước, tan - Chủ yếu dùng bón

lân

Ca3(PO4)2

chậm trong đất chua.

lót (để phát triển bộ

- Supe photphat

- Tan được trong nước.

rễ), bón thúc (để cây

Ca(H2PO4)2

ra

hoa,

đậu

quả

nhiều, quả to, kích
thích quá trình chín
của quả).
3. Phân

Kali clorua KCl và Dễ tan trong nước.

- Giúp tăng khả

kali

kali sunfat K2SO4

năng hấp thụ nước
và chất dinh dưỡng
của rễ cây, giúp cây
chịu lạnh tốt, giúp
cây cứng cáp.

5. Phâ

Phân NPK

n NPK

- Chứa ba thành phần dinh - Bảo đảm cho cây
dưỡng: đạm (nitrogen), lân trồng phát triển ở tất
(phosphorous)



kali cả các giai đoạn của

(potassium)

quá

trình

sinh

- Còn có thể có các nguyên tố trưởng.
trung lượng (như Ca, Mg,...) và
nguyên tố vi lượng (như Zn,
Cu,...).
Câu 2: Giải thích tại sao cần phải bón phân theo bốn quy tắc: đúng liều, đúng loại, đúng lúc,
đúng nơi.
Để giảm thiểu ô nhiễm cần bón phân đúng cách, không vượt quá khả năng hấp thụ của đất và
cây trồng theo bốn quy tắc: đúng liều, đúng loại, đúng lúc, đúng nơi.
+ Bón đúng liều lượng: không bón thiếu, không bón thừa, thường xuyên theo dõi quá trình
phát triển của cây trồng, đất đai, biến đổi thời tiết để điều chỉnh lượng phân bón cho phù hợp.
+ Bón đúng loại phân: cần căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng trong từng giai đoạn
sinh trưởng, từng loại đất để lựa chọn loại phân phù hợp.
+ Bón đúng lúc: cần chia ra nhiều lần bón và đúng thời điểm cây đang có nhu cầu được cung
cấp dinh dưỡng.
+ Bón đúng nơi: để hạn chế phân bị rửa trôi, phân huỷ hoặc làm cây bị tổn thương.
Câu 3: Hãy sưu tầm hình ảnh và trình bày về tác hại của việc bón phân không đúng cách.
- Hình ảnh HS sưu tầm từ môi trường số.
- Sử dụng phân bón không đúng cách sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ con
người. Phân bón dư thừa sẽ bị rửa trôi khỏi đất, ngấm vào cách mạch nước ngầm và đi vào
sông, hồ, gây ô nhiễm đất và nước hoặc phân huỷ ra khí ammonia, nitrogen, nitrogen oxide
gây ô nhiễm không khí. Ngoài ra, việc lạm dụng phân bón có thể gây tồn dư hoá chất trong
thực phẩm, rất có hại cho sức khoẻ con người…
* Thảo luận nhóm và cho biết lợi ích của việc sử dụng phân hữu cơ so với phân vô cơ.
Một số lợi ích của việc sử dụng phân hữu cơ so với phân vô cơ:
+ Nâng cao độ phì nhiêu và làm đất tơi xốp.
+ Hạn chế xói mòn đất và rửa trôi các chất dinh dưỡng.

+ Tạo môi trường tốt cho các vi sinh vật có lợi trong đất hoạt động.
+ Tiết kiệm nước tưới.
+ Bảo vệ môi trường.
+ Tốt cho sức khoẻ con người và động vật nuôi.
a) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS

nhận nhiệm vụ.

- Chia học sinh thành nhóm nhỏ (6 HS/1 nhóm) đọc và nghiên
cứu thông tin trong sách giáo khoa
- GV: Yêu cầu các nhóm lẻ trình bày mẫu vật và tư liệu mà
nhóm sưu tầm được cho các nhóm khác quan sát và ghi nhận
thông tin. thảo luận nhóm hoàn thành các nhiệm vụ trong phiếu
học tập số 2.
- Thảo luận nhóm và cho biết lợi ích của việc sử dụng phân hữu
cơ so với phân vô cơ.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các Phân công nhiệm vụ và tiến
nhóm khi cần thiết.

hành thực hiện nhiệm vụ.

Báo cáo kết quả:

- Đại diện các nhóm báo

- Các nhóm treo phiếu trả lời của nhóm tại vị trí.

cáo.

- Giáo viên quay số gọi ngẫu nhiên 4 nhóm trả lời theo các nội

- Nhóm khác nhận xét, bổ

dung câu 1 Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cùng giáo viên

sung phần trình bày của

chuẩn hóa đáp án.

nhóm bạn.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về câu trả lời của HS và đánh giá kết quả hoạt
động nhóm
- GV tổng kết kiến thức
Một số loại phân bón thông thường như phân đạm chứa nguyên
tố nitrogen, phân kali chứa nguyên tố potassium, phân lân chứa
nguyên tố photphorrus và phân NPK chứa nhiều nguyên tố dinh

HS ghi nhớ kiến thức

dưỡng
Việc sử dụng phân bốn cần phải bón phân theo bốn quy tắc:
đúng liều, đúng loại, đúng lúc, đúng nơi để tránh gây ô nhiễm
môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
3.

Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng toàn bộ bài học.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời mốt số câu hỏi trắc nghiệm dưới
dạng trò chơi “Thu hoạch cà rốt”.
c) Sản phẩm:
Câu 1: Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm ?

A. KCl.

B.Ca3(PO4)2.

C. (NH2)2CO. 

D.K2SO4.

Câu 2: Hai thành phần chính chứa trong phân bón NPK là:
A. (NH4)2HPO4, NaNO3

C. (NH4)2HPO4, KNO3.

B. (NH4)3PO4, KNO3

D. (NH4)3PO4, NaNO3

Câu 3: Loại phân nào sau đây không phải là phân bón hóa học?
A. Phân lân. B. Phân kali.

C. Phân đạm.

D. Phân vi sinh.

Câu 4: Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt các loại phân đạm sau: NaNO 3,

(NH4)2SO4, NH4NO3 ở ngay lần thử đầu tiên?
A. NaOH.

B. Ba(OH)2.

C. BaCl2.

D. Quỳ tím.

d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

- GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời
câu hỏi trắc nghiệm
Thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh trả lời câu

GV trình chiếu câu hỏi, quan sát HS tham gia

hỏi

Báo cáo kết quả:

Mời đại diện giải

- Cho cả lớp trả lời;

thích;

- GV kết luận về nội dung kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng-mở rộng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng hiểu biết về phân bón để biết cách sử dụng trong thực tiễn
- 5.3TC2a: Sử dụng được các công cụ và công nghệ số để tạo ra bài báo cáo.
b) Nội dung: GV đặt vấn đề để học sinh vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề đặt ra.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách làm phân bón hữu cơ và yêu cầu HS thực hiện và trình bày
1 bài báo cáo.
+ Chuẩn bị: Khoảng 3 kg các loại rác thải hữu cơ (rau thừa; vỏ củ quả;...), khoảng 6 gam chế
phẩm vi sinh (ví dụ: Trichoderma - Bacillus), nước, thùng nhựa (khoảng 5 L), dao, kéo.
+ Tiến hành: Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm gồm 5 học sinh để thực hiện các bước như
sau:
✔ Băm nhỏ rác thải hữu cơ, xếp vào thùng nhựa.
✔ Rắc chế phẩm vi sinh Trichoderma - Bacillus lên rác thải và trộn đều. Đậy nắp
thùng nhựa.
✔ Thỉnh thoảng bổ sung nước để giữ cho hỗn hợp ẩm.
✔ Sau 25 - 30 ngày sẽ thu được phân bón hữu cơ.
Lưu ý: Không sử dụng các thức ăn bỏ di có nguồn gốc động vật để làm phân bón hữu cơ.
Giáo viên đặt vấn đề: Bón phân cho cây như thế nào là tốt?
c) Sản phẩm:
Bài báo cáo của HS ở tiết sau
Câu trả lời của học sinh
* Liều lượng: Đối với cây 1 – 2 năm tuổi:
+ Phân đạm: Nên pha phân vào nước để tưới, 2 – 3 tháng tưới 1 lần

+ Phân lân và kali: Bón một lần vào cuối mùa mưa.
* Đối với cây trưởng thành: Chia làm 4 lần bón/năm
+ Lần 1: Trước khi cây ra hoa: bón 1/3 Urê, phun Yogen siêu lân hoặc Yogen 10-50-10
giúp cây ra hoa sớm và đồng loạt.
+ Lần 2: Sau khi đậu trái 6 – 8 tuần: bón 1/3 Urê + 1/2 Kali, phun siêu Kali hoặc 6-3030 giúp cây cho năng suất và chất lượng cao.
+ Lần 3: Trước khi cho thu hoạch trái 1 – 2 tháng: bón 1/2 Kali còn lại.
+ Lần 4: Sau khi thu hoạch trái bón toàn bộ lân và 1/3 Urê.
* Cách bón:
- Dựa theo tán cây để bón, cuốc rãnh sâu 5 – 10cm; rộng 10 – 20cm, cách gốc 0,5 – 1m
(tuỳ tán cây); cho phân vào, lấp đất lại và tưới nước.
- Khi cây giao tán nên dùng cuốc xới nhẹ lớp đất xung quanh gốc theo hình chiếu của
tán, cách gốc khoảng 50cm. Tưới đẫm liếp trước, sau đó giải phân thẳng lên mặt liếp.
- Hàng năm còn cần bón thêm phân lân hữu cơ cho cây nhằm vừa cung cấp dinh dưỡng
cho cây, vừa giúp đất tơi xốp, giúp bộ rễ cây phát triển tốt. Nếu bón phân chuồng nên bón phân
hoai mục để giảm ô nhiễm môi trường và hạn chế được nấm bệnh (có trong phân chưa hoai).
- Để cung cấp thêm vi lượng cho cây nên bón phân qua lá vào giai đoạn cây ra lá non và
khi trái bắt đầu phát triển nhanh, mỗi lần phun cách nhau 10 – 15 ngày, phun 4 – 5 lần/vụ.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn cho học sinh cách làm phân bón hữu cơ
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Bón phân cho cây như thế nào
là tốt?

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh chia nhóm về

GV hướng dẫn chi tiết cách làm phân bón hữu cơ.

nhà nghiên cứu, vận dụng
kiến thức đã học giải
quyết các vấn đề giáo

viên đặt ra chuẩn bị bài
thuyết trình nộp và thưc
hiện hoạt động trải
nghiệm với STEM cách
làm phân bón hữu cơ,
hoàn thành bài báo cáo.
Báo cáo kết quả:

- Đại diện 1 số HS trình

- Gọi đại diện một số HS báo cáo kết quả.

bày kết quả, các HS

- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.

khác nhận xét, bổ sung.

Giao nhiệm vụ về nhà

HS nhận nhiệm vụ và

- GV dặn dò học sinh hoàn thành câu hỏi trong sách giáo khoa

hoàn thành đúng thời

và chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo.

hạn.
 
Gửi ý kiến