Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt buổi 2 tuần 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cam Thanh Tâm
Ngày gửi: 09h:19' 20-03-2026
Dung lượng: 26.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 27
TIẾNG VIỆT (TTL)
ÔN TẬP BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (2 TIẾT)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
- HS đọc và trả lời đúng các câu hỏi về nội dung bài Kiến và chim bồ câu.
- Nghe viết được bài Kiến và chim bồ câu “Từ Một con kiến.....leo được lên
bờ”.
- HS vận dụng làm được các bài tập.
- Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất:
- HS tự giác, tích cực trong giờ học, viết chữ cẩn thận.
- Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, tivi, máy tính,tranh minh họa bài,vở bài tập, phiếu bài tập,...
- HS: SGK, vở ô li, vở bài tập, bảng con, phấn,...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS hát bài: Con chim non
- HS hát.
- Cho HS viết từ: loanh quanh, huýt sáo, - HS viết.
cánh diều.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nghe.
- GV giới thiệu bài ôn tập.
- HS ghi bài
2. Luyện tập
a) Luyện đọc.
- GV cho HS đọc lại bài: Kiến và chim
- HS đọc cá nhân nối tiếp đoạn.
bồ câu
- Cho HS đọc cả bài.
* HSNK: đọc cả bài lưu loát, rõ
ràng.
-Gọi HS nhận xét
-HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá.
-HS lắng nghe
Kết luận: Câu chuyện dạy chúng ta biết -HS ghi nhớ
giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.
b) Luyện viết
- GV đọc bài viết:
- HS nghe.
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống
nước. Nó vùng vẫy và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với !
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu
nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống

nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được
lên bờ.
*HSNK : Trình bày sạch đẹp, đúng tốc
độ viết.
- GV cho HS luyện viết một số từ: con
- HS viết trên bảng con.
kiến, xuống, vùng vẫy, kêu cứu,…
- GV đọc cho viết vào vở ô ly.
- HS viết vở ô ly.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
- HS chú ý
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- HS soát lỗi.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
- HS nghe.
3.Vận dụng
+ Qua câu chuyện này em học được điều -HS trả lời: Phải biết giúp đỡ và
gì ?
yêu thương mọi người.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
-HS ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau: ÔT bài Kiến và chim
bồ câu (tiết 2)
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV HS chơi trò chơi: Cô vui.
- HS chơi trò chơi.
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Các em đã bao giờ giúp đỡ bạn bè bao
giờ chưa ?
+ Khi giúp người khác em cảm thấy thế
nào ?
- Nêu yêu cầu tiết học
- Lắng nghe
2. Luyện tập
HĐ1: Luyện đọc
- Cho HS đọc Bài 1: “Kiến và chim bồ - HS đọc cá nhân.
câu”
- GV nhận xét, chỉnh sửa lỗi phát âm.
- HS lắng nghe
HĐ2: HD làm bài tập
Bài tập bắt buộc
- GV nêu yêu cầu đề.
- HS đọc lại yêu cầu bài tập
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại
câu.
- Hướng dẫn và cho HS viết câu.
- HS viết câu.
- Gọi HS nêu
- HS nêu miệng
- Mời HS nhận xét
- HS nhận xét bạn
- GV hỏi: Khi viết câu, các em lưu ý điều - HS trả lời: Đầu câu viết hoa, viết
gì?
dấu chấm để kết thúc câu.
- GV nhận xét, chốt.
- HS lắng nghe
a) Kiến và chim bồ câu cảm ơn nhau.
b) Kiến và chim bồ câu là câu chuyện

hay.
Bài tập tự chọn.
Bài 1/37. Điền vào chỗ trống
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- HD HS điền.
- Theo dõi HS viết
- Cho HS nêu kết quả.
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
a) Những chú chim bồ câu đang bay lượn
trên bầu trời.
b) Kiến hay đi kiếm ăn theo đàn.
Bài 3/37 : Chọn từ ngữ đúng điền vào
chỗ trống
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV chiếu bài tập và HD HS làm bài
-Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Mời HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương
*Bài 4/38: Viết một câu phù hợp với
tranh
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV gợi ý và cho HS viết câu.
- Gọi HS đọc câu vừa viết

- HS đọc yêu cầu
- HS viết vào vở.
- HS nêu kết quả.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe

- HS đọc
- HS quan sát và thảo luận theo
cặp
- Trình bày trước lớp.
Các từ cần điền: vườn, khiến,
buồn bã, tôm, cứu.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
*HSNK làm
- HS đọc yêu cầu
- HS viết câu vào vở.
* HSNK đọc câu vừa viết và viết
nhanh vào vở ô li.
-HS lắng nghe

- GV nhận xét tuyên dương
3. Vận dụng
- Nhắc lại ND luyện tập.
- HS nêu nội dung
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn: về hoàn thành bài tập còn lại.
- HS ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau: Bài 2: Câu chuyện của
rễ.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………….
……………………..
………………………………………………………………………………
________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT (TTL)
ÔN TẬP BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ
I. Yêu cầu cần đạt.

1. Năng lực
- HS đọc và trả lời đúng câu hỏi, hoàn thành được bài tập của bài “Câu
chuyện của rễ”
- HS sắp xếp được câu và viết lại câu vào vở trong phần bài tập bắt buộc.
- Điền đúng âm đầu vào chỗ chấm phần bài tập tự chọn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ học tập. Có ý thức trồng và chăm sóc các loài cây.
- Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV:SGK, vở bài tập, bảng phụ, máy tính, tivi, phiếu BT,...
- HS: SGK, vở bài tập, vở ô li, bút,...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho hs hát bài: Lí cây xanh
- HS hát.
+ Cây thường có những bộ phận nào?
-HS trả lời
+ Theo em, rễ cây có tác dụng gì?
-HSNK trả lời
- GV giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
HĐ1: Luyện đọc
- Cho HS đọc bài 2:“Câu chuyện của - HS đọc cá nhân
rễ”
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- GV cho HS và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi (SGK )
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, khen
- GV nhận xét.
Chốt: Rễ là bộ phận quan trọng giúp cây -HS ghi nhớ
hút nước và chất dinh dưỡng để cây sống
và phát triển.
HĐ2: HD làm bài tập
Bài tập bắt buộc (Tr.38)
- GV nêu yêu cầu đề.
- HS đọc lại yêu cầu bài tập
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại
câu.
- HD và cho HS viết câu.
- HS viết câu.
- Gọi HS nêu
- HS nêu miệng
- Mời HS nhận xét
- HS nhận xét bạn
- GV nhận xét, chốt.
- HS lắng nghe
Chúng ta cần học những đức tính quý.
Bài tập tự chọn.
Bài 1/39. Điền vào chỗ trống
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu
- HD HS điền.
- HS viết vào vở.

- Cho HS nêu kết quả.
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
a) Nước chảy róc rách suốt đêm ngày.
b) Nắng chiếu xuyên qua cửa kính.
c) Bạt ngàn rừng cây nối tiếp nhau.
*Bài 2/39. Tìm trong hoặc ngoài bài
thơ Câu chuyện của rễ từ ngữ có tiếng
bắt đầu bằng d/r/gi
- GV cho HS tìm và nêu các từ ngữ theo
yêu cầu.
- GV nhận xét, bổ sung.
*Tích hợp GD bảo vệ môi trường
- Cho HS quan sát tranh trên màn hình
- GV hỏi:
+ Vì sao chúng ta cần bảo vệ cây xanh?
+ Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ
cây ở trường hoặc ở nhà?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại
3. HĐ vận dụng
- Cho HS đọc lại bài đọc.
- Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các
bài tập trong VBT và chuẩn bị tiết sau:
Luyện tập bài 3: Câu hỏi của sói

- HS nêu kết quả.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe

- HS tìm và nêu.
- HS nhận xét
-HS quan sát tranh
-HS liên hệ bản thân trả lời
-HS chia sẻ
- HS: Không bẻ cành, không giẫm
lên cây, tưới nước, chăm sóc, tham
gia trồng cây,…
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe

* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………….…………………
________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT (TTL)
ÔN TẬP BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- HS đọc và trả lời đúng các câu hỏi trong bài đọc.
- Làm được được các bài tập trong vở bài tập (trang 39, 40)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
2. Phẩm chất:
- HS tự giác, có ý thức trong khi học.
- Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- GV:SGK, vở bài tập, bảng phụ, máy tính, tivi, phiếu BT,...

- HS: SGK, vở bài tập, vở ô li, bút,...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi: Xem tranh
đoán tên con vật
- GV hỏi:
+ Em có biết con sói không?
+ Sói là động vật sống ở đâu?
- GV giới thiệu bài ôn.
2. Luyện tập
HĐ1: Luyện đọc
- Cho HS đọc Bài 3: Câu hỏi của sói
- GV nhận xét, chỉnh sửa lỗi phát âm
đúng.
- GV cho HS và trả lời câu hỏi về nội
dung bài.
- Nhận xét tuyên dương
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập bắt buộc (Tr.39)
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết
lại câu
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS sắp xếp và viết
thành câu.
- Cho HS đọc câu.
-Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét khen ngợi
Bài tập tự chọn
Bài 1/40: Điền vào chỗ trống
- GV nêu yêu cầu đề
- GV hướng dẫn cách làm bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự điền vào
trong bài.
- Gọi 1 số HS đọc bài của mình

- GV tuyên dương, khen ngợi.
Bài 3/40: Chọn từ ngữ đúng điền
vào chỗ trống

Hoạt động của học sinh
- HSchơi trò chơi.
-HS trả lời
- HS lắng nhge
- HS đọc
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe

- HS lắng nghe
- HS sắp xếp và viết câu.
- HS đọc câu vừa viết.
a. Sóc vui vẻ vì không làm điều ác.
b. Sóc vui vẻ vì có nhiều bạn bè.
- HS nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ tự điền vào bài.
- HS đọc bài của mình
a) Bên suối, bầy hươu đang uống
nước.
b) Bầy sói tiu nghỉu bỏ đi và không
bao giờ dám bén mảng đến khu ruộng
của những người nông dân.
- HS nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài.

- GV HD và cho HS làm bài.

- GV tuyên dương, khen ngợi.
*Bài 5/41: Viết một câu phù hợp
với tranh
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV gợi ý và cho HS viết câu.
- Gọi HS đọc câu
- GV nhận xét tuyên dương
3. HĐ vận dụng
*Giáo dục bảo vệ các loài động vật
-GV cho HS thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi trên màn hình
+ Các loài vật trong rừng có vai trò gì
đối với thiên nhiên?
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ các
loài vật trong rừng?
+ Em đã làm gì để bảo vệ môi trường
xung quanh?
- GV mời đại diện nhóm trả lời .
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung thêm
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Chú bé chăn cừu.

- HS làm bài.
- HS nêu kết quả.
Trong vườn, mấy chú chim sơn ca
cất tiếng hót líu lo. Đám chích choè,
chèo bẻo cũng mua vui bằng những
bản nhạc rộn ràng. Hoa bưởi, hoa
chanh toả hương thơm ngào ngạt.
- HS nhận xét bài bạn
*HSNK làm
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS viết câu vào vở.
- HS đọc câu vừa viết.

-HS thảo luận nhóm 4
-HS trả lời
+Không săn bắt, làm hại động vật.
Giữ gìn rừng và môi trường sống của
các loài vật. Không xả rác bừa bãi.
-HS trả lời
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS ghi nhớ

* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………….…………………
________________________________________________________________
 
Gửi ý kiến