BÀI 7 Đ, E. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 13h:19' 14-03-2025
Dung lượng: 21.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 13h:19' 14-03-2025
Dung lượng: 21.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Học vần
Bài 7: đ, e
(Trang 18)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái đ, e; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có đ, e với các
mô hình
“âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm đ, âm e
- Biết viết trên bảng con các chữ đ và e và tiếng đe.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
- Bảng con, phấn để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi học đọc các chữ cờ, da
- 2 HS đọc bài
+ GV cho học sinh nhận xét bài đọc
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm đ và
chữ đ; âm e và chữ e.
+ GV ghi chữ đ, nói: đ (đờ)
- 4-5 em, cả lớp: đờ
+ GV ghi chữ e, nói: e
- Cá nhân, cả lớp: e
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Khám phá
HĐ1: Dạy âm a, c
- GV đưa lên bảng cái đe
- HS quan sát
- Đây là cái gì?
- HS trả lời (nếu trả lời được)
- GV chỉ tiếng đe
- HS nhận biết đe
- GV nhận xét
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: đe
* Phân tích
- Cho hs quan sát hình.
- HS quan sát
- GV giới thiệu: Đây là cái đe của thợ rèn,
- Lắng nghe.
thường thấy ở làng quê ngày xưa. Bây giờ
các em hiếm khi nhìn thấy cái đe. Cái đe làm
bằng sắt rất nặng. Thợ rèn đặt thanh sắt đã
nung đỏ lên đe, dùng búa sắt đập mạnh để
làm mỏng thanh sắt, rèn dao, liềm,...
- GV viết bảng chữ đe và mô hình chữ đe
- GV chỉ tiếng đe và mô hình tiếng đe
- Quan sát
đe
đ
e
- GV hỏi: Tiếng đe gồm những âm nào?
* Đánh vần
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: đờ-e-đe
- Y/C hs đọc theo CN, T, L
3. Luyện tập
HĐ2: Mở rộng vốn từ.
Bài tập 2: Tiếng nào có âm đ (đờ)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn
vào SGK trang 18 (GV giơ sách mở trang 18
cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm đ.
Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm đ
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên
từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- Theo dõi
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng đe gồm có âm đ
và âm e. Âm đ đứng trước và âm e đứng
sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Thực hiện: CN, T, L
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách
đến trang 18.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: đèn, đỗ,
đàn, đá
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối đ với từng hình chứa
tiếng có âm đ trong vở bài tập.
c. Tìm tiếng có âm đ (đờ).
- GV làm mẫu:
- HS nói to đèn (vì tiếng đèn có âm đ)
+ GV chỉ hình đèn gọi học sinh nói tên sự
vật.
- HS nói thầm ngỗng (vì tiếng ngỗng không
+ GV chỉ hình ngỗng gọi học sinh nói tên
có âm đ)
con vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra
tiếng có âm đ thì GV phát âm thật chậm, kéo
dài để giúp HS phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
- HS báo cáo cá nhân
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm đ,
nói thầm tiếng không có âm đ.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm đ (Hỗ trợ - HS nói (đo, đồ, đào, đánh,...)
HS bằng hình ảnh)
Bài tập 3: Tìm tiếng có âm e
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập: Vừa nói to tiếng
- HS theo dõi
có âm e vừa vỗ tay. Nói thầm tiếng không có
âm e.
b. Nói tên sự vật.
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học - HS lần lượt nói tên từng con vật: ve, me,
sinh nói tên từng sự vật.
sẻ, xe, dứa, tre
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên
- HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ)
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- HS làm cá nhân nối e với từng hình chứa
tiếng có âm e trong vở bài tập
c. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết + HS nói to: ve vỗ tay 1 cái
quả theo nhóm đôi.
+ HS nói to: me vỗ tay 1 cái
+ HS nói to: xe vỗ tay 1 cái
+ HS nói to: sẻ vỗ tay 1 cái
+ HS nói thầm: dứa không vỗ tay
+ HS nói to: tre vỗ tay 1 cái
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm e,
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ trợ nói thầm tiếng không có âm e.
HS bằng hình ảnh)
- HS nói (bé, chè, vẽ...)
Tiết 2
HĐ3. Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
hình:
- GV ghi chữ dưới hình 1
+ Giải nghĩa từ đa: Loài cây to, có rễ mọc từ
cành thõng xuống đất, trồng để lấy bóng mát
thường thấy ở làng quê Việt Nam.
- GV ghi chữ dưới hình 2
+ Giải nghĩa từ đò: con đò còn gọi là con
thuyền chuyên dùng để chở khách sang sông
- GV ghi chữ dưới hình 3
+ Trong bài là hình ảnh một bạn đang ra câu
đố.
- GV ghi chữ dưới hình 4
+ Trong bài là hình ảnh hai chiếc ghế bị đổ
- GV ghi chữ dưới hình 5
+ Hạt dẻ là một loại hạt tròn nhỏ như ngón
tay. Luộc, nướng ăn rất thơm và bùi.
- GV chỉ hình theo các thứ tự đảo lộn
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần: đa, đò, đố, đổ, dẻ
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp,
tổ, cá nhân
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài
7(dưới chân trang 18).
BT5. Tập viết
a. Viết : đ, e, đe
* Chuẩn bị.
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường đ, e cỡ
vừa.
- GV chỉ bảng chữ đ, e
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên
khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn
quy trình viết:
+ Chữ đ: Viết như chữ d. Điểm khác chữ d là có
thêm nét thẳng ngang ngắn cắt ngang phía trên nét
móc ngược.
- HS đọc (cá nhân – lớp): đờ - a - đa
+ Lắng nghe
- HS đọc (cá nhân – lớp): đò
- HS đọc (cá nhân – lớp): đố
- HS đọc (cá nhân – lớp): đổ
- HS đọc (cá nhân – lớp): dẻ
- HS đọc cá nhân
- HS nghe
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 6 chữ vừa học
trong tuần: o, ô, ơ, d, đ, e.
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yc
của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
+ Chữ e: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét cong
kín và nét móc ngược. Điểm đặt bút dưới đường kẻ
3. Từ điểm dừng bút của nét 1 lia bút lên dòng kẻ 3
viết tiếp nét móc ngược sát nét cong kín đến dòng kẻ
2 thì dừng lại.
+ Tiếng đe: viết chữ đ trước chữ e sau, chú ý nối
giữa chữ đ với chữ e.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
- Cho học sinh viết đe
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ đe
- GV nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò:
- Y/c hs đọc lại toàn bài trong SGK.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem
trước bài 8
- GV khuyến khích HS tập viết chữ đ, e trên
bảng con
- HS viết chữ đ, e và tiếng đe lên khoảng
không trước mặt bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ đ, e
từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng chữ đe từ 23 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS viết tiếng đe 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3- 4 hs thực hiện.
- Lắng nghe
Bài 7: đ, e
(Trang 18)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái đ, e; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có đ, e với các
mô hình
“âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm đ, âm e
- Biết viết trên bảng con các chữ đ và e và tiếng đe.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
- Bảng con, phấn để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi học đọc các chữ cờ, da
- 2 HS đọc bài
+ GV cho học sinh nhận xét bài đọc
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm đ và
chữ đ; âm e và chữ e.
+ GV ghi chữ đ, nói: đ (đờ)
- 4-5 em, cả lớp: đờ
+ GV ghi chữ e, nói: e
- Cá nhân, cả lớp: e
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Khám phá
HĐ1: Dạy âm a, c
- GV đưa lên bảng cái đe
- HS quan sát
- Đây là cái gì?
- HS trả lời (nếu trả lời được)
- GV chỉ tiếng đe
- HS nhận biết đe
- GV nhận xét
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: đe
* Phân tích
- Cho hs quan sát hình.
- HS quan sát
- GV giới thiệu: Đây là cái đe của thợ rèn,
- Lắng nghe.
thường thấy ở làng quê ngày xưa. Bây giờ
các em hiếm khi nhìn thấy cái đe. Cái đe làm
bằng sắt rất nặng. Thợ rèn đặt thanh sắt đã
nung đỏ lên đe, dùng búa sắt đập mạnh để
làm mỏng thanh sắt, rèn dao, liềm,...
- GV viết bảng chữ đe và mô hình chữ đe
- GV chỉ tiếng đe và mô hình tiếng đe
- Quan sát
đe
đ
e
- GV hỏi: Tiếng đe gồm những âm nào?
* Đánh vần
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: đờ-e-đe
- Y/C hs đọc theo CN, T, L
3. Luyện tập
HĐ2: Mở rộng vốn từ.
Bài tập 2: Tiếng nào có âm đ (đờ)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn
vào SGK trang 18 (GV giơ sách mở trang 18
cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm đ.
Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm đ
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên
từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- Theo dõi
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng đe gồm có âm đ
và âm e. Âm đ đứng trước và âm e đứng
sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Thực hiện: CN, T, L
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách
đến trang 18.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: đèn, đỗ,
đàn, đá
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối đ với từng hình chứa
tiếng có âm đ trong vở bài tập.
c. Tìm tiếng có âm đ (đờ).
- GV làm mẫu:
- HS nói to đèn (vì tiếng đèn có âm đ)
+ GV chỉ hình đèn gọi học sinh nói tên sự
vật.
- HS nói thầm ngỗng (vì tiếng ngỗng không
+ GV chỉ hình ngỗng gọi học sinh nói tên
có âm đ)
con vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra
tiếng có âm đ thì GV phát âm thật chậm, kéo
dài để giúp HS phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
- HS báo cáo cá nhân
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm đ,
nói thầm tiếng không có âm đ.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm đ (Hỗ trợ - HS nói (đo, đồ, đào, đánh,...)
HS bằng hình ảnh)
Bài tập 3: Tìm tiếng có âm e
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập: Vừa nói to tiếng
- HS theo dõi
có âm e vừa vỗ tay. Nói thầm tiếng không có
âm e.
b. Nói tên sự vật.
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học - HS lần lượt nói tên từng con vật: ve, me,
sinh nói tên từng sự vật.
sẻ, xe, dứa, tre
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên
- HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ)
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- HS làm cá nhân nối e với từng hình chứa
tiếng có âm e trong vở bài tập
c. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết + HS nói to: ve vỗ tay 1 cái
quả theo nhóm đôi.
+ HS nói to: me vỗ tay 1 cái
+ HS nói to: xe vỗ tay 1 cái
+ HS nói to: sẻ vỗ tay 1 cái
+ HS nói thầm: dứa không vỗ tay
+ HS nói to: tre vỗ tay 1 cái
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm e,
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ trợ nói thầm tiếng không có âm e.
HS bằng hình ảnh)
- HS nói (bé, chè, vẽ...)
Tiết 2
HĐ3. Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
hình:
- GV ghi chữ dưới hình 1
+ Giải nghĩa từ đa: Loài cây to, có rễ mọc từ
cành thõng xuống đất, trồng để lấy bóng mát
thường thấy ở làng quê Việt Nam.
- GV ghi chữ dưới hình 2
+ Giải nghĩa từ đò: con đò còn gọi là con
thuyền chuyên dùng để chở khách sang sông
- GV ghi chữ dưới hình 3
+ Trong bài là hình ảnh một bạn đang ra câu
đố.
- GV ghi chữ dưới hình 4
+ Trong bài là hình ảnh hai chiếc ghế bị đổ
- GV ghi chữ dưới hình 5
+ Hạt dẻ là một loại hạt tròn nhỏ như ngón
tay. Luộc, nướng ăn rất thơm và bùi.
- GV chỉ hình theo các thứ tự đảo lộn
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần: đa, đò, đố, đổ, dẻ
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp,
tổ, cá nhân
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài
7(dưới chân trang 18).
BT5. Tập viết
a. Viết : đ, e, đe
* Chuẩn bị.
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường đ, e cỡ
vừa.
- GV chỉ bảng chữ đ, e
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên
khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn
quy trình viết:
+ Chữ đ: Viết như chữ d. Điểm khác chữ d là có
thêm nét thẳng ngang ngắn cắt ngang phía trên nét
móc ngược.
- HS đọc (cá nhân – lớp): đờ - a - đa
+ Lắng nghe
- HS đọc (cá nhân – lớp): đò
- HS đọc (cá nhân – lớp): đố
- HS đọc (cá nhân – lớp): đổ
- HS đọc (cá nhân – lớp): dẻ
- HS đọc cá nhân
- HS nghe
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 6 chữ vừa học
trong tuần: o, ô, ơ, d, đ, e.
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yc
của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
+ Chữ e: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét cong
kín và nét móc ngược. Điểm đặt bút dưới đường kẻ
3. Từ điểm dừng bút của nét 1 lia bút lên dòng kẻ 3
viết tiếp nét móc ngược sát nét cong kín đến dòng kẻ
2 thì dừng lại.
+ Tiếng đe: viết chữ đ trước chữ e sau, chú ý nối
giữa chữ đ với chữ e.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
- Cho học sinh viết đe
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ đe
- GV nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò:
- Y/c hs đọc lại toàn bài trong SGK.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem
trước bài 8
- GV khuyến khích HS tập viết chữ đ, e trên
bảng con
- HS viết chữ đ, e và tiếng đe lên khoảng
không trước mặt bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ đ, e
từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng chữ đe từ 23 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS viết tiếng đe 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3- 4 hs thực hiện.
- Lắng nghe
 








Các ý kiến mới nhất