Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Học vần êm, êp. TỐNG LOAN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:40' 01-04-2025
Dung lượng: 21.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Học vần
Bài 42: êm, êp
(Trang 76)

I. Mục tiêu
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các vần êm, êp,các tiếng có vần êm, êp.Hiếu nội dung bài Tập đọc Ve
và gà. Hiểu được quy trình viết, nắm được độ cao, khoảng cách giữa các con chữ.
- Nhận biết các vần êm, êp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần êm, êp. Nhìn
chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần êm, vần êp; hoàn thành trò chơi hái táo xếp vào
hai rổ vần êm, êp. Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
- Tự giác học tập, chăm chỉ làm việc nhà việc lớp. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy
cô, bạn bè. Cộng tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập. HS phát triển về
năng lực ngôn ngữ thông qua việc học. HS phát triển năng lực văn học thông qua
bài đọc học sinh nhận biết được nhân vật, biết được tính cách nhân vật và rút ra bài
học cho bản thân.
- Có hứng thú học tập, ham thích lao động; Có ý thức thực hiện trách nhiệm đối
với bản thân, gia đình.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
b/ Kiểm tra bài cũ.
-1 HS đọc bài Tập đọc Thi vẽ (bài 41); 1 HS trả lời câu - Hs đọc bài, trả lời câu hỏi
hỏi: Qua truyện này, em hiểu điều gì?
c/Giới thiệu bài: vần êm, vần êp.
- Hs nhắc lại đề bài
2.Chia sẻ và khám phá
a. Dạy vần êm
- GV giới thiệu hình ảnh: Tranh vẽ gi?
- đêm
- Trong tiếng đêm có vần nào mới?
- Vần êm
- Y/c hs phân tích vần êm
- Vần êm có âm ê đứng trước,
- GV đánh vần, đọc trơn mẫu ê - mờ - êm / êm.
m đứng sau.
- Yc hs đọc, nhận xét, sửa lỗi
- Lắng nghe
- Y/c hs phân tích vần êm
- Thực hiện ( cá nhân, tổ, lớp)
- GV đọc mẫu đờ - êm - đêm / đêm.
-Tiếng đêm có âm đ đứng
- Yc hs đọc, nhận xét, sửa lỗi
trước, vần êm đứng sau.
b/ Dạy vần êp
- Thực hiện ( cá nhân, tổ, lớp)

- GV giới thiệu hình ảnh: Tranh vẽ gi?
- Trong tiếng nếp có vần nào mới?
- Y/c So sánh vần êm - êp:
- GV đánh vần, đọc trơn mẫu ê - pờ - êp / êp.
- Yc hs đọc, nhận xét, sửa lỗi
- Y/c hs phân tích tiếng bếp.
- GV đọc mẫu bờ ếp bếp sắc bếp/ bếp.
- Yc hs đọc, nhận xét, sửa lỗi
-Y/c cả lớp đọc lại 2 vần, tiếng.
HS lấy bảng cài vần êm, êp, tiếng đêm, bếp
3. Luyện tập
a/Mở rộng vốn từ
BT 2: Hái quả trên cây, xếp vào hai rổ cho đúng.
-GV đưa lên bảng 2 bộ hình ảnh cây táo; nêu YC; chỉ
chữ trên từng quả táo cho.
-1 HS làm mầu: nhặt 1 quả táo trên cây bỏ vào rổ có
vần êm hoặc êp. (Dùng phấn nối từ với rổ vần)
HS làm bài trong VBT.
2 HS lên bảng lớp thi hái táo nhanh; nói kết quả: Rổ
vần êm có 4 quả: nệm, đếm, mềm, nếm. Rổ vần êp có 2
quả: nếp, xếp.
GV chỉ từng từ.
b/Tập viết (bảng con - BT 4)
a)
Cả lớp đọc trên bảng các vần, tiếng vừa học: êm,
đêm, êp, bếp lửa.
b)
Viết vần êm, êp.
-1 HS đọc vần êm, nói cách viết; độ cao các con chữ.
-GV viết mẫu vần êm, hướng dẫn: viết ê trước, m sau;
các con chữ cao 2 li; lưu ý nét nối giữa ê và m. / viết ê
trước, p sau; chú ý chữ p cao 4 li.
-HS viết: êm, êp (2 lần).
c)
Viết: Viết: đêm, bếp (lửa)
-GV viết mẫu, hướng dẫn: đêm (viết chữ đ cao 4 li, tiếp
đến vần êm). / bếp (chữ b cao 5 li; dấu sắc đặt trên ê).
-HS viết: đêm, bếp (lửa).
- GV cùng HS nhận xét
Tiết 2
c/. Tập đọc

- bếp
- Vần êp
- giống: đều bắt đầu bằng âm ê.
khác vần êm có âm cuối là m,
vần êp có âm cuối là p.
- Thực hiện ( cá nhân, tổ, lớp)
-Tiếng đêm có âm đ đứng
trước, vần êm đứng sau.
- Thực hiện ( cá nhân, tổ, lớp)
- Cả lớp đánh vần, đọc trơn
HS thực hiện cá nhân, thay dấu
thanh tìm tiếng mới…

-1 HS đọc, cả lớp đọc: nệm,
nếp, đếm,...
- Hs thực hiện

- Hs thực hiện
- Cả lớp: Tiếng nệm có vần êm.
Tiếng nếp có vần êp,...

-HS đọc
-Hs chú ý quan sát

-HS viết ở bảng con
-HS viết ở bảng con
- Hs thực hiện.

GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc Lúa nếp, lúa tẻ
sẽ cho các em biết lúa nếp khác gì lúa tẻ, những thứ
bánh làm từ gạo nếp, những thứ bánh làm từ gạo tẻ.
b)
GV đọc mẫu.
c)
Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): lúa nếp, lúa
tẻ, thua kém, đồ nếp, đêm đó, thổ lộ, nhầm, bữa phụ.
Giải nghĩa từ: thổ lộ (nói ra với người khác điều thầm
kín, điều mà mình muốn giữ kín).
d) Luyện đọc câu
-GV: Bài đọc có mấy câu?
-(Đọc vỡ) GV chỉ từng câu cho hs đọc.
-Đọc tiếp nổi từng câu (cá nhân / từng cặp). GV hướng
dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Lúa tẻ cho là... / vì trẻ em chỉ
ưa đồ nếp.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 3 câu); thi đọc
cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc
GV: Khi lúa tẻ cho là nó kém lúa nếp, lúa nếp nói gì?
GV: Đồ ăn từ gạo nếp rất ngon nhưng chỉ là bữa phụ vì
con người không thể ăn gạo nếp quanh năm, trừ một số
đồng bào dân tộc thiểu số.
GV gắn hình 6 loại đồ ăn lên bảng, giới thiệu: Các em
cùng thực hiện nhanh trò chơi phân loại thức ăn nào
làm từ loại gạo nào.
GV chỉ từng hình theo sô TT, cả lớp nói tên 6 loại thức
ăn
Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong VBT.
2 HS làm bài trên bảng (cùng nối / xếp thức ăn làm từ
đồ nếp dưới từ nếp, thức ăn làm từ gạo tẻ dưới từ tẻ),
nói kết quả.
- GV chỉ hình, HS nói kết quả: Các món ăn làm từ gạo
nếp: xôi, bánh chưng, bánh giầy. Các món ăn làm từ
gạo tẻ: cơm, bánh cuốn, bánh đa.
- GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
- GV: Lúa nếp, lúa tẻ đều rất cần thiết đối với con
người. Cuộc sống của con người sẽ rất khó khăn nếu
không có lúa gạo.
4. Củng cố, dặn dò
- Cả lớp đọc lại toàn bộ bài
- GV NX tiết học, tuyên dương.
a)

- HS lắng nghe

- Hs luyện đọc từ ngữ

- Trả lời
- HS luyện đọc câu
- Hs thi đọc nối tiếp câu
- Hs thi đọc nối tiếp đoạn
-HS đọc lời lúa nếp
- Lắng nghe.

-HS nói : cơm, xôi, bánh cuốn,
bánh chưng, bánh giầy, bánh
đa.
-HS thực hiện
-HS làm bài tập vào vở
-HS thực hiện
- HS thực hiện
-Lúa tẻ rất quan trọng. / Lúa tẻ
là vua của cả năm. / Lúa nếp
cũng rất quý. / Lúa nếp, lúa tẻ
đều có ích.
- Hs đọc
- Lắng nghe.

- Dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe xem trước
bài sau.
 
Gửi ý kiến