GIÁO ÁN TUẦN 2 LỚP 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 14h:34' 17-03-2026
Dung lượng: 199.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 14h:34' 17-03-2026
Dung lượng: 199.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường TH........................
Giáo viên:
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../..........
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 2
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Bài 1: Niềm vui của Bi và Bống
Tiết 1+ 2: Đọc
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học HS đạt được:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh
hưởng của địa phương (lát nữa, bầu trời, lấy về…). Nghỉ hơi đúng theo dấu câu
và theo nghĩa ở câu dài
- Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm giữa hai anh em Bi và
Bống.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác ; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân v ật
trong bài Niềm vui của Bi và Bống. Nói được câu có chứa 1 từ v ừa hiểu nghĩa
(hũ/cầu vồng/ngựa hồng). Biết nói câu bày tỏ sự ngạc nhiên.
- Năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối v ới 1 số
từ ngữ, hình ảnh đẹp.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối
với người thân, biết quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn lạc quan) và
trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
II. Đồ dùng dạy học
- GV:
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB truyện kể.
- HS: SGK, VBT.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
TIẾT 1
1. Khởi động (8p)
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ và tạo hứng thú vào
bài mới.
*Ôn bài
Hoạt động của HS
- GV tổ chức trò chơi “ Dọn dẹp phòng
khách” để kiểm tra bài cũ
*Khởi động
- GV cho HS thảo luận nhóm về câu hỏi: Bức
tranh dưới đây vẽ những gì? Đoán xem hai
bạn nhỏ nói gì với nhau.
- HS tham gia trò chơi
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu
hỏi. Các HS khác có thể bổ sung.
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ
bầu trời đang có cầu vồng và hai
bạn nhỏ đang ngước nhìn lên
trời.
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn
kìa, cầu vồng!
- GV dẫn dắt vào bài học: Hai bạn nhỏ trong
tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu chuyện
kể về niềm vui và mơ ước của Bi và Bống
khi nhìn thấy cầu vồng.
- HS lắng nghe.
- GV ghi đề bài: Niềm vui của Bi và Bống.
2. Khám phá kiến thức
HĐ1: Đọc văn bản (27p)
MT: Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các
lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong
bài Niềm vui của Bi và Bống
a. GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài đọc.
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời thoại
của từng nhân vật.
+ HD đọc từ khó: lát nữa, bầu trời, lấy về…
+ HD theo lời thoại
- Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
- Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về nhé!.
b) HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó,
đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- GV HD HS chia đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp./
+ Đoạn 2: tiếp đến đủ các màu sắc./
+ Đoạn 3: phần còn lại./
- GV gọi 3 HS đọc theo đoạn.
- HS đọc thầm theo đồng thời
chú ý giọng đọc.
- Chú ý đọc đúng lời người kể và
lời nhân vật. Lời thoại của hai
anh em được đọc theo giọng
điệu trẻ con, thể hiện được sự
vui mừng, trong sáng và vô tư.
Ngắt giọng, nhấn giọng đúng
chỗ. HS
- HS dùng bút chì đánh dấu
đoạn.
-3 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV hỏi: Trong bài có từ nào khó đọc?
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà
- GV viết từ khó lên bảng và đọc mẫu từ
mình vừa tìm.
khó.
+ VD: lát nữa, bầu trời, lấy về…
- GV chú ý cho HS cách đọc lời của nhân vật:
- HS luyện đọc lời thoại của hai
nhân vật Bi và Bống.
+ GV hỏi: Bài có mấy nhân vật?
+ nhân vật Bi, nhân vật Bống.
+ Gọi 2 cặp HS luyện đọc lời thoại của hai - 2 cặp HS đọc lời thoại của hai
anh em Bi và Bống..
anh em Bi và Bống.
-Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem!
Đẹp quá!
- Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về
nhé!...
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ 2
đã chú giải trong mục Từ ngữ (Sử dụng - HS đọc từ được giải nghĩa và
tranh minh họa)
thực hiện đặt câu với 1 từ
+ Em hãy nói 1 câu có từ hũ?
hũ/cầu vồng/ngựa hồng.
+ Em hãy nói 1 câu có từ cầu cồng
c) HD luyện đọc theo nhóm
- HD luyện đọc theo nhóm 3: HS đọc theo
nhóm như cách GV đã hướng dẫn sau đó thi
đọc.
- HS đọc trong nhóm
d) Đọc toàn bài
- Thi đọc giữa các nhóm
- Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết
2.
Tiết 2
HĐ2. Trả lời câu hỏi. (12p)
Mục tiêu: Hiểu được nội dung câu chuyện
và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống.
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ
làm gì? (Bài 2, VBTTV, tr 8)
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có chứa đáp
án.
+ Nhìn tranh minh hoạ
+ Tách ý, trả lời câu hỏi: Bị sẽ làm gì? Bống
sẽ làm gì?
=>GV và HS thống nhất đáp án: Nếu có bảy
hũ vàng, Bi sẽ mua một con ngựa hồng và
một cái ô tô; Bống sẽ mua búp bê và quần áo
- Cả lớp đọc thầm cả bài
- 1 HS đọc toàn bài/ HS khác
theo dõi.
1.
+ Tranh vẽ ô tô, quần áo, búp
bê, ngựa.
+ Bi sẽ mua một con ngựa hồng
và một cái ô tô;
+ Bống sẽ mua búp bê và quần
áo đẹp.
đẹp.
- GV có thể khai thác sâu hơn . (tuỳ đối tượng - HS lắng nghe.
HS): Vì sao Bị nói số hũ vàng dưới chân cầu
vồng là 7? (Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi
- HS trả lời
tưởng tượng như vậy.)
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
làm gì?
2.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm trên
PHIẾU HỌC TẬP
phiếu.
Không có bảy hũ vàng, hai
+ Yêu cầu xem lại đoạn văn 2, tìm câu có anh em làm gì?
chứa đáp án.
Bống sẽ lấy Bi ước mua ô
- Tổ chức cho HS các chóm chia sẻ kết quả bút màu ở tô và ngựa
phiếu
nhà để vẽ hồng, nhưng
- GV và HS thống nhất đáp án.
tặng
anh lại muốn vẽ
ngựa hồng và búp bê và
ô tô
quần áo đẹp
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh
để tặng em.
em rất quan tâm và yêu quý nhau.
- GV cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời 3.
đúng.
- HS trao đổi và trả lời cho từng
+ Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự câu hỏi.
+ Từng em nêu ý kiến của mình,
quan tâm và yêu quý nhau?
- GV đưa câu hỏi liên hệ: Vì sao những câu cả nhóm góp ý.
nói của Bi và Bống lại thể hiện sự yêu + Cả nhóm lựa chọn các đáp án:
Vì cả hai hiểu được mong muốn
thương của hai anh em dành cho nhau?
của nhau, luôn nghĩ đến nhau,
*GV hỏi câu hỏi liên hệ, mở rộng:
muốn
+ Qua ND bài học trên các em sẽ có những làm cho nhau vui.
thay đổi gì đối với anh/chị/em của mình?
(Việc làm, lời nói)
- HS bày tỏ ý kiến:
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc nói lên + Cần quan tâm nhau hơn.
niềm vui của hai anh em Bi và Bống vào một + Em sẽ làm ….. tặng cho
ngày mưa, khi nhìn thấy cầu vồng. Cả hai anh/chị/em
đều muốn làm những điều tốt đẹp cho + Em sẽ nhường……
người khác. Điều đó thể hiện tình cảm yêu -HS chú ý
thương, gắn bó của hai anh em Bi và Bống.
HĐ3. Luyện đọc lại
- HS đọc thầm lại bài đọc.
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài.
- HS tập đọc lời đối thoại dựa
- HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc theo cách đọc của GV.
của GV
3. Thực hành(15p)
MT: HS hiểu, vận dụng kiến thức bài đọc vào
làm các bài tập liên quan.
.
HĐ 4. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích
hợp. (Bài 4, VBTTV, tr 8)
- GV cho HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ,
bàn phương án sắp xếp.
1.
- HS đọc và tìm câu trả lời.
- HS trả lời câu hỏi.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống
anh, em
b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp
=> GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt đáp bê, quần áo, ô tô
án.
2.
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy
sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu - HS làm việc nhóm.
vồng. (Bài 5, VBTTV, tr 8 – Vở ô ly)
- Đại diện nhóm trình bày
- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả (câu Bi nói với Bống: Cầu vồng
lời. GV chốt đáp án
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!).
- GV có thể gọi một số HS đọc/ nói câu trên - HS thực hành nói
với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
- HS thực hành viết vào vở ô ly 1
– 2 câu thể hiện sự ngạc nhiên
- GV mở rộng cho HS bày tỏ sự ngạc nhiên của mình.
về những điều thú vị khác trong cuộc sống
- Tổ chức cho HS viết vào vở ô ly 1 - 2 câu - HS bày tỏ suy nghĩ.
vừa bày tỏ.
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm
- GV chấm nhận xét và biểu dương.
vụ.
4. Vận dụng 3'
Mục tiêu: áp dụng bài học vào thực tiễn
cuộc sống
- Em có cảm nhận gì sau khi học bài học
này?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà đọc và kể lại câu chuyện
cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………..
______________________________
Trường TH........................
Giáo viên: Lê Thị Toán
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 1
Lớp : 2
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../..........
Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống
Tiết 3: Viết
Chữ hoa Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Ăn quả nhớ người trồng cây
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác ; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Ă, Â; Chỉ ra
được điểm giống và khác nhau giữa các chữ. Nêu được cách nối nét gi ữa ch ữ vi ết
hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con
chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận dụng viết đúng kĩ thuật.
- Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu
ứng dụng.
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm
mỹ khi viết chữ.) và nhân ái. (Biết ơn người đã sinh ra, chăm sóc và giúp đỡ mình.)
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động. ( 3p)
Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ lại kết nối
sang bài mới.
- HS chú ý
- Kiểm tra đồ dùng học tập.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã họcvà
viết được chữ viết hoa A, tiết học hôm nay cô
giới thiệu và HD các em viết hai chữ hoa gần
giống chữa A hoa đó là hai chữ Ă và Â hoa.
2. Khám phá kiến thức (27p)
Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ
hoa
- HS lắng nghe đồng thời quan
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và sát chữ mẫu để tự khám phá
hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa Ă, : độ cấu tạo chữ Ă, Â.
cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết
hoa Ă,Â.
- HS trả lời
• Chữ viết hoa Ă tương tự chữ
- Y/c HS chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa 2 viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết
chữ hoa Ắ, Â.
nét cong dưới nhỏ trên đỉnh
đầu chữ A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ
viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết
nét thẳng xiên ngắn trái nối
với nét thẳng xiên ngắn phải
trên đầu chữ A).
- HS theo dõi cách viết mẫu
sau đó tự khám phá quy trình
viết, chia sẻ với bạn. (HS có
- GV cho HS xem video viết mẫu chữ hoa Ă, Â thể lên bảng thao tác viết trên
không với chữ hoa Ă, Â vừa
thao tác vừa nêu. HS khác góp
ý, bổ sung.)
- HS theo dõi.
- HS luyện viết trên bảng con
- GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp nêu quy hoặc nháp.
trình
- HS góp ý cho nhau về cách
- Y/c HS tập viết chữ viết hoa Ă, Â (trên bảng viết.
con hoặc nháp) theo hướng dẫn.
- HS viết vở Tập viết 2 tập
- GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách một.
viết.
- Y/C HS viết chữ viết hoa Ă, Â (chữ cỡ vừa và
chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó khăn.
- HS đọc.
HĐ2. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS : - HS lắng nghe
Ăn quả nhớ người trồng cây.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa câu tục
ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn những người
giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để cho ta có
- HS cùng nhau thảo luận
được những điều tốt đẹp.
nhóm đôi và chia sẻ tìm ra
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn câu ứng dụng
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết những điểm cần lưu ý khi viết
câu ứng dụng.
câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao
phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ
nêu)
+ Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu
câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với
chữ viết thường: Nét 1 của
chữ n tiếp liền với điểm kết
thúc nét 3 của chữ viết hoa Ă.
+ Khoảng cách giữa các chữ
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong ghi tiếng trong câu bằng
câu bằng bao nhiêu?.
khoảng cách viết chữ cái o.
+ Độ cao của các chữ cái: chữ
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái cái hoa Ă, h, g, y cao 2,5 li (chữ
nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?
g , y cao 1,5 li dưới đường kẻ
ngang); chữ q cao 2 li (1 li dưới
đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5
li; các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ a
(quả), dấu huyền đặt trên chữ
cái ơ (người) và ô (trồng).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu:
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
ngay sau chữ cái y trong tiếng
cây.
- Y/c Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS viết vào vở Tập viết 2 tập
- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó khăn.
một.
HĐ3. Soát lỗi, chữa bài. (7p)
- Y/c HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và - HS đổi vở cho nhau để phát
góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, cặp hoặc nhóm.
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
-HS lắng nghe
4. Vận dụng 3'
Mục tiêu: áp dụng bài học vào thực tiễn cuộc
sống
- HS chia sẻ ý kiến.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS lắng nghe
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HSTL theo ý kiến cá nhân.
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- Hướng dẫn hs về nhà học: Tìm viết lại 1 số
cụm từ có chữ hoa trong bài học. Kể cho - HS thực hiện
người thân nghe cách viết chữ hoa đó.
(Xem trước hình ảnh chữ hoa B trong vở tập
viết/ hoặc xem trên google để học tốt bài sau)
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
____________________________________
Trường TH........................
Giáo viên:
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 2
Lớp : 2
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Môn: Tiếng việt
Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống
Ngày dạy : ...../...../..........
Tiết 4. Nói – nghe
Kể chuyện: Niềm vui của Bi và Bống
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học HS đạt được:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể l ại 1 – 2 đo ạn trong câu
chuyện.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác ; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Biết trao đổi các chi tiết trong tranh để nói tiếp để hoàn thành câu d ưới tranh
+ HS nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối
với người thân, biết quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn l ạc quan);
Trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm.)
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi
vào bài mới và kết nối bài.
- Cho HS hỏi đáp về nội dung bài Niềm vui - 1 HS điều khiển hoạt động KĐ
của Bi và Bông.
- Hỏi nhau các câu đố liên quan
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong tiết học
hôm nay chúng ta cùng vận dụng kiến thức
đã đọc, đã học ở bài đọc Niềm vui của Bi và
Bống để luyện nói và kể lại 1-2 đoạn câu
chuyện Niềm vui của Bi và Bống.
2. Khám phá kiến thức. (8p)
Mục tiêu: Thực hiện mục tiêu về nói và nghe
HĐ 1. Nói tiếp để hoàn thành câu dưới
tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ
tự (từ tranh 1 đến tranh 4). Hỏi ND tranh:
- GV có thể hỏi thêm:
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Nét mặt hai anh em thế nào?
+ Câu chuyện diễn ra vào lúc nào?
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm viết KQ
vào phiếu.
đến bài đọc: Niềm vui của Bi và
Bống.
1.
- HS quan sát và nêu nội dung
tranh.
- HS TL:
+ Hai anh em Bi và Bống.
+ Vui vẻ, hào hứng,...;
+ Khi cầu vồng hiện ra, khi cầu
vồng biến mất.
- HS viết tiếp vào phiếu.
Phiếu học tập
ND tranh
Tr. ……cầu vồng có bảy
1
hũ vàng.
Tr. …….búp bê và quần áo
2
đẹp; Bi sẽ mua ngựa
hồng và ổ tổ.
Tr. …..vẽ tặng Bi ngựa
- Y/ c HS chia sẻ KQ
3
hồng và ô tô; Bi nói sẽ
- GV và HS thống nhất ND phiếu
vẽ tặng Bống búp bê
- Gọi 1 HS đọc lại KQ đúng
và quần áo đẹp.
3. Thực hành (15p)
Mục tiêu: HS kể lại được 1 -2 đoạn bằng Tr. ….hai anh em vẫn cảm
4
thấy vui vẻ, hạnh
cách sắm vai
HĐ 2. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu
phúc.
chuyện theo tranh.
HS chia sẻ KQ. Nhóm khác góp ý,
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, tập kể cho bổ sung.
nhau nghe.
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong câu
chuyện.
- Tổ chức cho HS đóng vai Bi và Bống, kể lại
toàn bộ câu chuyện. (tuỳ vào khả năng của 2.
HS từng lớp).
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện: Hai
bạn nhỏ luôn vui vẻ và hồn nhiên, hai anh
em rất quan tâm và yêu thương nhau.
4. Vận dụng (5p).
Mục tiêu: áp dụng bài học vào thực tiễn
cuộc sống
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt
động vận dụng
+ Đọc lại bài Niềm vui của Bi và Bống.
+ Quan sát các tranh minh hoạ và câu hỏi
dưới mỗi tranh, nhớ lại nội dung từng đoạn
câu chuyện.
+ Vận dụng về nhà kể lại theo lời kể của
mình: Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện
cho người thân nghe (không cần kể đúng
từng chữ, từng lời của câu chuyện).
5. Củng cố (5p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
Niềm vui của Bi và Bống.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã
học.
- HS tập kể cho nhau nghe trong
nhóm.
- 3 - 4 nhóm HS thi kể bằng hình
thức đóng vai Bi và Bống.
- HS chú ý.
- HS thực hiện:
+ HS đọc lại
+ Xem lại ND tranh ở HĐ1
+ HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS nhắc lại những nội dung đã
học.
+ Đọc và hiểu được nội dung và ý
nghĩa của bài Niềm vui của Bi và
Bống.
+ Biết viết chữ hoa Ă, Â và câu
ứng dụng.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
+ Biết phân biệt các từ ngữ chỉ
- Gọi HS nêu ý kiến về bài học
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về người và chỉ đồ vật.
bài học.
- GV dặn dò HS thực hiện yêu cầu vận - HS bày tỏ ý kiến.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ,
dụng.
về nhà thực hiện đúng yêu cầu.
IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
____________________________________________
Trường TH........................
Giáo viên:
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../..........
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 2
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Bài 4: Làm việc thật là vui.
Tiết 5+6. Đọc
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học HS đạt được
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. Phát âm đúng
các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương ( làm việc, tích tắc,
thức dậy, nở hoa, có ích, mọi vật, nhặt rau, luôn luôn, lúc nào ). Nghỉ hơi đúng theo
dấu câu và theo nghĩa ở câu dài.
- Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao đ ộng.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác ; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Nói
được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (từng bừng). Biết nói về công việc mình
vui nhất khi ở trường một cách tự tin, rõ ràng.
- Năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối v ới 1 số
từ ngữ, hình ảnh đẹp.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV:
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB truyện kể.
- HS: SGK, VBT.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động (7p)
- Tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ” để
kiểm tra bài cũ
- GV chiếu tranh và nêu câu hỏi
+ Quan sát tranh và cho biết mỗi người, mỗi
vật trong tranh làm gì?
- GV kết luận để HS nhận thấy mọi vật, mọi
người đều hăng say làm việc và làm việc với
tinh thần vui vẻ
Hoạt động của HS
- HS trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và nói nối tiếp
được mỗi vật, mỗi người trong
tranh đang làm gì.
- HS chú ý.
- GV kết nối vào bài mới: Mỗi người, mỗi vật
đều có công việc của riêng mình nhưng có
điểm giống nhau là mọi người, mọi vật đều - HS lắng nghe.
thấy rất vui. Bài đọc Làm việc thật là vui
của nhà văn Tô Hoài cũng nói về điều này.
- GV ghi tên bài.
- Mở vở ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức.
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy
toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ 1. Đọc văn bản (27p)
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật đọc
a. GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu. GV chú ý ngắt nghỉ, nhấn
- HS đọc thầm kết hợp chú ý về
giọng đúng chỗ.
cách đọc của cô.
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó,
đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- GV HD chia đoạn
- HS theo dõi, dùng bít chì đánh dấu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy;
đoạn.
+ Đoạn 2: tiếp đến tưng bừng;
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt)
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt)
ngữ dễ bị lẫn theo từng vùng phương ngữ
- HS nêu từ khó: làm việc, tích tắc,
thức dậy, nở hoa, có ích, mọi vật,
nhặt rau, luôn luôn, lúc nào.
- GV kết hợp hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ
- HS lắng nghe và luyện đọc lại từ
khi đọc câu dài.
khó.
- HS luyện đọc câu dài:
VD: Con gà trống gáy vang / ò ó o,/
báo cho mọi người biết/ trời sắp
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
sáng,/ mau mau thức dậy.//
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã
Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân
chú giải trong mục Từ ngữ
thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng
- GV hỏi: Em nói 1 câu có chứa từ “từng
bừng. //
bừng”?
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
c, HD luyện đọc theo nhóm
- HS đọc giải nghĩa từ trong SHS
- Luyện đọc theo nhóm/ cặp:
- HS nói câu: Tiêng trống rộn rã,
- Tổ chức thi đọc giữ các nhóm
tưng bừng; Hoa nở tưng bừng.
- Nhận xét, biểu dương
d) Đọc toàn bài
- GV gọi 1 -2 đọc lại cả bài.
- GV đánh giá, biểu dương.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết
2.
TIẾT 2
HĐ 2. Đọc hiểu (12p)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn và trả
lời các câu hỏi.
+ GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu.
+ Gọi đại diện một số nhóm trình bày câu
trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét,
đánh giá.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời:
Câu 1. Những con vật nào được nói đến
trong bài?
Câu 2. Đóng vai một con vật trong bài, nói về
công việc của mình.
- Gv tổ chức cho hs tham gia đóng vai.
Câu 3. Kể tên những việc bạn nhỏ trong bài
đã làm.
Câu 4. Theo em, mọi người, mọi vật làm việc
như thế nào?
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc. Nhóm
khác nhận xét, bình chọn bạn đọc
tốt nhất.
-1 HS đọc toàn bài. HS khác đọc
thầm theo
- HS làm việc nhóm (có thể yêu cầu
một HS đọc to từng câu hỏi trong
SHS), cùng nhau trao đổi và trả lời
cho từng câu hỏi. Các bạn khác
nhẫn xét, góp ý.
1. Gà trống, con tu hú, chim, chim cú
mèo
2. HS hoạt động nhóm, tự chọn con
vật mình thích để nói về công việc
của mình với các bạn trong nhóm.
3. Làm bài, đi học, quét nhà, nhặt
rau, chơi với em đỡ mẹ.
4. HS trao đổi nhóm và mỗi HS tự
đưa ra ý kiến nhận xét.
VD: Mọi người, mọi việc luôn bận
rộn nhưng lúc nào cũng vui.
- HS chia sẻ ý kiến
+ Thời gian đó e cảm thấy vui vẻ,
- GV chốt lại ND bài học: Bài đọc giúp chúng hào hứng.
ta nhậ
Giáo viên:
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../..........
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 2
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Bài 1: Niềm vui của Bi và Bống
Tiết 1+ 2: Đọc
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học HS đạt được:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh
hưởng của địa phương (lát nữa, bầu trời, lấy về…). Nghỉ hơi đúng theo dấu câu
và theo nghĩa ở câu dài
- Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm giữa hai anh em Bi và
Bống.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác ; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân v ật
trong bài Niềm vui của Bi và Bống. Nói được câu có chứa 1 từ v ừa hiểu nghĩa
(hũ/cầu vồng/ngựa hồng). Biết nói câu bày tỏ sự ngạc nhiên.
- Năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối v ới 1 số
từ ngữ, hình ảnh đẹp.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối
với người thân, biết quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn lạc quan) và
trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
II. Đồ dùng dạy học
- GV:
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB truyện kể.
- HS: SGK, VBT.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
TIẾT 1
1. Khởi động (8p)
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ và tạo hứng thú vào
bài mới.
*Ôn bài
Hoạt động của HS
- GV tổ chức trò chơi “ Dọn dẹp phòng
khách” để kiểm tra bài cũ
*Khởi động
- GV cho HS thảo luận nhóm về câu hỏi: Bức
tranh dưới đây vẽ những gì? Đoán xem hai
bạn nhỏ nói gì với nhau.
- HS tham gia trò chơi
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu
hỏi. Các HS khác có thể bổ sung.
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ
bầu trời đang có cầu vồng và hai
bạn nhỏ đang ngước nhìn lên
trời.
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn
kìa, cầu vồng!
- GV dẫn dắt vào bài học: Hai bạn nhỏ trong
tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu chuyện
kể về niềm vui và mơ ước của Bi và Bống
khi nhìn thấy cầu vồng.
- HS lắng nghe.
- GV ghi đề bài: Niềm vui của Bi và Bống.
2. Khám phá kiến thức
HĐ1: Đọc văn bản (27p)
MT: Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các
lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong
bài Niềm vui của Bi và Bống
a. GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài đọc.
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời thoại
của từng nhân vật.
+ HD đọc từ khó: lát nữa, bầu trời, lấy về…
+ HD theo lời thoại
- Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
- Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về nhé!.
b) HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó,
đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- GV HD HS chia đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp./
+ Đoạn 2: tiếp đến đủ các màu sắc./
+ Đoạn 3: phần còn lại./
- GV gọi 3 HS đọc theo đoạn.
- HS đọc thầm theo đồng thời
chú ý giọng đọc.
- Chú ý đọc đúng lời người kể và
lời nhân vật. Lời thoại của hai
anh em được đọc theo giọng
điệu trẻ con, thể hiện được sự
vui mừng, trong sáng và vô tư.
Ngắt giọng, nhấn giọng đúng
chỗ. HS
- HS dùng bút chì đánh dấu
đoạn.
-3 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV hỏi: Trong bài có từ nào khó đọc?
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà
- GV viết từ khó lên bảng và đọc mẫu từ
mình vừa tìm.
khó.
+ VD: lát nữa, bầu trời, lấy về…
- GV chú ý cho HS cách đọc lời của nhân vật:
- HS luyện đọc lời thoại của hai
nhân vật Bi và Bống.
+ GV hỏi: Bài có mấy nhân vật?
+ nhân vật Bi, nhân vật Bống.
+ Gọi 2 cặp HS luyện đọc lời thoại của hai - 2 cặp HS đọc lời thoại của hai
anh em Bi và Bống..
anh em Bi và Bống.
-Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem!
Đẹp quá!
- Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về
nhé!...
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ 2
đã chú giải trong mục Từ ngữ (Sử dụng - HS đọc từ được giải nghĩa và
tranh minh họa)
thực hiện đặt câu với 1 từ
+ Em hãy nói 1 câu có từ hũ?
hũ/cầu vồng/ngựa hồng.
+ Em hãy nói 1 câu có từ cầu cồng
c) HD luyện đọc theo nhóm
- HD luyện đọc theo nhóm 3: HS đọc theo
nhóm như cách GV đã hướng dẫn sau đó thi
đọc.
- HS đọc trong nhóm
d) Đọc toàn bài
- Thi đọc giữa các nhóm
- Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết
2.
Tiết 2
HĐ2. Trả lời câu hỏi. (12p)
Mục tiêu: Hiểu được nội dung câu chuyện
và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống.
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ
làm gì? (Bài 2, VBTTV, tr 8)
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có chứa đáp
án.
+ Nhìn tranh minh hoạ
+ Tách ý, trả lời câu hỏi: Bị sẽ làm gì? Bống
sẽ làm gì?
=>GV và HS thống nhất đáp án: Nếu có bảy
hũ vàng, Bi sẽ mua một con ngựa hồng và
một cái ô tô; Bống sẽ mua búp bê và quần áo
- Cả lớp đọc thầm cả bài
- 1 HS đọc toàn bài/ HS khác
theo dõi.
1.
+ Tranh vẽ ô tô, quần áo, búp
bê, ngựa.
+ Bi sẽ mua một con ngựa hồng
và một cái ô tô;
+ Bống sẽ mua búp bê và quần
áo đẹp.
đẹp.
- GV có thể khai thác sâu hơn . (tuỳ đối tượng - HS lắng nghe.
HS): Vì sao Bị nói số hũ vàng dưới chân cầu
vồng là 7? (Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi
- HS trả lời
tưởng tượng như vậy.)
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
làm gì?
2.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm trên
PHIẾU HỌC TẬP
phiếu.
Không có bảy hũ vàng, hai
+ Yêu cầu xem lại đoạn văn 2, tìm câu có anh em làm gì?
chứa đáp án.
Bống sẽ lấy Bi ước mua ô
- Tổ chức cho HS các chóm chia sẻ kết quả bút màu ở tô và ngựa
phiếu
nhà để vẽ hồng, nhưng
- GV và HS thống nhất đáp án.
tặng
anh lại muốn vẽ
ngựa hồng và búp bê và
ô tô
quần áo đẹp
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh
để tặng em.
em rất quan tâm và yêu quý nhau.
- GV cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời 3.
đúng.
- HS trao đổi và trả lời cho từng
+ Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự câu hỏi.
+ Từng em nêu ý kiến của mình,
quan tâm và yêu quý nhau?
- GV đưa câu hỏi liên hệ: Vì sao những câu cả nhóm góp ý.
nói của Bi và Bống lại thể hiện sự yêu + Cả nhóm lựa chọn các đáp án:
Vì cả hai hiểu được mong muốn
thương của hai anh em dành cho nhau?
của nhau, luôn nghĩ đến nhau,
*GV hỏi câu hỏi liên hệ, mở rộng:
muốn
+ Qua ND bài học trên các em sẽ có những làm cho nhau vui.
thay đổi gì đối với anh/chị/em của mình?
(Việc làm, lời nói)
- HS bày tỏ ý kiến:
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc nói lên + Cần quan tâm nhau hơn.
niềm vui của hai anh em Bi và Bống vào một + Em sẽ làm ….. tặng cho
ngày mưa, khi nhìn thấy cầu vồng. Cả hai anh/chị/em
đều muốn làm những điều tốt đẹp cho + Em sẽ nhường……
người khác. Điều đó thể hiện tình cảm yêu -HS chú ý
thương, gắn bó của hai anh em Bi và Bống.
HĐ3. Luyện đọc lại
- HS đọc thầm lại bài đọc.
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài.
- HS tập đọc lời đối thoại dựa
- HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc theo cách đọc của GV.
của GV
3. Thực hành(15p)
MT: HS hiểu, vận dụng kiến thức bài đọc vào
làm các bài tập liên quan.
.
HĐ 4. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích
hợp. (Bài 4, VBTTV, tr 8)
- GV cho HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ,
bàn phương án sắp xếp.
1.
- HS đọc và tìm câu trả lời.
- HS trả lời câu hỏi.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống
anh, em
b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp
=> GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt đáp bê, quần áo, ô tô
án.
2.
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy
sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu - HS làm việc nhóm.
vồng. (Bài 5, VBTTV, tr 8 – Vở ô ly)
- Đại diện nhóm trình bày
- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả (câu Bi nói với Bống: Cầu vồng
lời. GV chốt đáp án
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!).
- GV có thể gọi một số HS đọc/ nói câu trên - HS thực hành nói
với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
- HS thực hành viết vào vở ô ly 1
– 2 câu thể hiện sự ngạc nhiên
- GV mở rộng cho HS bày tỏ sự ngạc nhiên của mình.
về những điều thú vị khác trong cuộc sống
- Tổ chức cho HS viết vào vở ô ly 1 - 2 câu - HS bày tỏ suy nghĩ.
vừa bày tỏ.
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm
- GV chấm nhận xét và biểu dương.
vụ.
4. Vận dụng 3'
Mục tiêu: áp dụng bài học vào thực tiễn
cuộc sống
- Em có cảm nhận gì sau khi học bài học
này?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà đọc và kể lại câu chuyện
cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………..
______________________________
Trường TH........................
Giáo viên: Lê Thị Toán
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 1
Lớp : 2
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../..........
Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống
Tiết 3: Viết
Chữ hoa Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Ăn quả nhớ người trồng cây
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác ; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Ă, Â; Chỉ ra
được điểm giống và khác nhau giữa các chữ. Nêu được cách nối nét gi ữa ch ữ vi ết
hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con
chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận dụng viết đúng kĩ thuật.
- Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu
ứng dụng.
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm
mỹ khi viết chữ.) và nhân ái. (Biết ơn người đã sinh ra, chăm sóc và giúp đỡ mình.)
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động. ( 3p)
Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ lại kết nối
sang bài mới.
- HS chú ý
- Kiểm tra đồ dùng học tập.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã họcvà
viết được chữ viết hoa A, tiết học hôm nay cô
giới thiệu và HD các em viết hai chữ hoa gần
giống chữa A hoa đó là hai chữ Ă và Â hoa.
2. Khám phá kiến thức (27p)
Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ
hoa
- HS lắng nghe đồng thời quan
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và sát chữ mẫu để tự khám phá
hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa Ă, : độ cấu tạo chữ Ă, Â.
cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết
hoa Ă,Â.
- HS trả lời
• Chữ viết hoa Ă tương tự chữ
- Y/c HS chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa 2 viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết
chữ hoa Ắ, Â.
nét cong dưới nhỏ trên đỉnh
đầu chữ A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ
viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết
nét thẳng xiên ngắn trái nối
với nét thẳng xiên ngắn phải
trên đầu chữ A).
- HS theo dõi cách viết mẫu
sau đó tự khám phá quy trình
viết, chia sẻ với bạn. (HS có
- GV cho HS xem video viết mẫu chữ hoa Ă, Â thể lên bảng thao tác viết trên
không với chữ hoa Ă, Â vừa
thao tác vừa nêu. HS khác góp
ý, bổ sung.)
- HS theo dõi.
- HS luyện viết trên bảng con
- GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp nêu quy hoặc nháp.
trình
- HS góp ý cho nhau về cách
- Y/c HS tập viết chữ viết hoa Ă, Â (trên bảng viết.
con hoặc nháp) theo hướng dẫn.
- HS viết vở Tập viết 2 tập
- GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách một.
viết.
- Y/C HS viết chữ viết hoa Ă, Â (chữ cỡ vừa và
chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó khăn.
- HS đọc.
HĐ2. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS : - HS lắng nghe
Ăn quả nhớ người trồng cây.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa câu tục
ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn những người
giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để cho ta có
- HS cùng nhau thảo luận
được những điều tốt đẹp.
nhóm đôi và chia sẻ tìm ra
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn câu ứng dụng
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết những điểm cần lưu ý khi viết
câu ứng dụng.
câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao
phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ
nêu)
+ Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu
câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với
chữ viết thường: Nét 1 của
chữ n tiếp liền với điểm kết
thúc nét 3 của chữ viết hoa Ă.
+ Khoảng cách giữa các chữ
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong ghi tiếng trong câu bằng
câu bằng bao nhiêu?.
khoảng cách viết chữ cái o.
+ Độ cao của các chữ cái: chữ
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái cái hoa Ă, h, g, y cao 2,5 li (chữ
nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?
g , y cao 1,5 li dưới đường kẻ
ngang); chữ q cao 2 li (1 li dưới
đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5
li; các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ a
(quả), dấu huyền đặt trên chữ
cái ơ (người) và ô (trồng).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu:
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
ngay sau chữ cái y trong tiếng
cây.
- Y/c Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS viết vào vở Tập viết 2 tập
- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó khăn.
một.
HĐ3. Soát lỗi, chữa bài. (7p)
- Y/c HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và - HS đổi vở cho nhau để phát
góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, cặp hoặc nhóm.
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
-HS lắng nghe
4. Vận dụng 3'
Mục tiêu: áp dụng bài học vào thực tiễn cuộc
sống
- HS chia sẻ ý kiến.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS lắng nghe
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HSTL theo ý kiến cá nhân.
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- Hướng dẫn hs về nhà học: Tìm viết lại 1 số
cụm từ có chữ hoa trong bài học. Kể cho - HS thực hiện
người thân nghe cách viết chữ hoa đó.
(Xem trước hình ảnh chữ hoa B trong vở tập
viết/ hoặc xem trên google để học tốt bài sau)
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
____________________________________
Trường TH........................
Giáo viên:
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 2
Lớp : 2
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Môn: Tiếng việt
Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống
Ngày dạy : ...../...../..........
Tiết 4. Nói – nghe
Kể chuyện: Niềm vui của Bi và Bống
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học HS đạt được:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể l ại 1 – 2 đo ạn trong câu
chuyện.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác ; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Biết trao đổi các chi tiết trong tranh để nói tiếp để hoàn thành câu d ưới tranh
+ HS nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối
với người thân, biết quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn l ạc quan);
Trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm.)
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi
vào bài mới và kết nối bài.
- Cho HS hỏi đáp về nội dung bài Niềm vui - 1 HS điều khiển hoạt động KĐ
của Bi và Bông.
- Hỏi nhau các câu đố liên quan
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong tiết học
hôm nay chúng ta cùng vận dụng kiến thức
đã đọc, đã học ở bài đọc Niềm vui của Bi và
Bống để luyện nói và kể lại 1-2 đoạn câu
chuyện Niềm vui của Bi và Bống.
2. Khám phá kiến thức. (8p)
Mục tiêu: Thực hiện mục tiêu về nói và nghe
HĐ 1. Nói tiếp để hoàn thành câu dưới
tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ
tự (từ tranh 1 đến tranh 4). Hỏi ND tranh:
- GV có thể hỏi thêm:
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Nét mặt hai anh em thế nào?
+ Câu chuyện diễn ra vào lúc nào?
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm viết KQ
vào phiếu.
đến bài đọc: Niềm vui của Bi và
Bống.
1.
- HS quan sát và nêu nội dung
tranh.
- HS TL:
+ Hai anh em Bi và Bống.
+ Vui vẻ, hào hứng,...;
+ Khi cầu vồng hiện ra, khi cầu
vồng biến mất.
- HS viết tiếp vào phiếu.
Phiếu học tập
ND tranh
Tr. ……cầu vồng có bảy
1
hũ vàng.
Tr. …….búp bê và quần áo
2
đẹp; Bi sẽ mua ngựa
hồng và ổ tổ.
Tr. …..vẽ tặng Bi ngựa
- Y/ c HS chia sẻ KQ
3
hồng và ô tô; Bi nói sẽ
- GV và HS thống nhất ND phiếu
vẽ tặng Bống búp bê
- Gọi 1 HS đọc lại KQ đúng
và quần áo đẹp.
3. Thực hành (15p)
Mục tiêu: HS kể lại được 1 -2 đoạn bằng Tr. ….hai anh em vẫn cảm
4
thấy vui vẻ, hạnh
cách sắm vai
HĐ 2. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu
phúc.
chuyện theo tranh.
HS chia sẻ KQ. Nhóm khác góp ý,
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, tập kể cho bổ sung.
nhau nghe.
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong câu
chuyện.
- Tổ chức cho HS đóng vai Bi và Bống, kể lại
toàn bộ câu chuyện. (tuỳ vào khả năng của 2.
HS từng lớp).
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện: Hai
bạn nhỏ luôn vui vẻ và hồn nhiên, hai anh
em rất quan tâm và yêu thương nhau.
4. Vận dụng (5p).
Mục tiêu: áp dụng bài học vào thực tiễn
cuộc sống
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt
động vận dụng
+ Đọc lại bài Niềm vui của Bi và Bống.
+ Quan sát các tranh minh hoạ và câu hỏi
dưới mỗi tranh, nhớ lại nội dung từng đoạn
câu chuyện.
+ Vận dụng về nhà kể lại theo lời kể của
mình: Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện
cho người thân nghe (không cần kể đúng
từng chữ, từng lời của câu chuyện).
5. Củng cố (5p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
Niềm vui của Bi và Bống.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã
học.
- HS tập kể cho nhau nghe trong
nhóm.
- 3 - 4 nhóm HS thi kể bằng hình
thức đóng vai Bi và Bống.
- HS chú ý.
- HS thực hiện:
+ HS đọc lại
+ Xem lại ND tranh ở HĐ1
+ HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS nhắc lại những nội dung đã
học.
+ Đọc và hiểu được nội dung và ý
nghĩa của bài Niềm vui của Bi và
Bống.
+ Biết viết chữ hoa Ă, Â và câu
ứng dụng.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
+ Biết phân biệt các từ ngữ chỉ
- Gọi HS nêu ý kiến về bài học
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về người và chỉ đồ vật.
bài học.
- GV dặn dò HS thực hiện yêu cầu vận - HS bày tỏ ý kiến.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ,
dụng.
về nhà thực hiện đúng yêu cầu.
IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
____________________________________________
Trường TH........................
Giáo viên:
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../..........
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 2
Chủ đề 1: Em lớn lên từng ngày
Bài 4: Làm việc thật là vui.
Tiết 5+6. Đọc
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học HS đạt được
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. Phát âm đúng
các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương ( làm việc, tích tắc,
thức dậy, nở hoa, có ích, mọi vật, nhặt rau, luôn luôn, lúc nào ). Nghỉ hơi đúng theo
dấu câu và theo nghĩa ở câu dài.
- Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao đ ộng.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác ; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Nói
được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (từng bừng). Biết nói về công việc mình
vui nhất khi ở trường một cách tự tin, rõ ràng.
- Năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối v ới 1 số
từ ngữ, hình ảnh đẹp.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV:
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB truyện kể.
- HS: SGK, VBT.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động (7p)
- Tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ” để
kiểm tra bài cũ
- GV chiếu tranh và nêu câu hỏi
+ Quan sát tranh và cho biết mỗi người, mỗi
vật trong tranh làm gì?
- GV kết luận để HS nhận thấy mọi vật, mọi
người đều hăng say làm việc và làm việc với
tinh thần vui vẻ
Hoạt động của HS
- HS trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và nói nối tiếp
được mỗi vật, mỗi người trong
tranh đang làm gì.
- HS chú ý.
- GV kết nối vào bài mới: Mỗi người, mỗi vật
đều có công việc của riêng mình nhưng có
điểm giống nhau là mọi người, mọi vật đều - HS lắng nghe.
thấy rất vui. Bài đọc Làm việc thật là vui
của nhà văn Tô Hoài cũng nói về điều này.
- GV ghi tên bài.
- Mở vở ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức.
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy
toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ 1. Đọc văn bản (27p)
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật đọc
a. GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu. GV chú ý ngắt nghỉ, nhấn
- HS đọc thầm kết hợp chú ý về
giọng đúng chỗ.
cách đọc của cô.
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó,
đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- GV HD chia đoạn
- HS theo dõi, dùng bít chì đánh dấu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy;
đoạn.
+ Đoạn 2: tiếp đến tưng bừng;
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt)
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt)
ngữ dễ bị lẫn theo từng vùng phương ngữ
- HS nêu từ khó: làm việc, tích tắc,
thức dậy, nở hoa, có ích, mọi vật,
nhặt rau, luôn luôn, lúc nào.
- GV kết hợp hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ
- HS lắng nghe và luyện đọc lại từ
khi đọc câu dài.
khó.
- HS luyện đọc câu dài:
VD: Con gà trống gáy vang / ò ó o,/
báo cho mọi người biết/ trời sắp
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
sáng,/ mau mau thức dậy.//
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã
Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân
chú giải trong mục Từ ngữ
thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng
- GV hỏi: Em nói 1 câu có chứa từ “từng
bừng. //
bừng”?
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
c, HD luyện đọc theo nhóm
- HS đọc giải nghĩa từ trong SHS
- Luyện đọc theo nhóm/ cặp:
- HS nói câu: Tiêng trống rộn rã,
- Tổ chức thi đọc giữ các nhóm
tưng bừng; Hoa nở tưng bừng.
- Nhận xét, biểu dương
d) Đọc toàn bài
- GV gọi 1 -2 đọc lại cả bài.
- GV đánh giá, biểu dương.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết
2.
TIẾT 2
HĐ 2. Đọc hiểu (12p)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn và trả
lời các câu hỏi.
+ GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu.
+ Gọi đại diện một số nhóm trình bày câu
trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét,
đánh giá.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời:
Câu 1. Những con vật nào được nói đến
trong bài?
Câu 2. Đóng vai một con vật trong bài, nói về
công việc của mình.
- Gv tổ chức cho hs tham gia đóng vai.
Câu 3. Kể tên những việc bạn nhỏ trong bài
đã làm.
Câu 4. Theo em, mọi người, mọi vật làm việc
như thế nào?
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc. Nhóm
khác nhận xét, bình chọn bạn đọc
tốt nhất.
-1 HS đọc toàn bài. HS khác đọc
thầm theo
- HS làm việc nhóm (có thể yêu cầu
một HS đọc to từng câu hỏi trong
SHS), cùng nhau trao đổi và trả lời
cho từng câu hỏi. Các bạn khác
nhẫn xét, góp ý.
1. Gà trống, con tu hú, chim, chim cú
mèo
2. HS hoạt động nhóm, tự chọn con
vật mình thích để nói về công việc
của mình với các bạn trong nhóm.
3. Làm bài, đi học, quét nhà, nhặt
rau, chơi với em đỡ mẹ.
4. HS trao đổi nhóm và mỗi HS tự
đưa ra ý kiến nhận xét.
VD: Mọi người, mọi việc luôn bận
rộn nhưng lúc nào cũng vui.
- HS chia sẻ ý kiến
+ Thời gian đó e cảm thấy vui vẻ,
- GV chốt lại ND bài học: Bài đọc giúp chúng hào hứng.
ta nhậ
 








Các ý kiến mới nhất