giáo án năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:18' 15-03-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:18' 15-03-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
BÀI 24: KHÁI QUÁT VỀ VIRUS
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm và các đặc điểm của virus.
-
Trình bày được các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ.
2. Về năng lực
Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học: Hiểu được khái niệm virus; trình bày được đặc điểm
cấu tạo của virus và chu trình nhân lên của virus.
Năng lực chung:
● Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động phát biểu để nêu ý kiến của bản thân,
phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm khi học về khái
niệm, cấu tạo và chu trình nhân lên của virus.
● Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự nghiên cứu, phân tích thông tin, tổng hợp
kiến thức về nội dung bài học.
Năng lực số:
● [1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm chính xác video mô
phỏng chu trình nhân lên của virus ở cấp độ phân tử).
● [2.1.NC1a]: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để
tương tác trả lời câu hỏi trong môi trường lớp học.
● [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các
quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Miro để vẽ sơ đồ tư duy nhóm).
● [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể
(Hiểu cách AI mô phỏng cấu trúc protein của virus để phát triển vaccine).
1
● [6.2.NC1a]: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các
vấn đề cụ thể (Tạo câu lệnh/prompt hiệu quả để AI so sánh chu trình sinh
tan và tiềm tan).
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, tích cực học tập, nghiên cứu về khái niệm, cấu tạo và chu trình
nhân lên của virus.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài
học.
- Tranh ảnh trong SGK phóng to.
- Video về sự nhân lên của virus trong tế bào chủ (nếu có).
- Máy tính GV, Tivi/Máy chiếu
- Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini, Padlet hoặc Miro, Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGV, SBT, vở ghi, vở bài tập.
- Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (theo nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, ôn tập kiến thức đã học và gắn
kết với kiến thức mới.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình ảnh SGK và giải quyết vấn đề
được đề cập ở đầu bài.
- HS suy nghĩ, trao đổi, đưa ra câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS.
2
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
- GV đưa ra tình huống gợi mở vấn đề: Một dạng vật chất không có cấu tạo tế bào,
vô cùng nhỏ bé làm khuynh đảo thế giới có tên là virus. Virus là gì và có cấu tạo
như thế nào mà khiến cho con người đã, đang và sẽ liên tục phải đối phó với
những dịch bệnh do chúng gây ra?
- GV sử dụng kĩ thuật tia chớp, yêu cầu HS đưa ra đáp án trong vòng 1 phút: Hãy
kể tên một số loại virus mà em biết.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI để hỏi: "Tại sao virus SARS-CoV-2 lại biến
đổi nhanh và khó kiểm soát? Cơ chế nào giúp chúng lây lan mạnh?"
[6.1.NC1a]: HS phân tích cách AI tổng hợp thông tin y sinh học phức tạp để giải
thích cơ chế lây lan và biến dị của virus.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ nhanh, dựa vào kiến thức đã biết để đưa
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong chia sẻ nhận xét về đặc điểm mầm bệnh được mô tả trong hình.
- GV mời các HS khác nhận xét, đưa ra những ý kiến khác (nếu có).
* Gợi ý: virus cúm, virus sốt xuất huyết, virus Ebola, virus Corona,...
*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS:
- Vì sao SARS-CoV-2 biến đổi nhanh?
●
Là virus RNA → enzym sao chép dễ sai sót, tạo nhiều đột biến.
●
Lây nhiễm trên quy mô lớn → số lần nhân lên cực nhiều → xác suất xuất hiện biến
thể cao.
●
Áp lực chọn lọc (miễn dịch, vaccine, thuốc) → biến thể “né miễn dịch” sống sót.
- Cơ chế giúp virus lây lan mạnh:
●
Protein gai (Spike) gắn rất hiệu quả với thụ thể ACE2 trên tế bào người.
3
●
Lây qua giọt bắn/khí dung, kể cả khi chưa có triệu chứng.
●
Một số biến thể có tải lượng virus cao, thời gian ủ bệnh ngắn → lây nhanh.
Tóm lại: đột biến nhanh + bám tế bào tốt + lây âm thầm khiến SARS-CoV-2 khó
kiểm soát.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận những ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học mới: Trong những năm
gần đây, nhân loại đã phải đối mặt với một đại dịch vô cùng nguy hiểm với tốc độ
lây lan chóng mặt, đó là Covid-19. Căn bệnh này gây ra bởi virus SARS-CoV-2 với
rất nhiều biến thể khác nhau gây khó khăn cho việc chế tạo vắc-xin phòng ngừa.
Trong bài học hôm nay - Bài 24: Khái quát về virus, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về
các đặc điểm chung và cơ chế nhân lên của virus.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về virus và các đặc điểm chung của virus.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm và đặc điểm chung của virus.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh
mục I (SGK tr.141 – 142) để tìm hiểu về virus và các đặc điểm chung của virus.
- GV sử dụng kĩ thuật think – pair – share để hướng dẫn HS thảo luận về nội dung
SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
VIÊN –
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao I. KHÁI NIỆM VIRUS
nhiệm vụ học tập
[1.1.NC1a]:
- Virus là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, HS đáp ứng
- GV chia lớp thành các có kích thước vô cùng nhỏ bé, chỉ được nhu
nhóm 3 – 4 HS, yêu cầu các nhân lên trong tế bào của sinh vật sống.
cầu
thông
4
tin
nhóm đọc thông tin mục I - Virus có hình dạng khá đa dạng, được cấu bằng
cách
(SGK tr.131) để tìm hiểu về tạo từ hai thành phần chính là lõi nucleic tìm
kiếm
virus và các đặc điểm chung acid và vỏ protein, một số virus có thêm vỏ chính
của virus.
ngoài.
xác
các mô hình
- Vật chất di truyền của virus có thể là virus
3D
DNA hoặc RNA, mạch kép hoặc mạch đơn. trực
quan
- Virus có thể sống kí sinh ở tất cả các để so sánh
nhóm sinh vật, từ vi khuẩn đến động vật, cấu tạo.
thực vật.
- GV yêu cầu các nhóm thảo
luận và trả lời các câu hỏi
mục Dừng lại và suy ngẫm
(SGK tr.142):
1. Virus là gì? Tại sao virus
lại không được xem là một
vật sống hoàn chỉnh?
2. Nêu một số vật trung gian
truyền bệnh virus ở người
mà em biết.
3. Nêu một số vật trung gian
truyền bệnh virus mà em
biết.
4. Nếu vật chất di truyền của
virus là RNA thì mỗi hạt
virus, ngoài các phân tử
RNA và lớp vỏ capsid còn có
thêm những protein gì? Giải
thích.
- GV yêu cầu: Sử dụng công
- Mỗi loại virus chỉ xâm nhập và lây nhiễm
cho một số loài sinh vật nhất định (phổ vật
chủ của virus).
* Gợi ý trả lời câu hỏi:
Câu 1:
- Virus là một dạng vật chất được cấu tạo
chủ yếu bởi protein và nucleic acid.
- Virus không được xem là vật sống vì theo
học thuyết tế bào, mọi sinh vật được cấu
tạo từ một hoặc nhiều tế bào, trong khi đó
virus chưa có cấu tạo tế bào hoàn chỉnh,
chúng không có đủ các enzyme cũng như
các cấu trúc tế bào cần thiết để có thể tự
tiến hành các hoạt động chuyển hoá, trao
đổi chất, sinh sản và các đặc điểm khác của
vật sống.
Câu 2: Tất cả các loại virus đều có chung
các đặc điểm là sống kí sinh bắt buộc trong
tế bào, chỉ có thể nhân bản trong tế bào
sống. Các loại virus đều có hai thành phần
5
cụ
tìm
kiếm
(Google là protein và nucleic acid (DNA hoặc
Images/Google Lens) để tìm RNA).
hình ảnh mô phỏng 3D của 3 Câu 3:
loại
virus:
Phage,
HIV, Ví dụ: Muỗi văn là vật trung gian truyền
Corona. So sánh cấu tạo của virus gây bệnh sốt xuất huyết, còn muỗi
chúng.
Anrophen truyền kí sinh trùng gây bệnh sốt
Bước 2: HS thực hiện
rét mà không phải virus; Chó, mèo cũng là
nhiệm vụ học tập
vật truyền virus gây bệnh dại.
- HS nghiên cứu thông tin Câu 4: Virus có vật chất di truyền là RNA,
SGK, thảo luận và trả lời câu ngoài vỏ capsid chúng còn có thể có thêm
hỏi của GV.
vỏ ngoài giúp chúng dễ xâm nhập vào các
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi tế bào động vật và người. Vỏ ngoài có
cần thiết.
thành phần cấu tạo tương tự như màng tế
Bước 3: Báo cáo kết quả bào động vật. Ngoài ra, virus là RNA còn
hoạt động và thảo luận
mang theo các enzyme phiên mã ngược và
- GV mời đại diện các nhóm enzyme tích hợp, một số loại còn mang theo
trình bày câu trả lời trước cả enzyme phân giải protein. Enzyme phiên
lớp.
mã ngược giúp tổng hợp DNA từ RNA của
- Các HS khác nhận xét, bổ virus. Enzyme tích hợp giúp chèn DNA của
sung ý kiến (nếu có).
virus vào hệ gene của tế bào chủ.
Bước 4: Đánh giá kết quả,
thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét câu trả lời của
HS, chuẩn kiến thức và
chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình nhân lên của virus
a. Mục tiêu: Trình bày được quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ.
b. Nội dung:
6
- GV giữ nguyên nhóm như trong hoạt động 1, yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông
tin và quan sát hình ảnh mục II (SGK tr.143 – 144) và vẽ sơ đồ mô tả quá trình
nhân lên của virus.
- Các nhóm HS trao đổi, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ mô tả quá trình nhân lên của virus do các nhóm HS
thực hiện.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. QUÁ TRÌNH NHÂN LÊN [6.2.NC1a]:
học tập
CỦA VIRUS
HS
phát
- GV giữ nguyên nhóm như trong hoạt - Sự gia tăng số lượng của virus triển
được
động 1, yêu cầu HS đọc thông tin và trong tế bào gọi là sự nhân lên của câu
lệnh
quan sát các hình ảnh mục II (SGK virus.
(prompt)
tr.132) và sử dụng AI để tìm hiểu về - Quá trình nhân lên của virus tùy chỉnh để
quá trình nhân lên của virus.
tương đối giống nhau, được chia AI tạo ra
thành 5 giai đoạn:
bảng
so
- GV cho HS quan sát video về sự nhân + Giai đoạn hấp phụ
sánh
súc
lên của virus corona trong cơ thể người: + Giai đoạn xâm nhập
tích,
phục
https://youtu.be/x_ivZ9Fkmgc
vụ
đúng
+ Giai đoạn tổng hợp
- Sau khi cho HS nghiên cứu thông tin + Giai đoạn lắp ráp
mục
tiêu
SGK và quan sát video tư liệu, GV yêu + Giai đoạn giải phóng
học
tập.
cầu các nhóm thảo luận và vẽ sơ đồ quá - Khi đã vào được bên trong tế [2.4.NC1a]:
trình
nhân
lên
của
virus
lên bào, các loại virus nhân lên theo HS đề xuất
Miro/Padlet.
một trong hai cách:
sử
dụng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Chu kì sinh tan
công
tập
bảng trắng
+ Chu kì tiềm tan.
cụ
- HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo
kỹ thuật số
luận và thực hiện yêu cầu của GV.
(Miro)
7
để
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
vẽ
sơ
đồ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
chu
và thảo luận
phức
- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản
cùng nhau.
trình
phẩm trước lớp.
- Các nhóm nhận xét bài làm của nhóm
bạn.
- GV đặt câu hỏi thảo luận chung cả
lớp: Phân biệt chu kì sinh tan với chu kì
tiềm tan của thể thực khuẩn.
* Gợi ý:
HS có thể mô tả hoặc vẽ hình để nêu
lên sự khác biệt miễn sao thể hiện được
những khác biệt chính. Đó là, trong chu
trình sinh tan, virus sau khi xâm nhập
vào trong tế bào chúng chiếm quyền
kiểm soát của tế bào để tổng hợp các
bộ phận của virus, sau đó lắp ráp và
giải phóng virus ra bên ngoài để tiếp
tục quá trình lây nhiễm. Trong khi đó,
virus tiềm tan sau khi xâm nhập vào tế
bào lại tích hợp vật chất di truyền vào
hệ gene của tế bào chủ và được nhân
lên cùng với vật chất di truyền của tế
bào chủ. Chỉ trong điều kiện nhất định
virus mới hoạt động phiên mã, dịch mã,
tái bản DNA để tạo ra các virus mới.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
8
tạp
- GV chuẩn kiến thức, hướng dẫn HS
đọc phần Kiến thức cốt lõi (SGK
tr.144) và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Luyện tập kiến thức về virus và sự nhân lên của virus trong tế bào
chủ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội
dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trên Quizizz. GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc
nghiệm sau:
Câu 1. Những bộ phận nào dưới đây không có ở virus?
A. Protein
B. Ribosome
C. Acid nucleic
D. Một số loại enzyme
Câu 2. Cho các bước trong quá trình nhân lên của virus như sau:
1. Sự xâm nhập; 2. Lắp ráp; 3. Tổng hợp; 4. Hấp phụ; 5. Giải phóng.
Trình tự nào dưới đây phản ánh đúng diễn biến quá trình nhân lên của virus?
A. 1 => 2 =>3 => 4 => 5
B. 4 =>1 => 3 => 2 => 5
C. 4 => 1 => 2 => 3 => 5
D. 4 => 3 => 1 = >2 => 5
Câu 3. Hiện tượng nào sau đây không tìm thấy trong chu trình sinh tan của virus?
A. Tổng hợp các đại phân tử sinh học.
B. Sự xâm nhập của virus vào tế bào chủ.
9
C. Lắp ráp các bộ phận tạo ra các virus mới.
D. Tích hợp hệ gene của virus vào hệ gene của tế bào chủ.
Câu 4. Vật chất di truyền của một virus là
A. DNA
B. RNA
C. DNA và RNA
D. DNA hoặc RNA
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3, hoàn thành bài tập: Nêu những điểm khác biệt
giữa chu kì nhân lên của virus theo kiểm tiềm tan và sinh tan.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng những kiến thức đã học, trao đổi, thảo luận để hoàn thành các nhiệm
vụ học tập.
[2.1.NC1a]: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để tương tác
trả lời câu hỏi trong môi trường lớp học.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện một số HS trình bày câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
* Gợi ý:
Câu 1. B;
Câu 2. B ;
Câu 3. D;
Câu 4. D
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề thực
tiễn. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.
b. Nội dung:
- GV giao bài tập vận dụng, yêu cầu HS thực hiện ngoài giờ học.
- HS làm việc theo nhóm, trao đổi để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ứng dụng công nghệ vi sinh vật.
10
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, hoàn thành các bài tập sau ngoài giờ học trên
lớp:
1. Tại sao dùng chế phẩm thể thực khuẩn phun lên rau, quả lại có thể bảo vệ được
rau, quả lâu dài hơn? Dùng chế phẩm này liệu có an toàn cho người dùng? Giải
thích.
2. Dựa trên quy trình nhân lên của virus, em hãy đề xuất cách ngăn cản virus xâm
nhập vào tế bào.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm không quá 4 HS.
- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu xem Trí tuệ nhân tạo (AI) đã hỗ trợ các nhà khoa học
như thế nào trong việc giải mã cấu trúc virus SARS-CoV-2 và phát triển vaccine
siêu tốc?"
[6.1.NC1a]: HS phân tích vai trò của AI trong việc mô phỏng protein gai của virus
và rút ngắn thời gian thử nghiệm lâm sàng vaccine.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, phân chia công việc và tìm kiếm thông tin.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm đôi báo cáo kết quả tìm hiểu trước lớp.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS, chốt kiến thức.
- GV tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 25: Một số bệnh do virus và các thành tựu nghiên cứu
ứng dụng virus.
11
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm và các đặc điểm của virus.
-
Trình bày được các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ.
2. Về năng lực
Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học: Hiểu được khái niệm virus; trình bày được đặc điểm
cấu tạo của virus và chu trình nhân lên của virus.
Năng lực chung:
● Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động phát biểu để nêu ý kiến của bản thân,
phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm khi học về khái
niệm, cấu tạo và chu trình nhân lên của virus.
● Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự nghiên cứu, phân tích thông tin, tổng hợp
kiến thức về nội dung bài học.
Năng lực số:
● [1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm chính xác video mô
phỏng chu trình nhân lên của virus ở cấp độ phân tử).
● [2.1.NC1a]: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để
tương tác trả lời câu hỏi trong môi trường lớp học.
● [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các
quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Miro để vẽ sơ đồ tư duy nhóm).
● [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể
(Hiểu cách AI mô phỏng cấu trúc protein của virus để phát triển vaccine).
1
● [6.2.NC1a]: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các
vấn đề cụ thể (Tạo câu lệnh/prompt hiệu quả để AI so sánh chu trình sinh
tan và tiềm tan).
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, tích cực học tập, nghiên cứu về khái niệm, cấu tạo và chu trình
nhân lên của virus.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài
học.
- Tranh ảnh trong SGK phóng to.
- Video về sự nhân lên của virus trong tế bào chủ (nếu có).
- Máy tính GV, Tivi/Máy chiếu
- Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini, Padlet hoặc Miro, Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGV, SBT, vở ghi, vở bài tập.
- Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (theo nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, ôn tập kiến thức đã học và gắn
kết với kiến thức mới.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình ảnh SGK và giải quyết vấn đề
được đề cập ở đầu bài.
- HS suy nghĩ, trao đổi, đưa ra câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS.
2
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
- GV đưa ra tình huống gợi mở vấn đề: Một dạng vật chất không có cấu tạo tế bào,
vô cùng nhỏ bé làm khuynh đảo thế giới có tên là virus. Virus là gì và có cấu tạo
như thế nào mà khiến cho con người đã, đang và sẽ liên tục phải đối phó với
những dịch bệnh do chúng gây ra?
- GV sử dụng kĩ thuật tia chớp, yêu cầu HS đưa ra đáp án trong vòng 1 phút: Hãy
kể tên một số loại virus mà em biết.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI để hỏi: "Tại sao virus SARS-CoV-2 lại biến
đổi nhanh và khó kiểm soát? Cơ chế nào giúp chúng lây lan mạnh?"
[6.1.NC1a]: HS phân tích cách AI tổng hợp thông tin y sinh học phức tạp để giải
thích cơ chế lây lan và biến dị của virus.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ nhanh, dựa vào kiến thức đã biết để đưa
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong chia sẻ nhận xét về đặc điểm mầm bệnh được mô tả trong hình.
- GV mời các HS khác nhận xét, đưa ra những ý kiến khác (nếu có).
* Gợi ý: virus cúm, virus sốt xuất huyết, virus Ebola, virus Corona,...
*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS:
- Vì sao SARS-CoV-2 biến đổi nhanh?
●
Là virus RNA → enzym sao chép dễ sai sót, tạo nhiều đột biến.
●
Lây nhiễm trên quy mô lớn → số lần nhân lên cực nhiều → xác suất xuất hiện biến
thể cao.
●
Áp lực chọn lọc (miễn dịch, vaccine, thuốc) → biến thể “né miễn dịch” sống sót.
- Cơ chế giúp virus lây lan mạnh:
●
Protein gai (Spike) gắn rất hiệu quả với thụ thể ACE2 trên tế bào người.
3
●
Lây qua giọt bắn/khí dung, kể cả khi chưa có triệu chứng.
●
Một số biến thể có tải lượng virus cao, thời gian ủ bệnh ngắn → lây nhanh.
Tóm lại: đột biến nhanh + bám tế bào tốt + lây âm thầm khiến SARS-CoV-2 khó
kiểm soát.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận những ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học mới: Trong những năm
gần đây, nhân loại đã phải đối mặt với một đại dịch vô cùng nguy hiểm với tốc độ
lây lan chóng mặt, đó là Covid-19. Căn bệnh này gây ra bởi virus SARS-CoV-2 với
rất nhiều biến thể khác nhau gây khó khăn cho việc chế tạo vắc-xin phòng ngừa.
Trong bài học hôm nay - Bài 24: Khái quát về virus, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về
các đặc điểm chung và cơ chế nhân lên của virus.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về virus và các đặc điểm chung của virus.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm và đặc điểm chung của virus.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh
mục I (SGK tr.141 – 142) để tìm hiểu về virus và các đặc điểm chung của virus.
- GV sử dụng kĩ thuật think – pair – share để hướng dẫn HS thảo luận về nội dung
SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
VIÊN –
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao I. KHÁI NIỆM VIRUS
nhiệm vụ học tập
[1.1.NC1a]:
- Virus là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, HS đáp ứng
- GV chia lớp thành các có kích thước vô cùng nhỏ bé, chỉ được nhu
nhóm 3 – 4 HS, yêu cầu các nhân lên trong tế bào của sinh vật sống.
cầu
thông
4
tin
nhóm đọc thông tin mục I - Virus có hình dạng khá đa dạng, được cấu bằng
cách
(SGK tr.131) để tìm hiểu về tạo từ hai thành phần chính là lõi nucleic tìm
kiếm
virus và các đặc điểm chung acid và vỏ protein, một số virus có thêm vỏ chính
của virus.
ngoài.
xác
các mô hình
- Vật chất di truyền của virus có thể là virus
3D
DNA hoặc RNA, mạch kép hoặc mạch đơn. trực
quan
- Virus có thể sống kí sinh ở tất cả các để so sánh
nhóm sinh vật, từ vi khuẩn đến động vật, cấu tạo.
thực vật.
- GV yêu cầu các nhóm thảo
luận và trả lời các câu hỏi
mục Dừng lại và suy ngẫm
(SGK tr.142):
1. Virus là gì? Tại sao virus
lại không được xem là một
vật sống hoàn chỉnh?
2. Nêu một số vật trung gian
truyền bệnh virus ở người
mà em biết.
3. Nêu một số vật trung gian
truyền bệnh virus mà em
biết.
4. Nếu vật chất di truyền của
virus là RNA thì mỗi hạt
virus, ngoài các phân tử
RNA và lớp vỏ capsid còn có
thêm những protein gì? Giải
thích.
- GV yêu cầu: Sử dụng công
- Mỗi loại virus chỉ xâm nhập và lây nhiễm
cho một số loài sinh vật nhất định (phổ vật
chủ của virus).
* Gợi ý trả lời câu hỏi:
Câu 1:
- Virus là một dạng vật chất được cấu tạo
chủ yếu bởi protein và nucleic acid.
- Virus không được xem là vật sống vì theo
học thuyết tế bào, mọi sinh vật được cấu
tạo từ một hoặc nhiều tế bào, trong khi đó
virus chưa có cấu tạo tế bào hoàn chỉnh,
chúng không có đủ các enzyme cũng như
các cấu trúc tế bào cần thiết để có thể tự
tiến hành các hoạt động chuyển hoá, trao
đổi chất, sinh sản và các đặc điểm khác của
vật sống.
Câu 2: Tất cả các loại virus đều có chung
các đặc điểm là sống kí sinh bắt buộc trong
tế bào, chỉ có thể nhân bản trong tế bào
sống. Các loại virus đều có hai thành phần
5
cụ
tìm
kiếm
(Google là protein và nucleic acid (DNA hoặc
Images/Google Lens) để tìm RNA).
hình ảnh mô phỏng 3D của 3 Câu 3:
loại
virus:
Phage,
HIV, Ví dụ: Muỗi văn là vật trung gian truyền
Corona. So sánh cấu tạo của virus gây bệnh sốt xuất huyết, còn muỗi
chúng.
Anrophen truyền kí sinh trùng gây bệnh sốt
Bước 2: HS thực hiện
rét mà không phải virus; Chó, mèo cũng là
nhiệm vụ học tập
vật truyền virus gây bệnh dại.
- HS nghiên cứu thông tin Câu 4: Virus có vật chất di truyền là RNA,
SGK, thảo luận và trả lời câu ngoài vỏ capsid chúng còn có thể có thêm
hỏi của GV.
vỏ ngoài giúp chúng dễ xâm nhập vào các
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi tế bào động vật và người. Vỏ ngoài có
cần thiết.
thành phần cấu tạo tương tự như màng tế
Bước 3: Báo cáo kết quả bào động vật. Ngoài ra, virus là RNA còn
hoạt động và thảo luận
mang theo các enzyme phiên mã ngược và
- GV mời đại diện các nhóm enzyme tích hợp, một số loại còn mang theo
trình bày câu trả lời trước cả enzyme phân giải protein. Enzyme phiên
lớp.
mã ngược giúp tổng hợp DNA từ RNA của
- Các HS khác nhận xét, bổ virus. Enzyme tích hợp giúp chèn DNA của
sung ý kiến (nếu có).
virus vào hệ gene của tế bào chủ.
Bước 4: Đánh giá kết quả,
thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét câu trả lời của
HS, chuẩn kiến thức và
chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình nhân lên của virus
a. Mục tiêu: Trình bày được quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ.
b. Nội dung:
6
- GV giữ nguyên nhóm như trong hoạt động 1, yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông
tin và quan sát hình ảnh mục II (SGK tr.143 – 144) và vẽ sơ đồ mô tả quá trình
nhân lên của virus.
- Các nhóm HS trao đổi, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ mô tả quá trình nhân lên của virus do các nhóm HS
thực hiện.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. QUÁ TRÌNH NHÂN LÊN [6.2.NC1a]:
học tập
CỦA VIRUS
HS
phát
- GV giữ nguyên nhóm như trong hoạt - Sự gia tăng số lượng của virus triển
được
động 1, yêu cầu HS đọc thông tin và trong tế bào gọi là sự nhân lên của câu
lệnh
quan sát các hình ảnh mục II (SGK virus.
(prompt)
tr.132) và sử dụng AI để tìm hiểu về - Quá trình nhân lên của virus tùy chỉnh để
quá trình nhân lên của virus.
tương đối giống nhau, được chia AI tạo ra
thành 5 giai đoạn:
bảng
so
- GV cho HS quan sát video về sự nhân + Giai đoạn hấp phụ
sánh
súc
lên của virus corona trong cơ thể người: + Giai đoạn xâm nhập
tích,
phục
https://youtu.be/x_ivZ9Fkmgc
vụ
đúng
+ Giai đoạn tổng hợp
- Sau khi cho HS nghiên cứu thông tin + Giai đoạn lắp ráp
mục
tiêu
SGK và quan sát video tư liệu, GV yêu + Giai đoạn giải phóng
học
tập.
cầu các nhóm thảo luận và vẽ sơ đồ quá - Khi đã vào được bên trong tế [2.4.NC1a]:
trình
nhân
lên
của
virus
lên bào, các loại virus nhân lên theo HS đề xuất
Miro/Padlet.
một trong hai cách:
sử
dụng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Chu kì sinh tan
công
tập
bảng trắng
+ Chu kì tiềm tan.
cụ
- HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo
kỹ thuật số
luận và thực hiện yêu cầu của GV.
(Miro)
7
để
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
vẽ
sơ
đồ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
chu
và thảo luận
phức
- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản
cùng nhau.
trình
phẩm trước lớp.
- Các nhóm nhận xét bài làm của nhóm
bạn.
- GV đặt câu hỏi thảo luận chung cả
lớp: Phân biệt chu kì sinh tan với chu kì
tiềm tan của thể thực khuẩn.
* Gợi ý:
HS có thể mô tả hoặc vẽ hình để nêu
lên sự khác biệt miễn sao thể hiện được
những khác biệt chính. Đó là, trong chu
trình sinh tan, virus sau khi xâm nhập
vào trong tế bào chúng chiếm quyền
kiểm soát của tế bào để tổng hợp các
bộ phận của virus, sau đó lắp ráp và
giải phóng virus ra bên ngoài để tiếp
tục quá trình lây nhiễm. Trong khi đó,
virus tiềm tan sau khi xâm nhập vào tế
bào lại tích hợp vật chất di truyền vào
hệ gene của tế bào chủ và được nhân
lên cùng với vật chất di truyền của tế
bào chủ. Chỉ trong điều kiện nhất định
virus mới hoạt động phiên mã, dịch mã,
tái bản DNA để tạo ra các virus mới.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
8
tạp
- GV chuẩn kiến thức, hướng dẫn HS
đọc phần Kiến thức cốt lõi (SGK
tr.144) và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Luyện tập kiến thức về virus và sự nhân lên của virus trong tế bào
chủ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội
dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trên Quizizz. GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc
nghiệm sau:
Câu 1. Những bộ phận nào dưới đây không có ở virus?
A. Protein
B. Ribosome
C. Acid nucleic
D. Một số loại enzyme
Câu 2. Cho các bước trong quá trình nhân lên của virus như sau:
1. Sự xâm nhập; 2. Lắp ráp; 3. Tổng hợp; 4. Hấp phụ; 5. Giải phóng.
Trình tự nào dưới đây phản ánh đúng diễn biến quá trình nhân lên của virus?
A. 1 => 2 =>3 => 4 => 5
B. 4 =>1 => 3 => 2 => 5
C. 4 => 1 => 2 => 3 => 5
D. 4 => 3 => 1 = >2 => 5
Câu 3. Hiện tượng nào sau đây không tìm thấy trong chu trình sinh tan của virus?
A. Tổng hợp các đại phân tử sinh học.
B. Sự xâm nhập của virus vào tế bào chủ.
9
C. Lắp ráp các bộ phận tạo ra các virus mới.
D. Tích hợp hệ gene của virus vào hệ gene của tế bào chủ.
Câu 4. Vật chất di truyền của một virus là
A. DNA
B. RNA
C. DNA và RNA
D. DNA hoặc RNA
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3, hoàn thành bài tập: Nêu những điểm khác biệt
giữa chu kì nhân lên của virus theo kiểm tiềm tan và sinh tan.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng những kiến thức đã học, trao đổi, thảo luận để hoàn thành các nhiệm
vụ học tập.
[2.1.NC1a]: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để tương tác
trả lời câu hỏi trong môi trường lớp học.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện một số HS trình bày câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
* Gợi ý:
Câu 1. B;
Câu 2. B ;
Câu 3. D;
Câu 4. D
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề thực
tiễn. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.
b. Nội dung:
- GV giao bài tập vận dụng, yêu cầu HS thực hiện ngoài giờ học.
- HS làm việc theo nhóm, trao đổi để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ứng dụng công nghệ vi sinh vật.
10
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, hoàn thành các bài tập sau ngoài giờ học trên
lớp:
1. Tại sao dùng chế phẩm thể thực khuẩn phun lên rau, quả lại có thể bảo vệ được
rau, quả lâu dài hơn? Dùng chế phẩm này liệu có an toàn cho người dùng? Giải
thích.
2. Dựa trên quy trình nhân lên của virus, em hãy đề xuất cách ngăn cản virus xâm
nhập vào tế bào.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm không quá 4 HS.
- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu xem Trí tuệ nhân tạo (AI) đã hỗ trợ các nhà khoa học
như thế nào trong việc giải mã cấu trúc virus SARS-CoV-2 và phát triển vaccine
siêu tốc?"
[6.1.NC1a]: HS phân tích vai trò của AI trong việc mô phỏng protein gai của virus
và rút ngắn thời gian thử nghiệm lâm sàng vaccine.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, phân chia công việc và tìm kiếm thông tin.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm đôi báo cáo kết quả tìm hiểu trước lớp.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS, chốt kiến thức.
- GV tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 25: Một số bệnh do virus và các thành tựu nghiên cứu
ứng dụng virus.
11
 








Các ý kiến mới nhất