Chuyên Đề Ôn HSG Sinh 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:30' 21-03-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:30' 21-03-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề 3.1.
VIRUS
LÝ THUYẾT
I. Tìm hiểu về virus và đặc điểm chung của virus
1. Khái niệm
- Virus là loại vật chất chưa có cấu tạo tế bào, sống
kí sinh nội bào, cấu tạo đơn giản , chỉ nhân lên nhờ
bộ máy của tế bào chủ. Virus không được xem là
dạng sống hoàn chỉnh vì nó chưa có cấu tạo tế bào.
- Tất cả các virus đều có chung đặc điểm sống kí
sinh nội bào và cấu tạo gồm lõi và vỏ capsid.
- Một số vật trung gian truyền bệnh như muỗi, dơi,…
2. Cấu tạo
Gồm 2 thành phần chính:
+ Lõi: acid nucleic (DNA hoặc RNA mạch đơn hay kép)
+ Vỏ: Protein
- Một số virus có thêm vỏ ngoài phospholipid trên mặt có gai glicoprotein (Giúp virus bám trên bề
mặt tế bào chủ)
- Virus RNA còn mang cả enzyme phiên mã ngược, enzyme tích hợp hoặc enzyme phân giải protein.
II. Quá trình nhân lên của virus
Chu trình nhân lên của phage T4 gây bệnh ở
vi khuẩn E.coli
Giai đoạn
Chu trình nhân lên của virus HIV
Mô tả
Virus bám vào tế bào chủ nhờ các gai glycoprotein hoặc protein bề mặt của
virus (đối với virus không có vẻ ngoài) tương tác đặc hiệu với các thụ thể trên
bề mặt của tế bào chủ.
HẤP PHỤ
XÂM NHẬP
Vật chất di truyền của virus được truyền vào trong tế bào chủ. Đối với thể thực
khuẩn, DNA của virus được tiêm vào trong tế bào vi khuẩn bằng một bộ phận
chuyên biệt, vỏ protein bị bỏ lại ở bên ngoài. Nhiều loại virus động vật có vỏ
ngoài, đưa cả vỏ capsid cùng vật chất di truyền vào tế bào chủ, sau đó nucleic
acid mới được giải phóng ra khỏi vỏ protein. Virus thực vật xâm nhập từ cây
này sang cây khác qua các vết thương của tế bào do côn trùng là ổ chứa virus
chích hút hoặc ăn các bộ phận của cây.
TỔNG HỢP
Tổng hợp các bộ phận của virus. DNA của virus khi vào trong tế bào, thu hút
các enzyme của tế bào đến phiên mã, dịch mã tạo ra các protein của virus cũng
như nhân bản vật chất di truyền của chúng. Một số virus RNA khi vào tế bào,
RNA CÓ thể trực tiếp thu hút các enzyme của tế bào tới dịch mã tạo ra các
protein cũng như nhân bản vật chất di truyền của chúng. Số khác phải mang
theo enzyme phiên mã ngược để sao chép RNA thành DNA rồi phiên mã thành
các RNA làm vật chất di truyền của virus.
Lắp lõi nucleic acid vào vỏ protein để tạo thành các hạt virus hoàn chỉnh.
LẮP RÁP
PHÓNG
THÍCH
virus thoát ra khỏi tế bào chủ: Khi đã vào được bên trong tế bào, các loại virus
có thể nhân lên theo một trong hai cách được gọi là chu kì sinh tan hoặc chu kì
tiềm tan hay sử dụng cả hai cách.
+ Virus phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài làm tế bào chết ngay (Quá trình
sinh tan).
+ Chu trình tiềm tan gồm 3 giai đoạn: (1) Tích hợp DNA của virus vào hệ gene
của tế bào chủ, (2)DNA của virus nhân lên cùng với sự phân chia của tế bào
chủ, (3) DNA của virus thoát khỏi hệ gene tế bào và được biểu hiện
III. Bệnh virus và cơ chế gây bệnh của virus
1. Cơ chế gây bệnh
- Virus gây bệnh qua nhiều cách khác nhau như phá hủy tế bào, sản sinh ra độc tố, gây đột biến tế
bào chủ
- Virus nhân lên theo chu trình sinh tan sẽ phá hủy tế bào trong cơ thể và các mô.
- Một số loại virus khi xâm nhập vào tế bào sẽ sản sinh ra độc tố hoặc protein vỏ cũng có thể gây
bệnh.
- Virus lên theo chu trình tiềm tan ngoài việc phá hủy tế bào trong cơ thể, một số virus còn có thể gây
đột biến gen ở tế bào chủ dẫn tới ung thư..
- Biểu hiện của cơ thể khi bị nhiễm virus : Sốt cao, đau nhức các bộ phận của cơ thể.
- Virus có vật chất di truyền là RNA thường dễ tạo ra nhiều đột biến làm phát sinh nhiều chủng virus
mới làm thay đổi độc lực của virus, làm thay đổi vật chủ .....
2. Một số bệnh do virus gây ra
a. Ở động vật
- Ở động vật và người: HIV/AIDS, cúm, côvid 19, lở mồm long móng, tiêu chảy, đậu mùa, bại liệt,
ebola....
- Virus cúm có thể lây truyền từ người này qua người khác qua các giọt bắn khi hắt hơi hoặc tiếp xúc
trực tiếp. Cách phòng ngừa tốt nhất là tránh tiếp xúc trực tiếp và đeo khẩu trang, giữ khoảng cách.
- HIV có thể truyền qua đường máu, qua tiêm chích, qua quan hệ tình dục không an toàn vì vậy có
thể phòng tránh bằng vệ sinh y tế, sống lành mạnh, loại trừ tệ nạn xã hội.
- Phòng bệnh chủ yếu do virus bằng vaccin, tránh tiếp xúc trực tiếp nguồn lây nhiễm, tăng sức đề
kháng..
b. Ở thực vật
- Thực vật: bệnh vàng lùn xoắn lá ở lúa, héo rũ ở cà chua, ớt, bệnh khảm thuốc lá...
- Virus thực vật có thể truyền từ cây này sang cây khác qua vết thương hoặc từ cây mẹ sang cây con
vì vậy cách phòng bệnh chủ yếu là phòng trừ côn trùng truyền bệnhm tiêu hủy cây nhiễm bệnh, vệ
sinh đồng ruộng..
IV. Một số thành tựu và ứng dụng virus
- Phòng bệnh do virus cho người và động vật
- Việc tạo ra vaccine thường gặp khó khăn: Virus liên tục đột biến tạo ra
chủng mới trong khi để tạo được một loại vaccine cần mất nhiều thời gian.
Chế tạo vaccine
- Tiêm phòng Cúm thì phải tiêm hằng năm trong khi một số bệnh khác chỉ
cần tiêm phòng một lần là vì: Hiệu quả của từng loại vaccine là không giống
nhau nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như virus có tốc độ đột biến nhanh hay
chậm, thời gian kháng thể tồn tại...
Sản xuất thuốc trừ - Diệt trừ sâu hại, bảo vệ môi trường.
sâu từ virus
- Thuốc trừ sâu từ virus có ưu việt hơn so với thuốc trừ sâu hóa học là:
+ Không gây ô nhiễm môi trường.
+ An toàn cho người và những sinh vật có ích.
+ Rẻ tiền.
Giúp chuyển gene từ loài này sang loài khác, điều trị bệnh bằng cách thay
thế gene bệnh bằng gene lành (liệu pháp gene)
Sử dụng virus làm
vector trong công
nghệ di truyền
BÀI TẬP
A. TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN
Câu 1. Nguyên tắc hoạt động của kháng nguyên và kháng thể là gì?
A. Tất cả kháng thể đều chống lại được kháng nguyên lạ.
B. Khi có kháng nguyên, cơ thể sẽ hình thành kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên đó.
C. Kháng nguyên sẽ phản ứng với mọi loại kháng thể trong cơ thể.
D. Kháng thể có tính vạn năng, nghĩa là nó tiêu diệt mọi chất lạ xâm nhập vào cơ thể.
Đáp án
Kháng nguyên là những phân tử lạ xâm nhập vào cơ thể (vi khuẩn, virus, độc tố, dị nguyên…) có
khả năng kích thích cơ thể tạo ra đáp ứng miễn dịch. Kháng thể là các phân tử protein (thường là
globulin miễn dịch) do tế bào lympho B biệt hóa thành tương bào tiết ra, có khả năng gắn đặc hiệu
với kháng nguyên đã kích thích tạo ra nó.
Phương án A sai vì không phải tất cả kháng thể đều chống lại mọi kháng nguyên; mỗi kháng thể chỉ
đặc hiệu với một loại kháng nguyên tương ứng.
Phương án B đúng vì khi có kháng nguyên xâm nhập, cơ thể sẽ nhận diện và tạo ra kháng thể đặc
hiệu chỉ gắn với kháng nguyên đó; đây là nguyên tắc cơ bản của miễn dịch đặc hiệu.
Phương án C sai vì một kháng nguyên không phản ứng với “mọi loại” kháng thể, mà chỉ với những
kháng thể có cấu trúc vùng đặc hiệu phù hợp với quyết định kháng nguyên của nó.
Phương án D sai vì kháng thể không “vạn năng”, mỗi loại chỉ nhận biết và gắn với một số kháng
nguyên nhất định, không phải mọi chất lạ.
Câu 2. Tại sao bệnh do virus gây ra thường khó tiêu diệt và dễ trở thành đại dịch?
A. Vì virus có kích thước nhỏ, lây lan nhanh trên diện rộng.
B. Vì virus có độc lực cao, nhân lên nhanh.
C. Vì virus có đọc lực mạnh, xuất hiện trước kháng thể, nhân lên nhanh, lây lan mạnh và khả năng
đột biến tạo biến chủng mới rất nhanh.
D. Vì virus có độc lực cao, nhân lên nhanh và gây bệnh trên rất nhiều loài khác nhau.
Đáp án
Vì virus thường có độc lực mạnh, xâm nhập và nhân lên rất nhanh trước khi cơ thể kịp tạo kháng
thể, lây lan mạnh trong quần thể, đồng thời có khả năng đột biến nhanh tạo ra nhiều biến chủng
mới, khiến việc kiểm soát và tiêu diệt trở nên khó khăn, dễ bùng phát thành đại dịch.
Câu 3. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về virus và cơ chế gây bệnh của virus?
I. Virus có thể gây bệnh cho tất cả các sinh vật.
II. Vi khuẩn, nấm, thực vật đến động vật đều có thể bị bệnh do virus gây nên.
III. Virus có cơ chế nhân lên kiểu sinh tan sẽ phá huỷ các tế bào cơ thể và các mô.
IV. Tình trạng bệnh nặng hay nhẹ không phụ thuộc vào số tế bào sinh vật bị virus phá huỷ nhiều
hay ít.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án
Virus có thể gây bệnh cho tất cả các nhóm sinh vật từ vi khuẩn, nấm, thực vật đến động vật
IV. Tình trạng bệnh nặng hay nhẹ không phụ thuộc vào số tế bào sinh vật bị virus phá huỷ nhiều
hay ít. → tình trạng bệnh nặng hay nhẹ phụ thuộc vào số tế bào bị phá huỷ nhiều hay ít cũng như
khả năng tái sinh của các tế bào cơ thể nhanh đến mức nào. Ví dụ: Virus gây cảm lạnh hay virus
gây viêm đường hô hấp thường gây ra các triệu chứng bệnh nhẹ, có thể tự biến mất sau một vài
ngày khi niêm mạc đường hô hấp được phục hổi hoàn toàn. Trong khi đó, một số loại virus như
poliovirus gây bệnh bại liệt, làm tổn hại các tế bào thần kinh, thường để lại hậu quả nặng nề và lâu
dài vì các tế bào thẩn kinh trưởng thành không phân chia nữa.
Câu 4. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về bệnh ở người do virus?
I. Bệnh do virus thường không có biểu hiện chung bị sốt cao, đau nhức các bộ phận cơ thể.
II. Các loại virus gây bệnh nguy hiểm ở chỗ chúng dễ khó phát sinh chủng mới và nhưng lây nhanh
chóng lan rộng thành đại dịch trên toàn cầu.
III. Bệnh do virus thường bị sốt cao là do cơ chế điều khiển thân nhiệt tăng cao hơn bình thường
nhằm ngăn chặn sự nhân lên và phát tán của virus trong cơ thể.
IV. Bệnh do virus thường bị sốt cao là do không phải do các tế bào bị phá huỷ bởi virus mà do đáp
ứng của hệ thống miễn dịch của người chống lại virus.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án
I. Bệnh do virus thường không có biểu hiện chung bị sốt cao, đau nhức các bộ phận cơ thể. →
thường có biểu hiện chung bị sốt cao,…
II. Các loại virus gây bệnh nguy hiểm ở chỗ chúng dễ khó phát sinh chủng mới và nhưng lây nhanh
chóng lan rộng thành đại dịch trên toàn cầu. → chúng rất dễ phát sinh đột biến tạo chủng mới.
Câu 5.
Khi tìm hiểu về hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) ở người, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I. Virus xâm nhập được vào tế bào chủ là nhờ có vỏ capsid.
II. Trong quá trình nhân lên, HIV luôn giữ ổn định vật chất di truyền.
III. HIV tiếp cận tế bào bạch cầu nhờ các gai glycoprotein ở lớp vỏ ngoài liên kết đặc hiệu với các
thụ thể trên bề mặt tế bào.
IV. Gai glycoprotein của HIV giúp liên kết được với các thụ thể tế bào miễn dịch (bạch cầu, đại
thực bào) ở người để xâm nhập và phá vỡ tế bào đó.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án
I. Virus xâm nhập được vào tế bào chủ là nhờ có gai glycoprotein.
II. Trong quá trình nhân lên, HIV thường tạo ra rất nhiều biến thể mới.
Câu 6. Tìm hiểu về bệnh do virus thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phương thức truyền theo hàng dọc: virus được di truyền từ cây mẹ sang cây con qua con đường
sinh sản hữu tính hoặc sinh sản vô tính.
II. Để phòng tránh bệnh do virus có hiệu quả, cần có sự hiểu biết về cơ chế lây nhiễm của từng loại
virus, đặc điểm của virus và phổ vật chủ của chúng.
III. Ổ chứa hay loài trung gian truyền bệnh virus cẩn được quan tâm đặc biệt.
IV. Biện pháp chọn giống kháng virus, khử trùng các dụng cụ làm vườn là biện pháp hữu hiệu ngăn
chặn dịch bệnh virus ở cây trổng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án
Câu 7.
Bảng dưới đây liệt kê tác dụng của một số loại thuốc chống virus mới đang được xem xét để sử
dụng cho người.
Thuốc
Tác dụng của thuốc
1
Ức chế enzyme RNA polymerase phụ thuộc RNA
2
Ức chế enzyme RNA polymerase phụ thuộc DNA
3
Ức chế enzyme DNA polymerase phụ thuộc RNA
4
Ức chế enzyme DNA polymerase phụ thuộc DNA
5
ức chế enzyme integrase
6
ức chế ribosome
Hãy cho biết trong các loại thuốc trên, loại nào chỉ ức chế đặc hiệu cho virus HIV?
A. Thuốc 1 và 3
B. Thuốc 3 và 5
C. Thuốc 2 và 6
D. Thuốc 1 và 5
Đáp án
Thuốc ức chế đặc hiệu cho virus HIV là
- Thuốc 3 vì: Thuốc ức chế đặc hiệu retrovirus phải là thuốc ức chế hoạt động của các enzyme chỉ
có mặt ở các retrovirus. Trong các loại enzyme trên chỉ có enzyme DNA polymeraza phụ thuộc
RNA là chỉ có mặt ở retrovirus vì đây chính là enzyme phiên mã ngược từ mRNA thành cDNA.
- Thuốc 5: ức chế enzyme integrase. Vì virus này tích hợp DNA kép của nó vào DNA tế bào chủ
nhờ enzym integrase.
Thuốc ức chế đặc hiệu cho virus cúm là
- Thuốc 1:Vì nó có vật chất di truyền là RNA âm. Nên cần mang theo enzym RNA polymeraza phụ
thuộc RNA để tổng hợp thành RNA dương.
Câu 8. Một phụ nữ 25 tuổi chưa từng tiêm vắc xin HPV, đã có nhiều năm quan hệ tình dục không
an toàn. Sau khi đi khám phụ khoa, bác sĩ phát hiện cổ tử cung đã nhiễm HPV nguy cơ cao, nhưng
chưa có tổn thương ác tính. Bệnh nhân muốn tiêm ngay vắc xin HPV “để virus biến mất và không
lo ung thư nữa”. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tiêm vắc xin HPV sẽ tiêu diệt HPV đã nằm trong tế bào cổ tử cung, nhờ đó loại bỏ hoàn toàn
nguy cơ ung thư.
B. Vắc xin HPV không còn tác dụng vì đã nhiễm HPV, chỉ có ý nghĩa phòng bệnh cho người chưa
từng phơi nhiễm.
C. Vắc xin HPV vẫn có thể giúp cơ thể tạo kháng thể chống lại các chủng HPV chưa nhiễm, nhưng
không loại bỏ được virus đã nằm trong tế bào cổ tử cung.
D. Vắc xin HPV giúp ngăn chặn không cho HPV xâm nhập vào tế bào, nhưng không kích thích đáp
ứng miễn dịch đặc hiệu.
Đáp án
– Vắc xin HPV hiện nay là vắc xin “giả virus”: chỉ chứa protein vỏ capsid (thường là L1) tái tổ hợp,
không hề chứa DNA của virus nên không gây bệnh.
– Khi tiêm, cơ thể tạo kháng thể đặc hiệu với protein capsid; kháng thể hoạt động ở dịch ngoại bào,
chủ yếu trung hòa virus trước khi chúng xâm nhập vào tế bào. HPV đã chui vào bên trong tế bào cổ
tử cung thì kháng thể không tiếp cận được.
– Do đó:
+ Vắc xin không điều trị nhiễm HPV đã có; nguy cơ ung thư vẫn tồn tại, cần theo dõi, tầm soát định
kỳ.
+ Tuy nhiên, vắc xin vẫn có ích: bảo vệ chống các type HPV nguy cơ cao khác mà bệnh nhân chưa
nhiễm.
Câu 9.
HIV xâm nhập vào tế bào lympho T-CD4+ nhờ gai glycoprotein gp120 gắn đặc hiệu với thụ thể
CD4 và đồng thụ thể CCR5 trên màng tế bào. Một loại thuốc chống HIV (maraviroc) có khả năng
gắn vào CCR5 và làm thay đổi vị trí gắn của gp120. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân dùng thuốc,
người ta vẫn ghi nhận HIV xâm nhập được vào tế bào lympho T. Cơ chế giải thích chính xác là?
A. HIV sử dụng một đồng thụ thể khác ngoài CCR5 để xâm nhập, ví dụ CXCR4.
B. Thuốc làm gp120 của HIV bị biến tính khiến virus dễ dàng xuyên màng mà không cần thụ thể.
C. Thuốc kích thích tế bào chủ tăng biểu hiện CD4 nên gp120 chỉ cần CD4 là đủ để nhập bào.
D. Thuốc làm HIV ngừng nhân lên, nhưng không ảnh hưởng đến giai đoạn xâm nhập ban đầu.
Đáp án
– HIV gắn lên tế bào chủ thông qua CD4 và đồng thụ thể CCR5, nhưng trong thực tế HIV có thể sử
dụng các đồng thụ thể khác, như CXCR4, để xâm nhập.
– Khi CCR5 bị thuốc chiếm chỗ (maraviroc), virus có thể:
+ Thay đổi ái lực gp120 để gắn với đồng thụ thể khác (CXCR4 hoặc một thụ thể hóa hướng động
khác);
+ Hoặc xuất hiện biến chủng HIV có gp120 không còn bị cản trở bởi sự thay đổi cấu hình của
CCR5.
– Ý A mô tả rõ giả thuyết HIV dùng đồng thụ thể khác ngoài CCR5, hoàn toàn phù hợp với dữ liệu
thực nghiệm trong file VDC. Các phương án B, C, D trái với cơ chế đã biết: gp120 không trực tiếp
xuyên màng, CD4 không đủ nếu thiếu đồng thụ thể, và maraviroc tác động chủ yếu lên giai đoạn
gắn – xâm nhập chứ không phải giai đoạn nhân lên.
Câu 10. Một học sinh được tiêm vắc xin cúm mùa hằng năm và nhận thấy: có những bệnh (ví dụ
sởi) chỉ cần tiêm 1–2 lần là miễn dịch lâu dài, trong khi cúm phải tiêm nhắc lại mỗi năm. Lời giải
thích nào sau đây là hợp lý, dựa trên đặc điểm của virus cúm?
A. Virus cúm có kích thước rất nhỏ, nên kháng thể khó bám vào.
B. Virus cúm có vật chất di truyền là DNA, nên dễ tạo đột biến hơn các virus RNA.
C. Virus cúm là virus RNA, dễ phát sinh nhiều đột biến làm thay đổi cấu trúc kháng nguyên bề mặt,
tạo ra nhiều biến chủng mới trong khi việc tạo ra vắc xin mất nhiều thời gian.
D. Cúm chỉ gây nhiễm khuẩn đường hô hấp trên nên hệ miễn dịch khó ghi nhớ lâu dài.
Đáp án
– Virus cúm là virus RNA có nhiều đoạn RNA, các đoạn này dễ phát sinh đột biến làm thay đổi gai
glycoprotein (H, N) – là các kháng nguyên chính được vắc xin “nhắm tới”.
– Tài liệu lí thuyết nêu rõ: virus có vật chất di truyền là RNA thường dễ tạo ra nhiều đột biến, làm
xuất hiện nhiều biến chủng mới, gây khó khăn cho việc chế tạo vắc xin; vắc xin cúm vì thế phải
tiêm hằng năm.
– Các đáp án A, B, D không nêu đúng bản chất: kích thước nhỏ không phải lý do chính; DNA ổn
định hơn RNA; cúm vẫn kích hoạt đáp ứng miễn dịch và trí nhớ miễn dịch, nhưng biến chủng mới
“né” được kháng thể cũ.
Câu 11. Một vùng trồng cà chua xuất hiện hàng loạt cây bị héo rũ, lá xoăn, quả nhỏ và biến dạng.
Kết quả xét nghiệm cho thấy cây nhiễm một loại virus RNA gây bệnh khảm. Người ta nhận thấy
mật độ rầy mềm và bọ trĩ trên ruộng rất cao. Biện pháp nào sau đây là cốt lõi và phù hợp nhất để
khống chế dịch bệnh lâu dài?
A. Tăng bón phân đạm để cây khỏe hơn, tự kháng được virus.
B. Phun kháng sinh rộng rãi để diệt virus trên lá.
C. Kết hợp tiêu hủy cây bị bệnh, vệ sinh đồng ruộng, và phòng trừ côn trùng chích hút là vector
truyền virus.
D. Tưới nhiều nước để “rửa trôi” virus khỏi bề mặt lá và rễ.
Đáp án
– Virus thực vật thường truyền từ cây này sang cây khác qua vết thương cơ giới do côn trùng chích
hút (rầy, bọ trĩ, rệp…) hoặc qua hạt, hom, cây giống.
– Tài liệu lí thuyết nhấn mạnh: phòng bệnh virus cây trồng cần phòng trừ côn trùng truyền bệnh,
tiêu hủy cây nhiễm, vệ sinh đồng ruộng.
– Kháng sinh không có tác dụng lên virus; bón đạm quá mức còn làm cây yếu hơn, dễ nhiễm sâu
bệnh; tưới nước không loại được virus đang nằm trong tế bào.
Câu 12. Một công ty nông nghiệp thử nghiệm dùng chế phẩm chứa virus chuyên gây chết sâu đục
thân trên ruộng lúa, thay thế thuốc trừ sâu hóa học. Sau 3 vụ, năng suất lúa giữ ổn định, số lượng
sâu gây hại giảm rõ rệt, quần thể cá và ếch nhái trong ruộng vẫn phong phú. Lý do khoa học nhất
giải thích ưu thế của thuốc trừ sâu từ virus so với thuốc hóa học là:
A. Virus có thể gây bệnh cho mọi sinh vật trong hệ sinh thái, nên tiêu diệt được cả sâu hại lẫn thiên
địch.
B. Virus chỉ tiêu diệt đúng loài sâu hại mục tiêu, hầu như không gây hại cho người và sinh vật có
ích, lại không gây ô nhiễm môi trường.
C. Virus làm tăng sức đề kháng của cây trồng, nên cây tự tiết chất diệt sâu.
D. Virus có thể tồn tại rất lâu trong môi trường, nên một lần phun là đủ vĩnh viễn.
Đáp án
– Thuốc trừ sâu từ virus có các ưu điểm: không gây ô nhiễm môi trường, an toàn cho người và
sinh vật có ích, giá thành rẻ.
– Nhiều virus côn trùng có phổ vật chủ hẹp, chỉ nhiễm một số loài sâu hại, nên ít ảnh hưởng đến
các loài khác trong hệ sinh thái (cá, ếch, chim…).
– Đáp án A sai vì virus dùng làm thuốc trừ sâu thường không gây hại cho mọi sinh vật; C không
đúng cơ chế; D phóng đại: virus vẫn bị phân hủy và chịu tác động môi trường, cần sử dụng theo
quy trình, không phải “vĩnh viễn”.
Câu 13. Một bệnh hô hấp mới nổi do virus X gây ra xuất hiện. Phân tích cho thấy: virus có vỏ
ngoài chứa gai glycoprotein, vật chất di truyền là 1 phân tử RNA sợi đơn, trong quá trình nhân lên
cần một enzyme RNA polymerase phụ thuộc RNA của riêng virus. Trong vài năm, đã ghi nhận
nhiều biến chủng mới của virus X lây lan nhanh. Khó khăn lớn nhất khi thiết kế vắc xin phòng bệnh
lâu dài cho virus này là:
A. Vỏ capsid protein của virus X không kích thích được đáp ứng miễn dịch.
B. Virus X có bộ gen RNA dễ đột biến, enzyme polymerase có khả năng sửa sai kém, làm virus
nhanh chóng thay đổi kháng nguyên bề mặt.
C. Virus X không nhân lên trong tế bào người, nên cơ thể không tạo được trí nhớ miễn dịch.
D. Virus X không mang bất kì enzyme nào từ virion vào tế bào, nên không thể tạo vắc xin sống
giảm độc lực.
Đáp án
– Các virus RNA nói chung, và retrovirus như HIV nói riêng, có enzyme phiên mã ngược hoặc
RNA polymerase phụ thuộc RNA với khả năng sửa sai kém, dẫn đến tần số đột biến cao, dễ hình
thành nhiều phân type khác nhau.
– Tài liệu nêu rõ: nhiều loại virus có vật chất di truyền là RNA nên “dễ xảy ra đột biến hơn”, rất
khó tạo được vắc xin bao phủ hết các phân type (ví dụ HIV, một số virus RNA khác).
– Điều này khiến kháng nguyên bề mặt (gai glycoprotein) thay đổi liên tục, vắc xin dựa trên kháng
nguyên cũ nhanh chóng kém hiệu quả. Đó là khó khăn cơ bản.
Câu 14. Một nhà nghiên cứu chuẩn bị dãy pha loãng thập phân (10⁻¹, 10⁻², 10⁻³, 10⁻⁴, …) của
dịch chứa thực khuẩn thể T4 rồi cấy lên các đĩa vi khuẩn E.coli dạng “thảm vi khuẩn”. Sau 24 giờ,
đĩa ứng với độ pha loãng 10⁻⁵ có 120 vết tan (plaque) rõ, còn các đĩa loãng hơn vết tan quá thưa,
không tin cậy. Kết luận nào sau đây là hợp lý nhất?
A. Mỗi vết tan tương ứng với một virion ban đầu, nên trong 1 mL dịch pha loãng 10⁻⁵ có khoảng
120 virion.
B. Mỗi vết tan tương ứng với một tế bào vi khuẩn ban đầu, nên trong 1 mL dịch pha loãng 10⁻⁵ có
120 tế bào E.coli.
C. Mỗi vết tan tương ứng với một virion ban đầu, nên trong 1 mL dịch gốc có khoảng 120 × 10⁵
virion.
D. Số vết tan cho biết số vi khuẩn bị ly giải, không liên quan gì đến số virion ban đầu.
Đáp án
– Mỗi vết tan (plaque) có nguồn gốc từ một virion ban đầu đã xâm nhiễm vào một tế bào chủ,
nhân lên theo chu trình sinh tan, rồi lây lan sang tế bào xung quanh tạo thành vùng trong suốt.
– Do đó, số vết tan tỉ lệ với số virion ban đầu trong thể tích cấy.
– Ở độ pha loãng 10⁻⁵ có 120 vết tan / 1 mL, nên dịch gốc có mật độ virion là:
120 × 10⁵ = 1,2 × 10⁷ virion/mL.
– Đáp án C là đúng về nguyên lí và cách tính (120 × 10⁵). Đáp án A mới là số virion trong dịch đã
pha loãng; B nhầm đối tượng; D trái với bản chất phương pháp.
Câu 15. Aciclovir là một thuốc kháng virus Herpes, khi vào tế bào sẽ được phosphoryl hóa thành
aciclovir triphosphat nhờ enzyme của virus và tế bào. Phân tử này có cấu trúc tương tự một
nucleotid nhưng không có nhóm 3'-OH trên đường pentose. Nhận định nào sau đây GIẢI THÍCH
đúng về cơ chế tác dụng của aciclovir?
A. Nó gắn vào ribosom của tế bào chủ, ức chế trực tiếp quá trình dịch mã của mRNA virus.
B. Nó cạnh tranh với nucleotid bình thường để gắn vào DNA đang tổng hợp, nhưng vì thiếu 3'-OH
nên chặn đứng kéo dài chuỗi DNA của virus.
C. Nó phá vỡ vỏ capsid của virus Herpes, ngăn virus xâm nhập tế bào.
D. Nó gắn vào thụ thể bề mặt tế bào, ngăn không cho virus Herpes bám được.
Đáp án
– Tài liệu nêu: aciclovir được phosphoryl hóa nhờ enzyme virus (thymidine kinase) và enzyme tế
bào thành dạng triphosphat, là cơ chất của DNA polymerase của virus, có ái lực với enzyme virus
cao hơn enzyme của vật chủ.
– Khi được gắn vào chuỗi DNA đang tổng hợp, vì thiếu nhóm 3'-OH, nó khiến DNA polymerase
không thể nối thêm nucleotid tiếp theo → kết thúc sớm chuỗi DNA (chain terminator), ức chế tái
bản hệ gen virus.
– Cơ chế này tương tự các thuốc kháng virus RNA kiểu “giả nucleotid” (như remdesivir) đối với
RNA polymerase phụ thuộc RNA.
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng/sai về virus và cơ chế gây bệnh của virus?
Nhận định
Đúng
I. Virus có thể gây bệnh cho tất cả các sinh vật.
Đ
II. Vi khuẩn, nấm, thực vật đến động vật đều có thể bị bệnh do virus
gây nên.
Đ
III. Virus có cơ chế nhân lên kiểu sinh tan sẽ phá huỷ các tế bào cơ
thể và các mô.
Đ
IV. Tình trạng bệnh nặng hay nhẹ không phụ thuộc vào số tế bào
sinh vật bị virus phá huỷ nhiều hay ít.
Đáp án
Sai
S
Virus có thể gây bệnh cho tất cả các nhóm sinh vật từ vi khuẩn, nấm, thực vật đến động vật
IV. Tình trạng bệnh nặng hay nhẹ phụ thuộc vào số tế bào bị phá huỷ nhiều hay ít cũng như khả
năng tái sinh của các tế bào cơ thể nhanh đến mức nào. Ví dụ: Virus gây cảm lạnh hay virus gây
viêm đường hô hấp thường gây ra các triệu chứng bệnh nhẹ, có thể tự biến mất sau một vài ngày
khi niêm mạc đường hô hấp được phục hổi hoàn toàn. Trong khi đó, một số loại virus như
poliovirus gây bệnh bại liệt, làm tổn hại các tế bào thần kinh, thư
VIRUS
LÝ THUYẾT
I. Tìm hiểu về virus và đặc điểm chung của virus
1. Khái niệm
- Virus là loại vật chất chưa có cấu tạo tế bào, sống
kí sinh nội bào, cấu tạo đơn giản , chỉ nhân lên nhờ
bộ máy của tế bào chủ. Virus không được xem là
dạng sống hoàn chỉnh vì nó chưa có cấu tạo tế bào.
- Tất cả các virus đều có chung đặc điểm sống kí
sinh nội bào và cấu tạo gồm lõi và vỏ capsid.
- Một số vật trung gian truyền bệnh như muỗi, dơi,…
2. Cấu tạo
Gồm 2 thành phần chính:
+ Lõi: acid nucleic (DNA hoặc RNA mạch đơn hay kép)
+ Vỏ: Protein
- Một số virus có thêm vỏ ngoài phospholipid trên mặt có gai glicoprotein (Giúp virus bám trên bề
mặt tế bào chủ)
- Virus RNA còn mang cả enzyme phiên mã ngược, enzyme tích hợp hoặc enzyme phân giải protein.
II. Quá trình nhân lên của virus
Chu trình nhân lên của phage T4 gây bệnh ở
vi khuẩn E.coli
Giai đoạn
Chu trình nhân lên của virus HIV
Mô tả
Virus bám vào tế bào chủ nhờ các gai glycoprotein hoặc protein bề mặt của
virus (đối với virus không có vẻ ngoài) tương tác đặc hiệu với các thụ thể trên
bề mặt của tế bào chủ.
HẤP PHỤ
XÂM NHẬP
Vật chất di truyền của virus được truyền vào trong tế bào chủ. Đối với thể thực
khuẩn, DNA của virus được tiêm vào trong tế bào vi khuẩn bằng một bộ phận
chuyên biệt, vỏ protein bị bỏ lại ở bên ngoài. Nhiều loại virus động vật có vỏ
ngoài, đưa cả vỏ capsid cùng vật chất di truyền vào tế bào chủ, sau đó nucleic
acid mới được giải phóng ra khỏi vỏ protein. Virus thực vật xâm nhập từ cây
này sang cây khác qua các vết thương của tế bào do côn trùng là ổ chứa virus
chích hút hoặc ăn các bộ phận của cây.
TỔNG HỢP
Tổng hợp các bộ phận của virus. DNA của virus khi vào trong tế bào, thu hút
các enzyme của tế bào đến phiên mã, dịch mã tạo ra các protein của virus cũng
như nhân bản vật chất di truyền của chúng. Một số virus RNA khi vào tế bào,
RNA CÓ thể trực tiếp thu hút các enzyme của tế bào tới dịch mã tạo ra các
protein cũng như nhân bản vật chất di truyền của chúng. Số khác phải mang
theo enzyme phiên mã ngược để sao chép RNA thành DNA rồi phiên mã thành
các RNA làm vật chất di truyền của virus.
Lắp lõi nucleic acid vào vỏ protein để tạo thành các hạt virus hoàn chỉnh.
LẮP RÁP
PHÓNG
THÍCH
virus thoát ra khỏi tế bào chủ: Khi đã vào được bên trong tế bào, các loại virus
có thể nhân lên theo một trong hai cách được gọi là chu kì sinh tan hoặc chu kì
tiềm tan hay sử dụng cả hai cách.
+ Virus phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài làm tế bào chết ngay (Quá trình
sinh tan).
+ Chu trình tiềm tan gồm 3 giai đoạn: (1) Tích hợp DNA của virus vào hệ gene
của tế bào chủ, (2)DNA của virus nhân lên cùng với sự phân chia của tế bào
chủ, (3) DNA của virus thoát khỏi hệ gene tế bào và được biểu hiện
III. Bệnh virus và cơ chế gây bệnh của virus
1. Cơ chế gây bệnh
- Virus gây bệnh qua nhiều cách khác nhau như phá hủy tế bào, sản sinh ra độc tố, gây đột biến tế
bào chủ
- Virus nhân lên theo chu trình sinh tan sẽ phá hủy tế bào trong cơ thể và các mô.
- Một số loại virus khi xâm nhập vào tế bào sẽ sản sinh ra độc tố hoặc protein vỏ cũng có thể gây
bệnh.
- Virus lên theo chu trình tiềm tan ngoài việc phá hủy tế bào trong cơ thể, một số virus còn có thể gây
đột biến gen ở tế bào chủ dẫn tới ung thư..
- Biểu hiện của cơ thể khi bị nhiễm virus : Sốt cao, đau nhức các bộ phận của cơ thể.
- Virus có vật chất di truyền là RNA thường dễ tạo ra nhiều đột biến làm phát sinh nhiều chủng virus
mới làm thay đổi độc lực của virus, làm thay đổi vật chủ .....
2. Một số bệnh do virus gây ra
a. Ở động vật
- Ở động vật và người: HIV/AIDS, cúm, côvid 19, lở mồm long móng, tiêu chảy, đậu mùa, bại liệt,
ebola....
- Virus cúm có thể lây truyền từ người này qua người khác qua các giọt bắn khi hắt hơi hoặc tiếp xúc
trực tiếp. Cách phòng ngừa tốt nhất là tránh tiếp xúc trực tiếp và đeo khẩu trang, giữ khoảng cách.
- HIV có thể truyền qua đường máu, qua tiêm chích, qua quan hệ tình dục không an toàn vì vậy có
thể phòng tránh bằng vệ sinh y tế, sống lành mạnh, loại trừ tệ nạn xã hội.
- Phòng bệnh chủ yếu do virus bằng vaccin, tránh tiếp xúc trực tiếp nguồn lây nhiễm, tăng sức đề
kháng..
b. Ở thực vật
- Thực vật: bệnh vàng lùn xoắn lá ở lúa, héo rũ ở cà chua, ớt, bệnh khảm thuốc lá...
- Virus thực vật có thể truyền từ cây này sang cây khác qua vết thương hoặc từ cây mẹ sang cây con
vì vậy cách phòng bệnh chủ yếu là phòng trừ côn trùng truyền bệnhm tiêu hủy cây nhiễm bệnh, vệ
sinh đồng ruộng..
IV. Một số thành tựu và ứng dụng virus
- Phòng bệnh do virus cho người và động vật
- Việc tạo ra vaccine thường gặp khó khăn: Virus liên tục đột biến tạo ra
chủng mới trong khi để tạo được một loại vaccine cần mất nhiều thời gian.
Chế tạo vaccine
- Tiêm phòng Cúm thì phải tiêm hằng năm trong khi một số bệnh khác chỉ
cần tiêm phòng một lần là vì: Hiệu quả của từng loại vaccine là không giống
nhau nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như virus có tốc độ đột biến nhanh hay
chậm, thời gian kháng thể tồn tại...
Sản xuất thuốc trừ - Diệt trừ sâu hại, bảo vệ môi trường.
sâu từ virus
- Thuốc trừ sâu từ virus có ưu việt hơn so với thuốc trừ sâu hóa học là:
+ Không gây ô nhiễm môi trường.
+ An toàn cho người và những sinh vật có ích.
+ Rẻ tiền.
Giúp chuyển gene từ loài này sang loài khác, điều trị bệnh bằng cách thay
thế gene bệnh bằng gene lành (liệu pháp gene)
Sử dụng virus làm
vector trong công
nghệ di truyền
BÀI TẬP
A. TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN
Câu 1. Nguyên tắc hoạt động của kháng nguyên và kháng thể là gì?
A. Tất cả kháng thể đều chống lại được kháng nguyên lạ.
B. Khi có kháng nguyên, cơ thể sẽ hình thành kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên đó.
C. Kháng nguyên sẽ phản ứng với mọi loại kháng thể trong cơ thể.
D. Kháng thể có tính vạn năng, nghĩa là nó tiêu diệt mọi chất lạ xâm nhập vào cơ thể.
Đáp án
Kháng nguyên là những phân tử lạ xâm nhập vào cơ thể (vi khuẩn, virus, độc tố, dị nguyên…) có
khả năng kích thích cơ thể tạo ra đáp ứng miễn dịch. Kháng thể là các phân tử protein (thường là
globulin miễn dịch) do tế bào lympho B biệt hóa thành tương bào tiết ra, có khả năng gắn đặc hiệu
với kháng nguyên đã kích thích tạo ra nó.
Phương án A sai vì không phải tất cả kháng thể đều chống lại mọi kháng nguyên; mỗi kháng thể chỉ
đặc hiệu với một loại kháng nguyên tương ứng.
Phương án B đúng vì khi có kháng nguyên xâm nhập, cơ thể sẽ nhận diện và tạo ra kháng thể đặc
hiệu chỉ gắn với kháng nguyên đó; đây là nguyên tắc cơ bản của miễn dịch đặc hiệu.
Phương án C sai vì một kháng nguyên không phản ứng với “mọi loại” kháng thể, mà chỉ với những
kháng thể có cấu trúc vùng đặc hiệu phù hợp với quyết định kháng nguyên của nó.
Phương án D sai vì kháng thể không “vạn năng”, mỗi loại chỉ nhận biết và gắn với một số kháng
nguyên nhất định, không phải mọi chất lạ.
Câu 2. Tại sao bệnh do virus gây ra thường khó tiêu diệt và dễ trở thành đại dịch?
A. Vì virus có kích thước nhỏ, lây lan nhanh trên diện rộng.
B. Vì virus có độc lực cao, nhân lên nhanh.
C. Vì virus có đọc lực mạnh, xuất hiện trước kháng thể, nhân lên nhanh, lây lan mạnh và khả năng
đột biến tạo biến chủng mới rất nhanh.
D. Vì virus có độc lực cao, nhân lên nhanh và gây bệnh trên rất nhiều loài khác nhau.
Đáp án
Vì virus thường có độc lực mạnh, xâm nhập và nhân lên rất nhanh trước khi cơ thể kịp tạo kháng
thể, lây lan mạnh trong quần thể, đồng thời có khả năng đột biến nhanh tạo ra nhiều biến chủng
mới, khiến việc kiểm soát và tiêu diệt trở nên khó khăn, dễ bùng phát thành đại dịch.
Câu 3. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về virus và cơ chế gây bệnh của virus?
I. Virus có thể gây bệnh cho tất cả các sinh vật.
II. Vi khuẩn, nấm, thực vật đến động vật đều có thể bị bệnh do virus gây nên.
III. Virus có cơ chế nhân lên kiểu sinh tan sẽ phá huỷ các tế bào cơ thể và các mô.
IV. Tình trạng bệnh nặng hay nhẹ không phụ thuộc vào số tế bào sinh vật bị virus phá huỷ nhiều
hay ít.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án
Virus có thể gây bệnh cho tất cả các nhóm sinh vật từ vi khuẩn, nấm, thực vật đến động vật
IV. Tình trạng bệnh nặng hay nhẹ không phụ thuộc vào số tế bào sinh vật bị virus phá huỷ nhiều
hay ít. → tình trạng bệnh nặng hay nhẹ phụ thuộc vào số tế bào bị phá huỷ nhiều hay ít cũng như
khả năng tái sinh của các tế bào cơ thể nhanh đến mức nào. Ví dụ: Virus gây cảm lạnh hay virus
gây viêm đường hô hấp thường gây ra các triệu chứng bệnh nhẹ, có thể tự biến mất sau một vài
ngày khi niêm mạc đường hô hấp được phục hổi hoàn toàn. Trong khi đó, một số loại virus như
poliovirus gây bệnh bại liệt, làm tổn hại các tế bào thần kinh, thường để lại hậu quả nặng nề và lâu
dài vì các tế bào thẩn kinh trưởng thành không phân chia nữa.
Câu 4. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về bệnh ở người do virus?
I. Bệnh do virus thường không có biểu hiện chung bị sốt cao, đau nhức các bộ phận cơ thể.
II. Các loại virus gây bệnh nguy hiểm ở chỗ chúng dễ khó phát sinh chủng mới và nhưng lây nhanh
chóng lan rộng thành đại dịch trên toàn cầu.
III. Bệnh do virus thường bị sốt cao là do cơ chế điều khiển thân nhiệt tăng cao hơn bình thường
nhằm ngăn chặn sự nhân lên và phát tán của virus trong cơ thể.
IV. Bệnh do virus thường bị sốt cao là do không phải do các tế bào bị phá huỷ bởi virus mà do đáp
ứng của hệ thống miễn dịch của người chống lại virus.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án
I. Bệnh do virus thường không có biểu hiện chung bị sốt cao, đau nhức các bộ phận cơ thể. →
thường có biểu hiện chung bị sốt cao,…
II. Các loại virus gây bệnh nguy hiểm ở chỗ chúng dễ khó phát sinh chủng mới và nhưng lây nhanh
chóng lan rộng thành đại dịch trên toàn cầu. → chúng rất dễ phát sinh đột biến tạo chủng mới.
Câu 5.
Khi tìm hiểu về hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) ở người, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I. Virus xâm nhập được vào tế bào chủ là nhờ có vỏ capsid.
II. Trong quá trình nhân lên, HIV luôn giữ ổn định vật chất di truyền.
III. HIV tiếp cận tế bào bạch cầu nhờ các gai glycoprotein ở lớp vỏ ngoài liên kết đặc hiệu với các
thụ thể trên bề mặt tế bào.
IV. Gai glycoprotein của HIV giúp liên kết được với các thụ thể tế bào miễn dịch (bạch cầu, đại
thực bào) ở người để xâm nhập và phá vỡ tế bào đó.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án
I. Virus xâm nhập được vào tế bào chủ là nhờ có gai glycoprotein.
II. Trong quá trình nhân lên, HIV thường tạo ra rất nhiều biến thể mới.
Câu 6. Tìm hiểu về bệnh do virus thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phương thức truyền theo hàng dọc: virus được di truyền từ cây mẹ sang cây con qua con đường
sinh sản hữu tính hoặc sinh sản vô tính.
II. Để phòng tránh bệnh do virus có hiệu quả, cần có sự hiểu biết về cơ chế lây nhiễm của từng loại
virus, đặc điểm của virus và phổ vật chủ của chúng.
III. Ổ chứa hay loài trung gian truyền bệnh virus cẩn được quan tâm đặc biệt.
IV. Biện pháp chọn giống kháng virus, khử trùng các dụng cụ làm vườn là biện pháp hữu hiệu ngăn
chặn dịch bệnh virus ở cây trổng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án
Câu 7.
Bảng dưới đây liệt kê tác dụng của một số loại thuốc chống virus mới đang được xem xét để sử
dụng cho người.
Thuốc
Tác dụng của thuốc
1
Ức chế enzyme RNA polymerase phụ thuộc RNA
2
Ức chế enzyme RNA polymerase phụ thuộc DNA
3
Ức chế enzyme DNA polymerase phụ thuộc RNA
4
Ức chế enzyme DNA polymerase phụ thuộc DNA
5
ức chế enzyme integrase
6
ức chế ribosome
Hãy cho biết trong các loại thuốc trên, loại nào chỉ ức chế đặc hiệu cho virus HIV?
A. Thuốc 1 và 3
B. Thuốc 3 và 5
C. Thuốc 2 và 6
D. Thuốc 1 và 5
Đáp án
Thuốc ức chế đặc hiệu cho virus HIV là
- Thuốc 3 vì: Thuốc ức chế đặc hiệu retrovirus phải là thuốc ức chế hoạt động của các enzyme chỉ
có mặt ở các retrovirus. Trong các loại enzyme trên chỉ có enzyme DNA polymeraza phụ thuộc
RNA là chỉ có mặt ở retrovirus vì đây chính là enzyme phiên mã ngược từ mRNA thành cDNA.
- Thuốc 5: ức chế enzyme integrase. Vì virus này tích hợp DNA kép của nó vào DNA tế bào chủ
nhờ enzym integrase.
Thuốc ức chế đặc hiệu cho virus cúm là
- Thuốc 1:Vì nó có vật chất di truyền là RNA âm. Nên cần mang theo enzym RNA polymeraza phụ
thuộc RNA để tổng hợp thành RNA dương.
Câu 8. Một phụ nữ 25 tuổi chưa từng tiêm vắc xin HPV, đã có nhiều năm quan hệ tình dục không
an toàn. Sau khi đi khám phụ khoa, bác sĩ phát hiện cổ tử cung đã nhiễm HPV nguy cơ cao, nhưng
chưa có tổn thương ác tính. Bệnh nhân muốn tiêm ngay vắc xin HPV “để virus biến mất và không
lo ung thư nữa”. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tiêm vắc xin HPV sẽ tiêu diệt HPV đã nằm trong tế bào cổ tử cung, nhờ đó loại bỏ hoàn toàn
nguy cơ ung thư.
B. Vắc xin HPV không còn tác dụng vì đã nhiễm HPV, chỉ có ý nghĩa phòng bệnh cho người chưa
từng phơi nhiễm.
C. Vắc xin HPV vẫn có thể giúp cơ thể tạo kháng thể chống lại các chủng HPV chưa nhiễm, nhưng
không loại bỏ được virus đã nằm trong tế bào cổ tử cung.
D. Vắc xin HPV giúp ngăn chặn không cho HPV xâm nhập vào tế bào, nhưng không kích thích đáp
ứng miễn dịch đặc hiệu.
Đáp án
– Vắc xin HPV hiện nay là vắc xin “giả virus”: chỉ chứa protein vỏ capsid (thường là L1) tái tổ hợp,
không hề chứa DNA của virus nên không gây bệnh.
– Khi tiêm, cơ thể tạo kháng thể đặc hiệu với protein capsid; kháng thể hoạt động ở dịch ngoại bào,
chủ yếu trung hòa virus trước khi chúng xâm nhập vào tế bào. HPV đã chui vào bên trong tế bào cổ
tử cung thì kháng thể không tiếp cận được.
– Do đó:
+ Vắc xin không điều trị nhiễm HPV đã có; nguy cơ ung thư vẫn tồn tại, cần theo dõi, tầm soát định
kỳ.
+ Tuy nhiên, vắc xin vẫn có ích: bảo vệ chống các type HPV nguy cơ cao khác mà bệnh nhân chưa
nhiễm.
Câu 9.
HIV xâm nhập vào tế bào lympho T-CD4+ nhờ gai glycoprotein gp120 gắn đặc hiệu với thụ thể
CD4 và đồng thụ thể CCR5 trên màng tế bào. Một loại thuốc chống HIV (maraviroc) có khả năng
gắn vào CCR5 và làm thay đổi vị trí gắn của gp120. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân dùng thuốc,
người ta vẫn ghi nhận HIV xâm nhập được vào tế bào lympho T. Cơ chế giải thích chính xác là?
A. HIV sử dụng một đồng thụ thể khác ngoài CCR5 để xâm nhập, ví dụ CXCR4.
B. Thuốc làm gp120 của HIV bị biến tính khiến virus dễ dàng xuyên màng mà không cần thụ thể.
C. Thuốc kích thích tế bào chủ tăng biểu hiện CD4 nên gp120 chỉ cần CD4 là đủ để nhập bào.
D. Thuốc làm HIV ngừng nhân lên, nhưng không ảnh hưởng đến giai đoạn xâm nhập ban đầu.
Đáp án
– HIV gắn lên tế bào chủ thông qua CD4 và đồng thụ thể CCR5, nhưng trong thực tế HIV có thể sử
dụng các đồng thụ thể khác, như CXCR4, để xâm nhập.
– Khi CCR5 bị thuốc chiếm chỗ (maraviroc), virus có thể:
+ Thay đổi ái lực gp120 để gắn với đồng thụ thể khác (CXCR4 hoặc một thụ thể hóa hướng động
khác);
+ Hoặc xuất hiện biến chủng HIV có gp120 không còn bị cản trở bởi sự thay đổi cấu hình của
CCR5.
– Ý A mô tả rõ giả thuyết HIV dùng đồng thụ thể khác ngoài CCR5, hoàn toàn phù hợp với dữ liệu
thực nghiệm trong file VDC. Các phương án B, C, D trái với cơ chế đã biết: gp120 không trực tiếp
xuyên màng, CD4 không đủ nếu thiếu đồng thụ thể, và maraviroc tác động chủ yếu lên giai đoạn
gắn – xâm nhập chứ không phải giai đoạn nhân lên.
Câu 10. Một học sinh được tiêm vắc xin cúm mùa hằng năm và nhận thấy: có những bệnh (ví dụ
sởi) chỉ cần tiêm 1–2 lần là miễn dịch lâu dài, trong khi cúm phải tiêm nhắc lại mỗi năm. Lời giải
thích nào sau đây là hợp lý, dựa trên đặc điểm của virus cúm?
A. Virus cúm có kích thước rất nhỏ, nên kháng thể khó bám vào.
B. Virus cúm có vật chất di truyền là DNA, nên dễ tạo đột biến hơn các virus RNA.
C. Virus cúm là virus RNA, dễ phát sinh nhiều đột biến làm thay đổi cấu trúc kháng nguyên bề mặt,
tạo ra nhiều biến chủng mới trong khi việc tạo ra vắc xin mất nhiều thời gian.
D. Cúm chỉ gây nhiễm khuẩn đường hô hấp trên nên hệ miễn dịch khó ghi nhớ lâu dài.
Đáp án
– Virus cúm là virus RNA có nhiều đoạn RNA, các đoạn này dễ phát sinh đột biến làm thay đổi gai
glycoprotein (H, N) – là các kháng nguyên chính được vắc xin “nhắm tới”.
– Tài liệu lí thuyết nêu rõ: virus có vật chất di truyền là RNA thường dễ tạo ra nhiều đột biến, làm
xuất hiện nhiều biến chủng mới, gây khó khăn cho việc chế tạo vắc xin; vắc xin cúm vì thế phải
tiêm hằng năm.
– Các đáp án A, B, D không nêu đúng bản chất: kích thước nhỏ không phải lý do chính; DNA ổn
định hơn RNA; cúm vẫn kích hoạt đáp ứng miễn dịch và trí nhớ miễn dịch, nhưng biến chủng mới
“né” được kháng thể cũ.
Câu 11. Một vùng trồng cà chua xuất hiện hàng loạt cây bị héo rũ, lá xoăn, quả nhỏ và biến dạng.
Kết quả xét nghiệm cho thấy cây nhiễm một loại virus RNA gây bệnh khảm. Người ta nhận thấy
mật độ rầy mềm và bọ trĩ trên ruộng rất cao. Biện pháp nào sau đây là cốt lõi và phù hợp nhất để
khống chế dịch bệnh lâu dài?
A. Tăng bón phân đạm để cây khỏe hơn, tự kháng được virus.
B. Phun kháng sinh rộng rãi để diệt virus trên lá.
C. Kết hợp tiêu hủy cây bị bệnh, vệ sinh đồng ruộng, và phòng trừ côn trùng chích hút là vector
truyền virus.
D. Tưới nhiều nước để “rửa trôi” virus khỏi bề mặt lá và rễ.
Đáp án
– Virus thực vật thường truyền từ cây này sang cây khác qua vết thương cơ giới do côn trùng chích
hút (rầy, bọ trĩ, rệp…) hoặc qua hạt, hom, cây giống.
– Tài liệu lí thuyết nhấn mạnh: phòng bệnh virus cây trồng cần phòng trừ côn trùng truyền bệnh,
tiêu hủy cây nhiễm, vệ sinh đồng ruộng.
– Kháng sinh không có tác dụng lên virus; bón đạm quá mức còn làm cây yếu hơn, dễ nhiễm sâu
bệnh; tưới nước không loại được virus đang nằm trong tế bào.
Câu 12. Một công ty nông nghiệp thử nghiệm dùng chế phẩm chứa virus chuyên gây chết sâu đục
thân trên ruộng lúa, thay thế thuốc trừ sâu hóa học. Sau 3 vụ, năng suất lúa giữ ổn định, số lượng
sâu gây hại giảm rõ rệt, quần thể cá và ếch nhái trong ruộng vẫn phong phú. Lý do khoa học nhất
giải thích ưu thế của thuốc trừ sâu từ virus so với thuốc hóa học là:
A. Virus có thể gây bệnh cho mọi sinh vật trong hệ sinh thái, nên tiêu diệt được cả sâu hại lẫn thiên
địch.
B. Virus chỉ tiêu diệt đúng loài sâu hại mục tiêu, hầu như không gây hại cho người và sinh vật có
ích, lại không gây ô nhiễm môi trường.
C. Virus làm tăng sức đề kháng của cây trồng, nên cây tự tiết chất diệt sâu.
D. Virus có thể tồn tại rất lâu trong môi trường, nên một lần phun là đủ vĩnh viễn.
Đáp án
– Thuốc trừ sâu từ virus có các ưu điểm: không gây ô nhiễm môi trường, an toàn cho người và
sinh vật có ích, giá thành rẻ.
– Nhiều virus côn trùng có phổ vật chủ hẹp, chỉ nhiễm một số loài sâu hại, nên ít ảnh hưởng đến
các loài khác trong hệ sinh thái (cá, ếch, chim…).
– Đáp án A sai vì virus dùng làm thuốc trừ sâu thường không gây hại cho mọi sinh vật; C không
đúng cơ chế; D phóng đại: virus vẫn bị phân hủy và chịu tác động môi trường, cần sử dụng theo
quy trình, không phải “vĩnh viễn”.
Câu 13. Một bệnh hô hấp mới nổi do virus X gây ra xuất hiện. Phân tích cho thấy: virus có vỏ
ngoài chứa gai glycoprotein, vật chất di truyền là 1 phân tử RNA sợi đơn, trong quá trình nhân lên
cần một enzyme RNA polymerase phụ thuộc RNA của riêng virus. Trong vài năm, đã ghi nhận
nhiều biến chủng mới của virus X lây lan nhanh. Khó khăn lớn nhất khi thiết kế vắc xin phòng bệnh
lâu dài cho virus này là:
A. Vỏ capsid protein của virus X không kích thích được đáp ứng miễn dịch.
B. Virus X có bộ gen RNA dễ đột biến, enzyme polymerase có khả năng sửa sai kém, làm virus
nhanh chóng thay đổi kháng nguyên bề mặt.
C. Virus X không nhân lên trong tế bào người, nên cơ thể không tạo được trí nhớ miễn dịch.
D. Virus X không mang bất kì enzyme nào từ virion vào tế bào, nên không thể tạo vắc xin sống
giảm độc lực.
Đáp án
– Các virus RNA nói chung, và retrovirus như HIV nói riêng, có enzyme phiên mã ngược hoặc
RNA polymerase phụ thuộc RNA với khả năng sửa sai kém, dẫn đến tần số đột biến cao, dễ hình
thành nhiều phân type khác nhau.
– Tài liệu nêu rõ: nhiều loại virus có vật chất di truyền là RNA nên “dễ xảy ra đột biến hơn”, rất
khó tạo được vắc xin bao phủ hết các phân type (ví dụ HIV, một số virus RNA khác).
– Điều này khiến kháng nguyên bề mặt (gai glycoprotein) thay đổi liên tục, vắc xin dựa trên kháng
nguyên cũ nhanh chóng kém hiệu quả. Đó là khó khăn cơ bản.
Câu 14. Một nhà nghiên cứu chuẩn bị dãy pha loãng thập phân (10⁻¹, 10⁻², 10⁻³, 10⁻⁴, …) của
dịch chứa thực khuẩn thể T4 rồi cấy lên các đĩa vi khuẩn E.coli dạng “thảm vi khuẩn”. Sau 24 giờ,
đĩa ứng với độ pha loãng 10⁻⁵ có 120 vết tan (plaque) rõ, còn các đĩa loãng hơn vết tan quá thưa,
không tin cậy. Kết luận nào sau đây là hợp lý nhất?
A. Mỗi vết tan tương ứng với một virion ban đầu, nên trong 1 mL dịch pha loãng 10⁻⁵ có khoảng
120 virion.
B. Mỗi vết tan tương ứng với một tế bào vi khuẩn ban đầu, nên trong 1 mL dịch pha loãng 10⁻⁵ có
120 tế bào E.coli.
C. Mỗi vết tan tương ứng với một virion ban đầu, nên trong 1 mL dịch gốc có khoảng 120 × 10⁵
virion.
D. Số vết tan cho biết số vi khuẩn bị ly giải, không liên quan gì đến số virion ban đầu.
Đáp án
– Mỗi vết tan (plaque) có nguồn gốc từ một virion ban đầu đã xâm nhiễm vào một tế bào chủ,
nhân lên theo chu trình sinh tan, rồi lây lan sang tế bào xung quanh tạo thành vùng trong suốt.
– Do đó, số vết tan tỉ lệ với số virion ban đầu trong thể tích cấy.
– Ở độ pha loãng 10⁻⁵ có 120 vết tan / 1 mL, nên dịch gốc có mật độ virion là:
120 × 10⁵ = 1,2 × 10⁷ virion/mL.
– Đáp án C là đúng về nguyên lí và cách tính (120 × 10⁵). Đáp án A mới là số virion trong dịch đã
pha loãng; B nhầm đối tượng; D trái với bản chất phương pháp.
Câu 15. Aciclovir là một thuốc kháng virus Herpes, khi vào tế bào sẽ được phosphoryl hóa thành
aciclovir triphosphat nhờ enzyme của virus và tế bào. Phân tử này có cấu trúc tương tự một
nucleotid nhưng không có nhóm 3'-OH trên đường pentose. Nhận định nào sau đây GIẢI THÍCH
đúng về cơ chế tác dụng của aciclovir?
A. Nó gắn vào ribosom của tế bào chủ, ức chế trực tiếp quá trình dịch mã của mRNA virus.
B. Nó cạnh tranh với nucleotid bình thường để gắn vào DNA đang tổng hợp, nhưng vì thiếu 3'-OH
nên chặn đứng kéo dài chuỗi DNA của virus.
C. Nó phá vỡ vỏ capsid của virus Herpes, ngăn virus xâm nhập tế bào.
D. Nó gắn vào thụ thể bề mặt tế bào, ngăn không cho virus Herpes bám được.
Đáp án
– Tài liệu nêu: aciclovir được phosphoryl hóa nhờ enzyme virus (thymidine kinase) và enzyme tế
bào thành dạng triphosphat, là cơ chất của DNA polymerase của virus, có ái lực với enzyme virus
cao hơn enzyme của vật chủ.
– Khi được gắn vào chuỗi DNA đang tổng hợp, vì thiếu nhóm 3'-OH, nó khiến DNA polymerase
không thể nối thêm nucleotid tiếp theo → kết thúc sớm chuỗi DNA (chain terminator), ức chế tái
bản hệ gen virus.
– Cơ chế này tương tự các thuốc kháng virus RNA kiểu “giả nucleotid” (như remdesivir) đối với
RNA polymerase phụ thuộc RNA.
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng/sai về virus và cơ chế gây bệnh của virus?
Nhận định
Đúng
I. Virus có thể gây bệnh cho tất cả các sinh vật.
Đ
II. Vi khuẩn, nấm, thực vật đến động vật đều có thể bị bệnh do virus
gây nên.
Đ
III. Virus có cơ chế nhân lên kiểu sinh tan sẽ phá huỷ các tế bào cơ
thể và các mô.
Đ
IV. Tình trạng bệnh nặng hay nhẹ không phụ thuộc vào số tế bào
sinh vật bị virus phá huỷ nhiều hay ít.
Đáp án
Sai
S
Virus có thể gây bệnh cho tất cả các nhóm sinh vật từ vi khuẩn, nấm, thực vật đến động vật
IV. Tình trạng bệnh nặng hay nhẹ phụ thuộc vào số tế bào bị phá huỷ nhiều hay ít cũng như khả
năng tái sinh của các tế bào cơ thể nhanh đến mức nào. Ví dụ: Virus gây cảm lạnh hay virus gây
viêm đường hô hấp thường gây ra các triệu chứng bệnh nhẹ, có thể tự biến mất sau một vài ngày
khi niêm mạc đường hô hấp được phục hổi hoàn toàn. Trong khi đó, một số loại virus như
poliovirus gây bệnh bại liệt, làm tổn hại các tế bào thần kinh, thư
 









Các ý kiến mới nhất