Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Công nghệ 10.giáo án năng lực số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:23' 14-03-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
BÀI 15: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG VÀ Ý NGHĨA
CỦA VIỆC PHÒNG TRỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm, tác hại của sâu, bệnh hại cây trồng và ý nghĩa của việc
phòng trừ sâu, bệnh hại
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ: Trình bày được khái niệm, tác hại của sâu, bệnh hại cây
trồng và ý nghĩa của việc phòng trừ sâu, bệnh hại.
- Năng lực chung: Lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để nâng cao kiến thức về
sâu, bệnh hại cây trồng; lựa chọn được các biện pháp phòng trừ an toàn cho con
người và môi trường.
- Năng lực số:
 1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin
và nội dung số được xác định rõ ràng (từ video AI).
 6.3.NC1b: Kiểm tra và xác minh được tính chính xác của các thông tin do hệ
thống AI đưa ra khi đối chiếu với tư liệu chuyên ngành/SGK.
 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (phần mềm trắc
nghiệm) trong quá trình luyện tập.
 5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân, áp dụng được các công cụ số
khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có (như Apps nhận diện sâu
bệnh) để giải quyết nhu cầu thực tế.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về sâu, bệnh hại cây trồng và phòng trừ các loại sâu, bệnh hại
cây trồng.
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết nhằm lựa chọn các biện pháp
phòng trừ sâu, bệnh hại phù hợp và an toàn với con người, môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
1

 SGK, SGV, Giáo án.
 Máy tính, máy chiếu
 Học liệu số: Tranh, ảnh, video về tác hại của các loại sâu, bệnh đối với cây
trồng. Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
 Phần mềm kiểm tra đánh giá: Quizizz/Azota.
 Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot (để demo).
2. Đối với học sinh
 SGK.
 Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan
đến khái niệm sâu, bệnh hại cây trồng; tác hại của sâu, bệnh và ý nghĩa của
việc phòng trừ.
 Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Sử dụng hệ thống câu hỏi để phát huy kiến thức cũ về sâu, bệnh hại cây trồng có
liên quan đến bài học.
- Giúp tạo hứng thú và nhu cầu nhận thức của HS qua tranh, ảnh, video về một chủ
đề học tập mới với HS là sâu, bệnh hại cây trồng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

2

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS xem video, phân tích hình ảnh và lời thoại của nhân vật AI.
- Thảo luận cặp đôi.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác
nhận lại sau khi học xong bài học.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội
dung số (video AI) để xác định tác nhân gây hại cụ thể.]
- GV dẫn dắt vào bài học: Để có câu trả lời chính xác cho câu hỏi trên, chúng ta sẽ
cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 15: Sâu, bệnh hại cây trồng và
ý nghĩa của việc phòng trừ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm sâu, bệnh hại cây trồng
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hiểu thế nào là sâu hại, thế nào là bệnh hại
cây trồng. Bên cạnh đó, GV giúp HS hiểu được cách phân biệt sâu hại và bệnh hại
cũng như kể tên một số loại sâu, bệnh hại mà HS được biết.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát Hình 15.1 và Hình 15.2 trong SGK, phân biệt
hình nào là sâu hại, hình nào là bệnh hại và trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm về sâu hại, bệnh hại.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Khái niệm sâu, bệnh hại cây trồng 1.1.NC1a:
học tập

1. Sâu hại:

HS đáp ứng
3

- GV có thể khai thác thông tin từ - Là các loài côn trùng gây hại các bộ nhu

cầu

internet về sâu, bệnh hại hoặc tình hình phận của cây trồng như thân, lá, hoa, thông
sâu, bệnh hại tại địa phương để làm quả, rễ,...
sinh động thêm bài học.

tin

bằng

cách

- Chúng làm là bị khuyết, thủng, cuốn; áp dụng kỹ

- GV lưu ý: Các nhóm đối chiếu kết quả, thân, cành bị gãy, thối, rụng....

thuật

tìm

quả tìm được với SGK để chốt kiến - Một số sâu hại cây trồng thường gặp: kiếm (hình
thức.

châu chấu, sâu cuốn lá, rệp, bọ hung, ảnh/văn

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I ruồi đục quả, sâu xanh,…

bản) để lấy

trong SGK để HS trả lời được câu hỏi: 2. Bệnh hại:

được

Sâu hại là gì? Bệnh hại là gì?

dữ

- Là trạng thái không bình thường về liệu

minh

- GV cho HS quan sát Hình 15.1 và hình thái, cấu tạo, chức năng, sinh lí,... họa

chính

Hình 15.2, nêu yêu cầu: Phân biệt hình của cây trồng.

xác.

nào là sâu hại, hình nào là bệnh hại và - Do các loài vi sinh vật (nằm, vi
trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá.

khuẩn, virus...) hoặc điều kiện bắt lợi
gây ra.
- Một số bệnh hại thường gặp: bệnh
bạc lá, bệnh đạo ôn trên lúa; bệnh thán
thư, bệnh vàng lá greening trên cây có
mùi; bệnh héo xanh vi khuẩn, bệnh
virus xoăn vàng là đậu đũa; bệnh lở cổ
rễ cà chua,…
* Đáp án câu hỏi NLS:

- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn.
+ Nhóm 1: Sử dụng Google Lens hoặc

- Bệnh hại do vi khuẩn:

công cụ tìm kiếm hình ảnh để tìm 3 ví
dụ thực tế về "Bệnh hại do vi khuẩn".
+ Nhóm 2: Sử dụng Chatbot AI
(ChatGPT/Copilot)

với

câu

lệnh:

"Phân biệt ngắn gọn khái niệm Sâu hại Vi khuẩn Pseudomonas syringae gây
bệnh đốm lá vi khuẩn trên cây cà
và Bệnh hại cây trồng. Cho ví dụ."
4

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học chua.
tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

Vi khuẩn Erwinia amylovora gây bệnh
cháy lá trên táo

và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến Vi khuẩn Clavibacter gây bệnh héo rũ
ở cây cà chua
thức, chuyển sang nội dung mới.

- Phân biệt khái niệm Sâu hại và Bệnh
hại: Đính kèm dưới hoạt động.

PHÂN BIỆT KHÁI NIỆM SÂU HẠI VÀ BỆNH HẠI
Tiêu chí
Khái niệm
Nguyên nhân

Sâu hại cây trồng

Bệnh hại cây trồng

Là côn trùng, động vật nhỏ gây hại Là tình trạng cây bị hại do vi sinh
cho cây.

vật hoặc điều kiện bất lợi.

Do sâu, rầy, bọ…

Do nấm, vi khuẩn, virus hoặc yếu tố
môi trường.

Cách gây hại

Cắn, nhai, chích hút làm hư lá, thân, Làm cây héo, thối, đốm lá, sinh
quả.

trưởng kém.

Ví dụ

Sâu cuốn lá, rầy nâu, bọ trĩ.

Bệnh đạo ôn lúa, bệnh vàng lá virus.

Kết luận

Do động vật gây ra.

Do vi sinh vật gây ra.

Hoạt động 2: Tìm hiểu Tác hại của sâu, bệnh hại cây trồng
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS biết được tác hại gây ra do sâu, bệnh hại đối
với cây trồng.

5

b. Nội dung: GV có thể chia HS thành các cặp, cho HS quan sát Hình 15.3 và mô
tả tác hại của các loại sâu, bệnh hại đối với cây trồng.
c. Sản phẩm học tập: tác hại của sâu, bệnh hại đối với cây trồng
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tác hại của sâu, bệnh hại cây trồng

- GV có thể chia HS thành các cặp, cho HS quan - Sâu, bệnh hại có ảnh hưởng xấu đến
sát Hình 15.3 và mô tả tác hại của các loại sâu, cây trồng. Khi bị sâu, bệnh phá hại, cây
bệnh hại đối với cây trồng.

trồng sinh trưởng, phát triển kém, năng
suất và chất lượng nông sản giảm, thậm
chí không cho thu hoạch hoặc cây trồng
bị chết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các cặp trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
6

sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hiểu rõ hơn một số biện pháp phòng trừ sâu,
bệnh hại cây trống. Bên cạnh đó, GV giúp HS hiểu được ưu, nhược điểm của từng
biện pháp, từ đó lựa chọn được biện pháp an toàn cho con người và môi trường
trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III trong SGK và thảo luận nhóm
theo kĩ thuật khăn trải bàn để HS trả lời được câu hỏi: Phòng trừ sâu, bệnh hại gồm
những biện pháp nào? Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng cụ thể là
gì? Các ưu, nhược điểm của từng biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng là
gì?
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm và ưu, nhược điểm của từng biện
pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng vào vở.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm III. Một số biện pháp phòng trừ sâu, 6.3.NC1b:
vụ học tập

bệnh hại cây trồng

- GV chia lớp thành các nhóm 1. Biện pháp canh tác
4HS

HS thực hiện
kiểm tra và

- Biện pháp canh tác là việc áp dụng các xác minh tính

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu kĩ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, chính xác của
mục III trong SGK và thảo luận làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, thông tin do
nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn xen canh cây trồng... nhằm mục đích loại hệ thống AI
để HS trả lời được câu hỏi: Phòng bỏ mầm sâu, bệnh; hạn chế sự phát triển đưa

ra

về

trừ sâu, bệnh hại gồm những biện của sâu, bệnh hại, tạo điều kiện thuận lợi ưu/nhược
pháp nào? Các biện pháp phòng cho cây trồng sinh trưởng khoẻ mạnh, điểm
trừ sâu, bệnh hại cây trồng cụ thể tăng khả năng chống sâu, bệnh.

các

biện

pháp

là gì? Các ưu, nhược điểm của - Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, dễ áp bằng

cách

từng biện pháp phòng trừ sâu, dụng rộng rãi và thân thiện với môi đối chiếu với
bệnh hại cây trồng là gì?

trường.

SGK.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng - Nhược điểm : Mang tính ngăn ngừa là
7

Chatbot AI để tạo bảng so sánh chính.
với câu lệnh: "So sánh ưu và 2. Biện pháp cơ giới, vật lí
nhược điểm của Biện pháp hóa - Biện pháp cơ giới, vật li là việc dùng sức
học và Biện pháp sinh học trong người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn
bảo vệ thực vật."

chặn, bắt, tiêu diệt, loại bỏ sâu, bệnh hại.

- GV đưa ra thử thách: Hãy tìm - Ưu điểm: Dễ thực hiện, mang lại hiệu
một điểm mà AI nói chưa đầy đủ quả ngay và không gây ô nhiễm môi
hoặc cần làm rõ hơn so với SGK trường.
(ví dụ: vấn đề kháng thuốc hoặc - Nhược điểm: Tốn nhiều công lao động,
thời gian tác dụng).

tốn kém khi áp dụng trên diện rộng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 3. Biện pháp sinh học
học tập

- Biện pháp sinh học là việc sử dụng sinh

- HS đọc SGK, thảo luận và trả lời vật có ích hoặc sản phẩm của chúng để
câu hỏi.

tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ - Ưu điểm: Có tác dụng lâu dài, an toàn
HS nếu cần thiết.

với con người, cây trồng và thân thiện với

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt môi trường.
động và thảo luận

- Nhược điểm Giá thành cao, tác động

- GV mời đại diện các nhóm, HS chậm, hiệu quả thấp khi sâu, bệnh hại đã
trả lời.

bùng phát.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ 4. Biện pháp hoá học
sung.

- Biện pháp hoá học là sử dụng các thuốc

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hoá học để phòng trừ sâu, bệnh hại.
hiện nhiệm vụ học tập

- Ưu điểm: Dễ sử dụng, hiệu quả nhanh,

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn đặc biệt khi sâu, bệnh hại đã bùng phát
kiến thức

- Nhược điểm: Có thể gây ảnh hưởng đến

- Biện pháp canh tác

sức khoẻ con người, sản phẩm trồng trọt,

- Biện pháp cơ giới, vật lí

làm ô nhiễm môi trường, giảm đa dạng

- Biện pháp sinh học

sinh học, hình thành tinh kháng thuốc ở
sâu, bệnh hại.
8

- Biện pháp hoá học

5. Biện pháp quản lí dịch hại tổng hợp

- Biện pháp quản lí dịch hại tổng - Biện pháp quản lí dịch hại tổng hợp là sử
hợp

dụng phối hợp đồng thời nhiều biện pháp
phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng trong đó
chú trọng biện pháp sinh học nhằm hạn
chế số lượng các loài sâu, bệnh hại ở dưới
ngưỡng gây thiệt hại kinh tế.
- Ưu điểm: Giảm chi phí bảo vệ thực vật,
tăng năng suất, chất lượng cây trồng và
bảo vệ đa dạng sinh học.
- Nhước điểm: Đòi hỏi người nông dân
phải có kiến thức về hệ sinh thái cây
trồng.

SO SÁNH BIỆN PHÁP HÓA HỌC VÀ BIỆN PHÁP SINH HỌC TRONG BẢO VỆ
THỰC VẬT
Tiêu chí
Bản chất

Biện pháp hóa học

Sử dụng thuốc hóa học để diệt sâu Sử dụng thiên địch, vi sinh vật có
bệnh.

Ưu điểm

điều kiện tự nhiên.

Phù hợp khi sâu bệnh phát triển Thích hợp phòng trừ lâu dài, ổn
mạnh.

Kết luận

bền vững.

Gây ô nhiễm, để lại dư lượng, dễ làm Tác dụng chậm, hiệu quả phụ thuộc
sâu kháng thuốc.

Phạm vi dùng

ích.

Hiệu quả nhanh, dễ áp dụng, xử lý An toàn cho người và môi trường,
kịp thời khi dịch bùng phát.

Nhược điểm

Biện pháp sinh học

định.

Nhanh, mạnh nhưng dễ gây hại môi An toàn, bền vững nhưng hiệu quả
trường.

chậm hơn.

Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa của việc phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hiểu được rõ hơn ý nghĩa của việc phòng trừ
sâu, bệnh hại cây trồng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục IV trong SGK và trả lời câu hỏi
9

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở ý nghĩa của việc phòng trừ sâu, bệnh
hại cây trồng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Ý nghĩa của việc phòng trừ sâu,

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục IV trong bệnh hại cây trồng
SGK thông qua việc đặt câu hỏi để HS nghiên cứu - Phòng trừ sâu, bệnh hại giúp bảo vệ
trả lời: Ý nghĩa của việc phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng, hạn chế ảnh hưởng xấu của
cây trồng là gì? Ý nghĩa của việc lựa chọn các biện sâu, bệnh đối với cây trồng, tạo điều
pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng?

kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát

- GV yêu cầu HS trả lời: Giải thích tác dụng bảo triển tốt, năng suất cao, chất lượng tốt.
vệ môi trường, bảo vệ hệ sinh thái và sức khoẻ con Ngoài ra, việc áp dụng các biện pháp
người của biện pháp sinh học và biện pháp quản lí sinh học và biện pháp quản lí dịch hại
dịch hại tổng hợp trong phòng trừ sâu, bệnh hại.

tổng hợp trong phòng trừ sâu, bệnh hại

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

còn có tác dụng bảo vệ môi trường, bảo

- HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.

vệ hệ sinh thái và sức khoẻ con người.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV bổ sung thông tin: Ngoài các loài sâu, bệnh
hại thì còn rất nhiều loài có ích đối với trồng trọt
và đời sống con người. Chúng là kẻ thù tự nhiên
của các loại sâu, bệnh; giữ vai trò bắt mồi, ăn thịt
và gây bệnh cho các loài sâu, bệnh hại. Chúng có
thể là côn trùng bắt mồi (Hình 15.4b). nhận bắt
mồi (Hình 15.4a), ong kí sinh bên trong và các loại
10

vi khuẩn, virus, nấm (Hình 15.4c). Đây là những
loài có ích và cần được bảo vệ.

- GV kết nối nghề nghiệp: Kĩ sư bảo vệ thực vật là
những người tốt nghiệp đại học ngành Bảo vệ thực
vật. Công việc chính của họ là nghiên cứu quy luật
phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hai; nghiên cứu
các biện pháp phòng trừ các tác nhân gây hại cây
trồng nhằm bảo vệ cây trồng một cách hiệu quả
nhất nhưng vẫn đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm, giữ gìn đa dạng sinh học và bảo vệ môi
trường.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh
một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Bài 15: Sâu, bệnh hại cây trồng và ý
nghĩa của việc phòng trừ.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện:
Trường THCS:………………………………………….Lớp:…………………….
Họ và tên:……………………………………………….
11

PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 15: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÒNG
TRỪ
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Sâu hại cây trồng là gì?
A. Là các loại vi sinh vật gây hại cho cây.
B. Là các loại côn trùng gây hại các bộ phận của cây trồng như thân, lá, hoa, quả,
rễ.
C. Là trạng thái không bình thường về hình thái và chức năng sinh lí của cây.
D. Là các yếu tố thời tiết bất lợi làm cây sinh trưởng kém.
Câu 2: Biện pháp nào sau đây thuộc nhóm 'Biện pháp cơ giới, vật lý'?
A. Dùng bẫy đèn để bắt bướm đêm.
B. Phun chế phẩm nấm xanh để diệt rầy.
C. Cày sâu, phơi ải đất trước khi gieo trồng.
D. Trồng giống lúa kháng bệnh đạo ôn.
Câu 3: Tại sao biện pháp luân canh, xen canh cây trồng (Biện pháp canh tác) lại có
tác dụng phòng trừ sâu, bệnh hại?
A. Vì làm tăng sức đề kháng tự nhiên của cây trồng trước mọi loại sâu bệnh.
B. Vì tiêu diệt trực tiếp sâu non và trứng sâu đang ủ trong đất.
C. Vì giúp cây trồng phát triển nhanh hơn mức độ phá hoại của sâu.
D. Vì làm thay đổi nguồn thức ăn và môi trường sống, cắt đứt vòng đời của sâu
bệnh.
Câu 4: Quan sát một ruộng lúa, thấy lá lúa bị cuốn tròn lại, bên trong có sâu non
đang cắn phá. Đây là dấu hiệu của nhóm nguyên nhân nào?
A. Sâu hại (Côn trùng)
B. Bệnh hại do Virus
C. Bệnh hại do Vi khuẩn
D. Bệnh sinh lý do thiếu chất
Câu 5: Trong trường hợp nào người nông dân nên ưu tiên sử dụng biện pháp Hóa
học thay vì các biện pháp khác?
12

A. Sử dụng định kỳ hàng tuần để phòng ngừa trước.
B. Khi mới phát hiện một vài con sâu non trên lá.
C. Khi dịch sâu bệnh bùng phát mạnh, có nguy cơ gây mất trắng mùa màng.
D. Khi chuẩn bị thu hoạch nông sản.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi

1

2

3

4

5

Đáp án

B

A

D

A

C

- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được các công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác,
trả lời câu hỏi và nhận phản hồi tức thì trong lớp học].
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi - phần Luyện tập SGK tr.79
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Em hãy giải thích vì sao phòng trừ sâu, bệnh lại giúp
cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án: Phòng trừ sâu, bệnh hại giúp bảo vệ cây trồng;
hạn chế ảnh hưởng xấu của sâu, bệnh đối với cây trồng, nhờ đó cây trồng khoẻ
mạnh, sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao, chất lượng tốt.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
13

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tế.
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Vận dụng trong SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu tình huống: Em phát hiện cây trồng trong vườn nhà có biểu hiện lạ. Làm
thế nào để xác định chính xác tên bệnh và cách chữa trị mà không cần hỏi chuyên
gia ngay lập tức?
- GV hướng dẫn:
+ HS tìm hiểu và cài đặt thử một ứng dụng (App) nhận diện sâu bệnh cây trồng
trên điện thoại (Ví dụ: Plantix, Google Lens, hoặc các app nông nghiệp Việt Nam).
+ Chụp ảnh một loại cây bất kỳ (hoặc ảnh trên mạng) để app chẩn đoán thử.
BÁO CÁO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
- Tên học sinh:……………………………………………… Lớp: ………………
- Tên ứng dụng đã sử dụng:………………………………………………………..
- Ảnh chụp màn hình kết quả chẩn đoán bệnh:……………………………………
- Nhận xét về tính tiện ích của giải pháp công nghệ này:…………………………
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện
- HS tìm kiếm App, cài đặt.
- Thực hành quét ảnh cây bệnh và ghi lại kết quả chẩn đoán của App.
Bước 3,4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV giải đáp những vấn đề HS còn thắc mắc đối với nhiệm vụ về nhà.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
[5.2.NC1a: HS đánh giá nhu cầu cá nhân và áp dụng các công cụ số/giải pháp công
nghệ (App nhận diện) để giải quyết vấn đề chẩn đoán bệnh hại cây trồng.]
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
 Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 15
14

 Hoàn thành bài tập được giao và bài tập phần Vận dụng – SGK tr.79.
 Xem trước nội dung Bài 16: Một số sâu hại cây trồng thường gặp và biện
pháp phòng trừ.

15
 
Gửi ý kiến