Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Thị Bé
Ngày gửi: 08h:31' 20-01-2026
Dung lượng: 841.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3/1
NĂM HỌC 2025 - 2026
Tuần thứ: 5 từ ngày: 6/10/2025 đến ngày: 10/10/2025
Thứ

Buổi

Sáng

TIẾT

MÔN

1

HĐTN-Ccờ
Toán

2
3
4

Hai
6/10

6

Chiều

Tiếng Việt 1

1
2
Sáng

Đọc: Đi học vui sao

Toán
Tiếng Việt 3

Bài 11. Bảng nhân 8, bảng chia 8
Viết: Nhớ - viết: Đi học vui sao

Đạo đức

Bài 2: Em yêu Tổ quốc Việt Nam

4

HĐTN (2)

Nét riêng của em

Bài giảng điện
tử

Bài giảng điện
tử

Bài giảng điện
tử
Bài giảng điện
tử
Bài giảng điện
tử
Bài giảng điện
tử

3
4
5
1

Sáng
2

GDTC
Toán
Tiếng Việt 4

Bài 11. Bảng nhân 8, bảng chia 8
Đọc: Con đường tới trường;

Đọc: Con đường tới trường; Viết:
Tiếng Việt 5 Ôn chữ hoa D, Đ
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt 6

Tích
hợp

Bài giảng điện
tử
Bài giảng điện
tử

Tiếng Anh + Âm nhạc
2

Năm
9/10

Ôn tập Chủ đề gia đình

3

1

Sáng

Baì 10. Bảng nhân 7, bảng chia 7

Tiếng Việt 2
Mỹ thuật

Chiều


8/10

Tên thiết bị

Tham gia phát động Tìm kiếm tài
năng nhí

Đọc: Đi học vui sao;

7

8

Ba
7/10

TN&XH
GDTC

TÊN BÀI

Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm.
Câu nêu đặc điểm

Bài giảng điện
tử
Bài giảng điện
tử
Bài giảng điện
tử
Bài giảng điện
tử
Bài giảng điện
tử

Tích
hợp đạo
đức
(Chủ đề
2: Kính
trọng
thầy
giáo, cô
giáo và
yêu quý
bạn bè)

3

Sáng
Sáu
10/10

TN&XH

4

LT T Việt

1
2

Luyện MT
Tiếng Anh

3

Toán

4

Chiều

6
7
8

Tiếng Việt 7
Thư viện
LT Toán
HĐTN (3)

Ôn tập Chủ đề gia đình

Bài giảng điện
tử

Ôn luyện

Vở thực hành

Bài 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9

Bài giảng điện
tử

Luyện tập: Viết đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc với một người mà
em yêu quý

Bài giảng điện
tử

Ôn luyện
Lựa chọn tài năng của lớp
Kiểm tra, nhận xét

Tổ chuyên môn

Vở thực hành

Ban giám hiệu
…………………………..
……………………………...
TUẦN 5
Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2025

Tiết 1: HĐTN-Ccờ
Tiết 1 – Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia phát động Tìm kiến tài năng nhí
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a. Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung của phong trào Tìm kiếm
tài năng nhí và có tinh thần sẵn sàng tham gia.
- Định hướng cho HS chuẩn bị các hoạt động đầu
tháng 10 với nội dung hướng đến bản thân.
b. Cách thức thực hiện:
Nhà trường triển khai một số hoạt động của chủ
đề Khám phá bản thân và phát động phong trào
Tìm kiếm tài năng nhí bằng cách:

- HS nghe phổ biến, hiểu được ý nghĩa
- Gv tuyên truyền, dán áp phích nêu ra ý nghĩa của hoạt động và đăng kí chuẩn bị tiết mục
phong trào: giúp HS tự tin thể hiện bản thân, bộc của mình với GV
lộ và phát triển tài năng của mình.
- GV phân công mỗi lớp cùng nhau tổ chức và
trình diễn tài năng của các bạn trong lớp và tiết
hoạt trong tuần ( có thể là hát, múa, kịch, tiểu
phẩm, nhảy, ảo thuật,....)
- Mời thêm một số HS đã tham gia ở năm học
- HS luyện tập, chuẩn bị tiết mục của
trước chia sẻ trước toàn trường những kinh

nghiệm và lưu ý khi tham gia cuộc thi.
mình
- GV tổ chức cuộc bỏ phiếu bầu đánh giá xem tiết
mục nào xuất sắt nhất để khen thưởng/ cộng điểm. - HS còn lại chú ý trật tự, xem, cổ vũ
phần trình bày của các bạn

Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7,
bảng chia 7.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi
các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc các - HS lắng nghe
phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc chậm
hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
-HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
- HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS trình bày kết quả và nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
lẫn nhau,
- HS lắng nghe, rú kinh nghiệm.
Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ?
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý
-HS nêu yêu cầu bài
-GV cho HS làm bài vào vở
-HS làm vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- HS nhận xét lẫn nhau
-GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc yêu cầu
Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp đều - HS làm bài vào vở thực hành.

vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc?
- HS đọc bài, HS khác lắng nghe
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
Tóm tắt:
+ Bài toán cho biết gì?
7 hộp: 42 cái cốc
+ Bài toán hỏi gì?
Mỗi hộp: … cái cốc?
+Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính gì ?
-HS tóm tắt bài
Bài giải:
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
Số cái cốc mỗi hộp có là:
GV kết luận.
42 : 7 = 6( cái cốc )
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đáp số : 6 cái cốc
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
-GV HDHS cách làm
- HS khác nhận xét.
- Các phép tính còn lại tương tự
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thành thức đã học vào thực tiễn.
được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính
nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến + HS trả lời:.....
bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân,
chia để tính được một số số phép nhân, phép chia
trong bảng.
- Nhận xét, tuyên dương
Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………

Tiết 3: TN&XH
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: họ hàng nội, ngoại; một số ngày kỉ
niệm, sự kiện của gia đình.
- Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiến của
mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt
nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Thực hành
Hoạt động 1. Giới thiệu về họ hàng nội, ngoại và - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thực hiện yêu cầu 1;2 vào
sự kiện của gia đình.
- GV mời HS đọc yêu cầu 1; 2 của bài Ôn tập chủ đề VBT.
Gia đình.
+ Họ và tên.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện yêu cầu + Họ nội hay họ ngoại.
1;2 vào VBT.
+ Cách xưng hô.
+ Nghề nghiệp.
+ Sở thích.
- HS chia nhóm theo sự phân công
của GV.
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS, tổ chức cho HS - HS lắng nghe yêu cầu thảo luận.
thảo luận nhóm.
- HS trình bày theo các nội dung:
+ Nội dung thảo luận: Từng HS giới thiệu với các bạn + Giới thiệu về họ hàng nội, ngoại
trong nhóm về họ hàng nội, ngoại và sự kiện của gia (theo yêu cầu 1; 2 đã thực hiện).
đình theo kết quả làm các câu 1,2 của bài Ôn tập chủ + Chọn và giới thiệu về một sự
đề Gia đình trong VBT.
kiện trong gia đình em:
- Gọi các nhóm trình bày.
Đó là sự kiện gì?
Sự kiện đó diễn ra khi nào và ở
đâu?
Những ai tham gia sự kiện đó?
Có những hoạt động nào diễn ra
trong sự kiện đó?
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, chỉnh sửa, bổ Cảm xúc của mọi người tham gia
sung (nếu có) theo các tiêu chí: chia sẻ nhiều thông sự kiện đó như thế nào?
tin, có tranh, ảnh minh họa, trình bày rõ ràng, lưu loát - Các nhóm khác nhận xét.
và truyền cảm,...
- HS bình chọn.
- Bình chọn những HS giới thiệu ấn tượng.
- HS lắng nghe, theo dõi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Những việc em đã làm để thể hiện tình yêu thương - HS nêu ý kiến.
đối với gia đình của mình?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS theo dõi.
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn bài.
Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………..
Tiết 4: GDTC
(Giáo viên bộ môn dạy)

Tiết 6,7: Tiếng Việt 1+2
ĐỌC:ĐI HỌC VUI SAO (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần...
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ.
- Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả
hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
Tích hợp đạo đức (Chủ đề 2: Kính trọng thầy giáo, cô giáo và yêu quý bạn bè)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em thế”
- HS lắng nghe.
- Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể về
những điều cô dạy. Vậy em thường kể những gì cho - HS trả lời theo suy nghĩ của
người thân nghe về trường lớp của mình?
mình
- Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở trường.
- HS quan sát tranh

- GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý kiến
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh gì?

- HS thảo luận nhóm 2, đại diện
nhóm lần lượt trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: tranh vẽ cảnh con
đường làng uốn lượn, xung quanh
là cảnh làng quê, trên đường có
các bạn nhỏ đeo cặp đang tung

tăng đến trường.

- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Nhận xét bạn.
=> Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung
quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp. Bạn
nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến
trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm vui của
các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài
nhé.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp
thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ
hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa.
+ Khổ 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ.
- Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say
sưa, xốn xang.
- Luyện đọc câu: sáng nay em đi học
Bình minh/ nắng xôn xao
Trong lành/ làn gió mát
Mơn man/ đôi má đào.
- Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- Kết hợp giải nghĩa từ.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
* GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- Khổ 1:
+ Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế
nào?
+ GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: Đó là
một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc rất vui vẻ,
hào hứng của bạn nhỏ khi đi học.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt
nghỉ nhịp thơ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS đọc các từ ngữ cần giải nghĩa
trong SGK: má đào, man man, xốn
xang.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Đọc thầm khổ 1
+ Bạn nhỏ đi học trong khung
cảnh bình minh nắng xôn xao, gió
trong lành mát rượi, gió lướt nhẹ
trên má của bạn ấy.

- Khổ 2,3:
+ Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì
thú vị?
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: Khi
đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của nội dung,
các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác
nhau.
* Khổ 4:
+ Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các
bạn nhỏ trong giờ ra chơi.
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi phụ:
Khi ra chơi em thường làm gì?
* Khổ 5:
+ Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học?
+ Em có cảm xúc giống bạn không?
* Khổ 5:
+ Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống
tan trường?
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn
nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của
các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường
2.3. Hoạt động : Học thuộc lòng.
- Làm việc cá nhân:
+ GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ thơ
trong 3 khổ thơ đầu.
- Làm việc theo nhóm:
+ GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu.
Cả lớp đọc thầm theo.
- Làm việc cung cả lớp:
+ GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc
lòng trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường
3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của em.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.

+ HS lắng nghe
+ HS trả lời: Những trang sách ấy
rất thơm, có lẽ mùi của giấy, của
mực. Trong trang sách có hình ảnh
của nương lúa, cánh cò dập dờn,...
- Đọc thầm khổ 4
+ HS trả lời: Náo nức nô đùa và
túm tụm, say sưa vẽ tranh.
+ ...cùng các bạn chơi....
- Đọc thầm khổ 5
+ HS trả lời: lòng bạn vui xốn
xang, hát theo nhịp chân bước...
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
- Tiếp tục đọc thầm khổ 5
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
- Học sinh đọc nhiều lần từng khổ
thơ trong 3 khổ thơ đầu.
- Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ
đầu.
- Những HS thuộc bài xung phong
đọc thuộc lòng trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới
trường
+ Yêu cầu: Kể về một ngày đi học.
- Em đi đến trường cùng ai?
- Thời tiết hôm đó thế nào?
- Đường đến trường hôm đó có gì
đặc biệt?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về một - Ngày học hôm đó có gì đáng
ngày đi học của của mình.
nhớ?
+ Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày học, - HS sinh hoạt nhóm và kể về một
có thể kể điều mình nhớ nhất của một gày học hôm ngày đi học của mình theo gợi ý.
đó đều đc.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
- HS trình bày trước lớp.
3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau một - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

tháng học tập.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm sau một tháng học tập.
gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm nghĩ sau một
tháng học tập của mình.
- HS trình bày trước lớp, HS khác
- Mời các nhóm trình bày.
có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS khác trình bày.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video một số hoạt động của các - HS quan sát video.
bạn ở lớp, trường.
+ GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của các + Trả lời các câu hỏi.
bạn nhỏ khi đến trường, lớp?
+ Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình nhớ
không?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt
động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào sau
mỗi ngày đến trường
- Nhận xét, tuyên dương
Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Tiết 8: Mỹ thuật
(Giáo viên bộ môn dạy)
Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiết 1: Toán
BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T1) ( Trang 33 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Giúp học sinh
- Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia
8.
- Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán
có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học
và năng lực giao tiếp toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài
học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS lắng nghe.
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả lời
chậm là bị phạt trò soi gương
- HS tham gia trò chơi
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ định 1 + HS Trả lời
bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về
bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
a. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách HS để - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời
trả lời câu hỏi.
câu hỏi
- Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8
- HS TL: Mỗi con bạch tuộc có 8
- Vậy ta có phép tính nào?
xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có 16
8x2=?
xúc tu.
-Từ phép tính 8 x2 = 16 ta suy ra được phép chia như 8 x 2= 16
thế nào?
16 : 8 = 2
* Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và bảng
chia 8
b. ( Làm việc nhóm)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và bảng
chia 8
- HS suy nghĩ
- Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2 ta
được kêt quả của 8 x 3.
- Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn - HS làm việc theo nhóm.
thành bảng nhân 8, bảng chia 8
- Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để thuộc -HS đọc nối tiếp và luyện đọc
bảng nhân 8 , bảng chia 8.
thuộc
- HS nêu điền số vào chỗ dấu?.
2. Hoạt động
- Làm tính nhân
Bài 1: ( Làm việc cá nhân)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1
- GV gợi ý:
+ muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế nào?
- Làm tính nhân
+ Muốn tìm thương khi biết số bi chia và só chia ta - Làm tính chia
làm thế nào?
- HS nhận xét bố sung cho nhau
- Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước lớp
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
- HS hợp tác thảo luận trong nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
Bài 2: ( Làm việc nhóm )
-GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối câu hỏi trong bài 8 x 6 = 48
toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi báo cáo kết quả 8 x 10 = 80
tìm được.
8 x 4 = 32

- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cáo 8 x 5 = 40
trước lớp.
8 x 3 = 24
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân hoặc thức đã học vào thực tiễn.
chia)
- Nhận xét, tuyên dương
Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………….
Tiết 2: Tiếng Việt 3
NHỚ- VIẾT: ĐI HỌC VUI SAO (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã.
- Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
+ Trả lời:..sỏi
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
+ Trả lời: ...xẻng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp - HS lắng nghe.
thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những hoạt động
vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... Qua đó
thấy được niềm vui của các bạn nhỏ.
- HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.

- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao,
xốn xang, nương lúa, dập dờn.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ
ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát
tranh
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s
hoặc x .
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyê
 
Gửi ý kiến