Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH, LỚP 4A, TUẦN 20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Bay
Ngày gửi: 09h:31' 18-01-2026
Dung lượng: 127.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 20

Buổi sáng

Thứ hai ngày 19 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TIÊU DÙNG THÔNG MINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm do TPT chuẩn bị.
- Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phíqua đó thể
hiện sự tiêu dùng thông minh của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Nhà trường:
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự khai giảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Hoạt động Mở đầu :
( Khởi động )
- TPT Đội ổn định HS, gióng hàng ngang hàng dọc, nghiêm nghỉ, quay phải, trái sao
cho đội hình toàn trường đẹp mắt.
- HS nghiêm túc thực hiện.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào cờ đầu tuần
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (chào cờ, hát quốc ca,…)
- Nhận xét tuần vừa qua: Tuyên dương các lớp có thành tích tốt, phê bình và có hình phạt thích
đáng với các bạn thực hiện sai quy định, vi phạm……….
- Triển khai kế hoạch học tập.
3.Hoạt độngLuyện tập, thực hành:
- TPT cho nhóm HS lên trình diễn tiểu phẩm có nội dung liên quan đến việc mua sắm trong
năm mới và việc tiêu dùng thông minh.
- Gọi một số HS nhận xét về nội dung tiểu phẩm và phần đóng vai của các bạn.
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- HS khác lắng nghe bạn trả lời.
- HS khác bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV nhận xét phần trả lời của HS.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Cô TPT gọi HS lên chia sẻ ý kiến của mình về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng
phí.
- Cô TPT chốt ý kiến của HS và nhận xét.
- Cô TPT nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 7: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG

Bài 03: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến.
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện,
đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai.
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ ND câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân
hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm. Biết
trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung
quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất trung thực: Thông qua câu chuyện, có ý thức sống tốt hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Hoạt động Mở đầu:
( Khởi động )
- GV tổ chức trò chơiđể khởi động bài học.
Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong những truyện cổ tích mà em đã đọc.
- HS tham gia trò chơi
+ Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ những người gặp
khó khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngời, vào đúng lúc người ta cần nhất,…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn vào bài học
Trong các câu chuyện cổ tích mà các em đã được nghe, được đọc thì ông Bụt có râu tóc bạc
phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều phép lạ và rất tốt bụng hay giúp đỡ những người gặp khó

khăn. Còn trong câu chuyện chúng ta sẽ học ngày hôm nay cũng có một ông Bụt, nhưng ông
Bụt này rất đặc biệt, có nhiều điểm không giống như những gì các em hình dung. Hãy tìm hiểu
câu chuyện để xem ông Bụt này là ai đã giúp ai trong câu chuyện nhé.
2.Hoạt độngHình thành kiến thức mới:
( Khám phá )
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm
xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ
ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự
+ Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi.
+ Đoạn 3: còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh, dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm,… nhạt
rất đẹp của một nhạc sĩ.
- GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồngrất đẹp
của một nhạc sĩ.
2.2 Hoạt động 2: Đọc diễn cảm
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của
các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, …
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương .
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.

+ Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu hoa?
+ Mai thích mấy chậu hoa, thường ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ
xem hoa nở, sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan.
+ Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?
+ Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ, mà ông nhạc sĩ
lại là người rất yêu hoa.
+ Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới thay cho chậu lan cũ?
+ HS trả lời theo những cách khác nhau : Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn thay chậu lan
cũ có bông hoa bị gãy.
+ Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới thay cho chậu lan cũ?
+ GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự mình lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông có thể la
mắng hay bắt đền cô bé Mai?
+ Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan của ông. Ông mua
chậu lan mới cũng để an ủi cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn.
+ Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu chuyện trên? Vì sao?
+ Người được xem là ông Bụt trong câu chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông rất nhân hậu đã ra
tay giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông nhìn thấy bé Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã
âm thầm thay chậu lan để Mai nghĩ điều ước của mình đã thành hiện thực.
+ Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho mình.
+ HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai để suy nghĩ, tìm câu trả lời.
VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm gãy nhành lan. Cháu thật sự rất lo lắng. Cháu cảm ơn ông
rất nhiều vì những gì ông đã làm cho cháu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Theo em câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV nhận xét chốt: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm
thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi
đọc diễn cảm bài văn
- Một sốHS tham gia thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
TOÁN

CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 40: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
(Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
( Khởi động )
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Gọi đò, gọi đò”
- HS tham gia trò chơi
* Quản trò : Gọi đò, gọi đò
+ HS dưới lớp: Đò ai, đò ai
* Quản trò : Tôi mời đò của bạn Hoa:
+ Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ?
- Tương tự như vậy với nhiều phép nhân khác nhau
+ Qua trò chơi các em đã nắm được kiến thức gì ?
( Các phép tính nhân trong bảng nhân..)
- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân có nhiều thừa số trong một tích như:
2 x 3 x 5 ta phải áp dụng tính chất gì để tìm kết quả một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. Cô
cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay : Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân ( Tiết
2)
2. Hoạt độngHình thành kiến thức mới:
( Khám phá )
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6:
- Làm việc theo nhóm 6
* Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của bạn Việt :
+ Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai bạn đều đúng có chính xác không?

- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
- Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác nhận xét bổ sung:
* Số khối lập phương của bạn Nam :
+ Mặt trước mỗi hàng có 3 khối lập phương nhỏ
+ Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ
+ Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy
Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối lập phương nhỏ )
* Số khối lập phương của bạn Mai:
+ Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ
+ Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương nhỏ
+ Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy
Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3 x 8 = 24 ( khối lập phương nhỏ )
* HS kết luận :
+ Vậy số khối lập phương nhỏ của hai bạn đều bằng nhau và bằng 24.
+ Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai bạn đều đúng rất chính xác.
- GV cho HS so sánh:
( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4)
* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
- Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên trong nhóm mình thực hiện tiếp : Tính giá trị của
các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào bảng.
- So sánh :
(3x2)x4=3x (2x4)
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(a x b) x c với giá trị của biểu thức
a x (b x c)
- HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở nháp để hoàn thành bảng như SGK
+ Giá trị của biểu thức
( a x b ) x c = a x ( b x c).
- GV chốt kiến thức và đưa ra:
(axb)xc=ax(bxc)
- GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi:
+ Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào ?
+ Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số
thứ ba.
- Cho nhiều HS nhắc lại kết luận
- GV mở rộng thêm:
(axb)xc=ax(bxc)=(axc)xb
( Sử dụng cả t/c giao hoán, cả tính chất kết hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất )
- GV cho HS lấy ví dụ minh họa.
- HS lấy ví dụ: ( 6 x 2 ) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x 10 = 60
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
* GV giao nhiệm vụ:

- Bài 1: Cá nhân vào vở
- Bài 2: Trò chơi “ Kết bạn ”
- Bài 3: Nhóm vào vở
* Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu gì?+ Tính bằng hai cách ( theo mẫu )
- Nhóm trưởng cho các thành viên trong nhóm đọc biểu thức mẫu và nêu cách làm.
- Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu cách làm
- Các biểu thức khác HS làm tương tự
- Chia sẻ cách làm trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết:
+ Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào ?
+ Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số
thứ ba.
* Bài 2: ( Gọi HS đọc đề bài )
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì? (Xác định thành viên của mỗi đội. )
+ Muốn xác định thành viên của mỗi đội chúng ta cần làm gì?
- HS thảo luận cặp đôi và thực hành tính
+ Tính giá trị của mỗi biểu thức đó và tìm biểu thức có giá trị bằng nhau.
- HS thảo luận cặp đôi và thực hành tính
- Thực hành tính
27 x 2 = 54
9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54
9 x 6 = 548 x 5 x 2 = 40 x 2 = 80
40 x 2 = 80
- Cho HS chơi
+ Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6
+ Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10
+ Vậy các thành viên trong mỗi đội là các thành viên mang các biểu thức nào?
+ Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính chất nào trong tính giá trị của biểu thức?
+ Tính chất kết hợp vì :
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta cần tìm gì?...
+ Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt thành bao nhiêu phần.
- Ngoài cách tính trên còn có các cách tính nào khác?
- Khuyến khích HS áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân
GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính một cách
nhanh nhất
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:

- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận
biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất.
- Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 2 x 9 x 5 = ?...
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 20 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Bài 03: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN (3 tiết)
Tiết 2: Luyện từ và câu
Bài: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ.
- Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng
ngữ pháp và ngữ nghĩa.
- Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
( Khởi động )
- GV tổ chức trò chơiđể khởi động bài học.
+ Câu 1: Câu là gì?
+ Trả lời: Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn.
+ Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp như thế nào?
+ Trả lời: Các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí.
+ Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế nào?
+ Trả lời: Chữ cái đầu câu phải viết hoa.
+ Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì?

Nắng mùa thu vàng óng.
+ Trả lời: Câu kể.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi khởi động để vào bài mới.
+ Ở tiết trước, các em đã được học về câu như câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. Vậy câu có
cấu tạo như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Hai thành phần chính của câu.vào
trò chơi khởi động để vào bài.
2. Hoạt độngHình thành kiến thức mới:
( Khám phá )
Bài 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần
- HS1: đọc câu lệnh và các câu trong bảng ở cột dọc
- HS2: đọc phần phân tích câu mẫu.
Mẫu : Câu Ông Bụt đã cứu con
+ Thành phần thức nhất là Ông Bụtvà thành phần thứ 2 là đã cứu con.
+ Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ về gì?
+ Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ về con người.
+ Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ về gì?
+ Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ hoạt động.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 5 hoàn thành các câu còn lại trong bảng nhóm.
- HS làm việc theo nhóm. Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv Kết luận:
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và chốt: +Thành phần thứ nhất thường gồm những từ ngữ nêu người, vật, hiện
tượng tự nhiên (ông Bụt, nắng mùa thu, nhành lan ấy, nhạc sĩ Văn Cao) + + Thành phần thứ hai
thường gồm những từ ngữ nêu hoạt động (đã cứu con), đặc
điểm (vàng óng, rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác giả bài hát Tiến quân ca).
- Hai thành phần này được gọi là hai thành phần chính của câu, thường không thể vắng mặt
trong câu Tiếng Việt.
Bài 3:Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu.
+ Ai đã cứu con?
+ Ông Bụt đã làm gì?
- GV nhận xét: Như vậy, ta có thể đặt câu hỏi để xác định thành phần thứ nhất và thứ hai của
câu.
- GV Hãy lựa chọn câu hỏi phù hợp để tiếp tục với 3 câu còn lại.
- HS tìm hiểu yêu câu 3 câu theo 3 nhóm. Mỗi tổ là một nhóm.
- GV mời 3 cặp HS trình bày.
- Đại diện nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét.
Câu 2: Cái gì vàng óng? (nắng mùa thu)
Nắng mùa thu thế nào? (vàng óng)

Câu 3: Cái gì rất đẹp? (nhành lan ấy)
Nhành lan ấy thế nào? (rất đẹp)
Câu 4: Ai là tác giả bài hát Tiến quân ca? (nhạc sĩ Văn Cao).
Nhạc sĩ Văn Cao là ai? (là tác giả bài hát Tiến quân ca)
- GV nhận xét, chốt đáp án.
+ Như vậy: + uốn xác định thành phần thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi nào? ( Muốn
xác định thành phần thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi ai, cái gì )
+ Muốn xác định thành phần thứ hai của câu, ta đặt được những câu hỏi nào?
( Muốn xác định thành phần thứ hai của câu, ta đặt được những câu hỏi làm gì, thế nào, là ai,
…)
+ Câu có mấy thành phần chính?
+ Đó là những thành phần nào?
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào?
+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào?
- GV rút ra ghi nhớ:
Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ.
- Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên,… được nói đến trong câu. Chủ ngữ trả lời cho
câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì,…
- Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới thiệu,
nhận xét về đối tượng đó. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: làm gì, thế nào, là ai,…
Bài 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân, viết vào vở
+ Câu a và c, thành phần được cho là gì?
+ Câu a và c, thành phần được cho là chủ ngữ, cần thêm vị ngữ.
+ Câu b và d, thành phần được cho là gì?
+ Câu b và d, thành phần được cho là vị ngữ, cần thêm chủ ngữ.
- 4 HS làm bảng, lớp làm vở.
a. Chú chim sơn ca đang cất cao tiếng hót.
b. Cả thành phố chìm vào giấc ngủ say.
c. Vườn hồng đang nở.
d. Chú mèo mướp năm phơi nắng bên thềm.
- GV hướng dẫn: Nếu đã có chủ ngữ, các em sẽ tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ, các em
tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thiện câu.
- HS làm việc cá nhân, viết vào vở
- Mời vài HS đọc các câu của mình.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)

+ Y/c các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là chủ ngữ hoặc vị ngữ có trong hộp đưa lên
dán vào từng câu có sẵn trên bảng. Đội nào gắn được nhanh hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 40 : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt độngMở đầu:
( Khởi động )
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh nhất”
- HS tham gia trò chơi
+ Tìm các biểu thức có giá trị bằng nhau:
+ Qua trò chơi các em đã nắm được kiến thức gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Để áp dụng các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân tính
một cách nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Luyện tập
2.Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV giao nhiệm vụ:
- Bài 1, 4: Cá nhân vào vở
- Bài 2: Nhóm
- Bài 3: Cặp đôi
* Bài 1: Số ?

- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
* Bài 1: Số ?
- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày
+ Vì sao ở cột b x a và a x ( b x c ) ta không cần tính mà điền được kết quả ngay ?
+ Vì a x b = b x a ( tính chất giao hoán của phép nhân )
+ (a x b) x c = a x ( b x c ) ( tính chất kết hợp của phép nhân )
+ Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào ?
+ Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số
thứ ba.
* Bài 3: HS đọc đề bài. GV hướng dẫn tìm hiểu yêu câu đề bài.
+ Bài tập yêu cầu gì ? ( HS trả lời, HS khác nhận xét )
- HS thảo luận cặp đôi
+ Muốn giải được ô chữ chúng ta cần làm gì ?- Gọi HS trình bày
+ Cần tính giá trị của các biểu thức, sau đó đối chiếu bảng để ghép chữ cái vào vị trí đúng với
giá trị của biểu thức
- HS Thực hiện tính . HS trình bày kết quả
- Cho HS thực hiện và chia sẻ trước lớp
+ Đọc ô chữ hàng ngang
- GV đưa ra hình ảnh và giới thiệu thêm về Lê Quý Đôn
* GV củng cố về tính chất kết hợp của phép nhân
* Bài 4: Gọi HS đọc đ
 
Gửi ý kiến