Kế hoạch giảng học tuần 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Huy
Ngày gửi: 16h:43' 10-01-2026
Dung lượng: 147.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Huy
Ngày gửi: 16h:43' 10-01-2026
Dung lượng: 147.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 02 tháng 3 năm 2026
TUẦN 24– BUỔI SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - HÁT, MÚA VỀ CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường.
- Cổ vũ, động viên các bạn tham gia biểu diễn.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Tham gia nhiệt tình các hoạt động biểu diễn văn nghệ.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế h/thú cho HS,từng bước làm quen với các h/động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục
để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ:
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi
trường:
+ Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục múa, hát, đóng kịch,....về chủ đề Môi trường đến từ
HS tất cả các khối lớp.
+ Nhà trường động viên, khen ngợi cho các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn
văn nghệ.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng toàn bài.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai, viết sai: mừng rỡ, vắn tắt, mảnh khảnh, riêu cá,...
- Ngắt nghỉ đúng theo các dấu câu, giữa các cụm từ cần thiết.
- Hiểu nghĩa các từ: sự tích, vắn tắt, mảnh khảnh,...
- Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản.
- Phát triểnkĩ năng đọc,năng lực hợp tác, làm việc nhóm…
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt,yêu thiên nhiên.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu
chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu,năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Hình thành, ph/triển năng lực văn học: n/biết các x vật, diễn biến các sự vật trong chuyện.Có
trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên, khiếu hài hước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
1. Khởi động: Cho HS quan sát tranh, hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi:
+ Nói tên các cây rau có trong tranh.Nói tên một số cây rau khác mà em biết?
- GV cho HS xem tranh bài đọc, chỉ hình ảnh cây thì là, dẫn dắt (truyện cổ có cách giải thích
rất vui về tên cây thì là), giới thiệu bài đọc: Sự tích cây thì là (tiết 1).
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Giọng
của trời đọc chậm rãi, thể hiện giọng nói, ngữ điệu của người có uy lực.
- HDHS chia đoạn.
- GV cùng HS thống nhất: 2 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi.
+ Đoạn 2: Còn lại.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (mừng rỡ, vắn tắt, mảnh khảnh,
riêu cá,...)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách
ngắt nghỉ hơi cho HS.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
Thưa trời,/ khi nấu canh riêu cá/ hoặc làm chả cá,/ chả mực mà không có con/ thì mất cả ngon
ạ.//
- GV kết hợp giải nghĩa thêm những từ ngữ có thể khó đối với HS:sự tích, vắn tắt, mảnh
khảnh,...
-GV tổ chức, HD cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. GV lắng nghe và sửa sai cho HS, tuyên
dương HS đọc tốt.
Luyện đọc nhóm 2
- Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B. Tìm hiểu bài.
a.Trả lời câu hỏi.
- GV cho HS đọc lại từng đoạn, hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi theo
hình thức hoạt động nhóm.
- GV gọi HS đọc lần lượt các câu hỏi trong SGK - trang 47.
+ Câu 1:Đóng vai trời và cây cối, diễn lại cảnh trời đặt tên cho các loài cây? 4 em đóng vai (1
em đóng trời, 3 em đóng vai các loài cây): diễn lại cảnh trời đặt tên trời và các loài cây.(GV
lưu ý HS lời nói của cây chủ yếu là lời cảm ơn. Tuy nhiên HS có thể thêm những câu nói dí
dỏm, hài hước, phát huy sáng kiến khi nói lời cảm ơn của các loài cây.)
+ Câu 2: Để được trời đặt tên, cái cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xíu đã giới thiệu về
mình như thế nào? (Thưa trời, khi nấu canh riêu cá hoặc làm chả cá, chả mực mà
không có con thì mất cả ngon ạ.)(GV khích lệ HS nói đúng đặc điểm của cây thì là nhưng có
thể nói lời giới thiệu có tính sáng tạo.)
+ Câu 3: Vì sao cây này có tên là “thì là”?( Do hấp tấp, vội vàng nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm
nhẩm của trời là lời trời đặt tên cho cây.)
(GVHDHS trao đổi trong nhóm, thống nhất câu trả lời rồi chia sẻ trước lớp).
+ Câu 4: Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ nói gì khi nó khoe tên mình là cây “thì là”?( Từng
HS nêu lên ý kiển của mình: Tên hay quả!/ Tên bạn rất dễ nhớ!/ Chúc mừng bạn đã có cái tên
thật đặc biệt./ Tên bạn đặc biệt quá!…)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Nhận xét, tuyên dương HS trả
lời tốt.
b. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- GV hướng dẫn HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của GV.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1: Đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên.
- Gọi HS đọc yêu cầu câu 1.
- HD HS đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên.
- GV và HS thống nhất đáp án đúng.
- Tuyên dương, nhận xét.
Câu 2: Cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi một trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu câu 2.
- HD HS thảo luận nhóm 2, chọn một trò chơi cần nhiều người tham gia, sau đó nói lời đề nghị
bạn chơi cùng.
- Yêu cầu các nhóm thực hiện trước lớp. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét
chung, tuyên dương.
4. Củng cố, dặn dò:GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên và dặn dò học sinh.
Thứ ba ngày 03 tháng 3 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
BÀI 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN (TIẾT 2)
*Kiến thức, kĩ năng:Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục,
giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực mô hình hóa toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Bắn tên
2. Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41.
- GV hỏi: 10 chiếc bánh là bao nhiêu?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
a) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
b) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
- GV quan sát, giúp đỡ HS.
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HSQST sgk/tr.42, nêu: mỗi lọ có 100 viên kẹo, 100 viên kẹo là 1 trăm viên kẹo.
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
a) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao nhiêu viên kẹo?
b) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao nhiêu viên kẹo?
- GV quan sát, giúp đỡ HS.
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV chiếu tranh sgk/tr.42.
- Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo thập phân của số để hoàn thiện bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, đánh giá.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42.
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh?
b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, đánh giá.
3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA V
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Vườn cây quanh năm xanh tốt.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Mẫu chữ hoa V.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: Bật bài hátChữ đẹp mà nết càng ngoan.
-Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ V hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa V (Độ cao: 5 li, độ rộng 5 li)
+ Chữ hoa V gồm mấy nét? (Chữ viết hoa V gồm 3 nét: nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong
trái và lượn ngang; nét 2 là nét thẳng đứng (hơi lượn ở hai đầu); nét 3 là nét móc xuôi phải,
lượn ở phía dưới.y)
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa V.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, động viên HS.
b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
Vườn cây quanh năm xanh mát
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa V đầu câu.
+ Cách nối từ V sang ư.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
c. Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa V và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh họa. Kể lại
được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong
bài đọc).
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nhắc lại sự việc trong từng tranh.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
- HS đọc yêu cầu. Lần lượt từng em nói sự việc được thể hiện trong mỗi tranh.
Tranh 1: Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho.
Tranh 2: Trời đang đặt tên cho từng cây.
Tranh 3: rời và cây nhỏ đang nói chuyện.
Tranh 4: Cây nhỏ chạy về nói với các bạn.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
- GVHD HS nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng
lời nói của nhân vật trong câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể theo nhóm 4.Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.GV mời một số HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:Hôm nay em học bài gì?GV nhận xét giờ học.
Thứ tư ngày 04 tháng 3 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH (2 Tiết )
- Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng toàn bài.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai, viết sai: cò bạch, bồ nông, ì ộp,...
- Tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu, phù hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nghĩa các từ: cò bạch, bồ nông, bói cá, toán, chim cu,...
- Phát triểnkĩ năng đọc,năng lực hợp tác, làm việc nhóm…
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt, yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
1. Khởi động:Cho HS quan sát tranh, hỏi: Tranh vẽ gì?
Cảnh vật đó có đẹp không? Em cảm thấy thế nào khi quan sát bức tranh?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc: Bờ tre đón khách.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GV đọc mẫu: giọng vui tươi, thể hiện được không khí vui nhộn của các con vật
khi đến thăm bờ tre.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- HDHS chia đoạn.GV cùng HS thống nhất: 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu ... nở đầy hoa nắng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo ... Đậu vào chỗ cũ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo ... Ồ, tre rất mát.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu, phù hợp với nhịp
thơ.
. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- GV kết hợp giải nghĩa thêm những từ ngữ có thể khó đối với HS:cò bạch, bồ nông, bói cá,
toán, chim cu,...
.Luyện đọc nhóm 4:
- Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có 5 học sinh và yêu cầu đọc bài trong
nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài theo nhóm. Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc.
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm.
- Đọc đồng thanh: Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B. Tìm hiểu bài.
a. Tìm hiểu bài.
- GV cho HS đọc lại từng đoạn, hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi theo
hình thức hoạt động nhóm.
- GV gọi HS đọc lần lượt các câu hỏi trong SGK - trang 50.
+ Câu 1: Có những con vật nào đến thăm bờ tre?( Những con vật đến thăm bờ tre là: Cò bạch,
bồ nông, bói cá, chim cu, ếch.)
Câu 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B.( đàn cò bạch hạ cánh reo mừng, chú bói cá
đỗ xuống rồi bay lên, bầy chim cu gật gù ca hát, chú ếch ì ộp vang lừng, bác bồ nông đứng im
như tượng đá)
(GV hướng dẫn HS làm mẫu, sau đó yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, chia sẻ trong nhóm, báo
cáo trước lớp.)
+ Câu 3: Câu thơ nào thể hiện niềm vui của bờ tre khi được đón khách?( Câu thơ thể hiện niềm
vui của bờ tre khi đón khách là: Tre chợt tưng bừng.)
+ Câu 4: Tìm tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ trong đoạn thơ thứ nhất.( khách - bạch, mừng
- bừng.)
(GVHDHS trao đổi trong nhóm, thống nhất câu trả lời rồi chia sẻ trước lớp).
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Nhận xét, tuyên dương HS trả
lời tốt.
* Học thuộc lòng 1-2 đoạn thơ em thích
- GV trình chiếu cả bài thơ.GV tổ chức cho HS học thuộc lòng.
b. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý HS giọng đọc của bài.
- GV hướng dẫn HS đọc toàn bài dựa theo cách đọc của GV.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1: Tìm các từ ngữ trong bài thể hiện niềm vui của các con vật khi đến bờ tre
- Gọi HS đọc yêu cầu câu 1.
- HD HS thảo luận nhóm 2, thống nhất ý kiến, chia sẻ trước lớp.
- GV và HS thống nhất đáp án đúng.
- Tuyên dương, nhận xét.
Đáp án: reo mừng, ca hát gật gù, ì ộp vang mừng.
Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được
- Gọi HS đọc yêu cầu câu 2.
- HD HS làm việc cá nhân.
- Lưu ý HS đặt 1 câu phải chứa các từ ở câu 1.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, sửa lỗi diễn đạt.NX chung, tuyên dương.
4. Củng cố, dặn dò:GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên và dặn dò học sinh.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM :
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ - XÂY DỰNG TRƯỜNG XANH - LỚP SẠCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt: Thực hiện được kế hoạch VSMT ở nhà trường.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Phát triển tình yêu trường, lớp; có ý thức và trách nhiệm trong việc giữ gìn
trường, lớp sạch, đẹp.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các đồ dùng để làm vệ sinh: khẩu trang, găng tay, ủng, chổi, dụng cụ
hót rác, khăn lau, xô đựng nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành: GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Xây
dựng trường xanh – lớp sạch.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 2: Thực hiện kế hoạch Trường xanh – lớp sạch.
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được kế hoạch vệ sinh môi trường ở nhà trường.
- Phát triển tình yêu trường, lớp; có ý thức và trách nhiệm trong việc giữ gìn trường, lớp sạch,
đẹp.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực hiện Kế hoạch Trường xanh- lớp sạch:
+ Các nhóm kiểm tra lại việc chuẩn bị đồ dùng cần thiết và nhắc nhở nhau thực hiện theo đúng
nhiệm vụ đã được phân công.
+ GV yêu cầu các nhóm cùng thực hiện theo bản kế hoạch.
+ GV hỗ trợ, giúp đỡ các nhóm trong quá trình làm vệ sinh trường lớp.
- Sau khi vệ sinh xong, GV nhắc nhở HS thu dọn đồ dùng gọn gàng.
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ về kết quả đạt được.
- Một số bạn chia sẻ về cảm xúc của bản thân khi đã tham gia làm vệ sinh trường lớp sạch, đẹp.
- GV đánh giá kết quả đạt được và khen ngợi cả lớp.
c. Kết luận: Vệ sinh trường lớp sạch sẽ sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động học tập
và vui chơi của các em. Mỗi thành viên trong lớp đều có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi
trường nhà trường và lớp học sạch, đẹp.
- GV nhắc nhở HS thực hiện giữ vệ sinh trường, lớp sạch, đẹp hằng ngày.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
BÀI 49: CÁC SỐ TRÒN TRĂM, CHỤC (TIẾT 1)
*Kiến thức, kĩ năng:Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự
các số tròn trăm.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực mô hình hóa toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng?
2. Khám phá:GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100.
- GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 lên bảng cho HSQS:
100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”.
- GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 200.
- GV gắn hai hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 200 lên bảng cho
HSQS: 200 gồm 2 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 200; đọc là: “hai trăm”.
- Các số 300, 400,…, 900, 1000 tiến hành tương tự.
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chung của những số vừa liệt kê.
- GV chốt: “Các số 100, 200, 300,..., 900,1000 là các số tròn trăm. Số 1000 cũng là số tròn
trăm.
3. Luyện tập:
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết các số tròn trăm từ 100 đến 1000 vào vở ô ly.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát dãy số trong sgk/tr.44.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện bài tập vào phiếu bài tập.
- Quan sát, giúp đỡ HS.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.44.
+ Rô-bốt xếp bao nhiêu cái bút chì vào mỗi thùng?
+ Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì?
+ Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì?
+ Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì?
- Nhận xét, đánh giá.
4. Củng cố, dặn dò:Lấy ví dụ về số tròn trăm?Nhận xét giờ học.
Thứ năm ngày 05 tháng 3 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
BÀI 49: CÁC SỐ TRÒN TRĂM, CHỤC (TIẾT 2)
*Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn chục, xếp thứ tự các số tròn chục.
- Giúp HS củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực mô hình hóa toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ; Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: HS hát múa bài Qủa. GV nhận xét.
2. Khám phá:
- GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 10.
- GV gắn hình chữ nhật; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 10 lên bảng cho HS quan
sát: 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 10; đọc là: “mười”.
- GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100.
- GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 lên bảng cho HSQS:
100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”.
- GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 210.
- GV gắn hai hình vuông to và hình chữ nhật; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 210
lên bảng cho HS quan sát: 210 gồm 2 trăm, 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 210; đọc là: “hai trăm
mười”.
- Các số 650, 990, 1000 tiến hành tương tự.
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chung của những số vừa liệt kê.
- GV chốt: “Các số 10, 20, 30,..., 990,1000 là các số tròn chục. Số tròn trăm cũng là số tròn
chục.
3. Luyện tập:
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát dãy số trong sgk/tr.46.
- GV hướng dẫn HS đếm thêm 1 chục rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?”.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện bài tập vào phiếu bài tập.
- Quan sát, giúp đỡ HS.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.46.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi,nhận biết và viết số tròn chục dựa vào mô hình.
- Quan sát, giúp đỡ HS.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.46.
- GV yêu cầu HS quan sát hai lọ kẹo đã cho trước số kẹo trong lọ.
+ Lọ kẹo thứ nhất có bao nhiêu viên kẹo?
+ Lọ kẹo thứ hai có bao nhiêu viên kẹo?
- GV cho HS tiếp tục quan sát và hướng dẫn HS ước lượng số kẹo trong ba lọ kẹo còn lại:
Lượng kẹo trong lọ thứ ba và lọ thứ tư cho cảm giác như 4 lọ kẹo đầu tiên là tăng dần đều
(chiều cao của kẹo trong các lọ tăng dần). Vậy ta có thể ước lượng lọ thứ ba và lọ thứ tư có bao
nhiêu viên kẹo?
- Nhận xét, đánh giá.
- GV hướng dẫn HS ước lượng số kẹo ở lọ thứ năm: Có thể đếm theo số tầng, mỗi tầng ứng với
khoảng 10 viên như trong lọ thứ nhất. Lọ kẹo thứ năm có thể ước lượng có khoảng 10 tầng như
vậy. Ta có thể ước lượng lọ thứ năm có bao nhiêu viên kẹo?
- Nhận xét, đánh giá.
4. Củng cố, dặn dò:Lấy ví dụ về số tròn chục?Nhận xét giờ học.
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI.CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOÀI VẬT
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Phát triển vốn từ về vật nuôi.
- Biết đặt câu nêu đặc điểm của loài vật.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ vật nuôi.
- Bồi dưỡng tình yêu đối với vật nuôi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: GV hướng dẫn HS vận động tại chỗ.
2. Khám phá:
Bài 1:Xếp từ vào nhóm thích hợp.
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, thảo luận nhóm và xếp từ vào nhóm thích hợp.
- YC HS làm bài vào VBT
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chốt đáp án:
+ Từ chỉ con vật: dê, bò, lợn, gà, vịt
+ Từ chỉ bộ phận của con vật: đầu, cổ, chân, đuôi, cánh, mắt, mỏ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2:
Bài 2:Tìm từ chỉ đặc điểm của con vật trong hình
- Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
-YCHS làm việc nhóm và trình bày kết quả
- Nhận xét, khen ngợi HS.
YCHS làm vào VBT.
* Hoạt động 3:
Bài 3:Đặt một câu về một bộ phận của con vật nuôi trong nhà
- G
TUẦN 24– BUỔI SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - HÁT, MÚA VỀ CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường.
- Cổ vũ, động viên các bạn tham gia biểu diễn.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Tham gia nhiệt tình các hoạt động biểu diễn văn nghệ.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế h/thú cho HS,từng bước làm quen với các h/động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục
để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ:
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi
trường:
+ Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục múa, hát, đóng kịch,....về chủ đề Môi trường đến từ
HS tất cả các khối lớp.
+ Nhà trường động viên, khen ngợi cho các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn
văn nghệ.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng toàn bài.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai, viết sai: mừng rỡ, vắn tắt, mảnh khảnh, riêu cá,...
- Ngắt nghỉ đúng theo các dấu câu, giữa các cụm từ cần thiết.
- Hiểu nghĩa các từ: sự tích, vắn tắt, mảnh khảnh,...
- Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản.
- Phát triểnkĩ năng đọc,năng lực hợp tác, làm việc nhóm…
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt,yêu thiên nhiên.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu
chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu,năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Hình thành, ph/triển năng lực văn học: n/biết các x vật, diễn biến các sự vật trong chuyện.Có
trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên, khiếu hài hước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
1. Khởi động: Cho HS quan sát tranh, hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi:
+ Nói tên các cây rau có trong tranh.Nói tên một số cây rau khác mà em biết?
- GV cho HS xem tranh bài đọc, chỉ hình ảnh cây thì là, dẫn dắt (truyện cổ có cách giải thích
rất vui về tên cây thì là), giới thiệu bài đọc: Sự tích cây thì là (tiết 1).
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Giọng
của trời đọc chậm rãi, thể hiện giọng nói, ngữ điệu của người có uy lực.
- HDHS chia đoạn.
- GV cùng HS thống nhất: 2 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi.
+ Đoạn 2: Còn lại.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (mừng rỡ, vắn tắt, mảnh khảnh,
riêu cá,...)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách
ngắt nghỉ hơi cho HS.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
Thưa trời,/ khi nấu canh riêu cá/ hoặc làm chả cá,/ chả mực mà không có con/ thì mất cả ngon
ạ.//
- GV kết hợp giải nghĩa thêm những từ ngữ có thể khó đối với HS:sự tích, vắn tắt, mảnh
khảnh,...
-GV tổ chức, HD cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. GV lắng nghe và sửa sai cho HS, tuyên
dương HS đọc tốt.
Luyện đọc nhóm 2
- Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B. Tìm hiểu bài.
a.Trả lời câu hỏi.
- GV cho HS đọc lại từng đoạn, hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi theo
hình thức hoạt động nhóm.
- GV gọi HS đọc lần lượt các câu hỏi trong SGK - trang 47.
+ Câu 1:Đóng vai trời và cây cối, diễn lại cảnh trời đặt tên cho các loài cây? 4 em đóng vai (1
em đóng trời, 3 em đóng vai các loài cây): diễn lại cảnh trời đặt tên trời và các loài cây.(GV
lưu ý HS lời nói của cây chủ yếu là lời cảm ơn. Tuy nhiên HS có thể thêm những câu nói dí
dỏm, hài hước, phát huy sáng kiến khi nói lời cảm ơn của các loài cây.)
+ Câu 2: Để được trời đặt tên, cái cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xíu đã giới thiệu về
mình như thế nào? (Thưa trời, khi nấu canh riêu cá hoặc làm chả cá, chả mực mà
không có con thì mất cả ngon ạ.)(GV khích lệ HS nói đúng đặc điểm của cây thì là nhưng có
thể nói lời giới thiệu có tính sáng tạo.)
+ Câu 3: Vì sao cây này có tên là “thì là”?( Do hấp tấp, vội vàng nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm
nhẩm của trời là lời trời đặt tên cho cây.)
(GVHDHS trao đổi trong nhóm, thống nhất câu trả lời rồi chia sẻ trước lớp).
+ Câu 4: Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ nói gì khi nó khoe tên mình là cây “thì là”?( Từng
HS nêu lên ý kiển của mình: Tên hay quả!/ Tên bạn rất dễ nhớ!/ Chúc mừng bạn đã có cái tên
thật đặc biệt./ Tên bạn đặc biệt quá!…)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Nhận xét, tuyên dương HS trả
lời tốt.
b. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- GV hướng dẫn HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của GV.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1: Đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên.
- Gọi HS đọc yêu cầu câu 1.
- HD HS đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên.
- GV và HS thống nhất đáp án đúng.
- Tuyên dương, nhận xét.
Câu 2: Cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi một trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu câu 2.
- HD HS thảo luận nhóm 2, chọn một trò chơi cần nhiều người tham gia, sau đó nói lời đề nghị
bạn chơi cùng.
- Yêu cầu các nhóm thực hiện trước lớp. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét
chung, tuyên dương.
4. Củng cố, dặn dò:GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên và dặn dò học sinh.
Thứ ba ngày 03 tháng 3 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
BÀI 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN (TIẾT 2)
*Kiến thức, kĩ năng:Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục,
giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực mô hình hóa toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Bắn tên
2. Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41.
- GV hỏi: 10 chiếc bánh là bao nhiêu?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
a) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
b) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
- GV quan sát, giúp đỡ HS.
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HSQST sgk/tr.42, nêu: mỗi lọ có 100 viên kẹo, 100 viên kẹo là 1 trăm viên kẹo.
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
a) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao nhiêu viên kẹo?
b) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao nhiêu viên kẹo?
- GV quan sát, giúp đỡ HS.
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV chiếu tranh sgk/tr.42.
- Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo thập phân của số để hoàn thiện bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, đánh giá.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42.
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh?
b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, đánh giá.
3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA V
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Vườn cây quanh năm xanh tốt.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Mẫu chữ hoa V.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: Bật bài hátChữ đẹp mà nết càng ngoan.
-Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ V hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa V (Độ cao: 5 li, độ rộng 5 li)
+ Chữ hoa V gồm mấy nét? (Chữ viết hoa V gồm 3 nét: nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong
trái và lượn ngang; nét 2 là nét thẳng đứng (hơi lượn ở hai đầu); nét 3 là nét móc xuôi phải,
lượn ở phía dưới.y)
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa V.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, động viên HS.
b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
Vườn cây quanh năm xanh mát
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa V đầu câu.
+ Cách nối từ V sang ư.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
c. Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa V và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh họa. Kể lại
được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong
bài đọc).
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nhắc lại sự việc trong từng tranh.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
- HS đọc yêu cầu. Lần lượt từng em nói sự việc được thể hiện trong mỗi tranh.
Tranh 1: Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho.
Tranh 2: Trời đang đặt tên cho từng cây.
Tranh 3: rời và cây nhỏ đang nói chuyện.
Tranh 4: Cây nhỏ chạy về nói với các bạn.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
- GVHD HS nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng
lời nói của nhân vật trong câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể theo nhóm 4.Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.GV mời một số HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:Hôm nay em học bài gì?GV nhận xét giờ học.
Thứ tư ngày 04 tháng 3 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH (2 Tiết )
- Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng toàn bài.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai, viết sai: cò bạch, bồ nông, ì ộp,...
- Tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu, phù hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nghĩa các từ: cò bạch, bồ nông, bói cá, toán, chim cu,...
- Phát triểnkĩ năng đọc,năng lực hợp tác, làm việc nhóm…
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt, yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
1. Khởi động:Cho HS quan sát tranh, hỏi: Tranh vẽ gì?
Cảnh vật đó có đẹp không? Em cảm thấy thế nào khi quan sát bức tranh?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc: Bờ tre đón khách.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GV đọc mẫu: giọng vui tươi, thể hiện được không khí vui nhộn của các con vật
khi đến thăm bờ tre.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- HDHS chia đoạn.GV cùng HS thống nhất: 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu ... nở đầy hoa nắng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo ... Đậu vào chỗ cũ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo ... Ồ, tre rất mát.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu, phù hợp với nhịp
thơ.
. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- GV kết hợp giải nghĩa thêm những từ ngữ có thể khó đối với HS:cò bạch, bồ nông, bói cá,
toán, chim cu,...
.Luyện đọc nhóm 4:
- Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có 5 học sinh và yêu cầu đọc bài trong
nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài theo nhóm. Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc.
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm.
- Đọc đồng thanh: Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B. Tìm hiểu bài.
a. Tìm hiểu bài.
- GV cho HS đọc lại từng đoạn, hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi theo
hình thức hoạt động nhóm.
- GV gọi HS đọc lần lượt các câu hỏi trong SGK - trang 50.
+ Câu 1: Có những con vật nào đến thăm bờ tre?( Những con vật đến thăm bờ tre là: Cò bạch,
bồ nông, bói cá, chim cu, ếch.)
Câu 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B.( đàn cò bạch hạ cánh reo mừng, chú bói cá
đỗ xuống rồi bay lên, bầy chim cu gật gù ca hát, chú ếch ì ộp vang lừng, bác bồ nông đứng im
như tượng đá)
(GV hướng dẫn HS làm mẫu, sau đó yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, chia sẻ trong nhóm, báo
cáo trước lớp.)
+ Câu 3: Câu thơ nào thể hiện niềm vui của bờ tre khi được đón khách?( Câu thơ thể hiện niềm
vui của bờ tre khi đón khách là: Tre chợt tưng bừng.)
+ Câu 4: Tìm tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ trong đoạn thơ thứ nhất.( khách - bạch, mừng
- bừng.)
(GVHDHS trao đổi trong nhóm, thống nhất câu trả lời rồi chia sẻ trước lớp).
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Nhận xét, tuyên dương HS trả
lời tốt.
* Học thuộc lòng 1-2 đoạn thơ em thích
- GV trình chiếu cả bài thơ.GV tổ chức cho HS học thuộc lòng.
b. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý HS giọng đọc của bài.
- GV hướng dẫn HS đọc toàn bài dựa theo cách đọc của GV.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1: Tìm các từ ngữ trong bài thể hiện niềm vui của các con vật khi đến bờ tre
- Gọi HS đọc yêu cầu câu 1.
- HD HS thảo luận nhóm 2, thống nhất ý kiến, chia sẻ trước lớp.
- GV và HS thống nhất đáp án đúng.
- Tuyên dương, nhận xét.
Đáp án: reo mừng, ca hát gật gù, ì ộp vang mừng.
Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được
- Gọi HS đọc yêu cầu câu 2.
- HD HS làm việc cá nhân.
- Lưu ý HS đặt 1 câu phải chứa các từ ở câu 1.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, sửa lỗi diễn đạt.NX chung, tuyên dương.
4. Củng cố, dặn dò:GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên và dặn dò học sinh.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM :
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ - XÂY DỰNG TRƯỜNG XANH - LỚP SẠCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt: Thực hiện được kế hoạch VSMT ở nhà trường.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Phát triển tình yêu trường, lớp; có ý thức và trách nhiệm trong việc giữ gìn
trường, lớp sạch, đẹp.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các đồ dùng để làm vệ sinh: khẩu trang, găng tay, ủng, chổi, dụng cụ
hót rác, khăn lau, xô đựng nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành: GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Xây
dựng trường xanh – lớp sạch.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 2: Thực hiện kế hoạch Trường xanh – lớp sạch.
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được kế hoạch vệ sinh môi trường ở nhà trường.
- Phát triển tình yêu trường, lớp; có ý thức và trách nhiệm trong việc giữ gìn trường, lớp sạch,
đẹp.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực hiện Kế hoạch Trường xanh- lớp sạch:
+ Các nhóm kiểm tra lại việc chuẩn bị đồ dùng cần thiết và nhắc nhở nhau thực hiện theo đúng
nhiệm vụ đã được phân công.
+ GV yêu cầu các nhóm cùng thực hiện theo bản kế hoạch.
+ GV hỗ trợ, giúp đỡ các nhóm trong quá trình làm vệ sinh trường lớp.
- Sau khi vệ sinh xong, GV nhắc nhở HS thu dọn đồ dùng gọn gàng.
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ về kết quả đạt được.
- Một số bạn chia sẻ về cảm xúc của bản thân khi đã tham gia làm vệ sinh trường lớp sạch, đẹp.
- GV đánh giá kết quả đạt được và khen ngợi cả lớp.
c. Kết luận: Vệ sinh trường lớp sạch sẽ sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động học tập
và vui chơi của các em. Mỗi thành viên trong lớp đều có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi
trường nhà trường và lớp học sạch, đẹp.
- GV nhắc nhở HS thực hiện giữ vệ sinh trường, lớp sạch, đẹp hằng ngày.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
BÀI 49: CÁC SỐ TRÒN TRĂM, CHỤC (TIẾT 1)
*Kiến thức, kĩ năng:Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự
các số tròn trăm.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực mô hình hóa toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng?
2. Khám phá:GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100.
- GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 lên bảng cho HSQS:
100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”.
- GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 200.
- GV gắn hai hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 200 lên bảng cho
HSQS: 200 gồm 2 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 200; đọc là: “hai trăm”.
- Các số 300, 400,…, 900, 1000 tiến hành tương tự.
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chung của những số vừa liệt kê.
- GV chốt: “Các số 100, 200, 300,..., 900,1000 là các số tròn trăm. Số 1000 cũng là số tròn
trăm.
3. Luyện tập:
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết các số tròn trăm từ 100 đến 1000 vào vở ô ly.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát dãy số trong sgk/tr.44.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện bài tập vào phiếu bài tập.
- Quan sát, giúp đỡ HS.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.44.
+ Rô-bốt xếp bao nhiêu cái bút chì vào mỗi thùng?
+ Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì?
+ Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì?
+ Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì?
- Nhận xét, đánh giá.
4. Củng cố, dặn dò:Lấy ví dụ về số tròn trăm?Nhận xét giờ học.
Thứ năm ngày 05 tháng 3 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
BÀI 49: CÁC SỐ TRÒN TRĂM, CHỤC (TIẾT 2)
*Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn chục, xếp thứ tự các số tròn chục.
- Giúp HS củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực mô hình hóa toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ; Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: HS hát múa bài Qủa. GV nhận xét.
2. Khám phá:
- GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 10.
- GV gắn hình chữ nhật; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 10 lên bảng cho HS quan
sát: 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 10; đọc là: “mười”.
- GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100.
- GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 lên bảng cho HSQS:
100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”.
- GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 210.
- GV gắn hai hình vuông to và hình chữ nhật; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 210
lên bảng cho HS quan sát: 210 gồm 2 trăm, 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 210; đọc là: “hai trăm
mười”.
- Các số 650, 990, 1000 tiến hành tương tự.
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chung của những số vừa liệt kê.
- GV chốt: “Các số 10, 20, 30,..., 990,1000 là các số tròn chục. Số tròn trăm cũng là số tròn
chục.
3. Luyện tập:
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát dãy số trong sgk/tr.46.
- GV hướng dẫn HS đếm thêm 1 chục rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?”.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện bài tập vào phiếu bài tập.
- Quan sát, giúp đỡ HS.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.46.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi,nhận biết và viết số tròn chục dựa vào mô hình.
- Quan sát, giúp đỡ HS.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.46.
- GV yêu cầu HS quan sát hai lọ kẹo đã cho trước số kẹo trong lọ.
+ Lọ kẹo thứ nhất có bao nhiêu viên kẹo?
+ Lọ kẹo thứ hai có bao nhiêu viên kẹo?
- GV cho HS tiếp tục quan sát và hướng dẫn HS ước lượng số kẹo trong ba lọ kẹo còn lại:
Lượng kẹo trong lọ thứ ba và lọ thứ tư cho cảm giác như 4 lọ kẹo đầu tiên là tăng dần đều
(chiều cao của kẹo trong các lọ tăng dần). Vậy ta có thể ước lượng lọ thứ ba và lọ thứ tư có bao
nhiêu viên kẹo?
- Nhận xét, đánh giá.
- GV hướng dẫn HS ước lượng số kẹo ở lọ thứ năm: Có thể đếm theo số tầng, mỗi tầng ứng với
khoảng 10 viên như trong lọ thứ nhất. Lọ kẹo thứ năm có thể ước lượng có khoảng 10 tầng như
vậy. Ta có thể ước lượng lọ thứ năm có bao nhiêu viên kẹo?
- Nhận xét, đánh giá.
4. Củng cố, dặn dò:Lấy ví dụ về số tròn chục?Nhận xét giờ học.
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI.CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOÀI VẬT
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Phát triển vốn từ về vật nuôi.
- Biết đặt câu nêu đặc điểm của loài vật.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ vật nuôi.
- Bồi dưỡng tình yêu đối với vật nuôi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: GV hướng dẫn HS vận động tại chỗ.
2. Khám phá:
Bài 1:Xếp từ vào nhóm thích hợp.
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, thảo luận nhóm và xếp từ vào nhóm thích hợp.
- YC HS làm bài vào VBT
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chốt đáp án:
+ Từ chỉ con vật: dê, bò, lợn, gà, vịt
+ Từ chỉ bộ phận của con vật: đầu, cổ, chân, đuôi, cánh, mắt, mỏ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2:
Bài 2:Tìm từ chỉ đặc điểm của con vật trong hình
- Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
-YCHS làm việc nhóm và trình bày kết quả
- Nhận xét, khen ngợi HS.
YCHS làm vào VBT.
* Hoạt động 3:
Bài 3:Đặt một câu về một bộ phận của con vật nuôi trong nhà
- G
 









Các ý kiến mới nhất