Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 23 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 12h:04' 17-01-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
1

Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán

TUẦN 23
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 09/02/2026
.............................................................
LUYỆN TẬP

I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. Giải quyết được một
số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học.
- Giao tiếp Toán học trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng,
giải pháp toán học trong sự tương tác với cô và bạn.
- Trung thực: trung thực trong học tập và trong toán học, sử dụng đúng các con số
trong cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp làm việc.
- BCS lớp làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi “Con vật em yêu”
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Muốn tính diện tích hình vuông ta làm 1. Muốn tính diện tích hình
thế nào?
vuông ta lấy cạnh nhân cạnh.
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta 2. Muốn tính diện tích hình
làm thế nào?
chữ nhật ta lấy chiều dài nhân
với chiều rộng (cùng một đơn
+ Câu 3: Hình vuông có cạnh 4cm thì diện tích vị đo)
bằng bao nhiêu?
3. Diện tích bằng 16cm.
+ Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 6cm và
chiều rộng 4cm thì diện tích bằng bao nhiêu?
4. Diện tích bằng 24cm2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp - 1 HS đọc đề bài.
làm bài vào vở nháp.
- Cả lớp làm 2 bài tập a và b
vào vở nháp.
a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm.
a. 9 x 9 = 81cm2
b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 9cm, b. 9 x 6 = 54 cm2
chiều rộng 6cm.
- GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm a và b, - 2 HS lên bảng trình bày cả
cả lớp theo dõi, nhận xét.
lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
- HS lắng nghe
Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm,
chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình
chữ nhật đó.

2
- GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán.
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2.

- 1 HS đọc đề bài và tóm tắt:
+ Chiều rộng:
 6cm
+ Chiều dài:
?cm
+ Tính diện tích?
- Cả lớp làm theo nhóm 2.
Giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
6 x 2 = 12 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 6 = 72 (cm2)
Đáp số: 72 cm2
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận - Đại diện nhóm trình bày,
xét, bổ sung.
các nóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình
dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng
nhau.
- 1 HS đọc đề bài
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- Làm theo nhóm 4 : Quan
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4.
sát, so sánh để tìm ra 2 miếng
bìa có diện tích bằng nhau.
- Hai miếng bìa B và C có
diện tích bằng nhau.
- Đại diện nhóm trình bày,
- GV mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm các nóm khác nhận xét.
nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh
- GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận:
nghiệm.
Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi bên 3 ô
vuông ta được hình B và C. 2 hình B và C mỗi
hình đều thiếu 4 ô vuông. Vậy hình B và C có
diện tích bằng nhau.
Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. Tính
diện tích của hình vuông đó.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán
- 1 HS tóm tắt bài toán:
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở.
+ Chu vi hình vuông: 36cm.
+ Tính diện tích?
- Làm bài cá nhân vào vở.
Giải
Cạnh hình vuông là:
36 : 4 = 9 (cm)
Diện tích hình vuông là:
9 x 9 = 81 (cm2)
Đáp số: 81 cm2

3
- Gv thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên
dương, sửa sai.
- HS lắng nghe, rút kinh
3. Vận dụng.
nghiệm
- GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính
diện tích.
+ Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ giấy - HS chia tổ để thực hành.
A0 hình chữ nhật (kính thước tuỳ ý gv)
+ 1 số thước kẻ có vạch cm
- GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, - Các tổ đo, tính diện tích các
tính diện tích của các miếng bìa trên.
miếng bìa
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC
NÓI VÀ NGHE: HỌC TỪ BẠN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. Hiểu được nội dung văn
bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây dựng được đất nước giàu
mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức
khỏe.
- Giao tiếp và hợp tác: Nói to, rõ ràng, trả lời rành mạch; thảo luận sôi nổi khi làm
việc nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ trong học tập, rèn luyện tính cẩn thận khi quan sát tranh, khi
viết bài, có trách nhiệm trong HĐ nhóm.
- Tích hợp môn TNXH ( Chủ đề 4: Thực vật và động vật)
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN tổ chức trò chơi: Truyền hoa
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Tìm + Trả lời: Đường lên Trường
những câu văn miêu tả rừng Trường Sơn?
Sơn có nhiều cánh rừng hoang
vu. Trong rừng, cây mọc tầng
tầng lớp lớp, núi đá chen lẫn
đồi cây, sương phủ quanh
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời Nêu những đặc năm,...
điểm của loài voi
+ Trả lời: Sống thành từng bầy
rất đông, ăn rất khỏe để nuôi

4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm, dẫn
dắt vào bài mới
- GV hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi tham
gia một hoạt động thể thao?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh
đang tập tạ…
- GV dẫn vào bài đọc.
2. Khám phá.
*Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện
được hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ.
- GV gọi 1 HS đọc từ chú giải SGK
- Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí
huyết, lưu thông,…
- Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng
nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì cungc cần
có sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một
người dân yếu ớt/ tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi
một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh
khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì khí huyết lưu
thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức
khỏe.//.
- GV HD HS tìm giọng đọc toàn bài
- GV HD HS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV Y/C HS luyện đọc đoạn trong nhóm 3
- GV gọi các nhóm thi đọc
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần
thiết thế nào trong xây dựng và bảo vệ đất nước
?

sống cơ thể to lớn của mình,...
- HS lắng nghe.
- HS trả lời cá nhân
- HS lắng nghe

- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc từ chú giải SGK
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.

- HS nêu giọng đọc:
- HS thực hiện chia đoạn

- HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 3.
- Đại diện nhóm thi đọc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Giữ gìn dân chủ, xây dựng
nước nhà, gây đời sống mới,
việc gì cũng cần có sức khỏe
thì mới làm thành công. Một
người dân mạnh khỏe là cả
nước mạnh khỏe

5
+ Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân cần + Mỗi người dân cần tập thể
làm gì?
dục hằng ngày để có sức khỏe./
Để nâng cao sức khỏe, cần
luyện tập thể dục đều đặn,
thường xuyên./...
+ Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm gương + Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập
tập thể dục của Bác.
+ Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong + Đoạn 1 - sự cần thiết của sức
bài
khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập
thể dục, đoạn 3- kêu gọi toàn
dân tập thể dục
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây dựng mình.
được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần -2-3 HS nhắc lại
phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao
sức khỏe.
3. Luyện tập
*Luyện đọc lại.
- HS lắng nghe
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS thực hiện đọc diễn cảm
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
* Nói và nghe: học từ bạn
* Kể về những điều em học được từ bạn.
- 1 HS đọc to yêu cầu
- GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung
+ Yêu cầu: Kể về những điều
em học được từ bạn.
- HS làm việc nhóm và kể cho
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS kể nhau nghe về điều học được từ
cho nhau nghe về điều học được từ bạn
bạn
- HS đại diện nhóm trình bày
- Gọi HS trình bày trước lớp: em học được điều
gì từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao em muốn
học bạn điều đó?
- GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá
trị của việc học hỏi những điều tốt từ bạn.
* Khi học được điều hay từ bạn, em cảm
thấy thế nào?
- 1 HS đọc yêu cầu: Khi học
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
được điều hay từ bạn, em cảm
thấy thế nào?
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói về
cảm xúc, suy nghĩ của mình khi học điều hay từ
bạn
- HS trình bày trước lớp
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng

6
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục. Nếu - HS lắng nghe
không có sức khỏe thì không thể làm việc. Sức
khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát
triển của đất nước. Vì thế mỗi chúng ta cần noi
gương Bác, tập thể dục đều đặn mỗi ngày.
+ Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, phù - Lắng nghe
hợp
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 10/02/2026
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tiếp tục củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. Giải quyết
được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học.
- Tực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành
tốt nội dung tiết học.
- Trách nhiệm: tự giác làm bài, hoàn thành các bài tập đúng tiến độ, có trách nhiệm
giúp đỡ bạn cùng tiến bộ trong môn toán.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, ti vi.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi
Nam”
+ Trả lời:
+ Câu 1: Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế 1. Muốn tính chu vi hình
nào?
vuông ta lấy cạnh nhân 4.
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta 2. Muốn tính diện tích hình
làm thế nào?
chữ nhật ta lấy chiều dài
nhân với chiều rộng (cùng
+ Câu 3: Hình vuông có cạnh 5cm thì chu bằng một đơn vị đo)
bao nhiêu?
3. Chu vi bằng 20cm.
+ Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm và
chiều rộng 6cm thì diện tích bằng bao nhiêu?
4. Diện tích bằng 48cm2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. Để sửa chữa một mảng nền nhà, cần dùng - 1 HS đọc đề bài.

7
9 tấm gỗ lát sân, mỗi tấm có dạng hình chữ nhật
với chiều dài 45cm và chiều rộng 9cm. Hỏi diện
tích mảng nền nhà cần sửa chữa là bao nhiêu
xăng-ti-mét vuông?
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán.

- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở.

- 1 HS đọc đề bài và tóm tắt:
+ Có 9 tấm gỗ.
+ Mỗi tấm có: chiều dài:
45cm, chiều rộng 9cm.
+ Tính diện tích mảng nền
nhà?
- Cả lớp làm vào vở.
Giải
Diện tích một tấm gỗ là:
45 x 9 = 405 (cm2)
Diện tích mảng nền nhà là:
405 x 9 = 3645 (cm2)
Đáp số: 3645 cm2
- HS lắng nghe, rút kin
nghiệm.

- GV thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên
dương, sửa sai.
Bài 2. Hình H gồm hình chữ nhật ABCD và hình
chữ nhật DMNP như hình dưới đây.
a. Tính diện tích mỗi hình chữ
- 1 HS đọc đề bài
nhật có trong hình vẽ.
- Làm theo nhóm 2: làm câu
b. Tính diện tích hình H
a, b theo yêu cầu.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm
a. - Diện tích hình chữ nhật
tắt bài toán.
ABCD là:
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo
8 x 6 = 48(cm2)
nhóm 2.
- Diện tích hình chữ nhật
DNMP là:
10 x 7 = 70(cm2)
Diện tích của hình H là:
48 + 70 = 118 (cm2)
Đáp số: a. 48 cm2; 70 cm2
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
b: 118 cm2
xét, bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày,
- GV nhận xét, tuyên dương
các nóm khác nhận xét.
Bài 3. Mai, Nam và Việt cắt được 3 tờ giấy như
hình vẽ dưới đây. Biết tờ giất màu của Nam có -1 HS đọc đề bài.
chu vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện - HS làm bài theo nhóm 4.
tích bé hơn. Em hãy xác định tờ giấy màu mỗi - Đại diện nhóm trình bày,
bạn đã cắt được.
các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm

8

- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4.
- Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm
nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận:

- Từ bảng trên nhận thấy:
+ Tờ giấy màu xanh da trời và tờ giấy màu vàng
có cùng chu vi.
+ Tờ giấy màu xanh da trời có diện tích bé hơn
diện tích tờ giấy màu vàng.
- HS chia tổ để thực hành.
Do đó, tờ giấy màu xanh da trời là do Nam cắt
được, tờ giấy màu vàng là do Việt cắt được.
- Kết quả:
+ Nam cắt được tờ giấy màu xanh da trời.
- Các tổ đo, tính diện tích của
+ Việt cắt được tờ giấy màu vàng.
bảng đen, bàn giáo viên và
+ Mai cắt được tờ giấy màu xanh lá cây.
bàn học sinh.
3. Vận dụng.
- Đại diện các nhóm báo cáo
- GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính kết quả đo và tính được.
diện tích.
- HS lắng nghe
+ Vật liệu: bảng đen, bàn giáo viên, bàn học sinh
+ 1 số thước kẻ có vạch cm
- GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo,
tính diện tích của bảng đen, bàn giáo viên và bàn
học sinh.
- GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” trong
khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa l/n (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã). Trao đổi với

9
người thân về ích lợi của việc tập thể dục
- Tự chủ tự học: Tự chuẩn bị được đồ dùng học tập, tự hoàn thành bài viết đúng
tiến độ. Giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết viết sáng tạo, viết đúng độ cao độ rộng
của chữ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ trong hoạt động luyện viết, biết chú ý quan sát viết được chữ
đẹp, nét thanh đậm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc
- BCS lớp lên làm việc
- BVN tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dong/ + Trả lời
rong
+ Trả lời
+ Câu 2: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dứt/ rứt
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Nghe – Viết.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu đoạn viết chính tả: từ đầu đến
người yêu nước
- HS lắng nghe.
- GV đọc đoạn văn.
- HS đọc
- Mời 1-2 HS đọc lại
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết
+ Viết hoa chữ cái đầu câu
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: giữ gìn, sức
khỏe, yếu ớt
- HS viết bài.
- GV đọc cho HS viết.
- HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
* Làm bài tập a hoặc b
- GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc b
a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc việc theo yêu cầu.
đoạn thơ, lần lượt thay l hoặc n vào ô trống
- Kết quả: li ti, năm cánh, lưu
- Mời đại diện nhóm trình bày.
li, bông lựu, thắp lửa, nở, lộc
vừng, là
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in - 1 HS đọc yêu cầu bài.
đậm
- Các nhóm sinh hoạt và làm

10
- GV mời HS nêu yêu cầu.
việc theo yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: chọn dấu hỏi Kết quả: bụ bẫm, khỏe khoắn,
hoặc dấu ngã cho các chữ in đậm
mơn mởn, xối xả, chập chững,
- Mời đại diện nhóm trình bày.
phẳng phiu, vẫy vùng, nghĩ
ngợi
* Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n (hoặc - 1 HS đọc yêu cầu.
tiếng chứa dấu hỏi, dấu ngã)
- Các nhóm làm việc theo yêu
- GV mời HS nêu yêu cầu.
cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và viết từ
ngữ vào vở theo yêu cầu của bài tập 3, trao đổi - Đại diện các nhóm trình bày
với bạn về từ ngữ tìm được
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tổng hợp, phân loại kết quả theo từ ngữ
chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm
Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ hoạt
động, đặc điểm
chiếc làn, núi non, ngập lụt, lan tỏa, nói
- HS lắng nghe để lựa chọn.
nón lá, luống rau,..
năng, le lói, ...
3. Vận dụng.
- Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập
thể dục hằng ngày
+ HDHS trao đổi cùng người thân để tìm hiểu
các bài tập thể dục. Sau đó trao đổi với người
thân về ích lợi của những bài tập thể dục đó.
+ Hoặc HS có thể hỏi người thân về ích lợi của
việc tập thể dục hằng ngày. Sau đó cùng người - HS lắng nghe
thân lên kế hoạch tập thể dục hằng ngày
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 11/02/2026
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: QUẢ HỒNG CỦA THỎ CON
VIẾT: ÔN CHỮ HOA R, S
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quả hồng của thỏ con. Bước
đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật (thỏ con và đàn chim) trong
câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc; suy nghĩ và hành động của từng nhân vật cụ
thể. Hiểu được tình cảm yêu thương chân thành mà các nhân vật đã dành cho nhau.

11
Hiểu bài học được gửi gắm qua câu chuyện: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt
đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều
tốt đẹp.
- Ôn chữ viết hoa R, S ( thông qua viết tên riêng- Ghềnh Ráng và câu ứng dụng –
Về thăm Bình Định quê ta/ Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình.).
- Giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết hợp tác nhóm, thảo luận, giao nhiệm vụ trong
nhóm, quan sát tranh, phân công bạn trình bày ý kiến của nhóm và hoàn thành
nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: biết làm những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác.
- Tích hợp môn Âm nhạc ( Chủ đề 7: Những con vật xung quanh)
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp hát 1 bài
- BHT kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học buổi - HS nhắc lại: Lời kêu gọi toàn
trước
dân tập thể dục
+ Chọn đọc 1 đoạn và nêu lý
+ Chọn đọc một đoạn mình thích ( nêu lý do do thích đoạn đó
thích đoạn đó)
+ Để nâng cao sức khỏe phải
+ Em học được điều gì từ bài đọc Lời kêu gọi luyện tập thể dục thể thao,...
toàn dân tập thể dục
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ HS trả lời
+ Theo em, sóc sẽ làm thế nào trong tình
huống: cả buổi sáng, sóc mới kiếm được một
hạt dẻ. Vừa định thưởng thức món ngon đó thì
sóc nhìn thấy nhím đang ủ rủ vì đói.
- HS lắng nghe
+ GV khen ngợi cách xử lí tình huống hợp lí và
giới thiệu bài đọc.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HS đọc từ chú giải SGK
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: thưởng thức, cầu khẩn, ríu
rít, sườn núi, lúc lỉu,…
- 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Vài
ngày sau,/ thỏ đang ngồi nghỉ/ thì đàn chim lại
bay đến;//;…
- HS nêu giọng đọc toàn bài
- GV HD HS nêu giọng đọc toàn bài
- Bài được chia làm 4 đoạn

12
- GV HD HS chia đoạn:

- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- Gọi các nhóm thi đọc
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh,
thỏ con đã nghĩ gì và làm gì?

+ Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi thỏ đứng đợi quả
hồng rụng xuống?
+ Câu 3: Vì sao thỏ nhường quả hồng cho đàn
chim?

+ Câu 4: Kết hợp ý ở cột A với ý ở cột B sao
cho phù hợp với nội dung bài đọc?

+ Câu 5: Câu chuyện trên muốn nói với em
điều gì?

- GV mời HS nêu nội dung bài

+ Đoạn 1: Từ đầu đến không
biết trèo cây.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến
ríu rít mổ ăn quả hồng.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến
rồi bay đi.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- HS đọc theo nhóm 4
- Đại diện nhóm thi đọc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Khi nhìn thấy cây hồng có
quả xanh, thỏ con đã nghĩ chờ
hồng chín, sẽ thưởng thức vị
ngọt lịm của nó và thỏ đã chăm
chỉ tưới nước cho cây hằng
ngày.
+ Khi thỏ đứng đợi quả hồng
rụng xuống thì có đàn chim
bay đến định ăn quả hồng.
+ Thỏ nhường quả hồng cho
đàn chim vì biết đàn chim đang
đói lả và cầu khẩn xin quả
hồng/ vì thỏ thương đàn chim
đang đói bụng/....
+ Đàn chim ngạc nhiên- khi
thấy thỏ chưa được ăn hồng
bao giờ; Đàn chim ái ngại- khi
đã ăn mất quả hồng của thỏ;
Đàn chim xúc động- khi thấy
thỏ muốn chúng được no bụng.
+ Nếu yêu thương mọi người,
chúng ta sẽ được nhận lại sự
yêu thương./ Nếu giúp đỡ
người khác, chúng ta sẽ nhận
lại được sự giúp đỡ lúc cần
thiết./...
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.

13
- GV chốt: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài .
đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại
được yêu thương cùng những điều tốt đẹp
3. Luyện tập
* Luyện đọc lại.
+ GV đọc diễn cảm cả bài
+ Yêu cầu HS tập đọc một đoạn mình thích
- HS lắng nghe
- HS đọc diễn cảm 1 đoạn mà
- GV nhận xét.
mình thích
* Luyện viết.
- HS lắng nghe
* Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ
hoa R, S
- HS quan sát video.

- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
* Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.

- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa R, S

- HS đọc tên riêng: Cam Ranh,
- GV giới thiệu: Cam Ranh, Sóc Trăng là tên 1 Sóc Trăng.
tỉnh của nước ta
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- HS viết tên riêng Cam Ranh,
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Sóc Trăng vào vở.
b. Viết câu.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu cho HS biết rêu nướng là một - 1 HS đ
 
Gửi ý kiến