Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 23 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 15h:42' 19-02-2023
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 23
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Ngày dạy:
CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8 - 3 20/02/2023
Tiết: 67
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động. HS biết ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8 - 3.
3. HS có thái độ yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm
chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video.
2. Học sinh: Sách
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- HS tập trung trật tự trên sân
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe.
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- HS hát
- GV yêu cầu HS khởi động hát
*Kết nối
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ 1: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày
Quốc tế Phụ nữ 8 – 3
- GV yêu cầu các nhóm thể hiện những bài hát - Các nhóm thể hiện những bài hát về
về bà và mẹ. (Đã chuẩn bị từ trước)
bà và mẹ.
- Gv nhận xét và tuyên dương các nhóm thực
hiện tốt.
*HĐ 2: Cảm xúc
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 6 trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm 6
+ Chia sẻ những kỉ niệm với bà và mẹ qua
những bữa cơm gia đình.
+ Con làm gì để bà và mẹ luôn được vui?
- Nghe lời, chăm ngoan,…
- Gọi đại diện nhóm trả lời.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Gọi hs khác nhận xét
- HS khác nhận xét
*GV nhận xét và kết luận: Phải nghe lời bà và - Lắng nghe
mẹ, chăm ngoan, học giỏi,…
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe và thực hiện
biểu dương HS.

- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề.
Tuần: 23
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
Ngày dạy:
BÊN MÂM CƠM
22/02/2023
Tiết: 68
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Thực hiện được những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống.
- Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an
toàn trong bữa ăn gia đình.
- Tự tin về bữa ăn của gia đình mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an
toàn trong ăn uống .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc
ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy
tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu
biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa
ăn gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân
trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo cảm giác vui tươi, khấn khởi trước giờ học.
+ Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an
toàn trong bữa ăn gia đình.

- Cách tiến hành:
- GV vỗ tay theo nhịp 1- 2 – 3 và hỏi theo kiểu đọc ráp - HS lắng nghe
để HS trả lời theo nhịp:
- Hôm qua em ăn gì?
- Hôm qua em ăn mì.
- Hôm nay em ăn gì ? .....
- Hôm nay em ăn cơm,...
- GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết trước các em đã thảo luận - HS lắng nghe.
về những phương pháp giúp nhận biết các tình huống có
nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiết HĐTN này
sẽ cùng chia sẻ về các quy tắc ứng xử bên mâm cơm gia
đình để thực hiện ăn uống an toàn.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- HS được nhắc nhở về các tình huống có nguy cơ mất an toàn khi ăn uống.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Các tình huống có nguy cơ mất an toàn
khi ăn uống.. (làm việc nhóm)
- GV chia nhóm đóng vai các nhân vật trong tiểu phẩm - HS lên sắm vai. Vai
Bác sĩ Ôi – đau – quá.
Hươu cao cổ, kêu đau
-“ Bác sỹ” khám bệnh cho các con vật, tìm hiểu nguyên bụng. Vai bố hoặc mẹ
nhân và dặn dò cách ứng xử trong khi ăn để tránh các tình hươu dắt con đi khám. Vai
huống nguy hiểm.
bác sĩ và vai y tá.
- “Các con vật” (huơu cao cổ, thỏ,khỉ,...) kêu đau bụng, bị - Các nhóm sắm vai tương
hóc, bị buồn nôn.
tự chỉ thay đổi nhân vật bị
- “Y tá” ghi lại những lời dặn dò của “Bác sỹ” và trình ốm.
bày trước lớp.
-Thỏ kêu đau răng
- GV giới thiệu nhân vật Bác sĩ Ôi – đau – quá. Bác sĩ -Khỉ bị hóc thức ăn.
khám bệnh cho các con vật trong rừng.
- Mèo rừng bị đau bụng.
- GV mời một số HS lên sắm vai.
- Sói bị nghẹn.
- Bác sĩ Ôi – đau – quá ? Cháu cảm thấy thế nào? Cháu - HS trả lời.
đau ở đâu ? Có buồn nôn không ? Có sốt không ? Cháu
uống nước ở đâu? Có được nấu chín không?

- GV nhận xét và kết luận: Việc không giữ vệ sinh khi
ăn uống và ứng xử không phù hợp trong bữa ăn có thể

gây hại cho chúng ta.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Các bí kíp để có thể giữ vệ sinh, an toàn trong bữa ăn gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Xây dựng quy tắc ứng xử trong
ăn uống.
- GV cho HS thảo luận về những việc nên làm.
- GV đưa ra 3 mục lớn ghi lên bảng.

- HS chia nhóm.
- GV đề nghị mỗi nhóm HS chọn một chủ đề trong
3 mục ghi trên.
- Đề nghị HS chia sẻ theo nhóm, viết và vẽ lên tờ
giấy A1.
- Các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày ý tưởng.
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS về nhà quan sát xem các thành
viên gia đình có thực hiện đúng theo quy tắc ăn - Học sinh tiếp nhận thông tin
uống vệ sinh, an toàn không. Nếu chưa thì nhẹ và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
nhàng nhắc nhở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Thực hiện theo các quy tắc đã thống nhất cùng
các bạn.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 23
SINH HOẠT LỚP:
Ngày dạy:
SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:
24/02/2023
Tiết: 69
QUY TẮC ỨNG XỬ KHI ĂN UỐNG
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS chia sẻ những điều đã làm được hoặc những khó khăn khi thực hiện các quy
tắc vệ sinh, an toàn khi ăn uống.
- Tự tin về bữa ăn của gia đình mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an
toàn trong ăn uống .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc
ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy
tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu
biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa
ăn gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân
trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ về việc thực hiện quy tắc đảm bảo vệ sinh an toàn trong bữa ăn gia đình.
- Cách tiến hành:

+ GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu những việc nên làm: - HS lắng nghe.
trước bữa ăn, trong bữa ăn, sau bữa ăn.
- HS trả lời.
+ Mời học sinh trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các học tập) đánh giá kết quả hoạt
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung động cuối tuần.
trong tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận xét,
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
bổ sung các nội dung trong tuần.
+ Kết quả học tập.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - 1 HS nêu lại nội dung.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) học tập) triển khai kế hoạt động
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tuần tới.
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 4: Xem
trong kế hoạch.
xét các nội dung trong tuần tới,
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
bổ sung nếu cần.
+ Thi đua học tập tốt.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động
hành động.
bằng giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu:
+ Học sinh chia sẻ thu hoạch của mình sau khi quan sát xem các thành viên trong gia

đình đã thực hiện đúng theo quy tắc vệ sinh an toàn khi ăn uống chưa.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Chia sẻ về việc thực hiện quy tắc
đảm bảo vệ sinh an toàn trong bữa ăn gia đình.
(Làm việc nhóm 2)
- HS chia nhóm 2, đọc yêu cầu
- GV nêu yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: bài và tiến hành thảo luận.
+ Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các nhóm giới thiệu về kết
về việc không giữ vệ sinh khi ăn uống và ứng xử quả thu hoạch của mình.
không phù hợp trong bữa ăn có thể gây hại cho
chúng ta sau bài học trước.
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ Học sinh chia sẻ những điều đã làm được hoặc những khó khăn khi thực hiện các
quy tắc vệ sinh, an toàn khi ăn uống.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chia sẻ về việc thực hiện quy tắc đảm
bảo vệ sinh an toàn trong bữa ăn gia đình.
- Kể những việc em và người thân đã làm hoặc chưa làm
được theo những quy tắc đã xây dựng.

- GV đề nghị HS chia sẻ với bạn bên cạnh theo những gợi - HS lắng nghe.
ý sau:
+ Em quan sát thấy người thân trong gia đình có rửa tay - HS trả lời.
trước khi ăn không?
+ Em có vừa ăn vừa nói chuyện, cười to bắn nước miếng
không? Em ngồi một chỗ hay vừa ăn vừa đi lại nhấp
nhỏm?
+ Em có dùng đũa khuấy vào bát canh chung không?
+ Em có vừa ăn vừa uống không?
+ Gia đình em có vừa ăn vừa xem tivi không? Có ai vừa ăn
vừa đọc sách không?

- GV kết luận.
- Cả nhóm cùng khen nhau đã bắt đầu làm theo được quy
tắc an toàn.
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Thực hiện quy tắc ứng xử khi ăn uống ở trường,
ở nhà và những nơi khác.
- Chia sẻ về việc thực hiện quy tắc ứng xử khi ăn
uống của các em và các bạn ở trường( nếu có).

- Mỗi tổ cùng viết, tô màu màu một khẩu hiệu vui để
nhắc nhở việc đảm bảo an toàn trong ăn uống.
- GV yêu cầu HS về nhà quan sát xem các thành viên
gia đình có thực hiện đúng theo quy tắc ăn uống vệ
sinh, an toàn không. Nếu chưa thì nhẹ nhàng nhắc
nhở.
- Thực hiện theo các quy tắc đã thống nhất cùng các - HS tiếp nhận thông tin và
yêu cầu để về nhà ứng dụng
bạn.
với các thành viên trong gia
Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
đình.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Tuần: 23
Ngày dạy:
Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T3)
20/02/2023
Tiết: 23
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm
soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
-Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện
bản thân góp phần xây dựng đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề
khám phá bản thân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho chơi trò chơi: “Khắc phục điểm - HS nêu câu hỏi mình đã khắc phục
yếu của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để được điểm yếu nào sau khí học bài ở tiết
khởi động bài học.
1 ? Cho bạn trong nhóm trả lời
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh
của bản thân mình. Nhận xét, tuyên + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân
dương nhóm thực hiện tốt.
về sự thay đổi và khắc phục điểm yếu
của bạn

- GV Kết luận, Biết khắc phcụ điểm yếu - HS lắng nghe.
chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống
tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Tìm hiểu cách đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. (Làm việc nhóm
bàn- nhóm đôi )
- Mục tiêu:
+ Nhận biết và tự đánh giá được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại - 1 HS đọc đoạn hội thoại, thảo luận
trong SGK về cách khám phá bản thân nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
của bạn Hiền.
+ Suy nghĩ và viết ra những điểm mạnh
+ Hiền khám phá bản thân bằng cách điểm yếu cua bản thân
nào?
+ Thường xuyên hỏi bạnbè và người
thân về điểm mạnh và điểm yếu của
mình, luôn lắng nghe ý kiến của mọi
người để điều chỉnh mình
+ Hăng hái tham gia nhiều hoạt động
tập thể của lớp, trường để khám phá bản
thân.
+ Hiện lập kế hoạch và thực hiện kế
hoạch để phát huy điểm mạnh và khắc
phục điểm yếu của bản thân
+ Học sinh tự nêucách và kế hoạch của
+ Em còn biết cách nào khác để khám phá mình.
bản thân?
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu
có)
Để đánh giá đúng điểm mạnh , điểm yếu
của bản thân em cần :
Luôn tự đánh giá mình qua kết quả của
các hoạt động hàng ngày
+ Lắng nghe nhận xét của người khác về
mình và tự điều chỉnh mình,
+ Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
để khám phá các khả năng của bản thân
+…

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về tìm hiểu khám phá điểm mạnh của bản thân
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện phát huy điểm mạnh để cuộc sống tốt đẹp
hơn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành
“Chia sẻ những việc làm của mình để nêu những thành tích và thành công
phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm trong học tập của mình và thành tích các
yếu của bản thân”
hoạt động của bản trước nhóm
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các
nhóm (3-4 nhóm). Mỗi bạn thực hành + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu
trong nhóm việc làm để phát huy điểm cầu giáo viên.
mạnh và khắc phục điểm yếu của mình.
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm trình bày, theo dõi ,nhận
trao giải cho nhóm có nhiều thành công xét bình chọn
nhất.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 23
Bài 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN
Ngày dạy:
21/02/2023
Tiết: 45
TIÊU HÓA (T1)
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ
quan tiêu hóa.
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan
tiêu hóa và cách phòng tránh,
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học
tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự
giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình, đóng vai, xử lý tình huống…
trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong
gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh: ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa .
- Giấy A4, B2 hoặc B3
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
-Giấy màu, bút vẽ hay băng dính 2 mặt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
+ GV nêu câu hỏi: Đã bao giờ bạn bị đau bụng HS quan sát hình 1 trang 78 và đọc
chưa? Tại sao lại bị đau bụng?
đoạn hội thoại
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời: Mình từng bị đau bụng.
Do ăn thức ăn chưa chín hay ôi
thiu…
- GV dẫn dắt vào bài mới:” Chăm sóc và bảo - HS lắng nghe.Ghi bài
vệ cơ quan tiêu hóa”
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- Điều gì sẽ xảy ra với thức ăn khi chúng ta ăn vào cơ thể?
+ Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa?
+ Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào?
- Cách tiến hành:

Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ
phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc
theo cặp)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 78
trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi:
+ Những thức ăn đồ uống nào có lợi cho cơ
quan tiêu hóa? Tại sao?
+ Em hãy kể thêm những thức ăn có lợi,
không có lợi cho cơ quan tiêu hóa
- Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên thức
ăn có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu
hóa.
- Đại diện một sô em kể thâm những thức
ăn mình biết có lợi và không có lợi cho cơ
quan tiêu hóa

- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm
những bộ phận nào?
-- GV yêu cầu HS quan sát hình 3đếm 8
trang 79 trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có
lợi hay có hại gì cho cơ thể?Tại sao?
+ Em hãy nêu những việc nào nên là, việc
nào cần tránh để bảo vệ cho cơ quan tiêu
hóa
- Đại diện từng cặp lên chỉ và nói việc các
bạn đang làn và việc đó có lợi hay có hại
cho cơ quan tiêu hóa vì sai
- Đại diện một số em kể thêm những việc
làm mình biết có lợi và không có lợi cho cơ

- Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến
trình bày:
1 HS chỉ 1 HS nêu:
+Thức ăn đồ uống có lợi:nước, lọc ,
nước đã đun sôi , sữa, ngũ cốc, cá thịt,
hoa quả tươi
+Thức ăn không có lợi: đồ uống có ga
có cồn,đồ chiên dán, đồ ăn nhanh, chế
biến sắn để đông lanh để lâu…
- HS nối tiếp nêu thêm:
+ Tôm, cua, khoa , đậu các loại, bí đỏ
, bí xanh, nước ép hoa quả, rau….
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1

- Học sinh chia nhóm bàn, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

Tranh 3: Úp lồng bàn vào thức ăn sau
khi nấu xong mà chưa ăn ngay: Nên

quan tiêu hóa

làm để tránh ruồi bọ đậu gây nhiễm vi
khuẩn..
-Tranh 4 10 giờ tối còn ăn gà rán rồi
mới đi ngủ: Không nên, vì thức ăn đó
chứa nhiều dầu mỡ lâu tiêu, khiến da
dày- cơ quan tiêu hóa phải hoạt động
nhiều không được nghỉ ngơi, mình sẽ
khó ngủ và có hại cho sức khỏe
Tranh 5 Không nên hứa với bạn đợi
ăn xong mới đi đá bóng vì ăn no chạy
sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe
Tranh 6 : Không nên ăn nhanh để đi
xem ti vi , vì không nhai kỹ sẽ có hại
cho tiêu hóa không tiết được nhiều
nươc bọt, dịch vị không tốt cho việc
tiêu hóa thức ăn
Tranh 7 Nên làm, rủa tay ngay sau khi
đi vệ sinh sẽ tránh được nhiễm vi
khuẩncó hại cho sức khỏe
Tranh 8: Không nên uống nước mía ở
vệ sđường khi có ruồi bay đến đậu mà
không có biện pháp loại bỏ hay ngăn
chặn ruồi như vậy sẽ dễ bị nhiễm
khuẩn từ ruồi bọ vào đồ uống ânh
hưởng đến sức khỏe.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2

- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
Nhắc nhở học sinh không nên ăn hoa quả
thức ăn chưa rửa sạch hay không uống
nước chưa đun sôi
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách kể - HS thực hành theo cặp
thêm những loại thức ăn và việc làm có lợi và không có đôi.
lợi cho cơ quan tiêu hóa
-Đại diện một số cặp trình
- GV – lớp nhận xét tuyên dương
bày.

- GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan
tiêu hóa vào vở.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.............................................................................
Tuần: 23
Bài 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN
Ngày dạy:
23/02/2023
Tiết: 46
TIÊU HÓA (T2)
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ
quan tiêu hóa.
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan
tiêu hóa và cách phòng tránh,
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học
tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự
giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình, đóng vai, xử lý tình huống…
trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong
gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh: ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa .
- Giấy A4, B2 hoặc B3

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
-Giấy màu, bút vẽ hay băng dính 2 mặt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu một số HS thi kể những việc
làm có lợi và cách bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
+ HS nêu: ăn chín uống sôi, tránh
ăn thức ăn oi thiu hay hoa quả,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thức ăn chưa rủa sạch, không ăn
- GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ
thức ăn nhanh hay đồ uống có
phận của cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của cồn và ga, quá nhiều đường…
từng bộ phận đó như thế nào? Để đảm bảo cơ - HS lắng nghe.
thể, cơ quan tiêu hóa luôn khỏe mạnh chúng ta
cần biết việc nên làm hay không nên làm để
bảo vệ cơ quan tiêu hóa
Liên hệ bvào bài học
2. Khám phá:
- Mục tiêu: +Tìm hiểu bữa ăn hàng ngày của các em, và biết việc mình nên làm ,
nên tránh để bảo vệ cơ quan tiêu hóa
+Biết trao đổi, chia sẻ kiến thức với các bạn.
-Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời
câu hỏi(làm việc theo cặp)
- GV hướng dẫn HS Chia sẻ về bữa ăn hàng - Một HS đặt câu hỏi, một HS trả
ngày của em theo gợi ý sau.
lời câu hỏi.

- GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS - HS lần lượt nói và ghi vào phiếu
giấy khổ to để dán bảng, rồi ghi vở
trả lời câu hỏi.
-Thời gian ăn mỗi bữa ăn là vào lúc nào, bo theo bảng mẫu khuyến khích trang
trí cho bảng thật đẹp
nhiêu lâu thì phù hợp?
+ Tên thức ăn nên ăn trong mỗi bữa ăn đó?
Bữa ăn Thời gian Tên thức
+ Để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa
ăn đồ uống

em cần thay đổi những thói quan ăn uống Sáng
nào?
- GV mời một số HS lên trình bày.
Trưa
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

Tối

…

6-7 giờ

Cháo, hay:
mì,
bún,
phở
11-12 giờ Cơm,thịt
luộc, hay
kho , xào…
canh hay
phở
bún….hoa
quả tráng
miệng
18-19 giờ Cơm canh
các loại rau
củ, thịt hay
cá …hoa
quả tráng
miệng
…
…

Giải thích thời gian, thức ăn, đồ
uống đó có lợi hay hại cho cơ quan
tiêu hóa vì sao
- HS khác nhận xét.
3.Thực hành:
- Mục tiêu:
+Đóng vai xử lý tình huống
+ Biết được cần rửa hoa quả trước khi ăn, uống nước đã đun sôi, không ăn thức
ăn để quá lâu đã ôi, thiu, mốc…dễ bị tiêu chảy, ngộ độc thức ăn…
+ HS vui vẻ, hỗ trợ và hợp tác cùng nhau để hoàn thành trò chơi. Có khả năng
đóng vai và xử lý tình huống tốt.
- Cách tiến hành:
+ GV chia nhóm và tổ chức trò chơi đóng vai -HS chơi theo nhóm
xử lý tình huống “quả vừa hái xong chưa rửa
ăn ngay?, Uống nước chưa đun sôi múc lên
từ chum vại? ăn bánh mì đẫ bị mốc có màu
và mụi lạ” Để tìm ra cách ăn uống vfa việc
nên hay không nên làm để bảo vệ cơ quan
tiêu hoa theo gợi ý như hình.
+ Lần lượt vài nhóm HS lên đóng
vai xử lý tình huống

+ Hình 9 : khuyên bạn không nên
ăn hoa quả khi chưa rửa sạch, dễ
nhiễm khuẩn hay dính thuốc bảo
vệ thực vật làm đau bụng ,ngộ độc
thức ăn
Hình 10 : Khuyên bạn không nên
uống nước ở chum vại chưa đun
sôi, dễ đau bụng, tiêu chảy…mắc
+ GV gọi HS lên thể hiện trước lớp.
+ GV nhận xét, tuyên dương các HS thực bệnh về đường tiêu hóa
Hình 11: Khuyên bạn k ăn thức ăn
hiện tốt sáng tạo.
để lâu có màu mùi lạ bị ôi thiêu dễ
mắc bệnh đường tiêu hóa…
- Các HS khác nhận xét.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc ăn - gợi ý Ảnh hưởng đến sức khỏe
, uống của mình hàng ngày và nêu điều gì xảy và năng xuất công việc, có thể
ra nếu chúng ta thường xuyên không ăn sáng, dễ bị dạ dạy- cơ quan tiêu hóa,
ăn quá nhanh , ăn nhiều thức ăn cay nóng, dễ đau dạ dàyhay nhiễm bệnh
chưa nấu kỹ hay khi ăn nhai không kỹ hay vừa về đường tiêu hóa
ăn no lại chạy nhảy và hoạt động mạnh ngay
- GV mời một số HS lên nêu , nhận xét bạn và
bổ sung.
- GV khen gợi HS tích cực và hoàn thành tốt,
sáng tạo.

* Tổng kết:
- GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời và mời một số bạn lên nói lại
chốt kiến thức.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và miêu tả hình ảnh bức tranh và lời thoại nhắc
nhở em điều gì?( Không nên chạy nhảy ngay sau khi ăn no)
*Đánh Giá:
1. Câu hỏi: Viết 5 loại thức ăn đồ uống, 5 việc làm có lợi cho cơ quan tiêu hóa
2.Gợi ý đánh giá:
Hoàn thành tốt: nếu viết đủ 5 đánh giá
HT nếu viết được 3 hay 4 đánh giá
Chưa hoàn hành nếu viết được 1 hay 2 đánh giá
- Hướng dẫn về nhà;
+ GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm hiểu về việc: Tìm hiểu về cơ quan tuần hoàn để
chuẩn bị cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
...
..................................................................................................................................
...
..................................................................................................................................
...

Tuần: 23
Ngày dạy:
21/02/2023
Tiết: 23
Bài 08: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 1)
Môn: Công nghệ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Sau khi học, học sinh sẽ:
- Kể tên được các đồ dùng học tập. Nêu được tác dụng và chất liệu làm ra đồ
dùng học tập.
- Biết bảo quản, sử dụng những đồ dùng học tập ...
 
Gửi ý kiến