28.11 BC ket qua thuc hien cong tac PCGD-XMC xa Mao Dien.signed

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 09h:40' 25-12-2025
Dung lượng: 813.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 09h:40' 25-12-2025
Dung lượng: 813.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
BCĐ PCGD, XMC XÃ MAO ĐIỀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 01/BC-BCĐ
Mao Điền, ngày 28 tháng 11 năm 2025
BÁO CÁO
Kết quả Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2025
Kính gửi: Ban chỉ đạo PCGD, XMC Thành phố Hải Phòng.
PHẦN I
BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC,
XÓA MÙ CHỮ
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
1. Tình hình địa phương.
Xã Mao Điền, thành phố Hải Phòng là đơn vị hành chính được thành lập và
đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Tân Trường, Cẩm Đông và một phần diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Phúc Điền (thuộc huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương cũ)
theo Nghị quyết số 1669/NQ-UBTVQH15 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025
về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025.
Sau sáp nhập, xã Mao Điền có diện tích tự nhiên 24,37 km2, gồm 23 thôn;
10.757 hộ dân với dân số khoảng 48.331 người. Tính đến ngày 15/11/2025, Đảng
bộ có 1.602 đảng viên, sinh hoạt tại 52 chi bộ. Trên địa bàn xã có 02 khu công
nghiệp lớn là KCN Tân Trường, KCN Phúc Điền; hiện có khoảng 251 doanh
nghiệp đang sản xuất, kinh doanh, cùng nhiều làng nghề truyền thống duy trì hoạt
động hiệu quả. Ngay sau khi thành lập, Đảng ủy – chính quyền – Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị – xã hội xã Mao Điền đã khẩn trương ổn định tổ
chức bộ máy, ban hành quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ rõ người, rõ việc,
rõ trách nhiệm; duy trì nền nếp sinh hoạt, kịp thời triển khai đồng bộ các nhiệm
vụ chính trị của địa phương. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo được triển khai bảo đảm
nguyên tắc tập trung dân chủ, bám sát định hướng của Thành ủy; kịp thời cụ thể
hóa chủ trương, nhiệm vụ vào điều kiện thực tiễn địa phương. Hoạt động của
chính quyền được tăng cường; kỷ luật, kỷ cương hành chính, chất lượng phục vụ
Nhân dân và doanh nghiệp tiếp tục được nâng lên. Không khí đoàn kết, đồng
thuận trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân được củng cố; vai trò của Nhân dân
trong tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền được phát huy thông qua
các hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện.
Năm 2025, mặc dù do tác động của những yếu tố khách quan do hưởng của
biến đổi khí hậu, kinh tế thị trường không ổn định. Từ ngày 01/7/2025, thực hiện
việc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính theo mô hình chính quyền địa phương
hai cấp, lượng công việc lớn, còn nhiều lĩnh vực mới tiếp cận. Nhưng được sự
quan tâm chỉ đạo thường xuyên, sâu sát của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở
2
GDĐT, sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng ủy, sự phối hợp của UBMTTQ
Việt Nam, các ban, ngành, đoàn thể, công tác PCGD của xã đạt được nhiều kết
quả tích cực; Ban chỉ đạo của xã Mao Điền được kiện toàn1, xây dựng kế hoạch,
phân công nhiệm vụ thành viên Ban chỉ đạo; chỉ đạo các nhà trường phân công
người theo dõi công tác PCGD, XMC của nhà trường, tại từng thôn dân cư, phân
công người phụ trách vận hành hệ thống thông tin quản lý PCGD, XMC ở từng
cấp học
2. Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh, giáo viên, nhân viên
Mạng lưới trường, lớp trên địa bàn xã Mao Điền luôn được củng cố và duy
trì phát triển2 để đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đảm bảo cho
việc thực hiện PCGD và XMC. Các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở là
những nhân tổ đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức các hoạt động này. Vì
vậy cơ sở vật chất của cácác trường học cần có đủ phòng học tiêu chuẩn, đảm bảo
đủ bàn ghế và các trang thiết bị cần thiết cho học sinh.
Bên cạnh đó, đối tượng của PCGD và XMC rất đa dạng, bao gồm trẻ em
trong độ tuổi đến trường, người lớn trong độ tuổi 15–60 chưa biết chữ, hoặc
người khuyết tật có khả năng học tập. Vì vậy, yêu cầu về trình độ chuẩn và trên
chuẩn của giáo viên trong các cấp học luôn được coi trọng; đội ngũ và tỉ lệ giáo
viên/lớp cần được đảm bảo theo quy định để duy trì và nâng cao chất lượng giáo
dục. Đặc biệt, hiện nay, hệ thống quản lý thông tin PCGD-XMC được thành phố
Hải Phòng nâng cấp, quản trị để sử dụng, cập nhật, lưu trữ và khai thác dữ liệu
nhằm quản lý hiệu quả hơn.
II. QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo
- Căn cứ vào các văn bản: Nghị định 20/2014/NĐ-CP của Chính Phủ, thông
tư 07/2016/TT-BGDĐT, Kế hoạch số 230/KH-UBND ngày 08/9/2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hải Phòng thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù
chữ trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2025, Đảng ủy, HĐND, UBND xã
Mao Điền đã xác định công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ là nhiệm vụ thường
xuyên, liên tục của xã nên có sự chỉ đạo kịp thời, sâu sát trong việc ban hành Kế
hoạch số 44/KH-UBND ngày 17/9/2025 của UBND xã Mao Điền về việc thực
hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn xã mao Điền năm 2025.
Đồng thời, tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên phụ trách công tác
phổ cập của các trường về nghiệp vụ điều tra, tập hợp, xử lý, thống kê trên phần
mềm Excel với giao diện mới “xapcgd2.moet.gov.vn”.
- Trong những tháng cao điểm triển khai công tác điều tra của xã BCĐ đã
tổ chức cuộc họp để triển khai và kịp thời điều chỉnh các nội dung công tác
PCGD, XMC của năm 2025 như: triển khai công tác điều tra, chuẩn bị số liệu, hồ
sơ phiếu điều tra, biểu mẫu…
Quyết định số 249/QĐ-UBND ngày 27/8/2025 về việc thành lập BCĐ PCGD xã Mao Điền năm 2025
Tổng số biên chế CBQL,GV là 527 người; số biên chế có mặt là 450 người (CBQL: 30 người; GV là 395 người;
Nhân viên là 25 người; biên chế còn thiếu là 77 người' CBQL thiếu 01; nhân viên thiếu 03; GV thiếu 74. Hiên tại
đã hợp đồng theo Nghị định 111 là 56 người. Tổng số học sinh của 3 cấp là 9.395 học sinh, tổng số lớp học là 289
lớp học; tổng số phòng học là 277 phòng (MN: 93 phòng;; Tiểu học là 119 phòng; THCS có 65 phòng
1
2
3
- Ban chỉ đạo PCGD, XMC năm 2025 thường xuyên động viên về tinh thần
các cán bộ, giáo viên trực tiếp tham gia công tác PCGD, XMC. Đồng thời tuyên
truyển, phổ biến tới toàn thể nhân dân trong xã cùng có sự phối hợp điều tra đạt
hiệu quả. Các nhà trường đã tích cực tham mưu địa phương đầu tư xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia, xây dựng thư viện xuất sắc, tiên tiến và tăng cường đầu
tư CSVC, trang thiết bị cho dạy và học, thực hiện tốt công tác kiểm định chất
lượng.
2. Công tác tuyên truyền, vận động
Công tác tuyên truyền được Ban chỉ đạo PCGD, XMC xã quan tâm thực hiện
nhằm nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, đoàn thể và nhân dân học sinh nhận
thức rõ PCGD, XMC là công việc được tiến hành hàng năm; thực hiện tốt PCGD,
XMC là để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã đã tích cực tham mưu với Ban chỉ đạo
PCGD, XMC của xã, với UBND xã việc triển khai, thực hiện, đồng thời chủ động
phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền, phổ biến và
quán triệt các Chỉ thị, Thông tư, Quyết định về nhiệm vụ trọng tâm năm học
2025-2026 của ngành, về nhiệm vụ PCGD, XMC; xác định PCGD, XMC là
nhiệm vụ trọng tâm của các ngành, các cấp và của toàn xã hội, nhằm huy động
mọi lực lượng và nguồn lực để nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng
nguồn lao động tại địa phương.
3. Quá trình thực hiện công tác PCGD, XMC
- Năm 2025 công tác PCGD, XMC triển khai việc cập nhật thông tin PCGD
trên hệ thống không giống như những năm học trước, theo đó, Ban chỉ đạo
PCGD, XMC xã Mao Điền đã thực hiện phân công nhiệm vụ cho các nhà trường
ngay từ tháng 8 thực hiện điều tra tập trung trong tháng 8,9, 10/2025. Cụ thể:
+ Các Trường MN, TH, THCS Cẩm Đông phụ trách các thôn: Chùa,
Thượng, Tràng, Vĩnh Lại, Tỉnh Cách, An Lại, Một, Trung.
+ Các Trường MN, TH, THCS Cẩm Điền phụ trách các thôn: Mậu Tài,
Hoàng Hòa.
+ Các Trường MN, TH, THCS Cẩm Phúc phụ trachs các thôn: Vũ Xá, Lê
Xá, Phúc Cầu, Tân Cờ, Phúc A, Phúc B.
+ Các Trường MN, TH, THCS Tân Trường phụ trachs các thôn: Tràng Kỹ,
Quý Dương, Mai Trung, Chi Thành, Phú Xá, Tân Kỳ, Chi Mai.
- Các nhà trường được phân công nhiệm vụ ngay từ tháng 8 năm 2025 để
thực hiện cập nhật, bổ sung số liệu kịp thời. Mỗi trường đã phân công giáo viên
đảm nhiệm việc điều tra độ tuổi từ 0 đến 60 tuổi. Thời gian hoàn thành điều tra và
chốt số liệu là 25 tháng 10 năm 2025.
- Bộ phận phụ trách PCGD, XMC các trường tập hợp số liệu điều tra, thống
kế, in biểu mẫu gửi về Ban chỉ đạo xã để tập hợp báo cáo về BCĐ PCGD thành
phố. Các trường trong quá trình thực hiện thường xuyên có báo cáo về Ban chỉ
đạo PCGD, XMC xã và thường xuyên trao đổi, hỗ trợ giữa các trường.
4
4. Hoạt động của Ban Chỉ đạo PCGD, XMC
- Năm 2025, UBND xã Mao Điền đã ban hành Quyết định số 249/QĐUBND ngày 27/8/2025 về việc thành lập BCĐ PCGD xã Mao Điền năm 2025;
theo đó, BCĐ PCGD, XMC xã được kiện toàn và duy trì hoạt động có hiệu quả,
đã xây dựng kế hoạch hoạt động, phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành
viên, đề ra các biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp, tổ chức họp đánh giá, rút
kinh nghiệm các nội dung công việc trong quá trình thực hiện; nhiều thôn, BCĐ
PCGD, XMC đã tích cực vận động các nguồn lực xã hội hỗ trợ kinh phí để tăng
cường xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho công
tác dạy và học trong năm học 2025-2026.
- Ban chỉ đạo PCGD, XMC của xã đã tham mưu UBND xã thành lập đoàn
kiểm tra kết quả thực hiện công tác PCGD, XMC năm 2025 tại các trường ngày
25/11/2025 đến 30/11/2025 theo Quyết định 1118/QĐ-UBND ngày 25/11/2025.
Qua kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của các đơn vị, đồng thời rút kinh
nghiệm những hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện, lập tờ trình đề nghị
UBND thành phố công nhận các đơn vị đạt chuẩn PCGD, XMC theo quy định.
III. Thuận lợi, khó khăn
1.Thuận lợi:
Cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các ban, ngành, đoàn thể
trong xã Mao Điền đã tập trung chỉ đạo sâu sát đối với công tác PCGD, XMC,
xem đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng để góp phần phát triển KTXH của địa
phương. Bên cạnh đó, người dân, phụ huynh và học sinh cũng nhận thức được
tầm quan trọng của việc học tập, từ đó tích cực hoàn thành công tác PCGD,
XMC.
Các tổ chức, cá nhân trong xã hội cùng chung tay xây dựng cơ sở vật chất,
đóng góp kinh phí và hỗ trợ để nâng cao chất lượng giáo dục, giúp nhiều người có
cơ hội học tập hơn.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên các nhà trường nhiệt tình, năng nổ và
rất có kinh nghiệm trong công tác phổ cập giáo dục, cho nên sau khi sáp nhập các
xã theo chính quyền địa phương hai cấp, không thấy bỡ ngỡ, lúng túng và không
ảnh hưởng nhiều đến công tác PCGD, XMC của xã Mao Điền.
Việc UDCNTT trong Hệ thống phần mềm của PCGD, XMC thông suốt
đối với công tác thống kê, quản lý dữ liệu PCGD, XMC, giúp cho việc điều tra, rà
soát PCGD chính xác, nhanh gọn, tiết kiệm thời gian.
2. Khó khăn:
Trong quá trình điều tra một số chủ hộ không sinh sống tại địa phương nên
công tác điều tra của các đồng chí giáo viên phụ trách gặp một số trở ngại. Mặt
khác, hiện nay mã định danh của một số đối tượng học sinh thuộc diện chuyển
đến và chuyển đi bị trùng với một số địa phương nên việc cập nhật dữ liệu cũng
gặp khó khăn.
Biên chế nhân sự và chế độ đãi ngộ cho giáo viên tham gia công tác PCGD,
XMC vẫn còn hạn hẹp.
5
Công tác điều tra, thống kê và cập nhật số liệu PCGD, XMC ở một số đơn
vị vẫn chưa trùng khớp, dẫn đến thời gian gửi báo cáo phần mềm vẫn chưa kịp
tiến độ vì phải rà soát nhiều lần.
Sự phối hợp giữa các phòng, ban, đơn vị đôi lúc chưa chặt chẽ nên việc
điều tra, rà soát các đối tượng từ 18-60 vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
PHẦN II
I. KẾT QUẢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ NĂM 2025
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT/BGDĐT
ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc quy định về điều kiện đảm
bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục, xóa mù chữ; Quyết định số 1387/QĐ-BGDĐT ngày 29/4/2016 của Bộ
GD&ĐT về việc đính chính Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016
của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy
định, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
Căn cứ Kế hoạch số 230/KH-UBND ngày 08/92025 của Ủy ban nhân dân
thành phố về thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2025;
Căn cứ Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 17/9/2025 của UBND xã Mao
Điền về triển khai công tác PCGD, XMC năm 2025 trên địa bàn xã; Quyết định
1118/QĐ-UBND ngày 25/11/2025 của Ban chỉ đạo PCGD, XMC xã Mao Điền về
việc tự kiểm tra công nhận kết quả PCGD, XMC; Căn cứ Biên bản kiểm tra; Kết
quả PCGD, XMC của xã Mao Điền năm 2025 đạt được như sau:
1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
- Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đến trường: 99.86%
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ ngày : 99.86%
- Tỉ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần: 100%
- Tỉ lệ trẻ 5 tuổi SDD thể nhẹ cân: 5.6%
- Tỉ lệ trẻ 5 tuổi SDD thể thấp còi: 3%
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình Mầm non: 99.86%
- Tỷ lệ trẻ khuyết tật 5 tuổi có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục:
100%
- Tổng số trẻ 0-2 tuổi: 1.228 ra lớp: 480; Tỉ lệ: 39% trong đó trẻ học tại địa
bàn là 458 trẻ, trẻ học ngoài địa bàn là 22 trẻ
- Tổng số trẻ 3-5 tuổi: 1.809, ra lớp: 1.756; Tỉ lệ: 97.07% trong đó trẻ học
tại địa bàn là 1.676 trẻ, trẻ học ngoài địa bàn là 80 trẻ.
- Tổng số trẻ khuyết tật trong độ tuổi từ 0-5 tuổi trên địa bàn: 08 số trẻ
khuyết tật được tiếp cận giáo dục: 06; Tỉ lệ: 75%
- Trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi được hưởng chế độ: 100%.
- Trẻ mẫu giáo 5 tuổi được hưởng chế độ: 100%.
6
* Kết quả: ĐẠT chuẩn PCGD cho trẻ 5 tuổi.
2. Phổ cập giáo dục tiểu học
- Tổng số trẻ 6 tuổi huy động vào lớp 1: 677.
- Tổng số trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học (năm học 2025) 784
đạt tỉ lệ 98.12%
- Tổng số trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học (tính đến năm
học 2024-2025): 3.141 đạt tỉ lệ 39.30%. Trong đó số trẻ em 14 tuổi: 758; hoàn
thành chương trình tiểu học: 758 Tỉ lệ 100%
- Tổng số trẻ 11 tuổi đang học ở Tiểu học 15 chiếm tỉ lệ 1.88%
- Số trẻ 6-14 tuổi ngoài nhà trường: 572; Tỉ lệ: 8.6%
- Tổng số trẻ khuyết tật trong độ tuổi từ 11-14 tuổi trên địa bàn: 70, trong
đó số trẻ khuyết tật 11-14 tuổi được tiếp cận giáo dục: 53; Tỉ lệ: 98.15%.
* Kết quả: ĐẠT chuẩn PCGD mức 3.
3. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Tổng số thanh, thiếu niên từ 15-18 tuổi phải phổ cập: 2.369; tốt nghiệp
THCS (tính đến năm học 2024-2025): 2.344; Tỉ lệ 98.94%.
- Tổng số thanh, thiếu niên từ 15-18 tuổi đã tốt nghiệp THCS đang học
chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên, GDNN:22.84; Tỉ
lệ 96.41%
- Số thanh, thiếu niên trong độ tuổi 11-18 tuổi bỏ học (cả 3 cấp): 10; Tỉ lệ
0.14% trong đó độ tuổi từ 11-14 tuổi bỏ học: 06; độ tuổi từ 15-18 tuổi bỏ học: 04
- Số thanh, thiếu niên từ 15-18 ngoài nhà trường (cả 3 cấp): 233; Tỉ lệ
4.2%.
- Số lớp PCGD THCS: 0
- Tổng số trẻ khuyết tật trong độ tuổi từ 11-18 tuổi trên địa bàn: 31, số trẻ
khuyết tật 11-18 tuổi được tiếp cận giáo dục: 31; Tỉ lệ: 88.57%.
- Tỷ lệ học sinh vào trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên và học
nghề đạt 96.23%.
* Kết quả: ĐẠT chuẩn PCGD mức 3.
4. Kết quả TN THCS, vào lớp 10 hệ THPT, GDTX, học nghề
- Tổng số học sinh TN THCS (hai hệ) năm qua (học sinh lớp 9 năm học
2024-2025): 625 đạt tỉ lệ 99.84%.
- Số học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2024-2025 vào học lớp 10 THPT,
GDTX THPT, TCCN, trường dạy nghề 605 chiếm tỉ lệ 97.11% (trong đó vào học
lớp 10 THPT: 427; Tỉ lệ: 68.32, học lớp 10 GDTX THPT 178, tỉ lệ 28.48, học
nghề 16, tỉ lệ 0.67%).
- Tổng số học sinh tốt nghiệp THPT năm qua (năm học 2024-2025):
581/581; Tỉ lệ 100%;
7
- Tổng số thanh, thiếu niên từ 18-21: 1579; có bằng tốt nghiệp THPT, BT
THPT, THCN: 1557; Tỉ lệ 98.61%.
- Số thanh, thiếu niên trong độ tuổi 18-21 tuổi ngoài nhà trường: 246; Tỉ lệ
13.48%.
5. Công tác xóa mù chữ
5.1. Huy động người trong độ tuổi tham gia lớp xóa mù chữ
- Số lớp xóa mù chữ: 0
- Số học viên tham gia: 0
5.2. Công tác phối hợp
- Phối hợp với Hội khuyến học
- Phối hợp bộ đội biên phòng
- Phối hợp với Công an
- Phối hợp với các đơn vị liên quan
5.3. Kết quả đạt được
a) Tổng dân số độ tuổi từ 15 đến 25: 5.081 trong đó:
- Đối với mức độ 1
+ Số người trong độ tuổi từ 15-25 biết chữ: 5.078, tỉ lệ: 99.94%
+ Số người trong độ tuổi từ 15-25 mù chữ: 3, tỉ lệ: 6%.
- Đối với mức độ 2
+ Số người trong độ tuổi từ 15-25 biết chữ: 5.078, tỉ lệ: 99.94%.
+ Số người trong độ tuổi từ 15-25 mù chữ: 3, tỉ lệ: 6%.
b) Tổng dân số độ tuổi từ 15 đến 35: 10.305 trong đó:
- Đối với mức độ 1
+ Số người trong độ tuổi từ 15-35 biết chữ: 10.294, tỉ lệ: 99.89%.
+ Số người trong độ tuổi từ 15-35 mù chữ: 11, tỉ lệ: 11%.
- Đối với mức độ 2
+ Số người trong độ tuổi từ 15-35 biết chữ: 10.294, tỉ lệ: 99.89%.
+ Số người trong độ tuổi từ 15-35 mù chữ: 11, tỉ lệ: 11%.
c) Tổng dân số độ tuổi từ 15 đến 60: 22.265, trong đó:
- Đối với mức độ 1
+ Số người trong độ tuổi từ 15-60 biết chữ: 22.247, tỉ lệ: 99.92%.
+ Số người trong độ tuổi từ 15-60 mù chữ: 18, tỉ lệ: 8%.
- Đối với mức độ 2
+ Số người trong độ tuổi từ 15-60 biết chữ: 22.247, tỉ lệ: 99.92%.
8
+ Số người trong độ tuổi từ 15-60 mù chữ: 18, tỉ lệ: 8%.
d) Xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
6. Điều kiện đảm bảo theo Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT:
6.1. Cơ sở vật chất
6.1.1. Mầm non:
- Có 28/28 phòng học so với lớp 5 tuổi hiện có; 100% phòng học kiên cố, đủ
diện tích theo quy định. Các phòng học an toàn, đủ ánh sáng, sạch sẽ, có trang trí
và trồng cây xanh.
- Có 23/23 lớp học 5 tuổi có 100% bộ thiết bị dạy học tối thiểu theo Văn bản
hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 về quy định danh mục đồ dùng
đồ chơi để thực hiện chương trình GDMN; Có bổ sung đồ dùng, đồ chơi tự làm.
- Trường, lớp được xây dựng kiên cố, khang trang, điều kiện giao thông bảo
đảm đưa đón trẻ thuận lợi, an toàn. Cụ thể:
- Số phòng học (phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ) cho lớp mẫu
giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ 1,0 phòng học/lớp; phòng học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi được
xây kiên, an toàn, trong đó có phòng sinh hoạt chung bảo đảm diện tích
1,74m2/trẻ; phòng học đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè.
- 100% số lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối
thiểu theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 01 VBHN-BGDĐT Danh mục Đồ
dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non (hợp nhất:
Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh Mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học
tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non và Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày
17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một
số thiết bị quy định tại Danh Mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu
dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TTBGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;).
- 07/07 sân chơi xanh, sạch, đẹp và đồ chơi ngoài trời được sử dụng thường
xuyên, an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ công trình vệ sinh
sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh, trang trí đẹp mắt và thân thiện với trẻ.
6.1.2. Tiểu học:
- Số phòng học: 118/125 lớp, đạt tỷ lệ 94.4%
- Phòng học theo tiêu chuẩn quy định, an toàn: 118 phòng học/125 lớp, các
phòng học đảm bảo an toàn, đủ ánh sáng, thông thoáng. Có đủ bàn ghế phù hợp
với độ tuổi học sinh; có bảng, bàn ghế của giáo viên phù hợp với quy định;
- Các phòng làm việc: Thư viện: 06, phòng y tế học đường: 04, phòng thiết
bị giáo dục: 05, phòng truyền thống và hoạt động Đội: 05, phòng làm việc của
hiệu trưởng: 05 phó hiệu trưởng: 07; văn phòng: 05, phòng họp cho giáo viên và
nhân viên: 05.
9
- Đủ thiết bị dạy học tối thiểu, thiết bị dạy học được sử dụng thường xuyên,
dễ dàng, thuận tiện.
- Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp 17.500m2 được sử dụng thường
xuyên, an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch bằng nước máy,
hệ thống thoát nước; có 14 công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh
dành riêng cho giáo viên diện tích 186m2; 17 nhà vệ sinh học sinh riêng cho nam,
nữ: diện tích 379m2.
- 05 Trường Tiểu học được bố trí tại các điểm trung tâm của các thôn trên
địa bàn xã nên rất thuận lợi cho học sinh theo học.
- Đảm bảo phòng học kiên cố 118/118 phòng học thường xuyên được tu
sửa đảm bảo an toàn cho các em học sinh học tập.
- Đủ bảng lớp bằng chất liệu chống loá, đủ bàn ghế GV, bàn ghế HS 2 chỗ
ngồi đúng quy cách. Có điện thắp sáng, quạt mát, thoáng mát về mùa hè, ấm áp
mùa đông. Có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học; đủ điều kiện tối thiểu nếu có HS
khuyết tật tham gia học tập.
- Cơ bản đảm bảo phòng chức năng, sân chơi, bãi tập, phương tiện, thiết bị
cần thiết để phục vụ cho việc giảng dạy và giáo dục trong nhà trường.
- Các trường có diện tích sân chơi: >=1800m2, có bãi tập theo quy định,
Được sử dụng thường xuyên, an toàn. Môi trường giáo dục trong trường học luôn
luôn được sạch sẽ - xanh - đẹp, an toàn, có hệ thống nước sạch, hệ thống thoát
nước, có công trình vệ sinh phù hợp cho giáo viên và học sinh.
6.1.3. THCS:
- Tổng số phòng học 50/77 lớp, các phòng học được xây dựng theo tiêu
chuẩn quy định, an toàn, có bàn ghế đủ tiêu chuẩn cho học sinh THCS, có bảng
chống lóa, bàn, ghế giáo viên đủ. Hệ thống điện, quạt mát đủ cho các lớp đảm bảo
mát mẻ trong mùa hè và ấm áp trong mùa đông. Có đủ hệ thống phòng học,
phòng làm việc cho Ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên và các phòng chức năng
(Phòng hiệu trưởng: 04, phó hiệu trưởng: 03, phòng họp: 06, văn phòng: 04,
phòng y tế trường học: 04, thư viện: 04, phòng thí nghiệm: 10).
- Các Trường được trang bị đủ các thiết bị dạy học đạt trường Chuẩn quốc
gia mức độ 2; thiết bị dạy học được sử dụng thường xuyên, mượn trả dễ dàng,
thuận tiện.
- Trường có hệ thống sân chơi (6.800m2), bãi tập với diện tích (3.500m2)
phù hợp với lượng HS của các nhà trường, có hệ thống nước sạch, hệ thống thoát
nước, có 08 nhà vệ sinh của giáo viên, và 07 nhà vệ sinh của học sinh đủ và đảm
bảo theo quy định (292m2), có 04 nhà đa năng với diện tích 450m2/nhà đa năng.
6.2. Kinh phí
6.2.1. Kinh phí PCGD, XMC
Sau khi sáp nhập chính quyền địa phương hai cấp, kinh phí cho công tác
PCGD chưa được cấp bổ sung.
6.3. Giáo viên
10
6.3.1. Mầm non:
- Giáo viên: 169 (Đạt tỷ lệ: 1,94 GV/lớp).
- Số giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo: 44/169, tỷ lệ: 26,3%
- Số giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo: 43/169, tỷ lệ: 25.44%
- Số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp: 43/169, tỉ lệ 25.44%.
6.3.2.Tiểu học:
- Giáo viên: 166 (Đạt tỷ lệ: 1,41 GV/lớp).
- Số giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo: 163/166, tỷ lệ: 98,2%
- Số giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo: 0, tỷ lệ: 0%
- Số giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo: 3/166, tỷ lệ: 18%
- Số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp: 157/166, tỉ lệ: 94,6%.
6.3.3.THCS:
- Giáo viên: 115 (Đạt tỷ lệ: 1,49 GV/lớp).
- Số giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo: 109/115, tỷ lệ: 94,8%
- Số giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo: 03/115, tỷ lệ: 2,6%
- Số giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo: 03/115, tỷ lệ: 2,6%
- Số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp: 107/115, tỉ lệ 93,04%.
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
Trong thời gian qua, được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời sâu sát của BCĐ
PCGD, XMC thành phố Hải Phòng, sự quán triệt c
BCĐ PCGD, XMC XÃ MAO ĐIỀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 01/BC-BCĐ
Mao Điền, ngày 28 tháng 11 năm 2025
BÁO CÁO
Kết quả Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2025
Kính gửi: Ban chỉ đạo PCGD, XMC Thành phố Hải Phòng.
PHẦN I
BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC,
XÓA MÙ CHỮ
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
1. Tình hình địa phương.
Xã Mao Điền, thành phố Hải Phòng là đơn vị hành chính được thành lập và
đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Tân Trường, Cẩm Đông và một phần diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Phúc Điền (thuộc huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương cũ)
theo Nghị quyết số 1669/NQ-UBTVQH15 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025
về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025.
Sau sáp nhập, xã Mao Điền có diện tích tự nhiên 24,37 km2, gồm 23 thôn;
10.757 hộ dân với dân số khoảng 48.331 người. Tính đến ngày 15/11/2025, Đảng
bộ có 1.602 đảng viên, sinh hoạt tại 52 chi bộ. Trên địa bàn xã có 02 khu công
nghiệp lớn là KCN Tân Trường, KCN Phúc Điền; hiện có khoảng 251 doanh
nghiệp đang sản xuất, kinh doanh, cùng nhiều làng nghề truyền thống duy trì hoạt
động hiệu quả. Ngay sau khi thành lập, Đảng ủy – chính quyền – Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị – xã hội xã Mao Điền đã khẩn trương ổn định tổ
chức bộ máy, ban hành quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ rõ người, rõ việc,
rõ trách nhiệm; duy trì nền nếp sinh hoạt, kịp thời triển khai đồng bộ các nhiệm
vụ chính trị của địa phương. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo được triển khai bảo đảm
nguyên tắc tập trung dân chủ, bám sát định hướng của Thành ủy; kịp thời cụ thể
hóa chủ trương, nhiệm vụ vào điều kiện thực tiễn địa phương. Hoạt động của
chính quyền được tăng cường; kỷ luật, kỷ cương hành chính, chất lượng phục vụ
Nhân dân và doanh nghiệp tiếp tục được nâng lên. Không khí đoàn kết, đồng
thuận trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân được củng cố; vai trò của Nhân dân
trong tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền được phát huy thông qua
các hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện.
Năm 2025, mặc dù do tác động của những yếu tố khách quan do hưởng của
biến đổi khí hậu, kinh tế thị trường không ổn định. Từ ngày 01/7/2025, thực hiện
việc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính theo mô hình chính quyền địa phương
hai cấp, lượng công việc lớn, còn nhiều lĩnh vực mới tiếp cận. Nhưng được sự
quan tâm chỉ đạo thường xuyên, sâu sát của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở
2
GDĐT, sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng ủy, sự phối hợp của UBMTTQ
Việt Nam, các ban, ngành, đoàn thể, công tác PCGD của xã đạt được nhiều kết
quả tích cực; Ban chỉ đạo của xã Mao Điền được kiện toàn1, xây dựng kế hoạch,
phân công nhiệm vụ thành viên Ban chỉ đạo; chỉ đạo các nhà trường phân công
người theo dõi công tác PCGD, XMC của nhà trường, tại từng thôn dân cư, phân
công người phụ trách vận hành hệ thống thông tin quản lý PCGD, XMC ở từng
cấp học
2. Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh, giáo viên, nhân viên
Mạng lưới trường, lớp trên địa bàn xã Mao Điền luôn được củng cố và duy
trì phát triển2 để đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đảm bảo cho
việc thực hiện PCGD và XMC. Các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở là
những nhân tổ đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức các hoạt động này. Vì
vậy cơ sở vật chất của cácác trường học cần có đủ phòng học tiêu chuẩn, đảm bảo
đủ bàn ghế và các trang thiết bị cần thiết cho học sinh.
Bên cạnh đó, đối tượng của PCGD và XMC rất đa dạng, bao gồm trẻ em
trong độ tuổi đến trường, người lớn trong độ tuổi 15–60 chưa biết chữ, hoặc
người khuyết tật có khả năng học tập. Vì vậy, yêu cầu về trình độ chuẩn và trên
chuẩn của giáo viên trong các cấp học luôn được coi trọng; đội ngũ và tỉ lệ giáo
viên/lớp cần được đảm bảo theo quy định để duy trì và nâng cao chất lượng giáo
dục. Đặc biệt, hiện nay, hệ thống quản lý thông tin PCGD-XMC được thành phố
Hải Phòng nâng cấp, quản trị để sử dụng, cập nhật, lưu trữ và khai thác dữ liệu
nhằm quản lý hiệu quả hơn.
II. QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo
- Căn cứ vào các văn bản: Nghị định 20/2014/NĐ-CP của Chính Phủ, thông
tư 07/2016/TT-BGDĐT, Kế hoạch số 230/KH-UBND ngày 08/9/2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hải Phòng thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù
chữ trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2025, Đảng ủy, HĐND, UBND xã
Mao Điền đã xác định công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ là nhiệm vụ thường
xuyên, liên tục của xã nên có sự chỉ đạo kịp thời, sâu sát trong việc ban hành Kế
hoạch số 44/KH-UBND ngày 17/9/2025 của UBND xã Mao Điền về việc thực
hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn xã mao Điền năm 2025.
Đồng thời, tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên phụ trách công tác
phổ cập của các trường về nghiệp vụ điều tra, tập hợp, xử lý, thống kê trên phần
mềm Excel với giao diện mới “xapcgd2.moet.gov.vn”.
- Trong những tháng cao điểm triển khai công tác điều tra của xã BCĐ đã
tổ chức cuộc họp để triển khai và kịp thời điều chỉnh các nội dung công tác
PCGD, XMC của năm 2025 như: triển khai công tác điều tra, chuẩn bị số liệu, hồ
sơ phiếu điều tra, biểu mẫu…
Quyết định số 249/QĐ-UBND ngày 27/8/2025 về việc thành lập BCĐ PCGD xã Mao Điền năm 2025
Tổng số biên chế CBQL,GV là 527 người; số biên chế có mặt là 450 người (CBQL: 30 người; GV là 395 người;
Nhân viên là 25 người; biên chế còn thiếu là 77 người' CBQL thiếu 01; nhân viên thiếu 03; GV thiếu 74. Hiên tại
đã hợp đồng theo Nghị định 111 là 56 người. Tổng số học sinh của 3 cấp là 9.395 học sinh, tổng số lớp học là 289
lớp học; tổng số phòng học là 277 phòng (MN: 93 phòng;; Tiểu học là 119 phòng; THCS có 65 phòng
1
2
3
- Ban chỉ đạo PCGD, XMC năm 2025 thường xuyên động viên về tinh thần
các cán bộ, giáo viên trực tiếp tham gia công tác PCGD, XMC. Đồng thời tuyên
truyển, phổ biến tới toàn thể nhân dân trong xã cùng có sự phối hợp điều tra đạt
hiệu quả. Các nhà trường đã tích cực tham mưu địa phương đầu tư xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia, xây dựng thư viện xuất sắc, tiên tiến và tăng cường đầu
tư CSVC, trang thiết bị cho dạy và học, thực hiện tốt công tác kiểm định chất
lượng.
2. Công tác tuyên truyền, vận động
Công tác tuyên truyền được Ban chỉ đạo PCGD, XMC xã quan tâm thực hiện
nhằm nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, đoàn thể và nhân dân học sinh nhận
thức rõ PCGD, XMC là công việc được tiến hành hàng năm; thực hiện tốt PCGD,
XMC là để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã đã tích cực tham mưu với Ban chỉ đạo
PCGD, XMC của xã, với UBND xã việc triển khai, thực hiện, đồng thời chủ động
phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền, phổ biến và
quán triệt các Chỉ thị, Thông tư, Quyết định về nhiệm vụ trọng tâm năm học
2025-2026 của ngành, về nhiệm vụ PCGD, XMC; xác định PCGD, XMC là
nhiệm vụ trọng tâm của các ngành, các cấp và của toàn xã hội, nhằm huy động
mọi lực lượng và nguồn lực để nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng
nguồn lao động tại địa phương.
3. Quá trình thực hiện công tác PCGD, XMC
- Năm 2025 công tác PCGD, XMC triển khai việc cập nhật thông tin PCGD
trên hệ thống không giống như những năm học trước, theo đó, Ban chỉ đạo
PCGD, XMC xã Mao Điền đã thực hiện phân công nhiệm vụ cho các nhà trường
ngay từ tháng 8 thực hiện điều tra tập trung trong tháng 8,9, 10/2025. Cụ thể:
+ Các Trường MN, TH, THCS Cẩm Đông phụ trách các thôn: Chùa,
Thượng, Tràng, Vĩnh Lại, Tỉnh Cách, An Lại, Một, Trung.
+ Các Trường MN, TH, THCS Cẩm Điền phụ trách các thôn: Mậu Tài,
Hoàng Hòa.
+ Các Trường MN, TH, THCS Cẩm Phúc phụ trachs các thôn: Vũ Xá, Lê
Xá, Phúc Cầu, Tân Cờ, Phúc A, Phúc B.
+ Các Trường MN, TH, THCS Tân Trường phụ trachs các thôn: Tràng Kỹ,
Quý Dương, Mai Trung, Chi Thành, Phú Xá, Tân Kỳ, Chi Mai.
- Các nhà trường được phân công nhiệm vụ ngay từ tháng 8 năm 2025 để
thực hiện cập nhật, bổ sung số liệu kịp thời. Mỗi trường đã phân công giáo viên
đảm nhiệm việc điều tra độ tuổi từ 0 đến 60 tuổi. Thời gian hoàn thành điều tra và
chốt số liệu là 25 tháng 10 năm 2025.
- Bộ phận phụ trách PCGD, XMC các trường tập hợp số liệu điều tra, thống
kế, in biểu mẫu gửi về Ban chỉ đạo xã để tập hợp báo cáo về BCĐ PCGD thành
phố. Các trường trong quá trình thực hiện thường xuyên có báo cáo về Ban chỉ
đạo PCGD, XMC xã và thường xuyên trao đổi, hỗ trợ giữa các trường.
4
4. Hoạt động của Ban Chỉ đạo PCGD, XMC
- Năm 2025, UBND xã Mao Điền đã ban hành Quyết định số 249/QĐUBND ngày 27/8/2025 về việc thành lập BCĐ PCGD xã Mao Điền năm 2025;
theo đó, BCĐ PCGD, XMC xã được kiện toàn và duy trì hoạt động có hiệu quả,
đã xây dựng kế hoạch hoạt động, phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành
viên, đề ra các biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp, tổ chức họp đánh giá, rút
kinh nghiệm các nội dung công việc trong quá trình thực hiện; nhiều thôn, BCĐ
PCGD, XMC đã tích cực vận động các nguồn lực xã hội hỗ trợ kinh phí để tăng
cường xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho công
tác dạy và học trong năm học 2025-2026.
- Ban chỉ đạo PCGD, XMC của xã đã tham mưu UBND xã thành lập đoàn
kiểm tra kết quả thực hiện công tác PCGD, XMC năm 2025 tại các trường ngày
25/11/2025 đến 30/11/2025 theo Quyết định 1118/QĐ-UBND ngày 25/11/2025.
Qua kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của các đơn vị, đồng thời rút kinh
nghiệm những hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện, lập tờ trình đề nghị
UBND thành phố công nhận các đơn vị đạt chuẩn PCGD, XMC theo quy định.
III. Thuận lợi, khó khăn
1.Thuận lợi:
Cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các ban, ngành, đoàn thể
trong xã Mao Điền đã tập trung chỉ đạo sâu sát đối với công tác PCGD, XMC,
xem đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng để góp phần phát triển KTXH của địa
phương. Bên cạnh đó, người dân, phụ huynh và học sinh cũng nhận thức được
tầm quan trọng của việc học tập, từ đó tích cực hoàn thành công tác PCGD,
XMC.
Các tổ chức, cá nhân trong xã hội cùng chung tay xây dựng cơ sở vật chất,
đóng góp kinh phí và hỗ trợ để nâng cao chất lượng giáo dục, giúp nhiều người có
cơ hội học tập hơn.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên các nhà trường nhiệt tình, năng nổ và
rất có kinh nghiệm trong công tác phổ cập giáo dục, cho nên sau khi sáp nhập các
xã theo chính quyền địa phương hai cấp, không thấy bỡ ngỡ, lúng túng và không
ảnh hưởng nhiều đến công tác PCGD, XMC của xã Mao Điền.
Việc UDCNTT trong Hệ thống phần mềm của PCGD, XMC thông suốt
đối với công tác thống kê, quản lý dữ liệu PCGD, XMC, giúp cho việc điều tra, rà
soát PCGD chính xác, nhanh gọn, tiết kiệm thời gian.
2. Khó khăn:
Trong quá trình điều tra một số chủ hộ không sinh sống tại địa phương nên
công tác điều tra của các đồng chí giáo viên phụ trách gặp một số trở ngại. Mặt
khác, hiện nay mã định danh của một số đối tượng học sinh thuộc diện chuyển
đến và chuyển đi bị trùng với một số địa phương nên việc cập nhật dữ liệu cũng
gặp khó khăn.
Biên chế nhân sự và chế độ đãi ngộ cho giáo viên tham gia công tác PCGD,
XMC vẫn còn hạn hẹp.
5
Công tác điều tra, thống kê và cập nhật số liệu PCGD, XMC ở một số đơn
vị vẫn chưa trùng khớp, dẫn đến thời gian gửi báo cáo phần mềm vẫn chưa kịp
tiến độ vì phải rà soát nhiều lần.
Sự phối hợp giữa các phòng, ban, đơn vị đôi lúc chưa chặt chẽ nên việc
điều tra, rà soát các đối tượng từ 18-60 vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
PHẦN II
I. KẾT QUẢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ NĂM 2025
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT/BGDĐT
ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc quy định về điều kiện đảm
bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục, xóa mù chữ; Quyết định số 1387/QĐ-BGDĐT ngày 29/4/2016 của Bộ
GD&ĐT về việc đính chính Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016
của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy
định, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
Căn cứ Kế hoạch số 230/KH-UBND ngày 08/92025 của Ủy ban nhân dân
thành phố về thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2025;
Căn cứ Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 17/9/2025 của UBND xã Mao
Điền về triển khai công tác PCGD, XMC năm 2025 trên địa bàn xã; Quyết định
1118/QĐ-UBND ngày 25/11/2025 của Ban chỉ đạo PCGD, XMC xã Mao Điền về
việc tự kiểm tra công nhận kết quả PCGD, XMC; Căn cứ Biên bản kiểm tra; Kết
quả PCGD, XMC của xã Mao Điền năm 2025 đạt được như sau:
1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
- Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đến trường: 99.86%
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ ngày : 99.86%
- Tỉ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần: 100%
- Tỉ lệ trẻ 5 tuổi SDD thể nhẹ cân: 5.6%
- Tỉ lệ trẻ 5 tuổi SDD thể thấp còi: 3%
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình Mầm non: 99.86%
- Tỷ lệ trẻ khuyết tật 5 tuổi có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục:
100%
- Tổng số trẻ 0-2 tuổi: 1.228 ra lớp: 480; Tỉ lệ: 39% trong đó trẻ học tại địa
bàn là 458 trẻ, trẻ học ngoài địa bàn là 22 trẻ
- Tổng số trẻ 3-5 tuổi: 1.809, ra lớp: 1.756; Tỉ lệ: 97.07% trong đó trẻ học
tại địa bàn là 1.676 trẻ, trẻ học ngoài địa bàn là 80 trẻ.
- Tổng số trẻ khuyết tật trong độ tuổi từ 0-5 tuổi trên địa bàn: 08 số trẻ
khuyết tật được tiếp cận giáo dục: 06; Tỉ lệ: 75%
- Trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi được hưởng chế độ: 100%.
- Trẻ mẫu giáo 5 tuổi được hưởng chế độ: 100%.
6
* Kết quả: ĐẠT chuẩn PCGD cho trẻ 5 tuổi.
2. Phổ cập giáo dục tiểu học
- Tổng số trẻ 6 tuổi huy động vào lớp 1: 677.
- Tổng số trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học (năm học 2025) 784
đạt tỉ lệ 98.12%
- Tổng số trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học (tính đến năm
học 2024-2025): 3.141 đạt tỉ lệ 39.30%. Trong đó số trẻ em 14 tuổi: 758; hoàn
thành chương trình tiểu học: 758 Tỉ lệ 100%
- Tổng số trẻ 11 tuổi đang học ở Tiểu học 15 chiếm tỉ lệ 1.88%
- Số trẻ 6-14 tuổi ngoài nhà trường: 572; Tỉ lệ: 8.6%
- Tổng số trẻ khuyết tật trong độ tuổi từ 11-14 tuổi trên địa bàn: 70, trong
đó số trẻ khuyết tật 11-14 tuổi được tiếp cận giáo dục: 53; Tỉ lệ: 98.15%.
* Kết quả: ĐẠT chuẩn PCGD mức 3.
3. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Tổng số thanh, thiếu niên từ 15-18 tuổi phải phổ cập: 2.369; tốt nghiệp
THCS (tính đến năm học 2024-2025): 2.344; Tỉ lệ 98.94%.
- Tổng số thanh, thiếu niên từ 15-18 tuổi đã tốt nghiệp THCS đang học
chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên, GDNN:22.84; Tỉ
lệ 96.41%
- Số thanh, thiếu niên trong độ tuổi 11-18 tuổi bỏ học (cả 3 cấp): 10; Tỉ lệ
0.14% trong đó độ tuổi từ 11-14 tuổi bỏ học: 06; độ tuổi từ 15-18 tuổi bỏ học: 04
- Số thanh, thiếu niên từ 15-18 ngoài nhà trường (cả 3 cấp): 233; Tỉ lệ
4.2%.
- Số lớp PCGD THCS: 0
- Tổng số trẻ khuyết tật trong độ tuổi từ 11-18 tuổi trên địa bàn: 31, số trẻ
khuyết tật 11-18 tuổi được tiếp cận giáo dục: 31; Tỉ lệ: 88.57%.
- Tỷ lệ học sinh vào trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên và học
nghề đạt 96.23%.
* Kết quả: ĐẠT chuẩn PCGD mức 3.
4. Kết quả TN THCS, vào lớp 10 hệ THPT, GDTX, học nghề
- Tổng số học sinh TN THCS (hai hệ) năm qua (học sinh lớp 9 năm học
2024-2025): 625 đạt tỉ lệ 99.84%.
- Số học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2024-2025 vào học lớp 10 THPT,
GDTX THPT, TCCN, trường dạy nghề 605 chiếm tỉ lệ 97.11% (trong đó vào học
lớp 10 THPT: 427; Tỉ lệ: 68.32, học lớp 10 GDTX THPT 178, tỉ lệ 28.48, học
nghề 16, tỉ lệ 0.67%).
- Tổng số học sinh tốt nghiệp THPT năm qua (năm học 2024-2025):
581/581; Tỉ lệ 100%;
7
- Tổng số thanh, thiếu niên từ 18-21: 1579; có bằng tốt nghiệp THPT, BT
THPT, THCN: 1557; Tỉ lệ 98.61%.
- Số thanh, thiếu niên trong độ tuổi 18-21 tuổi ngoài nhà trường: 246; Tỉ lệ
13.48%.
5. Công tác xóa mù chữ
5.1. Huy động người trong độ tuổi tham gia lớp xóa mù chữ
- Số lớp xóa mù chữ: 0
- Số học viên tham gia: 0
5.2. Công tác phối hợp
- Phối hợp với Hội khuyến học
- Phối hợp bộ đội biên phòng
- Phối hợp với Công an
- Phối hợp với các đơn vị liên quan
5.3. Kết quả đạt được
a) Tổng dân số độ tuổi từ 15 đến 25: 5.081 trong đó:
- Đối với mức độ 1
+ Số người trong độ tuổi từ 15-25 biết chữ: 5.078, tỉ lệ: 99.94%
+ Số người trong độ tuổi từ 15-25 mù chữ: 3, tỉ lệ: 6%.
- Đối với mức độ 2
+ Số người trong độ tuổi từ 15-25 biết chữ: 5.078, tỉ lệ: 99.94%.
+ Số người trong độ tuổi từ 15-25 mù chữ: 3, tỉ lệ: 6%.
b) Tổng dân số độ tuổi từ 15 đến 35: 10.305 trong đó:
- Đối với mức độ 1
+ Số người trong độ tuổi từ 15-35 biết chữ: 10.294, tỉ lệ: 99.89%.
+ Số người trong độ tuổi từ 15-35 mù chữ: 11, tỉ lệ: 11%.
- Đối với mức độ 2
+ Số người trong độ tuổi từ 15-35 biết chữ: 10.294, tỉ lệ: 99.89%.
+ Số người trong độ tuổi từ 15-35 mù chữ: 11, tỉ lệ: 11%.
c) Tổng dân số độ tuổi từ 15 đến 60: 22.265, trong đó:
- Đối với mức độ 1
+ Số người trong độ tuổi từ 15-60 biết chữ: 22.247, tỉ lệ: 99.92%.
+ Số người trong độ tuổi từ 15-60 mù chữ: 18, tỉ lệ: 8%.
- Đối với mức độ 2
+ Số người trong độ tuổi từ 15-60 biết chữ: 22.247, tỉ lệ: 99.92%.
8
+ Số người trong độ tuổi từ 15-60 mù chữ: 18, tỉ lệ: 8%.
d) Xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
6. Điều kiện đảm bảo theo Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT:
6.1. Cơ sở vật chất
6.1.1. Mầm non:
- Có 28/28 phòng học so với lớp 5 tuổi hiện có; 100% phòng học kiên cố, đủ
diện tích theo quy định. Các phòng học an toàn, đủ ánh sáng, sạch sẽ, có trang trí
và trồng cây xanh.
- Có 23/23 lớp học 5 tuổi có 100% bộ thiết bị dạy học tối thiểu theo Văn bản
hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 về quy định danh mục đồ dùng
đồ chơi để thực hiện chương trình GDMN; Có bổ sung đồ dùng, đồ chơi tự làm.
- Trường, lớp được xây dựng kiên cố, khang trang, điều kiện giao thông bảo
đảm đưa đón trẻ thuận lợi, an toàn. Cụ thể:
- Số phòng học (phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ) cho lớp mẫu
giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ 1,0 phòng học/lớp; phòng học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi được
xây kiên, an toàn, trong đó có phòng sinh hoạt chung bảo đảm diện tích
1,74m2/trẻ; phòng học đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè.
- 100% số lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối
thiểu theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 01 VBHN-BGDĐT Danh mục Đồ
dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non (hợp nhất:
Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh Mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học
tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non và Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày
17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một
số thiết bị quy định tại Danh Mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu
dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TTBGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;).
- 07/07 sân chơi xanh, sạch, đẹp và đồ chơi ngoài trời được sử dụng thường
xuyên, an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ công trình vệ sinh
sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh, trang trí đẹp mắt và thân thiện với trẻ.
6.1.2. Tiểu học:
- Số phòng học: 118/125 lớp, đạt tỷ lệ 94.4%
- Phòng học theo tiêu chuẩn quy định, an toàn: 118 phòng học/125 lớp, các
phòng học đảm bảo an toàn, đủ ánh sáng, thông thoáng. Có đủ bàn ghế phù hợp
với độ tuổi học sinh; có bảng, bàn ghế của giáo viên phù hợp với quy định;
- Các phòng làm việc: Thư viện: 06, phòng y tế học đường: 04, phòng thiết
bị giáo dục: 05, phòng truyền thống và hoạt động Đội: 05, phòng làm việc của
hiệu trưởng: 05 phó hiệu trưởng: 07; văn phòng: 05, phòng họp cho giáo viên và
nhân viên: 05.
9
- Đủ thiết bị dạy học tối thiểu, thiết bị dạy học được sử dụng thường xuyên,
dễ dàng, thuận tiện.
- Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp 17.500m2 được sử dụng thường
xuyên, an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch bằng nước máy,
hệ thống thoát nước; có 14 công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh
dành riêng cho giáo viên diện tích 186m2; 17 nhà vệ sinh học sinh riêng cho nam,
nữ: diện tích 379m2.
- 05 Trường Tiểu học được bố trí tại các điểm trung tâm của các thôn trên
địa bàn xã nên rất thuận lợi cho học sinh theo học.
- Đảm bảo phòng học kiên cố 118/118 phòng học thường xuyên được tu
sửa đảm bảo an toàn cho các em học sinh học tập.
- Đủ bảng lớp bằng chất liệu chống loá, đủ bàn ghế GV, bàn ghế HS 2 chỗ
ngồi đúng quy cách. Có điện thắp sáng, quạt mát, thoáng mát về mùa hè, ấm áp
mùa đông. Có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học; đủ điều kiện tối thiểu nếu có HS
khuyết tật tham gia học tập.
- Cơ bản đảm bảo phòng chức năng, sân chơi, bãi tập, phương tiện, thiết bị
cần thiết để phục vụ cho việc giảng dạy và giáo dục trong nhà trường.
- Các trường có diện tích sân chơi: >=1800m2, có bãi tập theo quy định,
Được sử dụng thường xuyên, an toàn. Môi trường giáo dục trong trường học luôn
luôn được sạch sẽ - xanh - đẹp, an toàn, có hệ thống nước sạch, hệ thống thoát
nước, có công trình vệ sinh phù hợp cho giáo viên và học sinh.
6.1.3. THCS:
- Tổng số phòng học 50/77 lớp, các phòng học được xây dựng theo tiêu
chuẩn quy định, an toàn, có bàn ghế đủ tiêu chuẩn cho học sinh THCS, có bảng
chống lóa, bàn, ghế giáo viên đủ. Hệ thống điện, quạt mát đủ cho các lớp đảm bảo
mát mẻ trong mùa hè và ấm áp trong mùa đông. Có đủ hệ thống phòng học,
phòng làm việc cho Ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên và các phòng chức năng
(Phòng hiệu trưởng: 04, phó hiệu trưởng: 03, phòng họp: 06, văn phòng: 04,
phòng y tế trường học: 04, thư viện: 04, phòng thí nghiệm: 10).
- Các Trường được trang bị đủ các thiết bị dạy học đạt trường Chuẩn quốc
gia mức độ 2; thiết bị dạy học được sử dụng thường xuyên, mượn trả dễ dàng,
thuận tiện.
- Trường có hệ thống sân chơi (6.800m2), bãi tập với diện tích (3.500m2)
phù hợp với lượng HS của các nhà trường, có hệ thống nước sạch, hệ thống thoát
nước, có 08 nhà vệ sinh của giáo viên, và 07 nhà vệ sinh của học sinh đủ và đảm
bảo theo quy định (292m2), có 04 nhà đa năng với diện tích 450m2/nhà đa năng.
6.2. Kinh phí
6.2.1. Kinh phí PCGD, XMC
Sau khi sáp nhập chính quyền địa phương hai cấp, kinh phí cho công tác
PCGD chưa được cấp bổ sung.
6.3. Giáo viên
10
6.3.1. Mầm non:
- Giáo viên: 169 (Đạt tỷ lệ: 1,94 GV/lớp).
- Số giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo: 44/169, tỷ lệ: 26,3%
- Số giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo: 43/169, tỷ lệ: 25.44%
- Số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp: 43/169, tỉ lệ 25.44%.
6.3.2.Tiểu học:
- Giáo viên: 166 (Đạt tỷ lệ: 1,41 GV/lớp).
- Số giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo: 163/166, tỷ lệ: 98,2%
- Số giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo: 0, tỷ lệ: 0%
- Số giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo: 3/166, tỷ lệ: 18%
- Số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp: 157/166, tỉ lệ: 94,6%.
6.3.3.THCS:
- Giáo viên: 115 (Đạt tỷ lệ: 1,49 GV/lớp).
- Số giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo: 109/115, tỷ lệ: 94,8%
- Số giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo: 03/115, tỷ lệ: 2,6%
- Số giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo: 03/115, tỷ lệ: 2,6%
- Số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp: 107/115, tỉ lệ 93,04%.
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
Trong thời gian qua, được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời sâu sát của BCĐ
PCGD, XMC thành phố Hải Phòng, sự quán triệt c
 








Các ý kiến mới nhất