Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN LỚP 5 CÁNH DIỀU-TUẦN 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mùi
Ngày gửi: 20h:53' 14-03-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5
Buổi sáng

Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2024
Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Câu chuyện của tôi

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa và nội dung của hoạt động Viết câu chuyện về bản thân.
- Chia sẻ được cảm nghĩ về ý nghĩa của hoạt động
- Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động Viết câu chuyện về bản
thân.
*HSKT: Chăm chỉ tham gia hoạt động cùng các bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Giáo viên: Sơ đồ tư duy viết câu chuyện của bản thân
2. Học sinh: Ảnh, các câu chuyện về bản thân
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Giới thiệu hoạt động viết câu chuyện về bản thân
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được mục đích, ý nghĩa và nội dung của hoạt động Viết câu chuyện về
bản thân
b)Cách tiến hành
- GV sử dụng bản đồ tư duy giới thiệu câu - Học sinh lắng nghe
chuyện về bản thân của 1 học sinh
- GV giới thiệu hoạt động Viết câu chuyện
về bản thân. Các nội dung chính bao gồm:
+ Mục đích tổ chức: Nhận diện được sự
thay đổi của bản thân thông qua các tư
liệu, sản phẩm được lưu giữ
+ Ý nghĩa: Giúp học sinh khám phá được
bản thân, năng lực và khả năng tiềm ẩn
của bản thân
- GV phổ biến nội dung, hình thức tổ chức
hoạt động Viết câu chuyện về bản thân
- HS lắng nghe, chuẩn bị các hình
+ Nội dung: Mỗi học sinh sẽ sử dụng hình ảnh, tư liệu, lựa chọn hình thức thể
ảnh, tư liệu để viết câu chuyện về bản thân

bằng nhiều hình thức: bài văn, báo tường,
video clip, triển lãm ảnh và thuyết trình....
thể hiện rõ quá trình thay đổi, sự lớn lên
của bản thân
+ Hình thức tổ chức: Theo lớp

hiện.

Hoạt động 2: Chia sẻ cảm nghĩ về ý nghĩa hoạt động
a)Mục tiêu:
- Chia sẻ cảm nghĩ về ý nghĩa của hoạt động
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về ý nghĩa - HS chia sẻ cảm nghĩ: hoạt động giúp
của hoạt động
các em thấy được sự thay đổi của bản
thân, sự lớn lên về ngoại hình, sở
thích...
- GV nhận xét, khen ngợi

__________________________________________
Tiết 2: TOÁN
Hỗn số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về hỗn số qua hình ảnh trực quan.
- Biết đọc, viết hỗn số và nêu được cấu tạo của hỗn số gồm phần nguyên và phần
phân số.
- Thực hiện được việc chuyển các hỗn số thành phân số.
- Vận dụng kiến thức bài học vào giải bài toán thực tế liên quan tới hỗn số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:

- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Làm được bài 1; bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động.
- Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai
đúng?
* Cách chơi:

- HS quan sát tranh.

- GV đưa hình ảnh khởi động và yêu HS
quan sát.

- HS đọc bài.

- GV gọi 1 HS đọc thông tin của bạn
Nam và 1 HS đọc câu hỏi của bạn Voi.

- HS chơi trong nhóm 4

- GV chia lớp thành các nhóm 4 để + Nhóm trưởng điều hành các bạn trong
cùng thảo luận và giúp bạn Nam trả lời nhóm chơi trò chơi.
câu hỏi của bạn Voi.

+ Mỗi HS sẽ quan sát tranh, suy nghĩ và

- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.

viết câu trả lời của mình ra phiếu.
+ Bạn nào viết nhanh, chính xác và giải
thích hợp lí là người chiến thắng.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày

- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết kết quả của nhóm mình.
trước lớp.
- GV hướng dẫn HS cả lớp lắng nghe và
nhận xét

- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.

- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và - HS nghe.
dẫn dắt vào bài mới: Bài 11: Hỗn số
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu: - Học sinh nắm được cấu tạo của hỗn số; biết cách đọc, viết hỗn số.
- GV lấy 2 hình tròn nguyên và 1 hình - HS quan sát.
tròn chia làm 4 phần đã tô màu 3 phần
- GV gắn các hình tròn lên bảng, giới + Có 2 và 3 hình tròn
4
thiệu và hỏi:
+ HS nêu cách viết:
+ Có mấy hình tròn ?
3
2
hình
tròn

hình tròn
+ Hãy tìm cách viết số hình tròn trên?
4
- GV giới thiệu: Để biểu diễn số hình - Học sinh lắng nghe và quan sát.
tròn trên một cách ngắn gọn hơn người
ta dùng hỗn số.
3

+ Có 2 hình tròn và 4 hình tròn, viết
3

thành 2 4 hình tròn
3
+ 2 4 gọi là hỗn số. Đọc: Hai và ba

phần tư
3
- GV gọi học sinh đọc hỗn số 2 4

- HS đọc hỗn số.
- HS lắng nghe.

- GV giới thiệu cho học sinh về cấu tạo
3
của hỗn số2 4 : Gồm 2 phần: phần - Hỗn số gồm 2 phần: Phần nguyên và
phần phân số
3
nguyên là 2 và phần phân số là 4
3
- HS so sánh: 4 < 1
- GV gọi HS nêu lại cấu tạo của hỗn số.

- GV yêu cầu HS so sánh phần phân số
3
với 1
4

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về phân

- Phần phân số của hỗn số phải bé hơn 1
- HS viết hỗn số rồi đọc.

phân số của hỗn số?

- HS trả lời:

3
- GV yêu cầu học sinh viết hỗn số 2 4 + Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên
trước rồi đọc phần phân số sau.
vào vở rồi đọc lại hỗn số.
+ Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên
- GV hỏi:
trước rồi viết phần phân số sau.
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc như thế nào?
- HS viết hỗn số rồi đọc cho bạn nghe.

+ Khi viết hỗn số, ta viết như thế nào?
- GV yêu cầu mỗi học sinh viết một ví
dụ về hỗn số rồi đọc cho bạn bên cạnh

- HS nêu những hiểu biết của mình về
hỗn số.

nghe.
- GV hỏi: Quan phần vừa tìm hiểu, các
em đã biết được gì về hỗn số?
* GV kết luận:

- Học sinh đọc lại phần kết luận.

+ Hỗn số gồm có hai phần: Phần
nguyên và phần phân số. Phần phân số
của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị.
+ Khi đọc hoặc viết hỗn số, ta đọc hoặc
viết phần nguyên trước, rồi đọc hoặc
viết phân phân số sau.
3
3
3
- GV hỏi: Hỗn số 2 4 có thể viết dưới - 2 4 = 2+ 4

dạng phép tính nào?
3

3

- GV nhận xét, chốt: 2 4 = 2+ 4

- HS đọc lại phép tính.

C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: - Học sinh củng cố và luyện tập về cách đọc, viết hỗn số; thực hiện được
việc chuyển hỗn số thành phân số.
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.

- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn.

bạn theo nhóm đôi.
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các hỗn số - 1 HS lên bảng làm bài.
thích hợp.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn.
trên bảng.
- GV khuyến khích các bạn dưới lớp đặt - HS tham gia đặt câu hỏi cho bạn. Ví
câu hỏi cho bạn trên bảng.

dụ:
+ Tại sao ở phần b, bạn viết được hỗn số
3

3
4

+ Khi viết các hỗn số, bạn viết như thế
nào?
+ Bạn có nhận xét gì về phần phân số
của các hỗn số vừa viết?...
- GV nhận xét, chữa bài.
* Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở.

- HS làm bài vào vở bài tập Toán.

- GV chia lớp thành các nhóm, sử dụng - HS chia sẻ bài làm trong nhóm:
kỹ thuật “Phòng tranh” để HS chia sẻ + HS trưng bày kết bài làm của mình
bài làm với bạn trong nhóm.

trong nhóm
+ Nhóm trưởng tổ chức cho các thành
viên trong nhóm chia sẻ từng nội dung
a,b,c của bài tập.

- GV gọi 1 HS lên bảng tổ chức chữa bài - HS lên bảng tổ chức cho cả lớp chữa
cho cả lớp.

bài; cả lớp theo dõi, nhận xét.

- GV nhận xét, cho học sinh nêu lại cấu

- HS nêu.

tạo của hỗn số; cách đọc, viết hỗn số.
* Bài 3:
- GV đưa mẫu, yêu cầu HS quan sát mẫu - HS làm việc nhóm đôi để nhận biết

rồi thảo luận nhóm đôi để nhận biết cách cách chuyển hỗn số thành phân số.
chuyển hỗn số thành phân số.

- Để chuyển hỗn số thành phân số có thể

- GV gọi các nhóm trình bày kết quả.

trình bày theo 2 cách:

- GV gọi HS nhận xét, chốt: Trong thực

+ Cách 1: Biểu diễn hỗn số dưới dạng

hành, để chuyên hỗn số thành phân số

tổng của một số tự nhiên và một phân

ta tiến hành theo các thao tác sau:

số. Tính tông đó.

+ Lấy phần nguyên nhân với mẫu số rồi + Cách 2: Lấy phần nguyên nhân với
cộng với tử số để được tử số mới.

mẫu số rồi cộng với tử số để được tử số

+ Mẫu số giữ nguyên.

mới; mẫu số giữ nguyên.

- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn
“Tiếp sức” để hoàn thành bài tập.

của GV.

+ GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 4
thành viên.
+ Các đội lần lượt chuyển các hỗn số có
trong bài thành phân số.
+ Đội nào làm nhanh và chính xác là đội
chiến thắng.
- GV tổ chức cho cả lớp nhận xét chữa - Nhận xét, chữa bài.
bài, tìm ra đội chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi, cho HS nêu lại
cách chuyển hỗn số thành phân số.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Mục tiêu: - Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
* Bài 4:
- GV Gọi HS đọc bài toán.

- HS đọc bài toán.

- GV hỏi: Bài toán cho biết thông tin về - Bài toán cho biết thông tin về chiều dài
chiều dài quãng đường giữa các địa quãng đường từ:
điểm nào?

+ Nhà Linh đến Thư viện
+ Thư viện đến trường học
+ Trường học đến nhà Huy.

- GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài tập - HS làm bài.
theo nhóm đôi.
- GV hỏi: Bài tập giúp chúng ta củng cố - Củng cố cách đọc, viết hỗn số gắn với
kiến thức gì?

số đo độ dài.

* Củng cố, dặn dò.
- Qua tiết học hôm nay, em đã được biết - Kiến thức về hỗn số.
thêm về kiến thức gì?
- Em hãy nêu những hiểu biết của mình - HS nêu.
về hỗn số?
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn - HS lắng nghe.
bị cho tiết học sau.
__________________________________________
Tiết 3,4: TIẾNG VIỆT
Bài đọc 1: Trái cam
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 -80
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ:
Miêu tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm
chất tốt đẹp của con người.
1.2. Năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc
hiểu.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo
cách hiểu và cảm nhận của mình.
3. Góp phần phát triển phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh
em
- Trung thực: Trung thực trong các hoạt động học tập.
*HSKT: Đọc rõ ràng một đoạn trong bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: bài giảng ppt, phiếu bài tập, ...
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi “ giải ô chữ”
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1/ Trò chơi giải ô chữ
1.1 Hướng dẫn HS giải ô chữ
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi

- HS nêu yêu cầu

- GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn HS

- HS lắng nghe

cùng làm mẫu dòng 1:
+ Gọi 1 HS đọc to gợi ý

+ 1 HS đọc gợi ý: Nói .....

+ GV gọi 1 HS phát biểu

không sợ mất lòng

+ GV chiếu từ THẬT vào ô trống. GV lưu ý

+ 1 HS phát biểu từ còn thiếu :

HS mỗi ô ghi một chữ cái in hoa, điền dấu

THẬT

thanh vào chữ có dấu thanh.
- GV nhắc lại các bước làm bài tập: Đọc gợi ý - + HS quan sát
> Phán đoán từ ngữ -> Ghi từ ngữ vào ô trống

theo hàng ngang ( Mỗi ô ghi một chữ cái in
hoa), số chữ phải khớp với các ô-> Sau khi
điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới

- HS lắng nghe

xuất hiện ở cột dọc in màu xanh.
1.2/ HS thảo luận, giải ô chữ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi vào
vở bài tập, phát cho HS 2 phiếu khổ to.

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả
- Đại diên nhóm lên trình bày
- GV gọi HS nhận xét

kết quả:

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS nhận xét

- GV hỏi :

- HS lắng nghe

Trao đổi: Em hiểu thế nào về nghĩa của từ

- HS trả lời

“học” trong tên bài “Có học mới hay”?

+ HS trả lời theo suy nghĩ của

- GV nhận xét, tuyên dương

mình

GV nhận xét, bổ sung thông tin. VD:

- HS lắng nghe

+ Học có thể là hoạt động thu nhận kiến thức,
VD: học bài mới. Để hiểu kiến thức một cách

- HS tham gia trò chơi : trung

đầy đủ và chắc chắn, trong quá trình học, ta

thành, trung hiếu, trung kiên,

không thể bỏ qua hoạt động thực hành.

trung dũng trung nghĩa,....

+ Học có thể là tập làm để biết cách làm một
việc, VD: học cách trồng cây. Để biết cách làm

- HS lắng nghe

một việc, ta cần phải thực hiện công việc đó

- HS lắng nghe

(phải thực hành).
+ Học có thể là bắt chước ai đó để biết cách
làm một việc, VD: Học thầy không tày học bạn
(học bạn: làm / thực hành theo bạn, bắt chước
bạn).
- GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ MĂNG MỌC
THẲNG, GV giới thiệu bài đọc 1 : Trái Cam

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 -80
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ:
Miêu tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm
chất tốt đẹp của con người.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui tươi, nhẹ - HS lắng nghe kết hợp theo
nhàng.

dõi trong SGK.

- HD chung cách đọc toàn bài:
- GV chia đoạn

- HS lắng nghe cách đọc.

- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ

- Theo dõi

- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi.
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.

- HS đọc nối tiếp theo khổ

- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần
chú giải trong SGK ( khiêm nhường, bạc thếch, - HS luyện đọc theo nhóm đôi
ra ràng)
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa

- 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp

một số từ: (VD: xáo, vồng, đỏ ối, bứt,...). Chú ý -Nhận xét bạn đọc.
nghỉ hơi cuối dòng thơ hợp lí để các dòng thơ

- Hỏi đáp phần chú giải trong

liền mạch về nghĩa, không bị ngắt quãng; nhấn

SGK theo cặp đôi. Phát hiện và

giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan

giải nghĩa thêm 1 số từ khác

trọng. VD:

(nếu có).

Con / vừa ở lớp về /

- HS thực hiện tra từ điển

Sà ngay / vào luống đất // Bố cười / hỏi gieo

- Lớp theo dõi, đọc thầm.

gì / Con khum tay / bí mật…
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.

- Theo dõi

TIẾT 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức
trò chơi phỏng vấn:

- HS tham gia trò chơi:

- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng - HS trả lời theo suy nghĩ cá
vấn:

nhân. VD: Bạn nhỏ rất hào

1. Theo em, chi tiết bạn nhỏ vừa ở lớp về đã

hứng với việc học. / Bạn nhỏ

“sà ngay vào luống đất” thể hiện điều gì?

rất chăm học. / Bạn nhỏ rất
thích trải nghiệm. / …
+ Những từ ngữ cho thấy bạn
nhỏ rất yêu thích công việc:

2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh cho thấy bạn

vừa ở lớp về (đã) sà ngay vào

nhỏ yêu thích công việc và làm việc rất khéo

luống đất, làm đất, cuốc, cào,

léo.

xáo (đất), ủ hạt, tưới nước (cho
cây cam).
+ Những từ ngữ cho thấy bạn
nhỏ làm việc rất khéo léo: đất
mịn vồng mâm xôi, con nhẹ
nhàng đôi tay, nước rơi như
mưa bay.

- Bố của bạn rất vui vì nhận
được thư con. Bố mừng khi
3. Mỗi lần nhận được thư của bạn nhỏ, bố của

thấy con say sưa kể chuyện

bạn cảm thấy thế nào? Vì sao?

học, chuyện trường (bố biết là
con yêu trường lớp, thích học
hành), mừng khi thấy chữ con
dần ngay ngắn (bố biết là con
chăm chỉ học tập và tiến bộ
thêm mỗi ngày).
HS nói theo suy nghĩ cá nhân.

4. Em hiểu “điều bí mật” của bạn nhỏ là gì?

VD:

“Điều bí mật” đó có kết quả tốt đẹp như thế

+ “Điều bí mật” đó chính là

nào?

những hạt cam mà bạn nhỏ
đem về ươm mầm và muốn
đem cho bố bất ngờ. / “Điều bí
mật” là bài học thực hành mà
cô giáo (thầy giáo) giao cho
học sinh. /… Kết quả là những
dự định của bạn nhỏ đã trở
thành hiện thực.
+ Bạn nhỏ đã biết trồng cam, từ

5. Bạn nhỏ trong bài thơ có những điểm gì

những việc như làm đất (cuốc

đáng khen?

đất, cào đất, xáo đất), ủ hạt cho
tới tưới nước cho cam. Cây
cam của bạn đã ra trái và bố
của bạn nhỏ đã rất ngạc nhiên,

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

vui mừng, tự hào về con.
- HS nói theo suy nghĩ cá

- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung nhân. VD: Bạn nhỏ chăm học,
bài thơ nói về điều gì?

chăm lao động / yêu thích thực

- GV nhận xét, gọi nhắc lại nội dung bài

hành / biết đem những điều học
được áp dụng vào đời sống /
giàu tình cảm, yêu bố / …
2 -3 HS

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
- Mục tiêu:
+ Đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ, ngắt nghỉ hơi giữa các dòng thơ, các cụm từ,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
Luyện đọc nâng cao:

- HS luyện đọc đọc theo nhóm

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.

- Thi đọc diễn cảm trước lớp.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

- Nhận xét bạn đọc và bình

- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích

chọn bạn đọc tốt nhất.

lệ HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Qua bài đọc, em học được điều gì?

- HS chia sẻ

- GV nhắc nhở HS: Về nhà tự đọc sách báo

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

như đã hướng dẫn

để thực hiện.

+ Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK tr.35.

Buổi sáng

Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2024
Tiết 1: TIẾNG VIỆT 3

Bài viết 1:Luyện tập tả người
(Tìm ý, lập dàn ý)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả người (tả một người bạn mà em quý
mến).
- Phát hiện được chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn tả người.
- Biết bày tỏ sự yêu thích của mình với những chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài
văn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết thảo luận nhóm về nội dung và cấu tạo của bài
văn tả người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức đã học để
tìm tòi, mở rộng, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung, cấu tạo của bài văn tả cây cối; nắm được trình tự miêu tả
trong bài văn tả người.
3. Góp phần phát triển các phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết.
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu con người.
*HSKT: Viết 1 đến 2 câu giới thiệu về bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint, phiếu học tập, video bài hát Cái cây xanh
xanh,
- HS chuẩn bị: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài “ Cái cây - HS hát.
xanh xanh”.
- GV giới thiệu bài học mới; Ghi tên bài

- HS lắng nghe.

học: Viết 1: Luyện tập tả người
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu:
+ HS nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
+ HS nêu được nội dung bài học
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm ý
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi - HS lắng nghe.
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
GV yêu cầu HS xem lại nội dung ghi chép - HS thảo luận nhóm
về kết quả quan sát
Đọc lại kết quả quan sát

- HS đọc bài.

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Hoạt động 2: Rút ra bài học
* Tìm ý bằng sơ đồ tư duy
- GV hướng dẫn HS tìm ý bằng sơ đồ tư

-HS làm việc độc lập, lập dàn ý

duy. Theo dõi, hỗ trợ HS hoặc hướng dẫn

miêu tả một người bạn mà em quý

thêm khi cần thiết):

mến theo các bước đã được hướng

Tạo từ khoá

dẫn.

Lựa chọn, kết nối các ý
GV giới thiệu với HS cách sắp xếp ý dựa
trên các từ khoá đã tìm được (như gợi ý
trong SGK, trang 38).
GV chuẩn bị các tấm bìa hoặc băng giấy

màu bản to, trên có ghi nội dung các từ
khoá theo VD để làm mẫu cho HS (Có thể
chuẩn bị thêm một số tấm bìa / băng giấy
có ghi những từ phù hợp hoặc không phù
hợp để HS lựa chọn). VD: (dáng người)
hơi đậm, dong dỏng, cao; (tính nết) dịu
dàng, vui vẻ, sôi nổi,...
Với các tấm bìa / băng giấy đó, GV thực
hành mẫu cho HS theo 3 bước lập dàn ý đã
được gợi ý trong SGK.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
- Mục tiêu:
+ Xác định được trình tự miêu tả của bài văn.
+ Lập dàn ý được bài văn tả người.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Lập dàn ý
-GV yêu cầu HS làm việc độc lập, lập dàn
ý miêu tả một người bạn mà em quý mến

HS làm việc độc lập, dựa theo kết

theo các bước đã được hướng dẫn.

quả tìm ý để lập dàn ý.

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp về

- HS khác nhận xét

dàn ý của mình.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: - HS lắng nghe, thực hiện
ưu điểm, nhược điểm của cả lớp; những

điều đã làm được, những điều cần rút kinh
nghiệm, rèn luyện thêm.
- GV tổng hợp ý kiến, nhận xét tiết học, - HS lắng nghe
khen ngợi và động viên HS.
- GV nhắc nhở HS:
+ Chuẩn bị nội dung cho tiết học tiếp theo,
+ Chuẩn bị tranh/ ảnh về một cây hoa
(hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương
thực, cây cảnh) để thực hành quan sát

________________________________________
Tiết 2:TOÁN
PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về hỗn số qua hình ảnh trực quan.
- Biết đọc, viết hỗn số và nêu được cấu tạo của hỗn số gồm phần nguyên và phần
phân số.
- Thực hiện được việc chuyển các hỗn số thành phân số.
- Vận dụng kiến thức bài học vào giải bài toán thực tế liên quan tới hỗn số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Làm bài 1; bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên

- Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động.
- Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai
đúng?
* Cách chơi:

- HS quan sát tranh.

- GV đưa hình ảnh khởi động và yêu HS
quan sát.

- HS đọc bài.

- GV gọi 1 HS đọc thông tin của bạn
Nam và 1 HS đọc câu hỏi của bạn Voi.

- HS chơi trong nhóm 4

- GV chia lớp thành các nhóm 4 để + Nhóm trưởng điều hành các bạn trong
cùng thảo luận và giúp bạn Nam trả lời nhóm chơi trò chơi.
câu hỏi của bạn Voi.

+ Mỗi HS sẽ quan sát tranh, suy nghĩ và

- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.

viết câu trả lời của mình ra phiếu.
+ Bạn nào viết nhanh, chính xác và giải
thích hợp lí là người chiến thắng.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày

- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết kết quả của nhóm mình.
trước lớp.

- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.

- GV hướng dẫn HS cả lớp lắng nghe và
nhận xét

- HS nghe.

- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và
dẫn dắt vào bài mới: Bài 11: Hỗn số
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu: - Học sinh nắm được cấu tạo của hỗn số; biết cách đọc, viết hỗn số.

- GV lấy 2 hình tròn nguyên và 1 hình - HS quan sát.
tròn chia làm 4 phần đã tô màu 3 phần
- GV gắn các hình tròn lên bảng, giới + Có 2 và 3 hình tròn
4
thiệu và hỏi:
+ HS nêu cách viết:
+ Có mấy hình tròn ?
3
2
hình
tròn

hình tròn
+ Hãy tìm cách viết số hình tròn trên?
4
- GV giới thiệu: Để biểu diễn số hình - Học sinh lắng nghe và quan sát.
tròn trên một cách ngắn gọn hơn người
ta dùng hỗn số.
3

+ Có 2 hình tròn và 4 hình tròn, viết
3

thành 2 4 hình tròn
3
+ 2 4 gọi là hỗn số. Đọc: Hai và ba

phần tư
3
- GV gọi học sinh đọc hỗn số 2 4

- HS đọc hỗn số.
- HS lắng nghe.

- GV giới thiệu cho học sinh về cấu tạo
3
của hỗn số2 4 : Gồm 2 phần: phần - Hỗn số gồm 2 phần: Phần nguyên và
phần phân số
3
nguyên là 2 và phần phân số là 4
3
- HS so sánh: 4 < 1
- GV gọi HS nêu lại cấu tạo của hỗn số.

- GV yêu cầu HS so sánh phần phân số
3
với 1
4

- Phần phân số của hỗn số phải bé hơn 1
- HS viết hỗn số rồi đọc.

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về phân
phân số của hỗn số?

- HS trả lời:

3
- GV yêu cầu học sinh viết hỗn số 2 4 + Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên
trước rồi đọc phần phân số sau.
vào vở rồi đọc lại hỗn số.
+ Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên

- GV hỏi:

trước rồi viết phần phân số sau.

+ Khi đọc hỗn số, ta đọc như thế nào?

- HS viết hỗn số rồi đọc cho bạn nghe.

+ Khi viết hỗn số, ta viết như thế nào?

- HS nêu những hiểu biết của mình về

- GV yêu cầu mỗi học sinh viết một ví

hỗn số.

dụ về hỗn số rồi đọc cho bạn bên cạnh
nghe.
- GV hỏi: Quan phần vừa tìm hiểu, các
em đã biết được gì về hỗn số?
* GV kết luận:

- Học sinh đọc lại phần kết luận.

+ Hỗn số gồm có hai phần: Phần
nguyên và phần phân số. Phần phân số
của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị.
+ Khi đọc hoặc viết hỗn số, ta đọc hoặc
viết phần nguyên trước, rồi đọc hoặc
viết phân phân số sau.
3
3
3
- GV hỏi: Hỗn số 2 4 có thể viết dưới - 2 4 = 2+ 4

dạng phép tính nào?
3

3

- GV nhận xét, chốt: 2 4 = 2+ 4

- HS đọc lại phép tính.

C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: - Học sinh củng cố và luyện tập về cách đọc, viết hỗn số; thực hiện được
việc chuyển hỗn số thành phân số.
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.

- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn.
bạn theo nhóm đôi.
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các hỗn số - 1 HS lên bảng làm bài.
thích hợp.

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn.
trên bảng.
- GV khuyến khích các bạn dưới lớp đặt - HS tham gia đặt câu hỏi cho bạn. Ví
câu hỏi cho bạn trên bảng.

dụ:
+ Tại sao ở phần b, bạn viết được hỗn số
3

3
4

+ Khi viết các hỗn số, bạn viết như thế
nào?
+ Bạn có nhận xét gì về phần phân số
của các hỗn số vừa viết?...
- GV nhận xét, chữa bài.
* Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở.

- HS làm bài vào vở bài tập Toán.

- GV chia lớp thành các nhóm, sử dụng - HS chia sẻ bài làm trong nhóm:
kỹ thuật “Phòng tranh” để HS chia sẻ + HS trưng bày kết bài làm của mình
bài làm với bạn trong nhóm.

trong nhóm
+ Nhóm trưởng tổ chức cho các thành
viên trong nhóm chia sẻ từng nội dung
a,b,c của bài tập.

- GV gọi 1 HS lên bảng tổ chức chữa bài - HS lên bảng tổ chức cho cả lớp chữa
cho cả lớp.

bài; cả lớp theo dõi, nhận xét.

- GV nhận xét, cho học sinh nêu lại cấu

- HS nêu.

tạo của hỗn số; cách đọc, viết hỗn số.
* Bài 3:
- GV đưa mẫu, yêu cầu HS quan sát mẫu - HS làm việc nhóm đôi để nhận biết
rồi thảo luận nhóm đôi để nhận biết cách cách chuyển hỗn số thành phân số.
chuyển hỗn số thành phân số.

- Để chuyển hỗn số thành phân số có thể

- GV gọi các nhóm trình bày kết quả.

trình bày theo 2 cách:

- GV gọi HS nhận xét, chốt: Trong thực

+ Cách 1: Biểu diễn hỗn số dưới dạng

hành, để chuyên hỗn số thành phân số

tổng của một số tự nhiên và một phân

ta tiến hành theo các thao tác sau:

số. Tính tông đó.

+ Lấy phần nguyên nhân với mẫu số rồi + Cách 2: Lấy phần nguyên nhân với
cộng với tử số để được tử số mới.

mẫu số rồi cộng với tử số để được tử số

+ Mẫu số giữ nguyên.

mới; mẫu số giữ nguyên.

- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn
“Tiếp sức” để hoàn thành bài tập.

của GV.

+ GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 4
thành viên.
+ Các đội lần lượt chuyển các hỗn số có
trong bài thành phân số.
+ Đội nào làm nhanh và chính xác là đội
chiến thắng.
- GV tổ chức cho cả lớp nhận xét chữa - Nhận xét, chữa bài.
bài, tìm ra đội chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi, cho HS nêu lại
cách chuyển hỗn số thành phân số.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Mục tiêu: - Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
* Bài 4:
- GV Gọi HS đọc bài toán.

- HS đọc bài toán.

- GV hỏi: Bài toán cho biết thông tin về - Bài toán cho biết thông tin về chiều dài
chiều dài quãng đường giữa các địa quãng đường từ:
điểm nào?

+ Nhà Linh đến Thư viện
+ Thư viện đến trường học
+ Trường học đến nhà Huy.

- GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài tập - HS làm bài.
theo nhóm đôi.
- GV hỏi: Bài tập giúp chúng ta củng cố - Củng cố cách đọc, viết hỗn số gắn với

kiến thức gì?

số đo độ dài.

* Củng cố, dặn dò.
- Qua tiết học hôm nay, em đã được biết - Kiến thức về hỗn số.
thêm về kiến thức gì?
- Em hãy nêu những hiểu biết của mình - HS nêu.
về hỗn số?
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn - HS lắng nghe.
bị cho tiết học sau.
_____________________________________________
Tiết 3: TIẾNG VIỆT 4
Nói và nghe: Trao đổi học và hành
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Nói rõ ràng, mạch lạc, bước đầu truyền cảm về chủ điểm Học và hành.
- Nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn.
- Biết cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của
người nghe.
- Biết sử dụng từ ngữ phù hợp để chia sẻ cảm nhận về tầm quan trọng và sự thú
vị của việc học
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết kể chuyện; biết trao đổi cùng các bạn chủ
động, tự nhiên, tự tin; biết lắng nghe và ghi chép.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi
kể, sắp xếp trình tự câu chuyện, sử dụng phương tiện trực quan, trang phục…
3. Góp phần phát triển các phẩm chất
- Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm (yêu thích việc...
 
Gửi ý kiến