Tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Anh
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:56' 11-12-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Anh
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:56' 11-12-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2
TỪ NGÀY 15/9/2025 ĐẾN NGÀY 19/9/2025
THỨ
2
15/9
3
16/9
TIẾT
MÔN
TIẾT
THỨ
1
HĐTN
4
Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền ATGT học
đường
2
Toán
6
Số hạng - Tổng
3
Tiếng Việt
11
Đọc: Niềm vui của Bi và Bống (Tiết 1)
4
Tiếng Việt
12
Đọc: Niềm vui của Bi và Bống (Tiết 2)
5
6
7
TNXH
Đọc thư viện
Âm nhạc
1
Tiếng Việt
2
Tiếng Anh
3
Toán
4
Đạo đức
5
Tiếng Việt
6
1
GDTC
TNXH
TC
Toán
8
Luyện tập
Chiếu nội dung bài
Thẻ số, máy tính, ti vi
2
Tiếng Việt
15
Đọc: Làm việc thật là vui (Tiết 1)
Chiếu tranh minh họa
Máy tính, ti vi, GAĐT
7
4
17/9
NỘI DUNG BÀI DẠY
GV bộ môn dạy
Hướng dẫn quy chế đọc thư viện
GV bộ môn dạy
13
Viết: Chữ hoa Ă, Â
GV bộ môn dạy
7
14
Số bị trừ, số trừ, hiệu
Cô PHT dạy
Nói và nghe - Kể chuyện: Niềm vui của Bi và
Bống
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
ƯDCNTT
Soi, chiếu hình ảnh
Chiếu trò chơi, soi chữa
bài 2
Chiếu tranh ảnh minh
họa, cách ngắt câu dài,
từ khó
Chiếu tranh ảnh minh
họa
CHUẨN BỊ ĐDDH
GHI CHÚ
Tranh, ảnh minh họa
nội dung
Máy soi, máy tính, ti vi
Máy tính, ti vi, GAĐT
Máy tính, ti vi, GAĐT
Chiếu video quy trình,
soi chữa bài viết của HS
Mẫu chữ hoa Ă, Â,
máy tính, ti vi, máy soi
Chiếu nội dung bài, soi
chữa bài 4
Máy soi, tivi, máy tính,
slide bài giảng
Chiếu tranh ảnh minh
họa
Máy tính, ti vi
5
18/9
6
19/9
3
Tiếng Anh
4
Tiếng Việt
5
6
7
SHCM
GV bộ môn dạy
16
Đọc: Làm việc thật là vui (Tiết 2)
bài đọc, cách ngắt câu
dài, từ khó
Chiếu tranh ảnh minh
họa
Máy tính, ti vi, GAĐT
1
Tiếng Việt
17
2
Tiếng Việt
18
3
GDTC
4
Toán
5
Mĩ thuật
6
Âm nhạc TC
9
Viết: (Nghe-viết) Làm việc thật là vui. Bảng chữ
Soi chữa bài viết của HS
cái
Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Câu nêu Chiếu tranh ảnh minh
hoạt động
họa, câu đố
GV bộ môn dạy
Chiếu nội dung bài, soi
Hơn, kém nhau bao nhiêu
chữa bài 1, 3
GV bộ môn dạy
Máy soi, ti vi, máy tính
Máy tính, ti vi, GAĐT
Bộ đồ dùng Toán, máy
tính, ti vi, máy soi
7
HĐTN
5
1
Tiếng Việt
19
Luyện tập: Viết đoạn văn kể về một việc ở nhà
2
Tiếng Việt
20
Đọc mở rộng (Tuần 2)
3
TNXH
4
Toán
5
Tiếng Việt
TC
Chiếu nội dung bài,
tranh minh họa
Chiếu tranh ảnh minh
họa, soi chữa bài viết
của HS
Chiếu tranh ảnh minh
họa bài học
GV bộ môn dạy
10
GV bộ môn dạy
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nụ cười thân
thiện
Luyện tập
Soi chữa bài 4
Luyện tập
soi, chữa bài
Gương soi, ảnh các
kiểu cười khác nhau, ti
vi
Máy tính, ti vi, GAĐT,
máy soi
Sách, truyện, ti vi, máy
tính
Bộ đồ dùng Toán, máy
tính, ti vi
Máy tính, tivi chiếu
nội dung bài.
6
Toán TC
7
HĐTN
6
Máy tính, tivi chiếu
nội dung bài.
Luyện tập
soi, chữa bài
Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề: Nụ cười
thân thiện
Chiếu nội dung sinh hoạt Máy tính, ti vi
TUẦN 2 (từ 15/9 đến 19/9/2025)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Ngày/tháng
15/9
Thứ 2
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Đọc thư viện
Âm nhạc
7
Ngày/tháng
16/9
Thứ 3
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Toán
Đạo đức
Tiếng Việt
GDTC
TNXH TC
7
Nội dung
Lên lớp
Lên
lớp
1
2
3
4
5
6
7
8
MÔN
TC
9
10
11
12
13
14
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
TNXH
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh TC
Âm nhạc TC
TNXH TC
Đọc thư viện
TỔNG
Ngày/tháng
17/9
Thứ 4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
SHCM
4
Ngày/tháng
18/9
Thứ 5
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
Toán
Mĩ thuật
Âm nhạc TC
HĐTN
7
Số lượng tiết học
10
5
3
2
2
1
1
1
25
1
1
2
1
1
1
7
Ngày/tháng
19/9
Thứ 6
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Toán
Tiếng Việt TC
Toán TC
HĐTN
7
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
TUẦN 2
Từ ngày 15/9/2025 -> ngày 19/9/2025.
Thứ Hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TUYÊN TRUYỀN ATGT HỌC ĐƯỜNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng
- HS có khả năng
- Biết những nơi vui chơi an toàn và những nơi vui chơi không an toàn.
2/ Năng lực
- Rèn kĩ năng chọn những nơi vui chơi an toàn cho bản thân và bạn bè.
- Biết tránh những nơi vui chơi không an toàn.
3/ Phẩm chất
-Có trách nhiệm với bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
- Các tranh ảnh minh họa giáo dục An toàn giao thông dành cho học sinh lớp.
Giấy vẽ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ (8-10')
- G điều khiển lễ chào cờ. G cho H:
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
H thực hiện
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca. H thực hiện
- G nhận xét thi đua giữa các tổ.
- G phổ biến kế hoạch tuần 13.
2. Diễn đàn: ATGT học đường ( 17-20')
*Khởi động
- Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - HS tham gia chơi – trả lời
“Chuyền bóng theo nhạc” trả lời câu hỏi:
Kể một nơi em thường xuyên vui chơi.
Hoạt động 1: Tìm hiểu những nơi vui
chơi an toàn.
Nêu những nơi vui chơi an toàn?
Cho HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày
+ H1: Vui chơi trong sân
trường
+ H2: Vui chơi ở công viên
+ H3: Vui chơi ở sân nhà văn
hóa
- Kể những nơi vui chơi an toàn khác mà
- HS kể cá nhân – Nhận xét
em biết?
* GV chốt nội dung ở HĐ1. Đưa ra hình
ảnh minh họa
-> Liên hệ HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu những nơi vui
chơi không an toàn.
- Chỉ ra những nguy hiểm mà các bạn nhỏ
có thể gặp khi vui chơi
Cho HS thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận
+ H1: Các bạn nhỏ chơi đá
bóng trước cổng trường dễ xảy
ra xe đụng.
+ H2: chơi ở khu vực trong sân
+ H3: Vui chơi chỗ đậu xe có
thể làm hỏng xe…
+ H4: Không được thả diều trên
đường
+ H5: Không vui chơi cạnh bờ
sông dễ bị ngã xuống sông
+ H6: Không chơi cạnh hồ
nước
- HS kể cá nhân – Nhận xét
- Kể thêm những nguy hiểm khác có thể
gặp khi vui chơi?
* GV chốt nội dung ở HĐ2 cho HS xem
hình ảnh, clip minh họa
-> Liên hệ HS
4. Hoạt động tiếp nối (1-2')
- G nhận xét và nhắc nhở H
- Em hãy kể những việc làm đảm bảo - H trả lời
ATGT mà em đã thực hiện.
-> GV nhận xét đánh giá, giáo dục HS
H lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 2:
Toán
SỐ HẠNG – TỔNG (TIẾT 6 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, tự tin hơn trong giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Laptop; ti vi; máy soi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động-kết nối (2-3')
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Mỉnh
ghép bí mật.
1. Số gồm 3 chục và 5 đơn vị là số…
2. Số 54 đọc là:………
3. Kết quả của phép tính 23 + 55 là:…
- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài: Bài
toán hôm nay các em sẽ được biết tên gọi
của các số trong phép cộng và phép trừ. Tiết
1 của bài các em sẽ được tìm hiểu về Số
hạng, tổng.
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá (10-12')
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Trong bể cá hình chữ nhật có mấy con cá?
+ Bể tròn có mấy con cá?
+ Cả hai bể có mấy con cá?
- GVHDHS nêu bài toán. (Nếu HS không
nói được GV sẽ nêu bài toán)
Hoạt động của HS
- HS tham gia chơi.
- HS cùng GV tổng kết trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ 6 con cá.
+ 3 con cá.
+ Cả hai bể có 9 con cá.
- HS nêu bài toán: Trong bể hình
chữ nhật có 6 con cá. Trong bể
tròn có 3 con cá. Hỏi cả hai bể
có bao nhiêu con cá?
- GV: Để biết được cả hai bể có bao nhiêu - HS: Ta làm phép tính cộng. Lấy
con cá ta làm phép tính gì?
6 cộng với 3.
- Cho HS nêu phép tính thích hợp và nêu - HS nêu: 6 + 3 = 9
câu trả lời.
Có tất cả 9 con cá.
+ Từ phép cộng 6 + 3 = 9, GV cho HS nhận - HS lắng nghe.
biết đâu là số hạng, đâu là tổng (6 + 3 cũng
gọi là tổng).
- Số nào đứng trước dấu +?
-…. 6
- Số đứng trước dấu cộng gọi là số hạng.
Vậy 6 gọi là gì?
-….. số hạng
- Tương tự với 3
- Kết quả của phép cộng là bao nhiêu? Kết - HS nêu
quả của phép cộng gọi là tổng, vậy 9 gọi là - …. 9
gì?
- …. Tổng
+ GV đưa ra một VD khác, cho HS vận - HS vận dụng và nêu.
dụng, nêu được số hạng, tổng ở một số phép
cộng cụ thể nào đó.
- Muốn tìm tổng em làm thế nào?
3. Luyện tập (15-17')
Bài 1: Số?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai
số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậy tổng
bằng 10, viết 10.
- Nêu tổng của hai số hạng 14 và 5.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số hạng:
20 và 30; 62 và 37.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét và chốt ý: Tổng là kết quả
của phép cộng.
Bài 2:Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng
lần lượt là:
- GV hướng dẫn mẫu.
-…. Số hạng + số hạng
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân
-H nêu
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải
thích vì sao lại điền số đó.
- HS xác định yêu cầu bài 2: Đặt
tính rồi tính tổng.
- HS lắng nghe.
- Nêu cách đặt tính? Cách tính?
- H nêu
- Khi trình bày bài cần lưu ý viết các số
thẳng hàng thẳng cột…
- HS làm bài vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình bày bài.
- Soi, chữa bài
- H chia sẻ
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm tính - Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
cộng theo cột dọc cần lưu ý: viết số thẳng
cột, thực hiện tính từ phải sang trái.
Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em lập thành
phép tính thích hợp.
- GV cho HS quan sát tranh BT3, yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
HS đọc đề bài.
- GV giải thích để HS hiểu đây là bài toán: - HS lắng nghe.
“Tìm phép cộng khi biết các số hạng và
tổng”. Đó là bài toán ngược của bài toán:
“Tìm số hạng và tổng khi biết phép cộng”.
- GV gợi ý cho HS làm bằng cách “thử
chọn” để tìm ra phép cộng đúng.
Chẳng hạn: Từ số hạng 23 (cột thứ nhất) có
thể ghép với số hạng 21 (cột thứ hai) được
tổng 44; hoặc có thể ghép với số hạng 4 (ở
cột thứ hai) được tổng là 27; từ đó lập được
phép cộng đúng là: 23 + 21 = 44.
- Cho HS làm trong nhóm 2.
- HS lắng nghe gợi ý và trao đổi
trong nhóm 2, lập phép tinh trên
bảng con.
- GV cùng HS nhận xét bài làm của bạn và - Các nhóm báo cáo kết quả.
chốt nội dung.
- HS nhận xét
4. Củng cố (1-2')
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
-H nêu
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………….
..…………………………………………………………………………………...
-----------------------------------------------------Tiết 3 + 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân
vật,tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống.
2. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp và làm việc nhóm.
3. Phát triển phẩm chất:
- Giáo dục H biết yêu trường lớp, yêu quý bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Laptop; ti vi; clip, slide tranh minh họa, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động-kết nối (2-3')
- HS hát và vận động theo bài hát.
- Tiết đọc trước các em học bài gì?
- Ngày hôm qua đầu rồi?
- HS nói về một số điều thú vị mà
HS học được từ bài học đó.
- GV cho HSquan sát tranh và thảo luận
- HS quan sát tranh minh hoạ.
nhóm về câu hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau?
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- Các HS khác có thể bổ sung.
* Giới thiệu bài
- GV kết nối vào bài học: Hai bạn nhỏ
trong tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu
chuyện kể về niềm vui và mơ ước của Bi và
Bống khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV bài: Niềm vui của Bi và Bống.
2. Khám phá (27-30')
Hoạt động 1: Đọc văn bản
+ GV đọc mẫu toàn bài đọc. (lời thoại của
từng nhân vật. Lời thoại của hai anh em
được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể hiện
được sự vui mừng, trong sáng và vô tư.
Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ)
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất.
- HS nhắc lại
- HS chia đoạn theo ý hiểu.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào
sách.
+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp;
+ Đoạn 2 tiếp đến đủ các màu sắc;
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại - HS thảo luận, cử đại diện.
diện đọc đoạn bất kì theo y/c của GV(từ
khó đọc, ngắt câu,từ cần hiểu nghĩa)
*Đoạn 1:
Yêu cầu HS nêu và đọc câu có từ khó.
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình
+ VD: lát nữa, bầu trời, lấy về…
vừa tìm.
GV hướng dẫn HS luyện đọc lời thoại của - HS luyện đọc lời thoại của hai
hai anh em Bi và Bống..
nhân vật Bi và Bống.
- Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem!
Đẹp quá!
- Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về
nhé!...
- GV gọi 3 HS luyện đọc lời thoại.
- Câu dài: Có vàng rồi,em sẽ mua nhiều
búp bê/ và quần áo đẹp.
- GV giải thích nghĩa của từ ngữ khó trong H giải nghĩa từ
VB. (dùng tranh)
+ hũ
+ cầu vồng: bản chất là sự tán sắc ánh sáng
Mặt trời khi khúc xạ và phản xạ qua các
giọt nước mưa. Cầu vồng thực ra có rất
nhiều màu sắc, trong đó có 7 màu nổi bật là
đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
H đọc đoạn: cá nhân, nhóm
*Đoạn 2:
Yêu cầu HS nêu và đọc câu có từ khó, ngắt H nêu, đọc từ, câu
câu dài.
- Câu dài: Còn anh / sẽ mua một con ngựa
hồng và một cái ô tô
+ ngựa hồng: hay hồng mã hay còn gọi là
ngựa lông hạt dẻ là những giống gựa có sắc
lông màu nâu hồng.
- Câu dài: Nếu vậy, em sẽ lấy bút màu / đẻ
vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô.
Còn anh / sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê / và
quần áo đủ màu sắc.
H đọc đoạn 2: cá nhân, nhóm
*Đoạn 3:
- Ai giỏi nêu cách đọc đoạn 3?
- Đoạn 3 đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ
đúng sau các dấu câu.
- Yêu cầu H đọc
- 2 HS đọc
- Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3
đoạn trong nhóm (như 3 HS đã làm
mẫu trước lớp).
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm.
- HS đọc thi đua giữa các nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua.
* Toàn bài đọc đúng các tiếng có âm đầu
n/l, ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu và câu
dài, đọc đúng lời thoại của các nhân vật.
- GV cho HS đọc cá nhân.
- 2-3 HS đọc cá nhân toàn bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm - HS nhận xét và đánh giá.
(nếu có).
* Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
Tiết 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10-12')
- HS khởi động
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài.
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ
làm gì?
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
- GV cho HS đọc lại đoạn 1 của bài.
- Nhìn tranh minh hoạ:
+ Tranh vẽ những gì?
+ Tranh vẽ ô tô, quần áo, búp bê,
ngựa.
+ Bi sẽ làm gì?
+ Bi mua ngựa hồng và một cái ô
tô;
+ Bống sẽ làm gì?
+ Bống mua búp bê và quần áo đẹp.
Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ mua một con
ngựa hồng và một cái ô tô; Bống sẽ mua
búp bê và quần áo đẹp.
+ Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu
+ Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi
vồng là 7 hũ?
- GV nhận xét, chốt ý.
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
làm gì?
Bi sẽ làm gì?
Bống sẽ làm gì?
- GV và HS thống nhất đáp án.
- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê và
quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa hồng
và ô tô để tặng anh. Bi ước mua ô tô và
ngựa hồng, nhưng lại muốn vẽ búp bê và
quần áo đẹp để tặng em.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh
em rất quan tâm và yêu quý nhau.
-GV cho HS thảo luận nhóm, gọi đại diện
nhóm trả lời.
+ Bống đã nói gì với anh?
tưởng tượng như vậy.
- HS trả lời theo ý hiểu. Các bạn
nhận xét, góp ý.
+ Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ
tặng anh ngựa hồng và ô tô; còn Bi
sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ
các màu sắc.
+ HS nhận xét, góp ý, bổ sung.
- HS lớp đọc thầm đoạn 3
+ Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút
màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô
tô;
+ Còn anh Bi đã nói gì với em?
+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ
tặng em nhiều búp bê và quần áo
đủ các màu sắc.
- Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự
+Vì cả hai hiểu được mong muốn
yêu thương của hai anh em dành cho nhau? của nhau, luôn nghĩ đến nhau,
muốn làm cho nhau vui.
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và
tìm được đáp án đúng.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại(8-10')
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- HS lắng nghe.
- HS đọc theo hình thức phân vai.
- GV cùng HS lắng nghe, góp ý, bổ sung.
- HS nhận xét, đánh giá.
3. Luyện tập theo văn bản(10-12')
Câu 1.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV nêu bài tập.
- GV cho HS làm việc nhóm, đọc các từ
- HS làm việc nhóm, đọc các từ
ngữ, bàn phương án sắp xếp.
ngữ, bàn phương án sắp xếp.
- GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt đáp án. - Đại diện các nhóm lên trình bày
a. Bi, Bống anh, em
b. hũ vàng, búp bê, quần áo, ô tô
- HS cùng GV nhận xét, góp ý.
Câu 2.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS đọc thầm lại bài đọc để tìm
câu trả lời.
- GV chốt đáp án.
- GV có thể gọi một số HS đọc/ nói câu
trên với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
- GV và cả lớp góp ý.
- Lớp đọc thầm tìm câu trả lời.
- HS trả lời câu hỏi (cá nhân).
+ Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
- Lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.
- 1-2 HS đọc lại câu nói trên với
ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
4. Củng cố: (1-2')
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu nội dung đã học.
- HS lắng nghe.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu cảm nhận của mình.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 5:
-----------------------------------------------------------------
Tự nhiên xã hội
(GV bộ môn dạy)
--------------------------------------------------------------Tiết 6:
Đọc thư viện
HƯỚNG DẪN, QUY CHẾ ĐỌC THƯ VIỆN
------------------------------------------------------------Tiết 7:
Âm nhạc
(GV bộ môn dạy)
****************************************************************
******************************************
Thứ Ba ngày 16 tháng 9 năm 2025
Tiết 1:
Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
2. Phát triển năng lực:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
3. Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Laptop, ti vi, video quy trình, máy soi.
+ Mẫu chữ viết hoa Ă, Â.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (1-2')
- GV giới thiệu bài: Các em đã học và viết được
chữ viết hoa A, tiết học hôm nay cô giới thiệu
và hướng dẫn các em viết hai chữ hoa gần giống
chữa A hoa đó là hai chữ Ă và Â hoa.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá (30-32')
Hoạt động 1: Viết chữ hoa Ă, Â
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và hướng
dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét và
quy trình viết chữ hoa.
- HS hát tập thể
- HS nhắc lại tên bài.
- HS quan sát chữ viết mẫu:
+ Quan sát chữ viết hoa Ă, Â:
độ cao, độ rộng, các nét và quy
trình viết chữ viết hoa Ă, Â.
+ HS quan sát chữ viết hoa Ă,
 mẫu.
+ Quan sát GV chữ mẫu trên bảng (hoặc máy
chiếu)
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ viết hoa Ă, Â
với chữ viết hoa A đã học ở bài trước.
+ So sánh cách viết chữ Ă, Â viết hoa với chữ A - HS quan sát và so sánh.
viết hoa.
• Chữ viết hoa Ă tương tự chữ
viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết
nét cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu
chữ A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ
viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết
nét thẳng xiên ngắn trái nối với
nét thẳng xiên ngắn phải trên
đầu chữ A).
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Ă, Â tương tự
quy trình viết hoa chữ A ở bài Tôi là học sinh
lớp 2.
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
- HS quan sát GV viết mẫu.
+ GV viết mẫu.Sau đó cho HS quan sát video
- HS tập viết chữ viết hoa A
tập viết chữ Ă, Â hoa (nếu có).
(trên bảng con)
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn
nhau.
- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV quan sát HS viết bài trong VTV2/T1, giúp
đỡ HS gặp khó khăn khi viết.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS tự nhận xét và nhận xét
lẫn nhau.
- HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- HS viết chữ hoa Ă, Â (chữ cỡ
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập
viết 2 tập một.
- HS lắng nghe, sửa chữa.
Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong .
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu
tục ngữ. Nghĩa đen: “Quả” là thứ quý giá và
thơm trên ngon nhất của cây. Để có được nó,
người trồng cây phải bỏ thời gian, công sức
chăm bón cho cây. Chính vì thế, khi ăn quả, hãy
luôn biết ơn công lao của người trồng. Nghĩa
bóng: câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn
những người giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để
cho ta có được những điều tốt đẹp.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc
cho HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình,
nếu có).
- GV hướng dẫn viết chữ hoa Ă đầu câu, cách
nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng trong câu,
vị trí đặt dấu chấm cuối câu.
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao
phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu)
- HS đọc câu ứng dụng: Ăn quả
nhớ người trồng cây.
- HS quan sát GV viết mẫu câu
ứng dụng bảng lớp (hoặc quan
sát cách viết mẫu trên màn
hình, nếu có).
+ Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu
câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: Nét 1 của chữ n
tiếp liền với điểm kết thúc nét 3
của chữ viết hoa Ă.
+ Khoảng cách giữa các chữ
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu ghi tiếng trong câu bằng
bằng bao nhiêu?.
khoảng cách viết chữ cái o.
+ Độ cao của các chữ cái: chữ
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái cái hoa Ă, h, g, y cao 2,5 li (chữ
nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?
g , y cao 1,5 li dưới đường kẻ
ngang); chữ q cao 2 li (1 li dưới
đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5
li; các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
cái: dấu hỏi đặt trên chữ a
(quả), dấu huyền đặt trên chữ
cái ơ (người) và ô (trồng).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu:
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
ngay sau chữ cái y trong tiếng
cây.
- Học sinh viết vào vở Tập viết
- HS viết vào vở Tập viết 2 tập một.
2 tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
cặp hoặc nhóm.
- HS quan sát, nhận xét
- GV soi chữa một số bài trên lớp, nhận xét,
động viên khen ngợi các em.
- GV trưng bày một số bài viết đẹp.
3. Củng cố (2-3')
- GV cho HS nêu lại nội dung đã học.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nêu: Tập viết chữ hoa Ă,
Â.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................-Tiết 2:
---------------------------------------------------------------
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
SỐ BỊ TRỪ- SỐ TRỪ- HIỆU (TIẾT 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
2.Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực tính toán.
3.Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Laptop; máy tính, máy soi, slide minh họa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động (2-3')
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát.
Hoạt động của HS
- Lớp vận động theo nhạc bài hát
Gummy bear song.
- GV cho HS làm bảng con đặt tính và - Lớp làm bảng con: 23 + 34
tính phép: 23 + 34 .
- GV yêu cầu HS nêu tên gọi các thành
phần của phép cộng mà mình vừa làm.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS nhận xét, góp
TỪ NGÀY 15/9/2025 ĐẾN NGÀY 19/9/2025
THỨ
2
15/9
3
16/9
TIẾT
MÔN
TIẾT
THỨ
1
HĐTN
4
Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền ATGT học
đường
2
Toán
6
Số hạng - Tổng
3
Tiếng Việt
11
Đọc: Niềm vui của Bi và Bống (Tiết 1)
4
Tiếng Việt
12
Đọc: Niềm vui của Bi và Bống (Tiết 2)
5
6
7
TNXH
Đọc thư viện
Âm nhạc
1
Tiếng Việt
2
Tiếng Anh
3
Toán
4
Đạo đức
5
Tiếng Việt
6
1
GDTC
TNXH
TC
Toán
8
Luyện tập
Chiếu nội dung bài
Thẻ số, máy tính, ti vi
2
Tiếng Việt
15
Đọc: Làm việc thật là vui (Tiết 1)
Chiếu tranh minh họa
Máy tính, ti vi, GAĐT
7
4
17/9
NỘI DUNG BÀI DẠY
GV bộ môn dạy
Hướng dẫn quy chế đọc thư viện
GV bộ môn dạy
13
Viết: Chữ hoa Ă, Â
GV bộ môn dạy
7
14
Số bị trừ, số trừ, hiệu
Cô PHT dạy
Nói và nghe - Kể chuyện: Niềm vui của Bi và
Bống
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
ƯDCNTT
Soi, chiếu hình ảnh
Chiếu trò chơi, soi chữa
bài 2
Chiếu tranh ảnh minh
họa, cách ngắt câu dài,
từ khó
Chiếu tranh ảnh minh
họa
CHUẨN BỊ ĐDDH
GHI CHÚ
Tranh, ảnh minh họa
nội dung
Máy soi, máy tính, ti vi
Máy tính, ti vi, GAĐT
Máy tính, ti vi, GAĐT
Chiếu video quy trình,
soi chữa bài viết của HS
Mẫu chữ hoa Ă, Â,
máy tính, ti vi, máy soi
Chiếu nội dung bài, soi
chữa bài 4
Máy soi, tivi, máy tính,
slide bài giảng
Chiếu tranh ảnh minh
họa
Máy tính, ti vi
5
18/9
6
19/9
3
Tiếng Anh
4
Tiếng Việt
5
6
7
SHCM
GV bộ môn dạy
16
Đọc: Làm việc thật là vui (Tiết 2)
bài đọc, cách ngắt câu
dài, từ khó
Chiếu tranh ảnh minh
họa
Máy tính, ti vi, GAĐT
1
Tiếng Việt
17
2
Tiếng Việt
18
3
GDTC
4
Toán
5
Mĩ thuật
6
Âm nhạc TC
9
Viết: (Nghe-viết) Làm việc thật là vui. Bảng chữ
Soi chữa bài viết của HS
cái
Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Câu nêu Chiếu tranh ảnh minh
hoạt động
họa, câu đố
GV bộ môn dạy
Chiếu nội dung bài, soi
Hơn, kém nhau bao nhiêu
chữa bài 1, 3
GV bộ môn dạy
Máy soi, ti vi, máy tính
Máy tính, ti vi, GAĐT
Bộ đồ dùng Toán, máy
tính, ti vi, máy soi
7
HĐTN
5
1
Tiếng Việt
19
Luyện tập: Viết đoạn văn kể về một việc ở nhà
2
Tiếng Việt
20
Đọc mở rộng (Tuần 2)
3
TNXH
4
Toán
5
Tiếng Việt
TC
Chiếu nội dung bài,
tranh minh họa
Chiếu tranh ảnh minh
họa, soi chữa bài viết
của HS
Chiếu tranh ảnh minh
họa bài học
GV bộ môn dạy
10
GV bộ môn dạy
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nụ cười thân
thiện
Luyện tập
Soi chữa bài 4
Luyện tập
soi, chữa bài
Gương soi, ảnh các
kiểu cười khác nhau, ti
vi
Máy tính, ti vi, GAĐT,
máy soi
Sách, truyện, ti vi, máy
tính
Bộ đồ dùng Toán, máy
tính, ti vi
Máy tính, tivi chiếu
nội dung bài.
6
Toán TC
7
HĐTN
6
Máy tính, tivi chiếu
nội dung bài.
Luyện tập
soi, chữa bài
Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề: Nụ cười
thân thiện
Chiếu nội dung sinh hoạt Máy tính, ti vi
TUẦN 2 (từ 15/9 đến 19/9/2025)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Ngày/tháng
15/9
Thứ 2
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Đọc thư viện
Âm nhạc
7
Ngày/tháng
16/9
Thứ 3
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Toán
Đạo đức
Tiếng Việt
GDTC
TNXH TC
7
Nội dung
Lên lớp
Lên
lớp
1
2
3
4
5
6
7
8
MÔN
TC
9
10
11
12
13
14
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
TNXH
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh TC
Âm nhạc TC
TNXH TC
Đọc thư viện
TỔNG
Ngày/tháng
17/9
Thứ 4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
SHCM
4
Ngày/tháng
18/9
Thứ 5
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
Toán
Mĩ thuật
Âm nhạc TC
HĐTN
7
Số lượng tiết học
10
5
3
2
2
1
1
1
25
1
1
2
1
1
1
7
Ngày/tháng
19/9
Thứ 6
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Toán
Tiếng Việt TC
Toán TC
HĐTN
7
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
TUẦN 2
Từ ngày 15/9/2025 -> ngày 19/9/2025.
Thứ Hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TUYÊN TRUYỀN ATGT HỌC ĐƯỜNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-kĩ năng
- HS có khả năng
- Biết những nơi vui chơi an toàn và những nơi vui chơi không an toàn.
2/ Năng lực
- Rèn kĩ năng chọn những nơi vui chơi an toàn cho bản thân và bạn bè.
- Biết tránh những nơi vui chơi không an toàn.
3/ Phẩm chất
-Có trách nhiệm với bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
- Các tranh ảnh minh họa giáo dục An toàn giao thông dành cho học sinh lớp.
Giấy vẽ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ (8-10')
- G điều khiển lễ chào cờ. G cho H:
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
H thực hiện
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca. H thực hiện
- G nhận xét thi đua giữa các tổ.
- G phổ biến kế hoạch tuần 13.
2. Diễn đàn: ATGT học đường ( 17-20')
*Khởi động
- Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - HS tham gia chơi – trả lời
“Chuyền bóng theo nhạc” trả lời câu hỏi:
Kể một nơi em thường xuyên vui chơi.
Hoạt động 1: Tìm hiểu những nơi vui
chơi an toàn.
Nêu những nơi vui chơi an toàn?
Cho HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày
+ H1: Vui chơi trong sân
trường
+ H2: Vui chơi ở công viên
+ H3: Vui chơi ở sân nhà văn
hóa
- Kể những nơi vui chơi an toàn khác mà
- HS kể cá nhân – Nhận xét
em biết?
* GV chốt nội dung ở HĐ1. Đưa ra hình
ảnh minh họa
-> Liên hệ HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu những nơi vui
chơi không an toàn.
- Chỉ ra những nguy hiểm mà các bạn nhỏ
có thể gặp khi vui chơi
Cho HS thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận
+ H1: Các bạn nhỏ chơi đá
bóng trước cổng trường dễ xảy
ra xe đụng.
+ H2: chơi ở khu vực trong sân
+ H3: Vui chơi chỗ đậu xe có
thể làm hỏng xe…
+ H4: Không được thả diều trên
đường
+ H5: Không vui chơi cạnh bờ
sông dễ bị ngã xuống sông
+ H6: Không chơi cạnh hồ
nước
- HS kể cá nhân – Nhận xét
- Kể thêm những nguy hiểm khác có thể
gặp khi vui chơi?
* GV chốt nội dung ở HĐ2 cho HS xem
hình ảnh, clip minh họa
-> Liên hệ HS
4. Hoạt động tiếp nối (1-2')
- G nhận xét và nhắc nhở H
- Em hãy kể những việc làm đảm bảo - H trả lời
ATGT mà em đã thực hiện.
-> GV nhận xét đánh giá, giáo dục HS
H lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 2:
Toán
SỐ HẠNG – TỔNG (TIẾT 6 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, tự tin hơn trong giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Laptop; ti vi; máy soi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động-kết nối (2-3')
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Mỉnh
ghép bí mật.
1. Số gồm 3 chục và 5 đơn vị là số…
2. Số 54 đọc là:………
3. Kết quả của phép tính 23 + 55 là:…
- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài: Bài
toán hôm nay các em sẽ được biết tên gọi
của các số trong phép cộng và phép trừ. Tiết
1 của bài các em sẽ được tìm hiểu về Số
hạng, tổng.
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá (10-12')
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Trong bể cá hình chữ nhật có mấy con cá?
+ Bể tròn có mấy con cá?
+ Cả hai bể có mấy con cá?
- GVHDHS nêu bài toán. (Nếu HS không
nói được GV sẽ nêu bài toán)
Hoạt động của HS
- HS tham gia chơi.
- HS cùng GV tổng kết trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ 6 con cá.
+ 3 con cá.
+ Cả hai bể có 9 con cá.
- HS nêu bài toán: Trong bể hình
chữ nhật có 6 con cá. Trong bể
tròn có 3 con cá. Hỏi cả hai bể
có bao nhiêu con cá?
- GV: Để biết được cả hai bể có bao nhiêu - HS: Ta làm phép tính cộng. Lấy
con cá ta làm phép tính gì?
6 cộng với 3.
- Cho HS nêu phép tính thích hợp và nêu - HS nêu: 6 + 3 = 9
câu trả lời.
Có tất cả 9 con cá.
+ Từ phép cộng 6 + 3 = 9, GV cho HS nhận - HS lắng nghe.
biết đâu là số hạng, đâu là tổng (6 + 3 cũng
gọi là tổng).
- Số nào đứng trước dấu +?
-…. 6
- Số đứng trước dấu cộng gọi là số hạng.
Vậy 6 gọi là gì?
-….. số hạng
- Tương tự với 3
- Kết quả của phép cộng là bao nhiêu? Kết - HS nêu
quả của phép cộng gọi là tổng, vậy 9 gọi là - …. 9
gì?
- …. Tổng
+ GV đưa ra một VD khác, cho HS vận - HS vận dụng và nêu.
dụng, nêu được số hạng, tổng ở một số phép
cộng cụ thể nào đó.
- Muốn tìm tổng em làm thế nào?
3. Luyện tập (15-17')
Bài 1: Số?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai
số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậy tổng
bằng 10, viết 10.
- Nêu tổng của hai số hạng 14 và 5.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số hạng:
20 và 30; 62 và 37.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét và chốt ý: Tổng là kết quả
của phép cộng.
Bài 2:Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng
lần lượt là:
- GV hướng dẫn mẫu.
-…. Số hạng + số hạng
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân
-H nêu
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải
thích vì sao lại điền số đó.
- HS xác định yêu cầu bài 2: Đặt
tính rồi tính tổng.
- HS lắng nghe.
- Nêu cách đặt tính? Cách tính?
- H nêu
- Khi trình bày bài cần lưu ý viết các số
thẳng hàng thẳng cột…
- HS làm bài vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình bày bài.
- Soi, chữa bài
- H chia sẻ
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm tính - Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
cộng theo cột dọc cần lưu ý: viết số thẳng
cột, thực hiện tính từ phải sang trái.
Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em lập thành
phép tính thích hợp.
- GV cho HS quan sát tranh BT3, yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
HS đọc đề bài.
- GV giải thích để HS hiểu đây là bài toán: - HS lắng nghe.
“Tìm phép cộng khi biết các số hạng và
tổng”. Đó là bài toán ngược của bài toán:
“Tìm số hạng và tổng khi biết phép cộng”.
- GV gợi ý cho HS làm bằng cách “thử
chọn” để tìm ra phép cộng đúng.
Chẳng hạn: Từ số hạng 23 (cột thứ nhất) có
thể ghép với số hạng 21 (cột thứ hai) được
tổng 44; hoặc có thể ghép với số hạng 4 (ở
cột thứ hai) được tổng là 27; từ đó lập được
phép cộng đúng là: 23 + 21 = 44.
- Cho HS làm trong nhóm 2.
- HS lắng nghe gợi ý và trao đổi
trong nhóm 2, lập phép tinh trên
bảng con.
- GV cùng HS nhận xét bài làm của bạn và - Các nhóm báo cáo kết quả.
chốt nội dung.
- HS nhận xét
4. Củng cố (1-2')
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
-H nêu
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………….
..…………………………………………………………………………………...
-----------------------------------------------------Tiết 3 + 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân
vật,tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống.
2. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp và làm việc nhóm.
3. Phát triển phẩm chất:
- Giáo dục H biết yêu trường lớp, yêu quý bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Laptop; ti vi; clip, slide tranh minh họa, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động-kết nối (2-3')
- HS hát và vận động theo bài hát.
- Tiết đọc trước các em học bài gì?
- Ngày hôm qua đầu rồi?
- HS nói về một số điều thú vị mà
HS học được từ bài học đó.
- GV cho HSquan sát tranh và thảo luận
- HS quan sát tranh minh hoạ.
nhóm về câu hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau?
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- Các HS khác có thể bổ sung.
* Giới thiệu bài
- GV kết nối vào bài học: Hai bạn nhỏ
trong tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu
chuyện kể về niềm vui và mơ ước của Bi và
Bống khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV bài: Niềm vui của Bi và Bống.
2. Khám phá (27-30')
Hoạt động 1: Đọc văn bản
+ GV đọc mẫu toàn bài đọc. (lời thoại của
từng nhân vật. Lời thoại của hai anh em
được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể hiện
được sự vui mừng, trong sáng và vô tư.
Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ)
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất.
- HS nhắc lại
- HS chia đoạn theo ý hiểu.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào
sách.
+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp;
+ Đoạn 2 tiếp đến đủ các màu sắc;
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại - HS thảo luận, cử đại diện.
diện đọc đoạn bất kì theo y/c của GV(từ
khó đọc, ngắt câu,từ cần hiểu nghĩa)
*Đoạn 1:
Yêu cầu HS nêu và đọc câu có từ khó.
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình
+ VD: lát nữa, bầu trời, lấy về…
vừa tìm.
GV hướng dẫn HS luyện đọc lời thoại của - HS luyện đọc lời thoại của hai
hai anh em Bi và Bống..
nhân vật Bi và Bống.
- Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem!
Đẹp quá!
- Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về
nhé!...
- GV gọi 3 HS luyện đọc lời thoại.
- Câu dài: Có vàng rồi,em sẽ mua nhiều
búp bê/ và quần áo đẹp.
- GV giải thích nghĩa của từ ngữ khó trong H giải nghĩa từ
VB. (dùng tranh)
+ hũ
+ cầu vồng: bản chất là sự tán sắc ánh sáng
Mặt trời khi khúc xạ và phản xạ qua các
giọt nước mưa. Cầu vồng thực ra có rất
nhiều màu sắc, trong đó có 7 màu nổi bật là
đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
H đọc đoạn: cá nhân, nhóm
*Đoạn 2:
Yêu cầu HS nêu và đọc câu có từ khó, ngắt H nêu, đọc từ, câu
câu dài.
- Câu dài: Còn anh / sẽ mua một con ngựa
hồng và một cái ô tô
+ ngựa hồng: hay hồng mã hay còn gọi là
ngựa lông hạt dẻ là những giống gựa có sắc
lông màu nâu hồng.
- Câu dài: Nếu vậy, em sẽ lấy bút màu / đẻ
vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô.
Còn anh / sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê / và
quần áo đủ màu sắc.
H đọc đoạn 2: cá nhân, nhóm
*Đoạn 3:
- Ai giỏi nêu cách đọc đoạn 3?
- Đoạn 3 đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ
đúng sau các dấu câu.
- Yêu cầu H đọc
- 2 HS đọc
- Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3
đoạn trong nhóm (như 3 HS đã làm
mẫu trước lớp).
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm.
- HS đọc thi đua giữa các nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua.
* Toàn bài đọc đúng các tiếng có âm đầu
n/l, ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu và câu
dài, đọc đúng lời thoại của các nhân vật.
- GV cho HS đọc cá nhân.
- 2-3 HS đọc cá nhân toàn bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm - HS nhận xét và đánh giá.
(nếu có).
* Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
Tiết 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10-12')
- HS khởi động
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài.
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ
làm gì?
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
- GV cho HS đọc lại đoạn 1 của bài.
- Nhìn tranh minh hoạ:
+ Tranh vẽ những gì?
+ Tranh vẽ ô tô, quần áo, búp bê,
ngựa.
+ Bi sẽ làm gì?
+ Bi mua ngựa hồng và một cái ô
tô;
+ Bống sẽ làm gì?
+ Bống mua búp bê và quần áo đẹp.
Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ mua một con
ngựa hồng và một cái ô tô; Bống sẽ mua
búp bê và quần áo đẹp.
+ Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu
+ Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi
vồng là 7 hũ?
- GV nhận xét, chốt ý.
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
làm gì?
Bi sẽ làm gì?
Bống sẽ làm gì?
- GV và HS thống nhất đáp án.
- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê và
quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa hồng
và ô tô để tặng anh. Bi ước mua ô tô và
ngựa hồng, nhưng lại muốn vẽ búp bê và
quần áo đẹp để tặng em.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh
em rất quan tâm và yêu quý nhau.
-GV cho HS thảo luận nhóm, gọi đại diện
nhóm trả lời.
+ Bống đã nói gì với anh?
tưởng tượng như vậy.
- HS trả lời theo ý hiểu. Các bạn
nhận xét, góp ý.
+ Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ
tặng anh ngựa hồng và ô tô; còn Bi
sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ
các màu sắc.
+ HS nhận xét, góp ý, bổ sung.
- HS lớp đọc thầm đoạn 3
+ Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút
màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô
tô;
+ Còn anh Bi đã nói gì với em?
+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ
tặng em nhiều búp bê và quần áo
đủ các màu sắc.
- Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự
+Vì cả hai hiểu được mong muốn
yêu thương của hai anh em dành cho nhau? của nhau, luôn nghĩ đến nhau,
muốn làm cho nhau vui.
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và
tìm được đáp án đúng.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại(8-10')
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- HS lắng nghe.
- HS đọc theo hình thức phân vai.
- GV cùng HS lắng nghe, góp ý, bổ sung.
- HS nhận xét, đánh giá.
3. Luyện tập theo văn bản(10-12')
Câu 1.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV nêu bài tập.
- GV cho HS làm việc nhóm, đọc các từ
- HS làm việc nhóm, đọc các từ
ngữ, bàn phương án sắp xếp.
ngữ, bàn phương án sắp xếp.
- GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt đáp án. - Đại diện các nhóm lên trình bày
a. Bi, Bống anh, em
b. hũ vàng, búp bê, quần áo, ô tô
- HS cùng GV nhận xét, góp ý.
Câu 2.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS đọc thầm lại bài đọc để tìm
câu trả lời.
- GV chốt đáp án.
- GV có thể gọi một số HS đọc/ nói câu
trên với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
- GV và cả lớp góp ý.
- Lớp đọc thầm tìm câu trả lời.
- HS trả lời câu hỏi (cá nhân).
+ Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
- Lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.
- 1-2 HS đọc lại câu nói trên với
ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
4. Củng cố: (1-2')
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu nội dung đã học.
- HS lắng nghe.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu cảm nhận của mình.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 5:
-----------------------------------------------------------------
Tự nhiên xã hội
(GV bộ môn dạy)
--------------------------------------------------------------Tiết 6:
Đọc thư viện
HƯỚNG DẪN, QUY CHẾ ĐỌC THƯ VIỆN
------------------------------------------------------------Tiết 7:
Âm nhạc
(GV bộ môn dạy)
****************************************************************
******************************************
Thứ Ba ngày 16 tháng 9 năm 2025
Tiết 1:
Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
2. Phát triển năng lực:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
3. Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Laptop, ti vi, video quy trình, máy soi.
+ Mẫu chữ viết hoa Ă, Â.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (1-2')
- GV giới thiệu bài: Các em đã học và viết được
chữ viết hoa A, tiết học hôm nay cô giới thiệu
và hướng dẫn các em viết hai chữ hoa gần giống
chữa A hoa đó là hai chữ Ă và Â hoa.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá (30-32')
Hoạt động 1: Viết chữ hoa Ă, Â
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và hướng
dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét và
quy trình viết chữ hoa.
- HS hát tập thể
- HS nhắc lại tên bài.
- HS quan sát chữ viết mẫu:
+ Quan sát chữ viết hoa Ă, Â:
độ cao, độ rộng, các nét và quy
trình viết chữ viết hoa Ă, Â.
+ HS quan sát chữ viết hoa Ă,
 mẫu.
+ Quan sát GV chữ mẫu trên bảng (hoặc máy
chiếu)
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ viết hoa Ă, Â
với chữ viết hoa A đã học ở bài trước.
+ So sánh cách viết chữ Ă, Â viết hoa với chữ A - HS quan sát và so sánh.
viết hoa.
• Chữ viết hoa Ă tương tự chữ
viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết
nét cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu
chữ A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ
viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết
nét thẳng xiên ngắn trái nối với
nét thẳng xiên ngắn phải trên
đầu chữ A).
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Ă, Â tương tự
quy trình viết hoa chữ A ở bài Tôi là học sinh
lớp 2.
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
- HS quan sát GV viết mẫu.
+ GV viết mẫu.Sau đó cho HS quan sát video
- HS tập viết chữ viết hoa A
tập viết chữ Ă, Â hoa (nếu có).
(trên bảng con)
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn
nhau.
- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV quan sát HS viết bài trong VTV2/T1, giúp
đỡ HS gặp khó khăn khi viết.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS tự nhận xét và nhận xét
lẫn nhau.
- HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- HS viết chữ hoa Ă, Â (chữ cỡ
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập
viết 2 tập một.
- HS lắng nghe, sửa chữa.
Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong .
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu
tục ngữ. Nghĩa đen: “Quả” là thứ quý giá và
thơm trên ngon nhất của cây. Để có được nó,
người trồng cây phải bỏ thời gian, công sức
chăm bón cho cây. Chính vì thế, khi ăn quả, hãy
luôn biết ơn công lao của người trồng. Nghĩa
bóng: câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn
những người giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để
cho ta có được những điều tốt đẹp.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc
cho HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình,
nếu có).
- GV hướng dẫn viết chữ hoa Ă đầu câu, cách
nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng trong câu,
vị trí đặt dấu chấm cuối câu.
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao
phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu)
- HS đọc câu ứng dụng: Ăn quả
nhớ người trồng cây.
- HS quan sát GV viết mẫu câu
ứng dụng bảng lớp (hoặc quan
sát cách viết mẫu trên màn
hình, nếu có).
+ Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu
câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: Nét 1 của chữ n
tiếp liền với điểm kết thúc nét 3
của chữ viết hoa Ă.
+ Khoảng cách giữa các chữ
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu ghi tiếng trong câu bằng
bằng bao nhiêu?.
khoảng cách viết chữ cái o.
+ Độ cao của các chữ cái: chữ
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái cái hoa Ă, h, g, y cao 2,5 li (chữ
nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?
g , y cao 1,5 li dưới đường kẻ
ngang); chữ q cao 2 li (1 li dưới
đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5
li; các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
cái: dấu hỏi đặt trên chữ a
(quả), dấu huyền đặt trên chữ
cái ơ (người) và ô (trồng).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu:
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
ngay sau chữ cái y trong tiếng
cây.
- Học sinh viết vào vở Tập viết
- HS viết vào vở Tập viết 2 tập một.
2 tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
cặp hoặc nhóm.
- HS quan sát, nhận xét
- GV soi chữa một số bài trên lớp, nhận xét,
động viên khen ngợi các em.
- GV trưng bày một số bài viết đẹp.
3. Củng cố (2-3')
- GV cho HS nêu lại nội dung đã học.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nêu: Tập viết chữ hoa Ă,
Â.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................-Tiết 2:
---------------------------------------------------------------
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
SỐ BỊ TRỪ- SỐ TRỪ- HIỆU (TIẾT 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
2.Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực tính toán.
3.Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Laptop; máy tính, máy soi, slide minh họa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động (2-3')
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát.
Hoạt động của HS
- Lớp vận động theo nhạc bài hát
Gummy bear song.
- GV cho HS làm bảng con đặt tính và - Lớp làm bảng con: 23 + 34
tính phép: 23 + 34 .
- GV yêu cầu HS nêu tên gọi các thành
phần của phép cộng mà mình vừa làm.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS nhận xét, góp
 








Các ý kiến mới nhất