Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD TUẦN 15

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Thu
Ngày gửi: 09h:14' 10-12-2025
Dung lượng: 742.2 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 15:

Thứ hai, ngày 15 tháng12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt đầu tuần: TIẾP NỐI TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động cụ thể
1. HĐ mở đầu: Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công
tổng hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
2. HĐ hình thành KT: Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
3. HĐ luyện tập, thực hành: GV tổ chức hoạt động:

IV.Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Bài 27: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM (T1+2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo
ấm”.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu
chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với
khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện.
- Hiểu nội dung bài:Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc
lớn lao mà sức một người không thể làm được
- Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu
đúng ý kiến của bạn
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn
lao
- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Năng lực số (tích hợp theo yêu cầu của cô)
* Tìm hình ảnh các hoạt động thiện nguyện bằng thiết bị số (máy tính/ máy tính
bảng/ điện thoại).
* Biết tạo thiệp/ảnh điện tử chứa thông điệp yêu thương bằng công cụ số đơn giản
(Canva, PowerPoint, Paint, trình tạo ảnh online...).
* Biết chia sẻ sản phẩm số đúng cách (trong lớp, nhóm học tập).
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1:Trong chuyện Đi tìm mặt trời có những nhân vật nào ?
+ Trả lời:Có các nhân vật: Gõ kiến, công, liếu điếu, chích chòe, gà trống
+ Câu 2: Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao?
+ Trả lời:Em thích nhân vật gà trống vì gà trống mang ánh sáng cho mọi người, mọi vật
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm,
giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới được
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần áo ấm
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm cho mọi người
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn kim,..
- Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm
vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm
xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng cách nào?
+ Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió thổi bay
xuống ao.
+ Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may áo ấm?
( Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên – chim
ổ dộc ).Cho Hs giải nghĩa về tổ chim ổ dộc
+ Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì gió sẽ không thổi bay được
+ Câu 3: Mỗi n.vật trong câu chuyện đã đóng góp gì vào việc làm ra những chiếc áo ấm?
+ Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao?
+ Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát biểu ý kiến của mình
+ Câu 5: Em học được điều gì qua câu chuyện trên?

+ Qua câu chuyện em học được bài học: Trước một việc khó, hãy sử dụng sức mạnh và
trí tuệ của tập thể.
+ Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn kết, hợp lực để tạo ra sức mạnh
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: Không có việc gì khó nếu biết huy động sức
mạnh và trí tuệ của tập thể.
*TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ
HOẠT ĐỘNG SẢN PHẨM SỐ: Thiết kế thiệp hoặc hình ảnh điện tử để lan tỏa thông
điệp yêu thương
Yêu cầu học sinh:
* Sử dụng thiết bị (nếu có) để tạo thiệp điện tử/ảnh đơn giản với thông điệp:
Sưởi ấm trái tim – chia sẻ yêu thương.
Gửi tặng bạn chiếc áo ấm tình thương.
1. GV hướng dẫn nhanh 1–2 thao tác cơ bản:
* Chọn mẫu → Chọn ảnh → Thêm chữ.
2. HS làm việc cá nhân.
3. Hoàn thành và gửi sản phẩm cho GV (qua Zalo nhóm lớp/ Teams/ Classroom hoặc
chiếu trực tiếp).
4. Một vài HS trình bày:
* Em gửi thông điệp gì?
* Vì sao em chọn hình đó?
Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. HĐ luyện tập, thực hành: Nói và nghe: Thêm sức thêm tài
- 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm tài
a, Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao?
- Gọi HS trình bày trước lớp.

- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy
nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham gia
- Mời các nhóm trình bày.- GV nhận xét, tuyên dương.
4. HĐVận dụng, trải nghiêm.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
+ Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui và kể cho người thân.
=>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp công, góp sức.. có như vậy chúng ta mới gắn
bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc hơn.
Tích hợp năng lực số
* Nếu trường mình tổ chức quyên góp áo ấm,em muốn đóng góp gì?
* Em sẽ nói lời gì với những bạn nhỏ đang khó khăn?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang
101(Tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
-Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường
hợp có chữ số 0 ở thương
-Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học

2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Đặt tính rồi tính: 625 : 5;
371 : 7
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT: Gv cho HS quan sát hình vẽ.
- Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, Mai
- Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng cách sử dụng phép chia
( Việt và Nam ) ta có phép tính: 714: 7=?
- GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực hiện

714 7
7 102
01 ¿ 0 ¿
14 ¿ 14 ¿
0

- 7 chia 7 được 1, viết 1
1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0
- Hạ 1, 1 chia 7 được 0, viết 0
0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1.
- Hạ 4, được 14; 14 chia 7 được 2,

714 : 7 = 102
( Nam và Mai ) ta có phép tính: 102: 5= ?

102 5
10 20
02 ¿ 0 ¿
2

- 10 chia 5 được 2, viết 2
2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 bằng 0
- Hạ 2; 2 chia 5 được 0, viết 0.

102 : 5 = 20 ( dư 2)

3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính đã đặt tính sẵn
- HS làm bài và trình bày kết quả
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ cách làm
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: ( Làm việc cá nhân )
- GV yêu cầu HS tự làm việc cá nhân, kiểm tra các bước thực hiện phép chia ở các phép
tínhvà điền kết quả Đ hoặc S vào ô trống
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
Câu a: Đ
Câu b: S
Câu c: S
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. HĐVận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh
thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số : chia hết và có dư
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 16 tháng 12 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 28: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ (T1+2)

I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của bé”bằng
giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được nghề
nghiệp của những người xung quanh.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nd bài: bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái
tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày
của bé ( đi học ).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
* Tích hợp ANQP: Hình thành ý thức ban đầu về trách nhiệm bảo vệ Tổ Quốc, yêu
mến và kính trọng các chú bộ đội, hải quân, phi công.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

+ Cùng nhau giải đố?
+ Giải đố: Bác sĩ – Cô giáo
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào hứng, say mê, tha thiết
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (6khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên nhau
+ Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới
+ Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát hương
+ Khổ 6: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: chú phi công,chi chít, trời xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,..
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:

Đường/của chú phi công
Lẫn trong mây cao tít/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa: giàn giáo, song hànhtrong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm ( 3 em / nhóm).
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? Công việc của họ là gì?
- Khổ 1: nhắc đến chú phi công – lái máy bay
- Khổ 2: nhắc đến chú hải quân – chú lái tàu biển
- Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu hỏa – lái tàu hỏa ( tàu chạy trên đường ray trên mặt đất)
+ Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc của bố mẹ mình ?
- Bạn nhỏ kể về nơi làm việc của bố mẹ: Bố làm việc trên giàn giáo cao và xây những ngôi
nhà mới. Còn mẹ làm việc trên cánh đồng, trồng lúa và trồng dâu.
+ Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác giả muốn nói đến điều gì?
a. Nói về nghề nghiệp
b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên
c. Nói về các loại phương tiện giao thông
- Qua hình ảnh những con đường tác giả muốn nói đến nghề nghiệp
+ Câu 4: Em hiểu “ con đường trên trang sách” có nghĩa là gì?
a. Con đường được vẽ trong sách
b. Con đường khám phá kiến thức
c. Con đường ta đi lại hằng ngày
- Con đường trên trang sách có nghĩa là con đường khám phá kiến thức
+ Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một được tả trong bài thơ
M: Em rất thích con đường của chú phi công. Con đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và
xa trên bầu trời.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề
của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ).
Tích hợp ANQP: GV giới thiệu cụ thể về nghề Phi công lực lượng không quân và nghề Hải
quan( Kiểm soát biên giới và bảo vệ chủ quyền biển đảo)
Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ luyện tập, thực hành:

Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về một nghề nghiệp hoặc một công việc
nào đó và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, nhóm 4)
+ Đó là nghề nào?
+ Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì?
- HS đọc yêu cầu sau đó làm việc cá nhân và thảo luận nhóm 4
+ Hs ghi vào phiếu đọc sách những thông tin yêu cầu.
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về lợi ích mà nghề nghiệp hoặc công việc đó mang lại
cho cuộc sống (làm việc cá nhân, nhóm 2).
+ GV yêu cầu Hs trao đổi với nhau về lợi ích của những nghề nghiệp mà các em rút ra được
từ các bài học
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. HĐVận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp
+ GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước mơ đó
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 38: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ
Tiết 1: Làm quen với biểu thức
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được biểu thức số.
- Tính được giá trị của biểu thức số .
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/c nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong h.động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ HS thực hiện bài tập.
816:8=102
210:7=30
- GV nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
a. Ví dụ về biểu thức
- Từ bài toán thực tế như SGK, GV giúp HS dẫn ra các phép tính: 5+5,5 x 2,5+5+8,5x2
+ 8,... rồi cho biết các phép tính đó là các biểu thức.
- GV cho HS nêu các phép tính (trong SGK) và hiểu đó là các biểu thức
b. Giá trị của biểu thức
- GV giúp HS nhận biết giá trị của một biểu thức là gì, chẳng hạn:
+ Tính được kết quả 35 + 8 - 10 = 33 thì 33 là giá trị của biểu thức 35 + 8 - 10.
- Từ đó HS biết: Muốn tìm giá trị của một biểu thức, ta tìm kết quả của biểuthức đó.
- Biết cách trình bày tính giá trị của biểu thức qua 2 bước, chẳng hạn:
35+8- 10 = 43- 10
= 33.
2. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1:- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập.
- Thực hiện tính theo thứ tự từ trái sang phải.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức ghiở mỗi con gấurồi chọn (nối) với sốghi ở mỗi
tổ ong là giá trị của biểu thức đó (theo mầu), chẳng hạn:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt:
Chọn (nối) biểu thức 32 + 8 - 18 với sổ 22.
Chọn (nối) biểu thức 6 x 8 với sổ 48.
Chọn (nói) biểu thức 80 - 40+ 10 với 50.
Chọn (nối) biểu thức 45: 9 + 10 với 15.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS nhắc lạitính được giá trị của biểu thức số.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 17 tháng 12 năm 2025
TOÁN
BÀI 38: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được biểu thức số. Tính được giá trị của biểu thức số .
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/c nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong h.động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu: Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
2. HĐ hình thành KT:
a.Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách tính giá trị của biểu thức 10 - 2 x 3
nhưbóng nói của Rô-bốt.
b. GV giúp HS trình bày tính giá trị của biếu thức (theo hai bước ghi thành hai
bước như mẫu trong SGK).
- GV chốt lại quy tắc tính giá trị của biểu thức không có dấu ngoặc (cho haitrường
hợp như SGK) và lưu ý: Cần nêu rõ sự khác nhau ở hai trường hợp vế cách tính ở
mỗi trường hợp có khác nhau (trường hợp biểu thức chỉ có phép cộng và trừhoặc
chỉ có phép nhân và chia; trường hợp biểu thức có cả các phép cộng, trừ,nhân,
chia).
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS biết cách tính và trình bày cách tính giá trị của biểu thức.
- Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở.

- GV nhận xét, tuyên dưỡng.
Bài 2. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS biết tính giá trị của biểu thức ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết
quả.
- GV chốt :
Con mèo A câu được con cá số 45;
Con mèo B câu được con cá số 46;
Con mèo C câu được con cá số 48;
Con mèo D câu được con cá số 47.
- HS có thể tính nhầm ra giá trị của biểu thức, GV có thể cho HS viết hai bước
tínhvào giấy nháp hoặc bảng con (nếu cần).
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm.- GV tổ chức vận dụng bằngtrò chơi “Việt nam
Thân yêu” qua một số bài tập tính nhanh giá trị của biểu thức số .
- Đánh giá kết quả trò chơi.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt
Nghe – Viết: TRONG VƯỜN
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng chính tả l hay n
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và h.thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong
bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động.

- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr.
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT: Nghe – Viết:
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây có nhiều loài cây cùng chung
sống, tạo nên một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau, nhưng tất
cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, xôn xao,...
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3. HĐ luyện tập, thực hành: Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô vuông (làm việc
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các
 
Gửi ý kiến